Tải bản đầy đủ (.doc) (53 trang)

Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam agribank

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (411.6 KB, 53 trang )

Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”

ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG - KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỀ TÀI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VÀ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM (AGRIBANK)

GIẢNG VIÊN: TS. HAY SINH
LỚP: 11CH01
THÀNH VIÊN THỰC HIỆN:
1/ ĐẶNG THANH BÌNH
2/ ĐẶNG THỊ YẾN ANH
3/ KHUẤT NGỌC MINH TIẾN
4/ LÊ TẤN HẢI
5/ VƯƠNG MỸ NHUNG

-i-


Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..............................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CƠ CẤU
NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI...................................................................................................................................2


1.1. Hoạt động của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường ..................................2

1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại...........................................................................2
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại...................................................3
1.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động của NHTM.......................................................................6
1.3. Tái cơ cấu ngân hàng thương mại.............................................................................................8

1.3.1. Khái niệm tái cơ cấu NHTM....................................................................................8
1.3.2. Nội dung tái cơ cấu NHTM .....................................................................................9
1.3.3. Quan điểm và nguyên tắc cơ bản để tái cơ cấu ngân hàng thương mại.................12
1.4. Những khuynh hướng tác động đến tái cơ cấu của các NHTM...........................................13
1.4. Định hướng và giải pháp tái cơ cấu NHTM Nhà nước.........................................................14

1.4.1. Định hướng.............................................................................................................14
1.4.2. Giải pháp................................................................................................................14
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG AGRIBANK TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.....................16
2.1. Giới thiệu tổng quan về hệ thống Agribank...........................................................................16

2.1.1. Lịch sử phát triển....................................................................................................16
2.1.2. Hoạt động hiện tại của Agribank............................................................................16
2.1.3. Bộ máy tổ chức.......................................................................................................17
2.2. Thực trạng hoạt động và những hạn chế của Agribank ......................................................18

2.2.1. Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu..............................................................................19
2.2.2. Lợi nhuận trước thuế..............................................................................................20
2.2.3. Tổng vốn huy động................................................................................................20
2.2.4. Tổng dư nợ cho vay và tổng nợ xấu.......................................................................22
2.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của Agribank........................................23
2.2.6. Mạng lưới và nguồn nhân lực................................................................................24
2.2.7. Công nghệ thông tin...............................................................................................26

2.2.8. Nhận xét và đánh giá thực trạng hoạt động của Agribank.....................................26
2.3. So sánh quy mô và hiệu quả kinh doanh của Agribank với BIDV và Vietcombank.........27

2.3.1. Tổng tài sản ...........................................................................................................29
2.3.2. Vốn chủ sở hữu......................................................................................................29
2.3.3. Lợi nhuận trước thuế..............................................................................................30
2.3.4. Tổng vốn huy động................................................................................................30
2.3.5. Tổng dư nợ cho vay................................................................................................31
2.3.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động...............................................................32
2.3.7. Mạng lưới và nguồn nhân lực................................................................................34
-ii-


Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”

2.3.8. Đánh giá chung.......................................................................................................35
2.4. Sự cần thiết phải tái cơ cấu Agribank.....................................................................................35

2.4.1. Yêu cầu Chính phủ.................................................................................................35
2.4.2. Bản thân Agribank..................................................................................................35
CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU AGRIBANK.....................................................38
3.1. Giải pháp tái cơ cấu về tài chính.............................................................................................38

3.1.1. Về vốn tự có và tỷ lệ an toàn vốn ..........................................................................38
3.1.2. Về xử lý nợ xấu ....................................................................................................40
3.2. Giải pháp hiện đại hóa Agribank............................................................................................40

3.2.1. Giải pháp quản trị rủi ro.........................................................................................40
3.2.2. Giải pháp đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng........................42

3.2.3. Giải pháp cơ cấu về mơ hình tổ chức.....................................................................43
3.2.4. Giải pháp cơ cấu nguồn nhân lực...........................................................................44
3.2.5. Giải pháp cơ cấu công nghệ hiện đại......................................................................45
KẾT LUẬN........................................................................................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................................47

-iii-


Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Hình 2.1 - Mơ hình tổng thể tổ chức bộ máy quản lý điều hành của
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn..............................................................18
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2009,
2010 và 2011 của Agribank..............................................................................................19
Hình 2.2. Biểu đồ so sánh tổng tài sản và vốn chủ sở hữu qua các năm của Agribank...20
Hình 2.3. Biểu đồ so sánh lợi nhuận trước thuế qua các năm của Agribank...................20
Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm 2009, 2010 và 2011 của Agribank 20
Bảng 2.3. Thị phần vốn huy động năm 2009-2011 .........................................................21
Hình 2.4. Biểu đồ so sánh tổng vốn huy động và nguồn huy động vốn qua các năm của
Agribank...........................................................................................................................22
Hình 2.5. Biểu đồ so sánh tổng dư nợ cho vay và nợ xấu qua các năm của Agribank....22
Bảng 2.4. Cơ cấu dư nợ qua các năm 2009, 2010 và 2011 của Agribank........................22
Hình 2.6. Biểu đồ so sánh tỷ lệ nợ xấu qua các năm của Agribank.................................23
Hình 2.7. Biểu đồ so sánh hệ số an toàn vốn qua các năm của Agribank........................24
Bảng 2.5. Tỷ lệ chi phí trên thu nhập...............................................................................24
Hình 2.8. Biểu đồ so sánh việc phát triển mạng lưới hoạt động qua các năm của
Agribank...........................................................................................................................25

Hình 2.9. Biểu đồ so sánh nguồn nhân lực qua các năm của Agribank...........................25
Bảng 2.6. Trình độ cán bộ Agribank qua các năm...........................................................26
Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2009,
2010 và 2011 của VBA, BIDV và Vietcombank.............................................................28
Hình 2.10. Biểu đồ so sánh tổng tài sản qua các năm của Agribank, BIDV và
Vietcombank....................................................................................................................29
Hình 2.11. Biểu đồ so sánh vốn chủ sở hữu qua các năm của Agribank, BIDV và
Vietcombank....................................................................................................................29
Hình 2.12. Biểu đồ so sánh lợi nhuận trước thuế của Agribank, BIDV và Vietcombank
30
Hình 2.13. Biểu đồ so sánh tổng vốn huy động của Agribank, BIDV và Vietcombank..30
Hình 2.14. Biểu đồ so sánh tổng dư nợ cho vay của Agribank, BIDV và Vietcombank. 31
Hình 2.15. Biểu đồ so sánh tỷ lệ nợ xấu qua các năm của Agribank, BIDV và
Vietcombank....................................................................................................................32
Hình 2.16. Biểu đồ so sánh hệ số an tồn vốn của Agribank, BIDV và Vietcombank....32
Hình 2.17. Biểu đồ so sánh ROA qua các năm của Agribank, BIDV và Vietcombank...33
Hình 2.17. Biểu đồ so sánh ROE qua các năm của Agribank, BIDV và Vietcombank...33
Hình 2.18. Biểu đồ so sánh phát triển mạng lưới của Agribank, BIDV và Vietcombank
34
Hình 2.19. Biểu đồ so sánh nguồn nhân lực qua các năm của Agribank, BIDV và
Vietcombank....................................................................................................................34
-iv-


Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 - Mơ hình tổng thể tổ chức bộ máy quản lý điều hành của
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn..............................................................18

Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2009,
2010 và 2011 của Agribank..............................................................................................19
Hình 2.2. Biểu đồ so sánh tổng tài sản và vốn chủ sở hữu qua các năm của Agribank...20
Hình 2.3. Biểu đồ so sánh lợi nhuận trước thuế qua các năm của Agribank...................20
Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm 2009, 2010 và 2011 của Agribank 20
Bảng 2.3. Thị phần vốn huy động năm 2009-2011 .........................................................21
Hình 2.4. Biểu đồ so sánh tổng vốn huy động và nguồn huy động vốn qua các năm của
Agribank...........................................................................................................................22
Hình 2.5. Biểu đồ so sánh tổng dư nợ cho vay và nợ xấu qua các năm của Agribank....22
Bảng 2.4. Cơ cấu dư nợ qua các năm 2009, 2010 và 2011 của Agribank........................22
Hình 2.6. Biểu đồ so sánh tỷ lệ nợ xấu qua các năm của Agribank.................................23
Hình 2.7. Biểu đồ so sánh hệ số an toàn vốn qua các năm của Agribank........................24
Bảng 2.5. Tỷ lệ chi phí trên thu nhập...............................................................................24
Hình 2.8. Biểu đồ so sánh việc phát triển mạng lưới hoạt động qua các năm của
Agribank...........................................................................................................................25
Hình 2.9. Biểu đồ so sánh nguồn nhân lực qua các năm của Agribank...........................25
Bảng 2.6. Trình độ cán bộ Agribank qua các năm...........................................................26
Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2009,
2010 và 2011 của VBA, BIDV và Vietcombank.............................................................28
Hình 2.10. Biểu đồ so sánh tổng tài sản qua các năm của Agribank, BIDV và
Vietcombank....................................................................................................................29
Hình 2.11. Biểu đồ so sánh vốn chủ sở hữu qua các năm của Agribank, BIDV và
Vietcombank....................................................................................................................29
Hình 2.12. Biểu đồ so sánh lợi nhuận trước thuế của Agribank, BIDV và Vietcombank
30
Hình 2.13. Biểu đồ so sánh tổng vốn huy động của Agribank, BIDV và Vietcombank..30
Hình 2.14. Biểu đồ so sánh tổng dư nợ cho vay của Agribank, BIDV và Vietcombank. 31
Hình 2.15. Biểu đồ so sánh tỷ lệ nợ xấu qua các năm của Agribank, BIDV và
Vietcombank....................................................................................................................32
Hình 2.16. Biểu đồ so sánh hệ số an tồn vốn của Agribank, BIDV và Vietcombank....32

Hình 2.17. Biểu đồ so sánh ROA qua các năm của Agribank, BIDV và Vietcombank...33
Hình 2.17. Biểu đồ so sánh ROE qua các năm của Agribank, BIDV và Vietcombank...33
Hình 2.18. Biểu đồ so sánh phát triển mạng lưới của Agribank, BIDV và Vietcombank
34
Hình 2.19. Biểu đồ so sánh nguồn nhân lực qua các năm của Agribank, BIDV và
Vietcombank....................................................................................................................34
-v-


Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”

-vi-


Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Agribank

: Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam

BIDV

: Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam

CAR

: Hệ số an toàn vốn


CBCNV

: Cán bộ công nhân viên

CNTT

: Công nghệ thông tin

IMF

: Quỹ tiền tệ quốc tế

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHTMNN

: Ngân hàng thương mại Nhà nước

ROA

: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

ROE


: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

Vietcombank

: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TMQD

: Thương mại quốc doanh

-vii-


Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”

MỞ ĐẦU
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 Khóa XI khẳng định một trong ba trọng tâm tái cấu
trúc kinh tế là cơ cấu lại hệ thống tài chính, trong đó trọng tâm là cơ cấu lại hệ thống ngân
hàng của Việt Nam. Vấn đề đặt ra là tại sao phải cơ cấu lại hệ thống ngân hàng và chúng ta
sẽ cơ cấu lại hệ thống ngân hàng như thế nào?
Hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) của Việt Nam đã phát triển rất mạnh kể từ đầu
thập niên 90 thế kỷ XX đến nay và đã có những đóng góp rất lớn vào sự phát triển của đất
nước với tổng tài sản gấp hơn 2 lần so với GDP, trong đó, tổng vốn tín dụng cho nền kinh
tế đã tăng rất nhanh và lên đến 125% GDP vào cuối năm 2010. Hệ thống các TCTD nói

chung, hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) nói riêng đã đẩy mạnh hoạt động huy
động vốn với tổng tiền gửi lên tới trên 100% GDP và trở thành nguồn cung ứng vốn chủ
yếu cho nền kinh tế, cả cung ứng vốn ngắn hạn, cũng như vốn trung và dài hạn, cả vốn
bằng đồng Việt Nam (VND) cũng như vốn bằng ngoại tệ. Một số NHTM và tổ chức tín
dụng lớn đã vươn lên thành tập đồn tài chính với quy mơ vốn điều lệ tương đương hàng
trăm triệu USD, hoạt động đầu tư trong nhiều lĩnh vực như chứng khoán, bất động sản, bảo
hiểm, vàng và ngoại tệ, cho th tài chính,… thơng qua hệ thống hàng trăm chi nhánh, sử
dụng hàng vạn lao động, thành lập nhiều công ty con,… đạt lợi nhuận mỗi năm tới hàng
nghìn tỷ VND, kể cả khi nền kinh tế gặp khó khăn như những năm 2009 hay năm 2011.
Tuy nhiên, chính sự “bùng nổ” hoạt động cả về quy mô và mức độ đa dạng của hệ thống
ngân hàng trong thời gian ngắn vừa qua đã tiềm ẩn những rủi ro và nguy cơ lớn tác động
trực tiếp đến sự an toàn và lành mạnh của hệ thống ngân hàng thương mại. Đó là nguyên
nhân quan trọng nhất buộc Việt Nam phải cơ cấu lại hệ thống ngân hàng nói riêng, cơ cấu
lại hệ thống tài chính nói chung nhằm ngăn chặn rủi ro hệ thống trước khi sự đổ vỡ của
một tổ chức tài chính có thể kéo theo sự đổ vỡ của cả hệ thống như bài học từ các cuộc
khủng hoảng kinh tế tài chính quốc tế đã chỉ ra.
Với mong muốn đóng góp vào sự phát triển ổn định, an tồn, hiệu quả của Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam nói riêng và hoạt động của Ngân hàng Việt
Nam nói chung, chúng tơi mạnh dạn thực hiện đề tài "Một số giải pháp tái cơ cấu và
nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam - Agribank". Đây cũng là cơ hội để chúng tơi thâm nhập, tìm hiểu và nghiên
cứu về một vấn đề nóng bỏng và có ý nghĩa quyết định đến thành bại của hệ thống Ngân
hàng Việt Nam trên bước đường hội nhập.

-1-


Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”


CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CƠ CẤU
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
Đạo Luật Ngân hàng của Pháp quốc năm 1941 qui định: “Ngân hàng thương mại là
những doanh nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của cơng
chúng dưới hình thức kí thác hoặc dưới hình thức khác và sử dũng tài ngun đó do chính
họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”
Ở Việt Nam, theo quy định của Luật các Tổ chức Tín dụng: “Ngân hàng thương mại là
tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của
khách hàng với trách nhiệm hồn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ
chiết khấu và làm phương tiện thanh tốn”
Như vậy, có thể hiểu ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh
doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, trong đó chức năng chủ yếu là làm trung gian tín dụng
giữa các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế.
Phân loại ngân hàng thương mại:
Căn cứ vào tính chất sở hữu: ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại
phi nhà nước.
 Ngân hàng thương mại Nhà nước: là ngân hàng thuộc sở hữu của Nhà nước, do nhà
nước đầu tư vốn để thành lập ngân hàng, ngoài hoạt động kinh doanh ngân hàng Nhà
nước còn hoạt động nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xas4 hội đã định của nhà
nước
 Ngân hàng thương mại phi Nhà nước: là ngân hàng thương mại khơng thuộc sở hữu
nhà nước. Loại hình này gồm có:
 Ngân hàng thương mại cổ phần
 Ngân hàng thương mại liên doanh
 Ngân hàng thương mại nước ngồi
Căn cứ tính chất nghiệp vụ kinh doanh: ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ
 Ngân hàng bán buôn: là các ngân hàng có vốn điều lệ lớn và khách hàng chủ yếu là
các doanh nghiệp, các công ty và các tổ chức kinh tế trực tiếp sản xuất hàng hóa, kinh

doanh dịch vụ
 Ngân hàng bán lẽ: khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty trách
nhiệm hữu hạn và cá nhân
 Ngân hàng đa năng: là kết hợp cả bán buôn và bán lẻ
Căn cứ vào hệ thống tổ chức: ngân hàng thương mại hội sở và ngân hàng thương mại
chi nhánh
 Ngân hàng thương mại hội sở: hay còn gọi là ngân hàng thương mại trung ương, đây
là cơ quan điều hành nghiệp vụ cao nhất của ngân hàng thương mại, hội sở ngân hàng
thương mại được phép thực hiện tất cả các nghiệp vụ ngân hàng và cung cấp đầy đủ
các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. Ngân hàng thương mại hội sở có quan hệ
nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay, thanh toán trực tiếp với ngân hàng trung ương.
-2-


Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”

 Ngân hàng thương mại chi nhánh: là “chân rết” của ngân hàng thương mại trung
ương. Không được phép thực hiện 100% các nghiệp vụ
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
Nhìn tổng quan, ngân hàng thương mại thực hiện các nghiệp vụ cơ bản sau đây:
 Nghiệp vụ huy động vốn
 Nghiệp vụ cho vay
 Các Dịch vụ ngân hàng khác
 Nghiệp vụ huy động vốn
Ngân hàng thương mại là loại hình doanh nghiệp tài chính, hoạt động kinh doanh chủ
yếu là cho vay nền kinh tế bằng nguồn vốn huy động. Việc tạo lập, tổ chức và quản lý vốn
của ngân hàng thương mại được xem là một vấn đề cực kỳ quan trọng, vấn đề này không
chỉ riêng các ngân hàng thương mại quan tâm mà toàn xã hội đều quan tâm chú ý. Cũng
như các doanh nghiệp khác nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm hai thành phần

cơ bản đó là nguồn vốn chủ sỡ hữu và các khoản nợ. Tuy nhiên do là doanh nghiệp tài
chính và với những đặc thủ trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ nên nguồn cấu thành vốn hoạt
động của các ngân hàng thương mại có những điểm khác biệt cơ bản với các doanh nghiệp
phi tài chính.
Bởi vậy, trước khi đi vào nghiện cứu nghiệp vụ huy động vốn người ta thường quan tâm
xem xét nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm những nguồn nào và nguồn nào là
thành phần chính quyết định quy mô kinh doanh và quyết định lợi nhuận của ngân hàng
thương mại.
Nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm có: nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn huy
động, nguồn vốn vay và các nguồn vốn khác.
 Nguồn vốn chủ sở hữu: cịn gọi là vốn tự có bao gồm: vốn điều lệ, các quỹ dự trũ và
các loại vốn khác.
- Vốn điều lệ là vốn được ghi trong điều lê hoạt động ngân hàng và trong giấy phép
hoạt động của ngân hàng. Vốn điều lệ ban đầu là vốn riêng của ngân hàng do các
chủ sở hữu đóng góp, theo qui định của Pháp luật, vốn điều lệ tối thiểu phải lớn
hơn hoặc bằng vốn pháp định.
- Các quỹ dự trữ : bao gồm quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ phát triển nghiệp vụ
kinh doanh ngân hàng, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ khác.
- Vốn tự có khác theo quy chế hiện hành một số loại tài sản khác được coi như vốn
chủ sở hữu:
+ Vốn đầu tư xây dựng và mua sắm tài sản do nhà nước cấp (ngân hàng
thương mại quốc doanh)
+ Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỉ giá hối đoái.
+ Lợi nhuận được giữ lại chưa phân bổ cho các quỹ
 Nguồn vốn huy động: là nguồn vốn ngoại lai thu hút được qua các nghiệp vụ của
ngân hàng, vốn huy động gồm có huy động tiền gửi, huy động bằng việc phát hành
các giấy tờ có giá trị như kỳ phiếu có mục đích, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền
gửi ngân hàng và các giấy tờ có giá trị khác. Gồm có:
- Nguồn vốn huy động tiền gửi: gồm tiền gửi thanh tốn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gừi
tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.

-3-


Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”

- Tiền gửi thanh toán: bao gồm các khoản tiền gửi thanh tốn của các doanh nghiệp,
cơng ty, tổ chức kinh tế và tiền gửi thanh tốn cá nhân. Mục đích của khách hàng là
gửi để thanh tốn và khơng dùng tiền mặt
- Tiền gửi có kì hạn: là loại tiền gửi mà chủ sở hữu chỉ có thể rút ra và hương 100%
lãi suất theo thời gian đã định.
- Tiền gửi tiết kiệm: là tiền để dành hoặc tiết kiệm của dân cư đem gửi vào ngân
hàng
- Nguồn vốn huy động do phát hành do phát hành các giấy tờ có giá trị : trong nguồn
vốn huy động thì nguồn vốn phát hành giấy tờ có giá trị chiếm tỷ trọng không lớn,
không được huy động thường xuyên không liên tục, chỉ mang tính định kì hoặc đột
xuất.
- Chứng chỉ tiền gửi: là loại giấy tờ có giá trị ngắn hạn, phổ biến là loại chứng chỉ
dưới một năm
- Trái phiếu ngân hàng: là loại giấy tờ có giá trị trung và dài hạn
 Nguồn vốn vay:
- Vay các ngân hàng thương mại trong nước thông qua hàng hoạt động liên ngân
hàng nội địa: Vay khi ngân hàng đã tận dụng hết các nguồn lực hiện có mà vẫn
khơng đủ cho nhu cầu sử dụng vốn.
- Vay ngân hàng trung ương: Ngân hàng trung ương sẽ là người cho vay cuối cùng.
 Nguồn vốn khác
- Nguồn vốn trong thanh toán là nguồn vốn có được do ngân hàng thương mại làm
trung gian thanh tốn cho nền kinh tế. Nguồn này có được là do:
- Số tiền đã trích khỏi tài khoản người phải trả nhưng chưa ghi có vào tài khoản của
người hưởng lợi do phải luân chuyển và xử lý chứng từ thanh toán

- Số tiền trong thời gian khách hàng phải duy trì dư có tối thiểu hoặc tạm lưu ký tại
ngân hàng nhưng chưa thanh toán.
- Nguồn vốn ủy thác đầu tư: Ngân hàng có được nguồn vốn này là do ngân hàng
được phép làm đại lý nhân ủy thác của các tố chức trong và ngoài nước để thực
hiện đầu tư cho các chương trình dự án. Thực hiên nghiệp vụ này ngân hàng se
được hưởng hoa hồng phí. Trong khoảng thời gian vốn đã được ngân hàng tiếp
nhận về mà chưa giải ngân hết theo kế hoạch đã định, hoặc là các khoản vốn ngân
hàng thương mại cho vay đã thu hồi vê nhưng chưa đến hạn chuyển lại cho chủ đầu
tư nên được sử dụng để cho vay. Ngoài các thành phần liệt kê trên ngân hàng
thương mại còn làm đại lý bán cổ phiếu trái phiếu do các công ty kho bạc Nhà
nước
 Nghiệp vụ sử dụng vốn (cấp tín dụng và đầu tư)
Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến
khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thương mại. Đây là các nghiệp vụ cấu thành
bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản có của ngân hàng. Thành phần tài sản có của
ngân hàng bao gồm:
 Dự trữ
 Cho vay
 Đầu tư
-4-


Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”

 Tài sản có khác
a/ Dự trữ: hoạt động tín dụng của ngân hàng nhằm mục đích kiếm lời, xong cần phải bảo
đảm an tồn để giữ vững được lịng tin của khách hàng. Muốn có được sự tin cậy về phía
khách hàng, trước hết phải bảo đảm khả năng thanh toán: đáp ứng được nhu cầu rút tiền
của khách hàng. Muốn vậy các ngân hàng phải để dành một phần nguồn vốn không sử

dụng để sẵn sàn đáp ứng nhu cầu thanh toán. Phần vốn để dành này gọi là dự trữ. Ngân
hàng trung ương được phép ấn định một tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo từng thời kỳ nhất định,
việc trả lãi cho tiền gửi dự trữ bắt buộc do chính phủ qui định. Dự trữ bao gồm:
 Dự trữ sơ cấp: bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng trung ương, tại các ngân hàng
khác
 Dự trữ thứ cấp: là dự trữ không tồn tại bằng tiền mà bằng chứng khoán, nghĩa là các
chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành tiền một cách thuận lợi. thuộc loại
này gồm: tín phiếu kho bạc, hối phiếu đã chấp nhận, các giấy nợ ngắn hạn khác. Gọi
là dự trữ thứ cấp bởi nó chỉ được sử dụng khi các khoản mục dự trữ sơ cấp bị cạn
kiệt. khi quản lý dự trữ bắt buộc, ngân hàng trung ương có thể áp dụng một trong ba
phương pháp
- Phương pháp phong tỏa: theo đó tồn bộ mức dự trữ bắt buộc phải gửi vào một tài
khoản tại ngân hàng trung ương và sẽ phong tỏa để đảm bảo thực hiện đúng mức
dự trữ.
- Phương pháp bán phong tỏa: theo đó một phần của mức dự trữ bắt buộc sẽ được
quản lý và phong tỏa tại một tài khoản riêng ở ngân hàng Trung ương.
- Phương pháp không phong tỏa: theo phương pháp này tiền dự trữ được tính và
thực hiện hàng ngày trên cơ sở số dư thực tế về tiền gửi khơng kỳ hạn và tiền gửi
có kỳ hạn. Tồn bộ mức dự trữ sẽ khơng bị phong tỏa, nó có thể tồn tại dưới hình
thức tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng Trung ương hay dưới dạng chứng khoán ngắn
hạn là tùy ngân hàng thương mại, tuy nhiên đến cuối mỗi tháng, ngân hàng Trung
ương sẽ kiểm tra việc thực hiện dự trữ bắt buộc, nếu các ngân hàng thương mại
không thực hiện đúng sẽ bị phạt (cảnh cáo, phạt tiền nếu tái phạm).
b/ Cấp tín dụng
Số nguồn vốn còn lại sau khi để dành một phần dự trữ, các ngân hàng thương mại có thể
dùng để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân bao gồm:
 Cho vay: là tín dụng nghiệp vụ của ngân hàng thương mại, trong đó ngân hàng
thương mại sẽ cho người đi vay, vay một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc
tiêu dùng. Khi đến hạn người đi vay phải hoàn trả vốn và tiền lãi. Ngân hàng kiểm
soát được người đi vay, kiểm soát được quá trình sử dụng vốn. Người đi vay có ý

thức trả nợ cho nên bắt buộc họ phải quan tâm đến việc sử dụng làm sao có hiệu quả
để hồn trả nợ vay. Trong cho vay thì mức độ rủi ro rất lớn, không thu hồi được vốn
vay hoặc trả không hết hoặc không đúng hạn…do chủ quan hoặc khách quan. Do đó
khi cho vay các ngân hàng cần sử dụng các biện pháp đảm bảo vốn vay: thế chấp,
cầm cố,…
 Chiết khấu: đây là nghiệp vụ cho vay (dán tiếp) mà ngân hàng sẽ cung ứng vốn tín
dụng cho một chủ thể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng. Các
đối tượng trong nghiệp vụ này gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có
giá khác.
-5-


Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”

 Cho th tài chính: là loại hình tín dụng trung dài hạn. trong đó các cơng ty cho th
tài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản, thiết bị
theo yêu cầu của người đi thuê và tiến hành cho thuê trong một thời gian nhất định.
Người đi thuê phải trả tiền thuê cho cơng ty cho th tài chính theo định kỳ. khi kết
thúc hợp đồng thuê, người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thêm thời hạn thuê
hoặc trả lại thiết bị cho bên cho thuê.
 Bảo lãnh ngân hàng: trong loại hình nghiệp vụ này khách hàng được ngân hàng cấp
bảo lãnh cho khách hàng nhờ đó khách hàng sẽ được vay vốn ở ngân hàng khác hoặc
thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết.
c/ Đầu tư
Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó mang lại
khoản thu nhập lớn và đáng kể của ngân hàng thương mại. Trong nghiệp vụ này, ngân
hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu tư dưới các hình thức
như:
 Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các công ty, hùn vốn mua cổ phần chỉ được phép

thực hiện bằng vốn của ngân hàng.
 Mua trái phiếu chính phủ, chính quyền địa phương, trái phiếu cơng ty.
 Tất cả hoạt động đầu tư chứng khoán đều nhằm mục đính mang lại thu nhập, mặt
khác, nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động ngân hàng sẽ được phân
tán, mặt khác đầu tư vào trái phiếu chính phủ thì mức độ rủi ro sẽ thấp
d/ Tài sản có khác
Những khoản mục cịn lại của tài sản có trong đó chủ yếu là tài sản cố định nhằm xây
dựng hoặc mua thêm nhà cửa để làm trụ sở văn phịng, trang thiết bị máy móc, phương tiện
vận chuyển, xây dựng hệ thống kho quỹ…
 Các dịch vụ ngân hàng khác
Hoạt động kinh doanh dịch vụ của ngân hàng: những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát
triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp
vụ đầu tư, vừa tạo ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí…có vị
trí xứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện nay của ngân hàng thương mại. Các hoạt động
này gồm:
 Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộ séc, dịch vụ
cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh tốn…)
 Nhận bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờ chứng thư quan trọng của công chúng.
 Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo ủy nhiệm của khách hàng
 Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quý.
 Tư vấn tài chính, giúp đỡ các cơng ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu, các
giấy tờ có giá.
1.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động của NHTM
 Tín dụng và đầu tư / Tổng tài sản
- Trong hoạt động của NHTM thì cơ cấu về tín dụng luôn luôn chiếm tỷ trọng lớn
hơn hoạt động đầu tư. Đặc điểm của đầu tư đó là hoạt động theo nguyên tắc lời
cùng hưởng và lỗ cùng chịu. Mặt khác vai trò của NHTM là dẫn vốn từ nơi thừa
sang nơi thiếu, đáp ứng nhu vầu về vốn cho nền kinh tế. Nếu tỷ lệ đầu tư lớn đồng
-6-



Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”









nghĩa với rủi ro sẽ cao. Do vậy các NHTM hoạt động theo quy định về đảm bảo
các tỷ lệ này ở mức cho phép trên tổng tài sản của mình.
- Khi nghiên cứu, cần xem xét các chỉ tiêu này ảnh hưởng như thế nào trong hoạt
động của ngân hàng, từ đó đưa ra quyết định cần tăng hay giảm các tỷ lệ này trong
chiến lược cơ cấu lại của các NHTM nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động cho ngân
hàng.
Hoạt động phi tín dụng / tín dụng
- Bên cạnh hoạt động truyền thống của NHTM là tín dụng thì các hoạt động phi tín
dụng cũng ngày càng phát triển, góp phần làm tăng thu nhập cho ngân hàng rất
đáng kể.
- Các hoạt động phi tín dụng như: bảo lãnh, bao thanh tốn, uỷ thác, mơi giới…Tuy
nhiên những hoạt động này thường khơng thể lớn hơn hoạt động tín dụng bởi như
vậy lợi nhuận mang lại cho các NHTM sẽ không lớn. Thơng thường những hoạt
động này đều có thu phí nhưng khơng đáng kể.
Tín dụng / đầu tư
- Vốn tín dụng chiếm tỷ trọng càng cao phản ánh vai trò của ngân hàng đối với phát
triển kinh tế ngày càng tăng. Tuy nhiên, đảm bảo cho nền tài chính phát triển cân
đối cần phải đảm bảo hợp lý giữa kênh tài chính trực tiếp và kênh tài chính gián

tiếp.. để tránh hoạt động ngân hàng cung ứng vốn một cách quá tải gây nhiều rủi ro
cho hệ thống tài chính.
Cơ cấu tín dụng phải phù hợp. Được thể hiện trên các tiêu thức phân bổ khác nhau:
theo kỳ hạn, theo thành phần kinh tế, theo ngành, theo vùng lãnh thổ, theo quy mô
doanh nghiệp…
Các tỷ lệ phản ánh khả năng sinh lời trong hoạt động ngân hàng:

Tỷ lệ thu nhập trên vốn
chủ sở hữu (ROE)

Thu nhập sau thuế
=
----------------------Vốn chủ sở hữu
Chỉ số này là hệ số đo lường hiệu quả sử dụng của một đồng vốn tự có. Nếu ROE quá lớn
so với ROA chứng tỏ vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng nguồn vốn.
Việc huy động vốn quá nhiều có thể ảnh hưởng đến sự lành mạnh trong kinh doanh của
ngân hàng.

Tỷ lệ thu nhập trên
tổng tài sản (ROA)

Thu nhập sau thuế
=
--------------------Tổng tài sản
Chỉ số này cho phép xác định hiệu quả kinh doanh của một động tài sản có. ROA lớn
chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt, cơ cấu tài sản của ngân hàng hợp lý.
Nhưng nếu ROA quá lớn thì rủi ro lại có thể xảy ra bởi lẽ lợi nhuận cao bao giờ cũng song
hành với rủi ro lớn. Vì vậy việc so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán đối chiếu với sự di
chuyển các loại tài sản có có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại của ngân
hàng.

-7-


Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nơng thơn Việt Nam - Agribank”

Lãi bình quân đầu ra = Tổng thu nhập lãi / Tổng tài sản có sinh lời
Chỉ số này nhằm xác định cơ cấu của thu nhập để có những biện pháp phù hợp nhằm tăng
lợi nhuận của NHTM đồng thời có thể kiểm soát được rủi ro trong kinh doanh.
Lợi nhuận ròng / tổng thu nhập
Chỉ số này cho biết hiệu quả của một đồng thu nhập đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý
thu nhập của ngân hàng. Chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng đã có những biện pháp tích
cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhập
Tổng thu nhập / Tài sản có
Chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản có của ngân hàng. Chỉ số này có chứng tỏ
ngân hàng đã phân bổ tài sản có một cách hợp lý
Tổng chi phí / Tổng tài sản có
Chỉ số này xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử dụng tài sản có. Chỉ số này cao chứng
tỏ ngân hàng quản lý chi phí kém hiệu quả.
Tổng chi phí / Tổng thu nhập
Chỉ số này tính tốn khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập. Đây cũng là chỉ số
đo lường hiệu quả kinh doanh của NHTM. Thông thường chỉ số này phải <1, nếu > 1
chứng tỏ ngân hàng hoạt động kém hiệu quả.
Hệ số an toàn vốn tối thiểu = Vốn tự có / Tổng tài sản có rủi ro quy đổi
Trong đó:

Tổng tài sản có rủi ro quy đổi = Tổng tài sản rủi ro x Hệ số rủi ro

Hệ số an toàn vốn phải đạt tối thiểu là 9% thì mới được coi là an tồn
Như vậy thơng qua các chỉ số để phản ánh hoạt động của một NHTM. Từ đó đánh

giá cơ cấu hoạt động có hiệu quả hay khơng nhằm đưa ra những giải pháp hữu hiệu
cho các NHTM.
1.3. Tái cơ cấu ngân hàng thương mại
1.3.1. Khái niệm tái cơ cấu NHTM
Tái cơ cấu là quá trình thay đổi, sắp xếp, tổ chức lại Ngân hàng; qua đó thay đổi cơ
cấu hiện tại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và củng cố sức mạnh, tăng cường vị thế
của ngân hàng cho phù hợp với yêu cầu thị trường.
Tái cơ cấu bao gồm cơ cấu về tài chính, cơng nghệ, mạng lưới, quản trị điều hành, tổ
chức, nhân lực… hoặc có khi chỉ là một nội dung trong số đó.
Khi các ngân hàng hoạt động khơng có hiệu quả, mơ hình, cơ cấu tổ chức của ngân hàng
khơng cịn phù hợp, khơng đáp ứng được nhu cầu cao của nền kinh tế hoặc đang bị áp lực
cạnh tranh, hội nhập… đòi hỏi NHTM phải cơ cấu lại ngân hàng của mình. Vấn đề cơ cấu
lại có thể là mơ hình sở hữu (đã hợp lý chưa để từ đó lựa chọn mơ hình hiệu quả hơn); về
-8-


Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”

các lĩnh vực công nghệ, vốn, khả năng quản trị, nhân lực, tổ chức,… Với mục tiêu cuối
cùng là đưa các NHTM hoạt động có hiệu quả nhất.
1.3.2. Nội dung tái cơ cấu NHTM
 Tái cơ cấu tài chính
Nội dung trọng tâm của tái cơ cấu tài chính của một NHTM là xử lý nợ xấu và tăng vốn
cho các NHTM.
- Đối với xử lý xấu. Việc xử lý nợ xấu lành mạnh hố tài chính của NHTM trong
chương trình cơ cấu lại các NHTM là vơ cùng quan trọng, bởi vì:
+ Nợ xấu lớn chứa đựng nguy cơ đổ vỡ hệ thống ngân hàng sẽ dẫn đến khủng
hoảng tài chính tiền tệ.
+ Nợ xấu tạo ra gánh nặng chi phí cho NHTM, suy giảm khả năng huy động

vốn và cho vay đối với nền kinh tế, làm giảm lòng tin của dân chúng và uy
tín quốc tế đối với hệ thống ngân hàng.
+ Nợ xấu làm cản trở quá trình hội nhập của các NHTM. Riêng đối với
NHTM NN, số dư nợ tồn đọng lớn sẽ làm chậm tiến trình cổ phần hóa.
Điều đó đồng nghĩa với việc tình hình tài chính của Ngân hàng khơng thể
cơng khai minh bạch và sẽ làm mất các cơ hội cạnh tranh, hội nhập quốc tế.
cịn NHTM Cổ phần bị giảm lịng tin, khơng có điều kiện để nâng cao khả
năng cạnh tranh.
- Tăng vốn tự có của các NHTM
+ Song song với việc giải quyết nợ tồn đọng lành mạnh hóa tài chính của
NHTM là việc tăng cường khả năng về vốn tự có để phù hợp với chuẩn
mực quốc tế .
+ Năng lực tài chính của các NHTM thể hiện trước hết ở quy mơ vốn tự có
của mối ngân hàng. Quy mơ vốn tự có như là tấm đệm để đảm bảo cho mỗi
ngân hàng có khả năng chống đỡ trước những rủi ro trong hoạt động ngân
hàng cũng như những rủi ro của mơi trường kinh doanh. Vốn tự có của các
ngân hàng càng lớn thì ngân hàng càng có khả năng chống đỡ cao hơn với
những “ cú sốc” của môi trường kinh doanh. Điều này ngày càng trở nên
quan trọng trong điều kiện mơi trường kinh doanh có nhiều biến động khôn
lường, khi sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế ngày càng gia tăng
trong điều kiện hội nhập như hiện nay luôn tiềm ẩn những rủi ro bất ngờ.
Vốn tự có cịn ảnh hưởng đến mức đầu tư và cơng nghệ ngân hàng vì ngân
hàng chỉ có thể sử dụng vốn tự có để đầu tư vào cơng nghệ. Theo IMF thì
một NHTM NN phải có số vốn điều lệ lớn hơn 300 triệu USD thì mới được
coi là Ngân hàng loại trung bình.
+ Do đó khi tiến hành cơ cấu lại tài chính NHTM địi hỏi phải có những biện
pháp nhằm tăng vốn để có thể tăng khả năng tài chính cho ngân hàng. Giúp
các NHTM có thể tự tin và chủ động trong những biện pháp cũng như hoạt
động của ngân hàng mình.
+ Đối với NHTM NN có thể ổn định mức nộp ngân sách trong một số năm để

khuyến khích các NHTMNN phấn đấu vượt chỉ tiêu lợi nhuận, cho phép lấy
phần vượt để bổ sung vốn tự có.
 Tái cơ cấu hoạt động ngân hàng thương mại
-9-


Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”

Cơ cấu lại hoạt động ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng và
đáp ứng các chuẩn mực theo thông lệ quốc tế. Đồng thời tăng cường sự kiểm tra, kiểm soát
các hoạt động ngân hàng với mục tiêu tăng cường chất lượng tín dụng, dịch vụ ngân hàng
nhưng vẫn đảm bảo quyền tự chủ của ngân hàng trong việc ra quyết định kinh doanh. Cơ
cấu lại hoạt động của các NHTM bao gồm các nội dung chính:
- Quản lý tín dụng: tái cơ cấu quản lý tín dụng nhằm mục đích hướng tới khách hàng
đáp ứng các nhu cầu của khách hàng với chất lượng cao. Đồng thời đảm bảo quản
lý tín dụng một cách an tồn dựa trên các quy định và nguyên tắc về hoạt động tín
dụng theo chuẩn mực ngân hàng quốc tế.
- Quản lý rủi ro: Có thể nói quản lý rủi ro là một trong những vấn đề quan trọng
trong quản trị NHTM nói chung và đối với các NHTM khi muốn tối đa hoá lợi
nhuận và đưa ra được các biện pháp giảm thiểu thiệt hại cho ngân hàng. Xây dựng
các thiết chế quản lý rủi ro nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng: rủi ro
tín dụng; rủi ro thanh khoản; rủi ro lãi suất; rủi ro hoạt động; rủi ro tỷ giá. Về mặt
lý thuyết, quản lý rủi ro là một quá trình quan trọng được dựa trên cơ sở kết hợp lý
thuyết xác suất và lý thuyết rủi ro. Nó phụ thuộc vào chính sách của từng ngân
hàng – trên mức độ vi mô và của Ngân hàng nhà nước – trên mức độ vĩ mô. Hoạt
động quản lý rủi ro ngân hàng có thể được xem như một chu kỳ bao gồm 4 giai
đoạn: (i) Xác định rủi ro; (ii) Định lượng rủi ro; (iii) Quản lý rủi ro; (iv) Kiểm soát
rủi ro
- Quản lý vốn: Cơ cấu lại công tác quản lý vốn nhằm phục vụ tốt mục tiêu chiến

lược kinh doanh đồng thời giảm chi phí huy động vốn, giảm thiểu rủi ro, tăng năng
lực tài chính. Thơng thường để đạt được hiệu quả trong cơng tác quản lý vốn các
NHTM có xu hướng thành lập Ban quản lý tài sản nợ - tài sản có trực thuộc Ban
điều hành của Ngân hàng.
- Phát triển cơng nghệ
+ Từng bước hiện đại hóa cơng nghệ ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng và
đa dạng hố dịch vụ ngân hàng
+ Cơng nghệ ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay.
Đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập, sự cạnh tranh khốc liệt của các Ngân
hàng mạnh trên thế giới. Theo quy luật, ngân hàng yếu sẽ bị thất bại, ngân
hàng mạnh sẽ giành thế chủ động trong thị trường.
+ Hiện đại hố cơng nghệ ngân hàng bao gồm:
 Hiện đại về trang thiết bị, máy móc - Đây là những yếu tố cốt lõi để
“sản xuất” ra các sản phẩm ngân hàng tiện ích.
 Hiện nay bên cạnh các nghiệp vụ truyển thống các Ngân hàng muốn thu
hút khách hàng cần phải đa dạng hố các loại hình dịch vụ. Dịch vụ
ngân hàng trong giai đoạn hiện nay chủ yếu là dịch vụ từ công nghệ,
sản phẩm của Ngân hàng đều liên quan đến cơng nghệ. Nếu khơng hiện
đại hố công nghệ chắc chắn sản phẩm của Ngân hàng sẽ bị lạc hậu.
 Các sản phẩm công nghệ chủ yếu của Ngân hàng hiện nay là các loại
thẻ thanh toán. Sự đa năng và tiện ích của các sản phẩm này không chỉ
dừng lại ở một hoặc hai giao dịch mà cịn phải có nhiều chức năng
“thơng minh” hơn khi sử dụng. Để làm được điều đó địi hỏi các
NHTM cần phải hiện đại hố cơng nghệ của mình.
-10-


Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”
 Hiện đại hố cơng nghệ cịn thể hiện ở các quy trình làm việc trong hệ


thống Ngân hàng. Giao dịch một cửa; bộ máy làm việc tách rời nhưng
cùng hệ thống… Tạo ra sự hiệu quả và làm giảm chi phí nhân lực cho
Ngân hàng rất nhiều.
 Hệ thống kiểm tra, giám sát, theo dõi khách hàng, hệ thống kế toán…
của NHTM địi hỏi phải có sự chuẩn xác và hợp lý. Giúp cho các
NHTM trong việc dự báo, phòng ngừa và khắc phục rủi ro.
 Hiện đại hố cơng nghệ ngân hàng là một nội dung tất yếu trong lộ
trình cơ cấu lại các NHTM, đặc biệt là đối với NHTM NN. Bởi không
thể tách rời cơ cấu nội dung khác với công nghệ ngân hàng. Muốn nâng
cao năng lực tài chính hay cơ cấu tổ chức, quản lý cho NHTM thì đóng
góp của cơng nghệ ngân hàng là khơng thể thiếu. Đặc biệt là trong giai
đoạn là công nghệ bùng nổ hiện nay.
- Hệ thống kế toán, kiểm toán: Tiến hành áp dụng hệ thống kế toán quốc tế hoặc phù
hợp với chuẩn mực quốc tế. Đánh giá đúng thực trạng tài chính ngân hàng. Đồng
thời xây dựng các thiết chế an toàn cho hoạt động của ngân hàng phù hợp với
chuẩn mực quốc tế.
- Tái cơ cấu tổ chức và quản lý của các NHTM
+ Thông thường cơ cấu tổ chức và quản lý của các NHTM trước khi cơ cấu
lại thường mang tính chồng chéo và khơng khoa học. Dẫn đến việc điều
hành cũng như thực hiện các hoạt động trong hệ thống ngân hàng khơng có
hiệu quả. Bởi vậy khi cơ cấu lại NHTM, nội dung được đề cập đến như một
tất yếu đó là cơ cấu lại mơ hình tổ chức và quản lý ngân hàng.
+ Các nội dung cơ bản khi tiến hành cơ cấu lại tổ chức và quản lý NHTM:
 Tổ chức bộ máy và cơ cấu điều hành
 Nguyên tắc cơ bản là sự phân tách giữa chức năng điều hành và chức
năng giám sát để đảm bảo sự kiểm tra toàn diện và cân bằng về nguồn
lực.
 Trong giai đoạn hội nhập, địi hỏi sự nhận thức và trình độ của ban lãnh
đạo các Ngân hàng về vấn đề cạnh tranh và hội nhập.Từ những nhận

thức đó có thể có những quyết định về đầu tư công nghệ, đổi mới
phương thức quản lý và tổ chức Ngân hàng
- Công cụ và chính sách quản lý
+ Cần phải có những cơng cụ và chính sách quản lý hiện đại và có hiệu quả
(đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng).
+ Hệ thống thông tin báo cáo phải khoa học, tránh sự chồng chéo nhằm cung
cấp kịp thời cho các nhà lãnh đạo Ngân hàng những biến động của lãi suất,
tỉ giá cũng như những biến động thị trường.
+ Hệ thống kiểm tốn, kiểm sốt nội bộ phải có sự phân biệt rõ ràng. Kiểm
sốt nội bộ là một cơng cụ của ban giám đốc nhằm đảm bảo việc tuân thủ
những chính sách và thủ tục, ngăn chặn các hành động lạm dụng và vi phạm
quy chế cũng như tăng cường công tác quản lý rủi ro và điều hành trong
toàn hệ thống. Kiểm tốn nội bộ là đảm bảo tính trung thực và hợp lý của
các báo cáo tài chính do bộ phận kế toán lập để cung cấp cho Ban giám đốc
-11-


Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”

theo định kỳ hoặc tiến hành những cuộc kiểm tra cụ thể theo yêu cầu của
Ban giám đốc.
- Chiến lược kinh doanh càng cụ thể, rõ ràng thì càng dễ dàng được nhận thức và cụ
thể hố bằng những chính sách và giải pháp kinh doanh hiệu quả. Vì vậy cần có
một bộ phận phân tích thị trường và lập kế hoạch kinh doanh riêng rẽ
- Mạng lưới chi nhánh và mô hình tổ chức: Tổ chức theo mơ hình hiện đại, hướng
theo khối khách hàng và sản phẩm . Mơ hình này cho phép các Ngân hàng có thể
theo sát với nhu cầu của khách hàng, nhanh chóng nhận ra động thái của đối thủ
cạnh tranh để có thể đưa ra giải pháp đối phó kịp thời khi gặp rủi ro.
1.3.3. Quan điểm và nguyên tắc cơ bản để tái cơ cấu ngân hàng thương mại

Theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính Phủ về “Đề án
cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn năm 2011-2015” nêu rõ:
 Thứ nhất, cơ cấu lại tổ chức tín dụng là q trình thường xun liên tục nhằm khắc
phục những khó khăn yếu kém, và chủ động đối phó với những thách thức để các tổ
chức tín dụng khơng ngừng phát triển một cách an tồn, hiệu quả, vững chắc và đáp
ứng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn mới.
 Thứ hai, củng cố phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng đa dạng về sở hữu, quy mơ
và loại hình phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển của nền kinh tế Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay. Hệ thống các tổ chức tín dụng bao gồm các ngân hàng lớn,
hoạt động lành mạnh đóng vai trị làm trụ cột trong hệ thống, có khả năng cạnh tranh
trong khu vực, đồng thời có những ngân hàng vừa và nhỏ, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu dịch vụ ngân hàng của mọi tầng lớp trong xã hội.
Nâng cao vai trò, vị trí chi phối, dẫn dắt thị trường của các tổ chức tín dụng Việt
Nam, đặc biệt là đảm bảo các ngân hàng 100% vốn của Nhà nước và ngân hàng có cổ
phần chi phối của nhà nước (sau đây gọi chung là ngân hàng thương mại nhà nước)
thực sự là lực lượng chủ lực, chủ đạo của hệ thống các tổ chức tín dụng, đồng thời có
đủ năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế.
 Thứ ba, khuyến khích việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại các tổ chức tín dụng theo
nguyên tắc tự nguyện, bảo đảm quyền lợi của người gửi tiền và các quyền, nghĩa vụ
kinh tế của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật. Để bảo đảm an toàn, ổn
định của hệ thống, một số tổ chức tín dụng có mức độ rủi ro, nguy cơ mất an toàn cao
sẽ được áp dụng các biện pháp xử lý đặc biệt theo quy định của pháp luật.
 Thứ tư, thực hiện cơ cấu lại tồn diện về tài chính, hoạt động, quản trị của các tổ
chức tín dụng theo các hình thức, biện pháp và lộ trình thích hợp. Hình thức và biện
pháp cơ cấu lại tổ chức tín dụng được áp dụng phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng
tổ chức tín dụng.
 Thứ năm, khơng để xảy ra đổ vở và mất an toàn hoạt động ngân hàng ngoài tầm kiểm
sốt của Nhà nước. q trình chấn chỉnh, củng cố và cơ cấu lại hệ thống các tổ chức
tín dụng hạn chế tới mức thấp nhất tổn hại và chi phí của ngân sách Nhà nước cho sử
lý những vấn đề của hệ thống các tổ chức tín dụng.

Có thể nói, việc phát triển hệ thống ngân hàng nhằm xây dựng một hệ thống ngân hàng
an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế là một trong những nhiệm vụ
của Ngân hàng Nhà nước trong thời gian tới. Mong rằng, với sự nỗ lực không ngừng, hệ
thống ngân hàng sẽ tiếp tục được hoàn thiện và phát triển ngày càng hiện đại, bền vững,
góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân hàng quốc tế.
-12-


Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”

1.4. Những khuynh hướng tác động đến tái cơ cấu của các NHTM
Cơ cấu NHTM có thể thay đổi do nhiều nhân tố gây ra. Những thay đổi ảnh hưởng đến
cơ cấu ngân hàng như:
Q trình tồn cầu hố về kinh tế và tồn cầu hóa ngân hàng. Q trình tự do hố,
tồn cầu hố nền kinh tế thế giới đang phát triển ngày càng mạnh mẽ cả về quy mô và
tốc độ. Tồn cầu hố kinh tế cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin
đã tạo ra sự liên kết thị trường hàng hóa, dịch vụ và tài chính xun biên giới. Song
song đó sự bành trướng địa lý và hợp nhất các ngân hàng cũng đã vượt ra khỏi ranh
giới lãnh thổ của một quốc gia và lan rộng ra với quy mơ tồn cầu. Các ngân hàng
mạnh nhất trên thế giới cạnh tranh với nhau trên tất cả các lục địa. Mặt khác xu hướng
hiện nay là hội nhập, do vậy việc cho phép những ngân hàng ở nước này sở hữu và
quản lý chi nhánh ngân hàng ở nước kia là hồn tồn có thể. Điều này đòi hỏi tất yếu tất
cả các ngân hàng đều phải sẵn sàng có sự chuẩn bị để “tồn cầu hố ”. Thậm chí cần
phải thay đổi tồn bộ cơ cấu thực tại nếu cần thiết. Như vậy cơ cấu ngân hàng chịu ảnh
hưởng cũng như yêu cầu của nền kinh tế hội nhập rất lớn.
Tác động của các quy định đối với hoạt động ngân hàng. Ngân hàng thương mại kinh
doanh tiền tệ, một trong những lĩnh vực nhạy cảm và có tác động hầu hết đến các lĩnh vực
trong nền kinh tế. Do vậy hoạt động của NHTM cũng bị luật pháp kiểm soát một cách chặt
chẽ bởi những quy định riêng trong hoạt động của mình. Về tổng thể, những quy định ràng

buộc này tạo thuận lợi cho các NHTM trong việc hạn chế và phịng chống những rủi ro xẩy
ra. Tuy nhiên, vì mục đích kinh doanh của NHTM là lợi nhuận, do vậy trong một số trường
hợp thì những quy định này lại chính là những rào cản trong việc tạo ra lợi nhuận đối với
NH. Theo lý thuyết quản lý của nhà kinh tế học George Stigler thì các cơng ty trong những
ngành chịu sự quản lý chặt chẽ thường tìm cách thoát khỏi hàng rào quy định, tạo ra lợi
nhuận mang tính độc quyền bởi vì thực tế là các quy định thường ngăn cản sự gia nhập của
các công ty khác vào những ngành được kiểm soát. Như vậy việc thay đổi các quy định
của luật pháp đối với ngành kinh doanh đặc thù là các NHTM là rất khó khăn. Thậm chí
nền kinh tế càng phát triển và hiện đại thì những quy định này càng có xu hướng chặt chẽ
hơn. Do đó để thích nghi với những quy định, các ngân hàng phải thay đổi cơ cấu của
mình cho phù hợp nhằm tối đa hoá hiệu quả hoạt động của mình.
Sự gia tăng cạnh tranh. Đặc trưng của NHTM là cung cấp các sản phẩm dịch vụ. Vì vậy
cạnh tranh có sự tác động lớn đối với các Ngân hàng cũng chủ yếu liên quan đến dịch vụ
như giá cả, chất lượng phục vụ, thương hiệu và lòng tin khách hàng... Đặc biệt sự cạnh
tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính này ngày càng trở nên quyết liệt khi ngân hàng và
các đối thủ cạnh tranh mở rộng thêm các danh mục dịch vụ. Bên cạnh các dịch vụ truyền
thống thì các dịch vụ hiện đại và tiện ích được các ngân hàng ngày càng quan tâm. Thậm
chí lĩnh vực cung cấp dịch vụ tài chính này khơng chỉ các Ngân hàng độc quyền mà cịn có
rất nhiều tổ chức khác cùng cạnh tranh như các hiệp hội tín dụng, các cơng ty kinh doanh
chứng khốn, cơng ty tài chính và các tổ chức bảo hiểm. Áp lực cạnh tranh đóng vai trị
như một lực đẩy tạo ra sự phát triển dịch vụ cho tương lai. Điều này địi hỏi các Ngân hàng
phải tính đến để có thể lựa chọn cho mình một hướng đi cũng như cơ cấu thích hợp để tạo
ra sản phẩm dịch vụ tối ưu và hiệu quả.
Sự bùng nổ của công nghệ hiện đại: Cùng với q trình tồn cầu hóa, khu vực hố là sự
phát triển của cơng nghệ thơng tin và viễn thơng. Cơng nghệ thơng tin góp phần làm cho
thị trường hoạt động hiệu quả hơn, đồng thời cũng đóng góp vào việc tồn cầu hố q
trình sản xuất và phát triển của thị trường vốn. Công nghệ thông tin vượt qua những
-13-



Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”

khoảng cách về địa lý và thời gian làm cho các nhà cung cấp phản ứng nhanh chóng đối
với sự thay đổi của khách hàng. Để sử dụng có hiệu quả quá trình tự động hố và những
đổi mới cơng nghệ địi hỏi các ngân hàng phải có cơ cấu hợp lý và đủ lực cả về tài chính
lẫn nhân lực. Dù cơng nghệ có phát triển đến mức độ nào thì vai trị của con người cũng
khơng thể thiếu. Thực tế cho thấy cơng nghệ càng hiện đại thì nhân lực cũng phải hiện đại
theo nhằm để áp dụng những công nghệ đó. Do vậy đây cũng là một trong nhữngyếu tố tác
động đến cơ cấu của Ngân hàng.
Chiến lược phát triển hệ thống. Một khi các NHTM trong nền kinh tế hoạt động khơng
có hiệu quả. Các nhà quản trị ngân hàng phải nghĩ tới việc sáp nhập hoặc phá sản NH. Tuỳ
từng chiến lược cụ thể mỗi ngân hàng sẽ có những thay đổi khác nhau trong cơ cấu thực tại
của mình. Tuy nhiên chiến lược phát triển các NH khơng chỉ được xây dựng trong ngắn
hạn mà có thể dài hạn. Trong thời gian đó do có sự tác động của nhiều yếu tố bên ngồi
như mơi trường kinh tế, chính trị, luật pháp,...làm cho việc thực hiện các chiến lược dài
hạn của NH gặp khó khăn. Điều này có tác động và ảnh hưởng rất lớn đến cơ cấu thực tại
của các NH.
1.4. Định hướng và giải pháp tái cơ cấu NHTM Nhà nước
Theo “Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn năm 2011-2015”
của Thủ tướng Chính Phủ đã đề ra những định hướng và giải pháp để tái cơ cấu NHTM
NN như sau:
1.4.1. Định hướng
Nâng cao vai trị, vị trí chi phối của các ngân hàng thương mại nhà nước, bảo đảm các
ngân hàng thương mại nhà nước thật sự là lục lượng chủ lực, chủ đạo của hệ thống các tổ
chức tín dụng, có qui mơ lớn, hoạt động an tồn, hiệu quả và có năng lực quản trị tiên tiến,
khả năng cạnh tranh trong nước và quốc tế. Phấn đấu đến 2015 hình thành được 1-2 ngân
hàng thương mại nhà nước đạt trình độ khu vực về quy mô, quản trị, công nghệ và khả
năng canh tranh.
1.4.2. Giải pháp

Các ngân hàng thương mại đóng vai trị quan trọng trong quá trình cơ cấu lại hệ thống
các tố chức tín dụng, đồng thời phải được cơ cấu lại tồn diện thông qua các giải pháp cụ
thể sau đây:
 Tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước, trong đó
Agribank được thực hiện cổ phần hóa vào thời điểm thích hợp và bảo đảm Nhà nước
nắm giữ cổ phần chi phối tại các NHTMNN sau cổ phần hóa.
 Tăng nhanh quy mơ và năng lực tài chính thơng qua:
- Tăng vốn để đảm bảo đủ mức vốn tự có theo tiêu chuẩn an tồn vốn của Basell II
đến năm 2015 thông qua phát hành cổ phiếu bổ sung và nguồn vốn từ Chính phủ.
- Mua lại, sáp nhập tổ chức tín dụng
- Mở rộng nguồn vốn huy động
 Nâng cao chất lượng tài sản, kiểm sốt chất lượng tín dụng và giảm nợ xấu. Tập
trung xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại nhà nước để sớm làm sạch bảng
cân đối của NHTMNN, phấn đấu đạt tỉ lệ nợ xấu của các NHTMNN dưới 3% theo
tiêu chuẩn phân loại nợ và chuẩn mực kế toán Việt Nam.
 Đổi mới hệ thống quản trị ngân hàng phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế tiên
tiến, đạc biệt tăng cường hiện đại hóa hệ thống quản trị rủi ro, nâng cao hiêu quả hệ
-14-


Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”












thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ để các ngân hàng thương mại có khả năng tự kiểm
sốt một cách có hiệu quả các loại rủi ro trong hoạt động, trước hết là chất lượng tín
dụng và khả năng thanh khoản.
Hiện đại hóa hệ thống cơng nghệ của các ngân hàng thương mại nhà nước để tạo điều
kiện phát triển dịch vụ ngân hàng mới và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng,
đồng thời hỗ trợ quản trị ngân hàng có hiệu quả.
Tiếp tục mở rộng mạng lưới chi nhánh, điểm giao dịch trong phạm vi cả nước trong
đó ưu tiên khu vực nơng thơn, tích cực mở chi nhánh gia nhập thị trường tài chính
quốc tế và khu vực, phát triển mạnh các kênh phân phối điện tử để tăng khả năng tiếp
cận dịch vụ khách hàng.
Tiến hành rà soát và củng cố các hoạt động kinh doanh chính của các NHTMNN,
giảm các hoạt động kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi, không hiệu quả, cơ cấu lại triệt để
các công ty con của NHTMNN; từng bước thoái vốn đầu tư vào những ngành, những
lĩnh vực phi tài chính hoặc lĩnh vực đầu tư nhiều rủi ro. Xây dụng chiến lược kinh
doanh mới. Theo đó, NHTMNN phải đi tiên phong trong các lĩnh vực then chốt của
nền kinh tế như phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, thúc đẩy xuất khẩu, nông nghiệp
nông thôn, công nghiệp sản xuất – chế biến, doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm góp phần
cơ cấu lại nền kinh tế.
Đa dạng hóa các phương thực huy động vốn; kiểm sốt tăng trưởng tín dụng phù hợp
nguồn vốn về quy mô và cơ cấu kỳ hạn, từng bước giảm tỷ lệ dư nợ tín dụng so với
vốn huy động về mức không quá 90% cho đến năm 2015.
Phát triển nhanh đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành và có nghiệp vụ chất lượng cao,
đồng thời có chính sách hợp lý đẻ thu hút, sử dụng và quản lý có hiệu quả các bộ,
tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về kĩ năng lãnh đạo, chuyên môn nghiệp vụ và
ý thức trách nhiệm, đạo đực nghề nghiệp của cán bộ.

-15-



Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG AGRIBANK TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
2.1. Giới thiệu tổng quan về hệ thống Agribank
2.1.1. Lịch sử phát triển
 Năm 1988: Được thành lập 26/03/1988 với tên gọi là Ngân hàng Phát triển Việt Nam
 Năm 1990: Đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
 Năm 1995: Đổi tên thành Ngân hàng phục vụ người nghèo, nay là Ngân hàng Chính
sách Xã hội
 Năm 1996: Đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
 Năm 2003: Được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động
 Năm 2005: Mở văn phòng đại diện ở Campuchia
 Năm 2006: Đoạt giải Sao Vàng đất Việt
 Năm 2007: Được UNDP công nhận là doanh nghiệp số 1 Việt Nam
 Năm 2008: Đảm nhận chức chủ tịch APRACA, đạt top 10 Sao Vàng đất Việt
 Năm 2009: Là ngân hàng đầu tiên 2 lần liên tiếp đạt giải Sao Vàng Đất Việt
 Năm 2010: Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, tiếp tục là định chế
tài chính có vốn diều lệ lớn nhất Việt Nam. Agribank bức phá vươn lên vị trí ngân
hàng số 1 Việt Nam trong lĩnh vực phát triển chủ thể.
 Năm 2011: Chuyển đổi hoạt động theo mơ hình Cơng ty Trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.
2.1.2. Hoạt động hiện tại của Agribank
Những hoạt động chính hiện nay của Agribank có thể được liệt kê cụ thể như sau:
 Huy động vốn
Đến cuối năm 2011, tổng nguồn vốn đạt 505.792 tỷ đồng. Trong đó, vốn huy động từ
khách hàng (thị trường I) đạt 448.938 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 88,9% nguồn vốn huy động.
Agribank chú trọng đảm bảo cơ cấu, tăng trưởng nguồn vốn có tính ổn định cao từ dân cư,

các tổ chức kinh tế; thực hiện đa dạng sản phẩm, hình thức huy động vốn v.v...
 Tín dụng
Đến cuối năm 2011, dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 449.894 tỷ đồng. Agribank tiếp tục
khẳng định vai trò chủ lực trong đầu tư vốn cho khu vực Nông nghiệp, Nông thôn, Nông
dân với nguồn vốn dành cho “Tam nông” luôn chiếm 70%/ tổng dư nợ. Agribank tiếp tục
triển khai hiệu quả Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Chính sách tín dụng phục
vụ nơng nghiệp, nơng thơn; Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
v.v…
 Phát triển sản phẩm dịch vụ
Trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, Agribank đẩy mạnh phát triển hệ thống sản
phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại, vươn lên dẫn đầu về các sản phẩm có nhiều tính năng ưu
việt như: Tiết kiệm bậc thang; Thu Ngân sách Nhà nước; Chuyển tiền (Agri-Pay); Kiều
hối; Thanh toán biên mậu; Đầu tư tự động; Nhờ thu tự động; Thẻ; sản phẩm liên kết Ngân
hàng- Bảo hiểm (Banccasurance), Tiết kiệm học đường; các sản phẩm dịch vụ hướng đến
nông nghiệp, nông dân, nông thôn… Agribank tiếp tục khẳng định vị trí Ngân hàng hàng
đầu Việt Nam về Thẻ, ATM. Số lượng khách hàng lựa chọn sử dụng sản phẩm dịch vụ của
-16-


Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank”

Agribank ngày càng tăng. Phát triển mạnh hệ thống sản phẩm dịch vụ, Agribank tích cực
chung tay cùng Chính phủ đẩy nhanh tiến trình cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
thực hiện thành cơng chủ trương thanh tốn khơng dùng tiền mặt.
 Thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ
Hoạt động thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ tiếp tục phát triển ổn định. Agribank
chú trọng cung ứng các sản phẩm dịch vụ trọn gói cho khách hàng trong và ngoài nước.
Trong 10 tháng đầu năm 2011, doanh số thanh toán quốc tế đạt 6.576 triệu USD, ước đạt
7.891 triệu USD vào cuối năm 2011; Doanh số kinh doanh ngoại tệ đạt 10.335 triệu USD,

ước đạt 11.400 triệu USD vào cuối năm 2011; Doanh số kiều hối không ngừng tăng lên,
đạt 807 triệu USD và ước đạt 970 triệu USD vào cuối năm 2011.
 Ngân hàng phục vụ
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Với vai trị, vị thế, uy tín của Ngân hàng thương mại hàng đầu, Agribank được lựa chọn
là ngân hàng phục vụ cho nhiều dự án ODA và dự án trọng điểm quốc gia. Tính đến
31/10/2011, Agribank được chỉ định phục vụ 114 dự án ODA với tổng trị giá 5,5 tỷ USD.
Agribank được đánh giá cao về năng lực và chất lượng phục vụ cho các dự án.
2.1.3. Bộ máy tổ chức
BAN THƯ KÝ HĐTV

BAN KIỂM SOÁT

ỦY BAN QUẢN LÝ
RỦI RO

TỔNG GIÁM ĐỐC

KẾ TỐN TRƯỞNG

CÁC PHĨ TỔNG GIÁM
ĐỐC

HỆ THỐNG KIỂM TRA
KIỂM SỐT NỘI BỘ

HỆ THỐNG BAN
CHUN MƠN
NGHIỆP VỤ


CN
NƯỚC
NGỒI

SỞ GIAO
DỊCH

PHỊNG GIAO
DỊCH

CHI NHÁNH
LOẠI 1, LOẠI
2

VĂN
PHỊNG
ĐẠI DIỆN

CHI NHÁNH LOẠI
3

-17PHỊNG GIAO
DỊCH

ĐƠN VỊ
SỰ
NGHIỆP

CƠNG TY
CON


CHI NHÁNH


Đề tài “Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nơng thơn Việt Nam - Agribank”

Hình 2.1 - Mơ hình tổng thể tổ chức bộ máy quản lý điều hành của
Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2.2. Thực trạng hoạt động và những hạn chế của Agribank
Từ kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm của Agribank ta sẽ hiểu rõ được thực
trạng hoạt động và những hạn chế còn tồn tại hiện hữu của hệ thống ngân hàng này. Qua
phân tích và đánh giá ta có thể thấy được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức,
từ đó có thể đưa ra những giải pháp thích hợp cho việc tái cơ cấu Agribank trong việc cạnh
tranh với các NHTMCP hiện nay và phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.
-18-


×