Tải bản đầy đủ (.docx) (47 trang)

Báo cáo nhập môn CNPM quản lý nhà hàng khách sạn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.33 MB, 47 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
ĐỒ ÁN CUỐI KỲ NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Đề tài:
QUẢN LÝ KHÁCH SẠN
Giảng viên lý thuyết:
NGUYỄN TẤN TRẦN MÌNH KHANG
Giảng viên thực hành:
NGUYỄN CÔNG HOAN
THÁI HẢI DƯƠNG
Sinh viên thực hiện:
HUỲNH NGỌC HIỆP 10520128
NGUYỄN TẤN HOAN 10520135
TP. Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2013
LỜI CẢM ƠN
Trong khoảng thời gian thực hiện đề tài này, chúng em đã nhận được sự giúp đỡ,
chỉ bảo tận tình của thầy cô bộ môn. Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy
cô. Đặc biệt xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Tấn Trần Minh Khang, thầy
Nguyễn Công Hoan và thầy Thái Hải Dương cũng là giảng viên phụ
trách trực tiếp
giảng dạy chúng em - là người hướng dẫn, cung cấp cho chúng em những
tài liệu và tạo
điều kiện thuận lợi giúp đỡ chúng em để hoàn thành đề tài một cách tốt
nhất.
Chúng em cũng gửi lời cảm ơn đến bạn bè đã giúp đỡ chúng em hoàn thành đề tài
này.
Do thời gian và kiến thức có hạn nên mặc dù đã cố gắng hết khả năng nhưng đề tài
không thể nào tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô
để đề tài này hoàn


chỉnh hơn.

Nhóm sinh viên thực hiện
Huỳnh Ngọc Hiệp
Nguyễn Tấn Hoan
NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn)


























MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1. Giới thiệu đề tài:
Hiện nay, dịch vụ khách sạn đang được phát triển quy mô lớn. Số lượng nhà
hàng khách sạn đang ngày càng tăng, dẫn đến các dịch vụ cho khách sạn không thể
đáp ứng được những nhu cầu trước đây. Khách sạn của bạn đang kinh doanh phát
đạt, bạn phải mướn thêm nhân viên đẻ quản lý khách sạn, nhưng điều đó vẫn chưa
làm bạn hài lòng về việc quản lý. Nó làm bạn mất nhiều thơi giờ hơn, nhân viên của
bạn phải ghi chép sổ sách rất nhiều, đôi khi còn bị nhầm lẫn, ự chậm trễ trong quá
trình liên lạc giữa các bộ phận nghiệp vụ trong khách sạn, cùng với việc tra cứu
thông tin chậm trễ hoặc không chính xác có thể làm các bạn bỏ lỡ các cơ hội cho thuê
phòng. Bất kỳ một sai sót nhỏ nào cũng có thể khiến uy tín của khách sạn của bạn bị
giảm sút, một điều bạn không bao giờ mong đợi. Hàng hóa dịch vụ đôi khi bị thất
thoát, bạn bận rộn với rất nhiều việc, nên bạn cần biết ngay tình hình kinh doanh
khách sạn khi bạn cần, nhưng thường thì bạn phải đợi đến cuối tháng nhân viên mới
hoàn tất báo cáo.
Tất cả các lý do trên đã đặt ra yêu cầu phải có hệ thống phần mềm quản lý
khách sạn với nhiều ưu điểm để khắc phục các nhược điểm trên, và thực hiện tốt
công việc nghiệp vụ của các bộ phận:
• Dễ dàng quản lý, truy cập, thay đổi chỉnh sửa.
• Việc tìm kiếm, liên hệ nhanh chóng và thực hiện dễ dàng.
• Quá trình lưu trữ nhanh và lưu trữ được nhiều thông tin.
• …

Huỳnh Ngọc Hiệp 5
Nguyễn Tấn Hoan
1.2. Các chức năng chính của chương trình:
1.2.1. Phân theo yêu cầu nghiệp vụ:

 Lập danh mục phòng (Thêm phòng).
 Xóa phòng.
 Tra cứu phòng.
 Thêm loại phòng.
 Xóa loại phòng.
 Sửa loại phòng.
 Tra cứu loại phòng.
 Lập phiếu thuê phòng.
 Xóa phiếu thuê phòng.
 Sửa phiếu thuê phòng.
 Tra cứu phiếu thuê phòng.
 Thêm loại khách hàng.
 Xóa loại khách hàng.
 Sửa loại khách hàng.
 Tra cứu loại khách hàng.
 Lập hóa đơn thanh toán.
 Xóa hóa đơn thanh toán.
 Sửa hóa đơn thanh toán.
 Tra cứu hóa đơn thanh toán.
 Lập báo cáo doanh thu theo loại phòng.
 Tra cứu báo cáo doanh thu theo loại phòng.
 Lập báo cáo mật độ sử dụng phòng.
 Tra cứu báo cáo mật độ sử dụng phòng.
 Xuất báo cáo doanh thu theo loại phòng thành file pdf.
 Xuất báo cáo cáo mật độ sử dụng phòng thành file pdf.
1.2.2. Phân theo yêu cầu chất lượng:
 Chuyển dữ liệu phòng sang tập tin excel.
 Nhập dữ liệu từ tập tin excel.
 Thay đổi số lượng khách tối đa.
 Thêm tỷ lệ phụ thu.

 Sửa lỷ lệ phụ thu.
 Xóa tỷ lệ phụ thu.
 Sửa tỷ lệ phụ thu.
1.2.3. Phân theo yêu cầu hệ thống:
 Thoát.
 Cấu hình phần mềm.
 Cấu hình thiết bị.
Huỳnh Ngọc Hiệp 6
Nguyễn Tấn Hoan
 Quản lý dữ liệu tạm xóa.
 Phục hồi dữ liệu.
 Sao lưu dữ liệu.
 Đăng ký sử dụng.
 Đăng nhập.
 Cập nhật phần quyền.
Huỳnh Ngọc Hiệp 7
Nguyễn Tấn Hoan
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ
2.1. HỆ THỐNG CÁC YÊU CẦU PHẦN MỀM:
2.1.1. Yêu cầu nghiệp vụ
2.1.1.1. Danh sách các yêu cầu
STT Tên yêu cầu Biểu mẫu Qui định Ghi chú
1 Lập danh mục phòng BM1 QĐ1
2 Lập phiếu thuê phòng BM2 QĐ2
3 Tra cứu phòng BM3
4 Lập hóa đơn thanh toán BM4 QĐ4
5 Lập báo cáo tháng BM5
6 Thay đổi qui định QĐ6
2.1.1.2. Danh sách các biểu mẫu và qui định
 Biểu mẫu 1 và qui định 1

BM1: Danh Mục Phòng
STT Phòng Loại Phòng Đơn Giá Ghi Chú
1
2
QĐ1: Có 3 loại phòng (A, B, C) với đơn giá tương ứng (150.000,
170.000, 200.000)

 Biểu mẫu 2 và qui định 2
BM2: Phiếu Thuê Phòng
Phòng: Ngày bắt đầu thuê:
STT Khách Hàng Loại Khách CMND Địa Chỉ
1
2
Huỳnh Ngọc Hiệp 8
Nguyễn Tấn Hoan
QĐ2: Có 2 loại khách (nội địa, nước ngoài). Mỗi phòng có tối đa 3
khách
 Biểu mẫu 3 và qui định 3
BM3: Danh Sách Phòng
STT Phòng Loại Phòng Đơn Giá Tình Trạng
1
2
 Biểu mẫu 4 và quy định 4
BM4: Hóa Đơn Thanh Toán
Khách hàng/Cơ quan: Địa chỉ :
Trị giá:
STT Phòng
Số Ngày
Thuê
Đơn Giá Thành Tiền

1
2
QĐ4: Đơn giá phòng cho 2 khách. Khách thứ 3 phụ thu 25%. Khách
nước ngoài (chỉ cần có 1 trong phòng) được nhân với hệ số 1.5
 Biểu mẫu 5
 Biểu mẫu 5.1
BM5.1: Báo Cáo Doanh Thu Theo Loại Phòng
Tháng:
STT Loại Phòng Doanh Thu Tỷ Lệ
1
2
 Biểu mẫu 5.2
BM5.2: Báo Cáo Mật Độ Sử Dụng Phòng
Huỳnh Ngọc Hiệp 9
Nguyễn Tấn Hoan
Tháng:
STT Phòng
Số Ngày
Thuê
Tỷ Lệ
1
2
 Qui định 6
QĐ6: Người dùng có thể thay đổi các qui định như sau :
+ QĐ1 : Thay đổi số lượng và đơn giá các loại phòng .
+ QĐ2 : Thay đổi số lượng và hệ số các loại khách, số lượng
khách tối đa trong phòng.
+ QĐ4 : Thay đổi tỷ lệ phụ thu.
2.1.1.3. Bảng trách nhiệm yêu cầu nghiệp vụ
STT Nghiệp vụ Người dùng Phần Mềm Ghi chú

1
Lập danh
mục phòng
Cung cấp
thông tin về
danh mục
phòng
Kiểm tra quy
định và ghi
nhận
Cho phép hủy, cập nhật
lại danh mục phòng
2
Lập phiếu
thuê phòng
Cung cấp
thông tin về
danh danh
sách phòng
Kiểm tra quy
định và ghi
nhận
Cho phép hủy, cập nhật
lại phiếu thuê phòng
3
Tra cứu
phòng
Cung cấp
thông tin về
phòng

Tìm, xuất
thông tin liên
quan
4
Lập hóa
đơn thanh
toán
Cung cấp
thông tin về
danh sách
phòng
Kiểm tra quy
định và ghi
nhận
Cho phép hủy, cập nhật
lại hóa đơn thanh toán
2.1.2. Yêu cầu tiến hóa
2.1.2.1. Danh sách các yêu cầu tiến hóa
STT Nghiệp vụ Tham số cần thay đổi Miền giá trị cần thay đổi
Huỳnh Ngọc Hiệp 10
Nguyễn Tấn Hoan
1
Thay đổi qui định
về lập danh mục
phòng
Số lượng loại phòng
Đơn giá loại phòng
Loại Phòng
2
Thay đổi qui định

về lập phiếu thuê
phòng
Số lượng các loại khách
Số khách tối đa trong phòng
Loại khách
3
Thay đổi qui định
lập hóa đơn
thanh toán
Tỷ lệ phụ thu
Hệ Số Nhân của Khách
Nước ngoài
2.1.2.2. Bảng trách nhiệm yêu cầu tiến hóa
STT Nghiệp vụ Người dùng Phần Mềm Ghi chú
1
Thay đổi qui định
về lập danh mục
phòng
Cho biết giá
trị mới của
số lượng,
đơn giá
Phần mềm
ghi nhận
giá trị mới
và thay đổi
cách thức
kiểm tra
2
Thay đổi qui định

về lập phiếu thuê
phòng
Cho biết giá
trị mới của
số lượng và
hệ số các
loại khách,
số khách tối
đa trong
phòng
Phần mềm
ghi nhận
giá trị mới
và thay đổi
cách thức
kiểm tra
Cho phép hủy và cập
nhật lại về loại khách và
phòng
3
Thay đổi qui định
lập hóa đơn thanh
toán
Cho biết giá
trị mới của
tỷ lệ phụ thu
Phần mềm
ghi nhận
giá trị mới
và thay đổi

cách thức
kiểm tra
2.1.3. Yêu cầu hiệu quả
2.1.3.1. Danh sách các yêu cầu hiệu quả
STT Nghiệp vụ Tôc độ Dung lượng Ghi chú
Huỳnh Ngọc Hiệp 11
Nguyễn Tấn Hoan
xử lý lưu trữ
1
Lập danh mục
phòng
50 mẫu tập tin/giờ
2
Lập phiếu thuê
phòng
20 phiếu/giờ
3 Tra cứu phòng Ngay tức thì
4
Lập hóa đơn
thanh toán
20 hóa đơn/giờ
2.1.3.2. Bảng trách nhiệm yêu cầu hiệu quả
STT Nghiệp vụ Người dùng Phần Mềm Ghi chú
1
Lập danh mục
phòng
Chuẩn bị
trước danh
mục phòng
Thực hiện đúng

theo yêu cầu
2
Lập phiếu
thuê phòng
Thực hiện đúng
theo yêu cầu
3
Tra cứu
phòng
Thực hiện đúng
theo yêu cầu
4
Lập hóa đơn
thanh toán
Thực hiện đúng
theo yêu cầu
2.1.4. Yêu cầu tiện dụng
2.1.4.1. Danh sách các yêu cầu tiện dụng
STT Nghiệp vụ
Mức độ
dễ học
Mức độ dễ sử
dụng
Ghi chú
1
Lập danh mục
phòng
5 phút
hướng dẫn
Tỷ lệ phạm lỗi

trung bình là
1%
2
Lập phiếu
thuê phòng
5 phút
hướng dẫn
Nhanh
3
Tra cứu
phòng
Không cần
hướng dẫn
Không biết
nhiều về phòng
cần tra cứu
Có đầy đủ thông tin
4
Lập hóa đơn
thanh toán
5 phút
hướng dẫn
Nhanh
Huỳnh Ngọc Hiệp 12
Nguyễn Tấn Hoan
2.1.4.2. Bảng trách nhiệm yêu cầu tiện dụng
STT Nghiệp vụ Người dùng Phần Mềm Ghi chú
1
Lập danh mục
phòng

Đọc tài liệu
hướng dẫn
sử dụng
Thực hiện đúng
theo yêu cầu
2
Lập phiếu
thuê phòng
Đọc tài liệu
hướng dẫn
sử dụng
Thực hiện đúng
theo yêu cầu
3
Tra cứu
phòng
Thực hiện đúng
theo yêu cầu
4
Lập hóa đơn
thanh toán
Đọc tài liệu
hướng dẫn
sử dụng
Thực hiện đúng
theo yêu cầu
2.1.5. Yêu cầu tương thích
2.1.5.1. Danh sách các yêu cầu tương thích
STT Nghiệp vụ Đối tượng liên quan Ghi chú
1

Nhận danh mục
phòng
Từ tập tin Excel
2
Xuất phiếu thuê
phòng
Đến phần mềm WinFax
3
Xuất hóa đơn
thanh toán
Đến phần mềm WinFax
2.1.5.2. Bảng trách nhiệm yêu cầu tương thích
STT Nghiệp vụ Người dùng Phần Mềm Ghi chú
1
Nhận danh mục
phòng
Chuẩn bị tập tin
excel với cấu trúc
theo biều mẫu và
cho biết tên tập tin
muốn dùng
Thực hiện đúng
theo yêu cầu
2
Xuất phiếu thuê
phòng
Cài đặt phần mềm
WinFax và cho
biết lớp cần xuất
danh sách

Thực hiện đúng
theo yêu cầu
Huỳnh Ngọc Hiệp 13
Nguyễn Tấn Hoan
3
Xuất hóa đơn
thanh toán
Cài đặt phần mềm
WinFax và cho
biết lớp cần xuất
danh sách
Thực hiện đúng
theo yêu cầu
2.1.6. Yêu cầu bảo mật
2.1.6.1. Danh sách các yêu cầu bảo mật
STT Nghiệp vụ
Quản trị hệ
thống
Quản lý Tiếp tân
Người dùng
khác
1 Phân quyền X
2
Lập danh
mục phòng
X
3
Lập phiếu
thuê phòng
X

4 Tra cứu X X X X
5
Lập báo cáo
doanh thu
X
6
Thay đổi các
quy định
X
2.1.6.2. Bảng trách nhiệm yêu cầu bảo mật
STT Người dùng
Trách nhiệm
người dùng
Phần Mềm Ghi chú
1
Quản trị hệ
thống
Xác định người
dùng và phân
quyền. Thay đổi
các quy định
Ghi nhận và thực
hiện đúng yêu cầu
Có thể hủy thay đổi
quyền hạn
2 Quản lý
Cung cấp tên và
mật khẩu
Ghi nhận và thực
hiện đúng yêu cầu

Có thể thay đổi mật
khẩu
3 Tiếp tân
Không để lộ tên
và mật khẩu của
mình
Ghi nhận và thực
hiện đúng yêu cầu
4 Khác Tên chung
Huỳnh Ngọc Hiệp 14
Nguyễn Tấn Hoan
2.1.7. Yêu cầu an toàn
2.1.7.1. Danh sách các yêu cầu an toàn
STT Nghiệp vụ Đối tượng Ghi chú
1 Phục hồi Danh mục đã bị xóa
2 Hủy thật sự Danh mục bị xóa tạm thời
3
Không cho phép
xóa
2.1.7.2. Bảng trách nhiệm yêu cầu an toàn
STT Nghiệp vụ Người dùng Phần Mềm Ghi chú
1 Phục hồi
Cho biết danh
mục cần phục
hồi
Phục hồi
2 Hủy thật sự
Cho biết danh
mục cần hủy
Hủy vĩnh viễn

3
Không cho
phép xóa
2.1.8. Yêu cầu công nghệ
2.1.8.1. Danh sách các yêu cầu công nghệ
STT Yêu cầu Mô tả chi tiết Ghi chú
1 Dễ sửa lỗi Xác định lỗi nhanh
Khi sửa lỗi một chức năng không
ảnh hướng các chức năng còn lại
2 Dễ bảo trì
Thêm chức năng mới
nhanh chóng
Không ảnh hưởng các chức đã có
3 Tái sử dụng Chưa biết
4
Dễ mang
chuyển
Dễ dàng chuyển
sang hệ cơ sở mới
Không thay đổi các yêu cầu
Huỳnh Ngọc Hiệp 15
Nguyễn Tấn Hoan
2.2. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU:
2.2.1. Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu lập doanh mục phòng
 Hình vẽ
 Các ký hiệu
D1: Danh sách các phòng nhập vào cùng với các thông tin chi tiết liên quan (Tên
phòng, Loại phòng, Đơn giá, Ghi chú).
D2: Không có
D3: Danh sách các Loại phòng cùng với các Đơn giá tương ứng.

D4: D1
D5: D4
D6: Không có
 Thuật toán
Bước 1. Nhận D1 từ người dùng.
Bước 2. Kết nối cơ sở dữ liệu.
Bước 3. Đọc D3 từ bộ nhớ phụ.
Bước 4. Kiểm tra “Loại phòng” (D1) có thuộc “Danh sách các Loại phòng”
(D3).
Bước 5. Kiểm tra “Đơn giá của các loại phòng” (D1) có thuộc “Đơn giá
tương ứng của các Loại phòng ” (D3).
Bước 6. Nếu không thỏa tất cả các qui định trên thì tới Bước 9.
Bước 7. Lưu D4 xuống bộ nhớ phụ.
Bước 8. Xuất D5 ra máy in (nếu có yêu cầu).
Bước 9. Đóng kết nối cơ sở dữ liệu.
Bước 10. Kết thúc.
Huỳnh Ngọc Hiệp 16
Nguyễn Tấn Hoan
2.2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu lập phiếu thuê phòng
 Hình vẽ
 Các ký hiệu
D1: Tên phòng, Ngày bắt đầu thuê, Danh sách khách hàng cùng với các thông tin
chi tiết liên quan (Tên khách hàng, Loại khách, CMND, Địa chỉ).
D2: Không có
D3: Danh sách các Loại khách, Số lượng khách tối đa trong một phòng, Tình trạng
phòng.
D4: D1
D5: D4
D6: Không có
 Thuật toán

Bước 11. Nhận D1 từ người dùng.
Bước 12. Kết nối cơ sở dữ liệu.
Bước 13. Đọc D3 từ bộ nhớ phụ.
Bước 14. Kiểm tra “Tình trạng phòng” (D3) bằng “Trống” hay không.
Bước 15. Kiểm tra “Loại khách” (D1) có thuộc “Danh sách các Loại khách”
(D3).
Bước 16. Kiểm tra quy định số lượng khách tối đa được đăng ký ở cùng trong
một phòng (Dựa vào Danh sách khách hàng (D1) và “Số lượng khách tối đa
trong một phòng ” (D3)).
Bước 17. Nếu không thỏa một trong các quy định trên thì tới Bước 11.
Bước 18. Cập nhật “Tình trạng phòng” bằng “Đã thuê”.
Bước 19. Lưu D4 xuống bộ nhớ phụ.
Bước 20. Xuất D5 ra máy in (nếu có yêu cầu).
Bước 21. Đóng kết nối cơ sở dữ liệu.
Bước 22. Kết thúc.
Huỳnh Ngọc Hiệp 17
Nguyễn Tấn Hoan
2.2.3. Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu tra cứu phòng
 Hình vẽ
 Các ký hiệu
D1: Thông tin về phòng cần tra cứu: Ít nhất là một trong những thông tin sau: Tên
phòng, Loại phòng, Đơn giá(từ, đến), Tình trạng, Họ tên khách hàng, Loại
khách, CMND của khách hàng, Địa chỉ của khách hàng, Ngày bắt đầu thuê của
khách hàng.
D2: Không có
D3: Danh sách các phòng thỏa mãn tiêu chuẩn tra cứu cùng với các thông tin chi
tiết liên quan: Tên phòng, Loại Phòng, Đơn Giá, Tình Trạng
D4: Không có
D5: D3
D6: D5

 Thuật toán
Bước 1. Nhận D1 từ người dùng.
Bước 23. Kết nối cơ sở dữ liệu.
Bước 24. Đọc D3 từ bộ nhớ phụ.
Bước 25. Xuất D5 ra máy in (nếu có yêu cầu).
Bước 26. Trả D6 cho người dùng.
Bước 27. Đóng kết nối cơ sở dữ liệu.
Bước 28. Kết thúc.
Huỳnh Ngọc Hiệp 18
Nguyễn Tấn Hoan
2.2.4. Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu lập hóa đơn thanh toán
 Hình vẽ
 Các ký hiệu
D1: “Tên khách hàng thanh toán”, “Địa chỉ khách hàng thanh toán” và danh sách
các “Tên Phòng”.
D2: Không có
D3: Thông tin từng phòng, bao gồm: “Tên phòng”, “Ngày bắt đầu thuê”, “Đơn
giá” lấy từ danh sách “Phiếu thuê phòng” gần nhất của từng “Tên Phòng” (D1).
“Phụ thu”, “Hệ số”.
D4: D1 + “Trị Giá” + Danh sách các thông tin liên quan đến từng phòng (“Tên
Phòng” (D1): “Số ngày thuê”, “Đơn Giá”, “Thành Tiền”.)
D5: D4
D6: D5
 Thuật toán
Bước 2. Nhận D1 từ người dùng.
Bước 29. Kết nối cơ sở dữ liệu.
Bước 30. Đọc D3 từ bộ nhớ phụ.
Bước 31. Với từng “Tên Phòng” (D1), lấy “Đơn Giá” trong “Phiếu thuê
phòng” (D3) điền vào hoá đơn.
Bước 32. Với từng “Tên Phòng” (D1), tính “Số Ngày Thuê” từ “Ngày Bắt Đầu

Thuê” có trong “Phiếu Thuê Phòng”(D3).
Bước 33. Tính số lượng khách với từng “Tên phòng”.
Bước 34. Tính “Phụ thu” dựa theo số lượng khách.
Bước 35. Tính “Thành Tiền” cho từng “Tên phòng”.
“Thành tiền” = (“Đơn giá” + “Phụ thu”) x “Hệ số” (theo “Loại khách”).
Bước 36. Tính “Trị Giá” = tổng các “Thành Tiền” của tất cả các “Tên Phòng”.
Bước 37. Lưu D4 xuống bộ nhớ phụ.
Bước 38. Xuất D5 ra máy in.
Huỳnh Ngọc Hiệp 19
Nguyễn Tấn Hoan
Bước 39. Trả D6 ra cho người dùng.
Bước 40. Đóng kết nối cơ sở dữ liệu.
Bước 41. Kết thúc.
2.2.5. Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu báo cáo thàng
2.2.5.1. Báo cáo doanh thu theo loại phòng
 Hình vẽ
 Các ký hiệu
D1: “Tháng” (Tháng lập báo cáo).
D2: Không có
D3: Danh sách tất cả các “Hoá Đơn Thanh Toán” trong tháng lập báo cáo (“Số
ngày thuê”, “Tên phòng”, “Thành tiền”) và Danh sách phòng (“Tên phòng”,
“Loại phòng”).
D4: D1 + Danh sách “Loại Phòng”(D3) và các thông tin tương ứng( “Doanh Thu”,
“Tỷ Lệ”).
D5: D4
D6: D5
 Thuật toán
Bước 42. Nhận D1 từ người dùng.
Bước 43. Kết nối cơ sở dữ liệu.
Bước 44. Đọc D3 từ bộ nhớ phụ.

Bước 45. Tính doanh thu của từng “Tên phòng”(D3) trong tháng lập báo cáo.
Bước 46. Tính tổng doanh thu của tất cả các “Tên phòng” theo từng “Loại
phòng”.
Bước 47. Tính tổng doanh thu của khách sạn.
Bước 48. Tính “Tỷ lệ” theo từng loại phòng
Tỷ lệ = Doanh thu loại phòng / Tổng doanh thu khách sạn.
Huỳnh Ngọc Hiệp 20
Nguyễn Tấn Hoan
Bước 49. Lưu D4 xuống bộ nhớ phụ.
Bước 50. Xuất D5 ra máy in.
Bước 51. Trả D6 ra cho người dùng.
Bước 52. Đóng kết nối cơ sở dữ liệu.
Bước 53. Kết thúc.
2.2.5.2. Báo cáo mật độ sử dụng phòng
 Hình vẽ
 Các ký hiệu
D1: “Tháng” (Tháng lập báo cáo).
D2: Không có
D3: Danh sách tất cả “Hoá đơn thanh toán” trong tháng lập báo cáo (“Tên phòng”,
“Số ngày thuê”)
D4: D1 + Danh sách “Tên Phòng”(D3) và các thông tin tương ứng(“Số Ngày
Thuê”, “Tỷ Lệ”).
D5: D4
D6: D5
 Thuật toán
Bước 3. Nhận D1 từ người dùng.
Bước 54. Kết nối cơ sở dữ liệu.
Bước 55. Đọc D3 từ bộ nhớ phụ.
Bước 56. Tính “Tổng Số Ngày Thuê” của từng “Tên Phòng” dựa vào danh
sách các “Hoá đơn thanh toán” trong tháng.

Bước 57. Tính “Tỷ lệ” của từng “Tên Phòng”
Tỷ lệ = Tổng số ngày thuê / Tổng số ngày trong tháng.
Bước 58. Lưu D4 xuống bộ nhớ phụ.
Bước 59. Xuất D5 ra máy in.
Bước 60. Trả D6 ra cho người dùng.
Bước 61. Đóng kết nối cơ sở dữ liệu.
Huỳnh Ngọc Hiệp 21
Nguyễn Tấn Hoan
Bước 62. Kết thúc.
2.2.6. Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu thay đổi quy định
 Hình vẽ
 Các ký hiệu
D1: Các giá trị mới: “Loại Phòng” và thông tin liên quan(“Đơn Giá”), “Số Lượng
Khách Tối Đa Trong Một Phòng”, danh sách “Hệ Số” tương ứng với từng
“Loại Khách”, “Tỷ Lệ Phụ Thu” theo số lượng khách.
D2: Không có
D3: Các giá trị cũ: “Loại Phòng” và thông tin liên quan(“Đơn Giá”), “Số Lượng
Khách Tối Đa Trong Một Phòng”, danh sách “Hệ Số” tương ứng với từng
“Loại khách”, “Tỷ Lệ Phụ Thu” theo số lượng khách.
D4: D1
D5: D4
D6: Không có
 Thuật toán
Bước 4. Nhận D1 từ người dùng.
Bước 5. Kết nối cơ sở dữ liệu.
Bước 6. Đọc D3 từ bộ nhớ phụ.
Bước 7. Ghi D4 xuống bộ nhớ phụ.
Bước 8. Xuất D5 ra thiết bị.
Bước 9. Đóng kết nối cơ sở dữ liệu.
Bước 10. Kết thúc.

Huỳnh Ngọc Hiệp 22
Nguyễn Tấn Hoan
2.3. THIẾT KẾ DỮ LIỆU:
2.3.1. Bước 1: Xét yêu cầu lập danh mục phòng
2.3.1.1. Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn
 Biểu mẫu liên quan: BM1
BM1: Danh Mục Phòng
STT Phòng Loại Phòng Đơn Giá Ghi Chú
1
2
 Sơ đồ luồng dữ liệu: Đã có
 Các thuộc tính mới:
TenPhong, TenLoaiPhong, DonGia, GhiChu.
 Thiết kế dữ liệu:
 Các thuộc tính trừu tượng:
MaPhong
 Sơ đồ logic:
2.3.1.2. Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa
 Qui định liên quan: QĐ1
Có 3 loại phòng (A, B, C) với đơn giá tương ứng (150.000, 170.000,
200.000)
 Sơ đồ luồng dữ liệu: Đã có
 Các thuộc tính mới:
 Thiết kế dữ liệu:
Huỳnh Ngọc Hiệp 23
Nguyễn Tấn Hoan
 Các thuộc tính trừu tượng:
MaLoaiPhong
 Sơ đồ logic:
2.3.2. Bước 2: Xét yêu cầu tiếp nhận phiếu thuê phòng

2.3.2.1. Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn
 Biểu mẫu liên quan: BM2
BM2: Phiếu Thuê Phòng
Phòng: Ngày bắt đầu thuê:
STT Khách Hàng Loại Khách CMND Địa Chỉ
1
2
 Sơ đồ luồng dữ liệu: Đã có
 Các thuộc tính mới:
NgayBatDauThue, TenKhachHang, TenLoaiKhachHang, CMND,
DiaChi.
 Thiết kế dữ liệu:
Huỳnh Ngọc Hiệp 24
Nguyễn Tấn Hoan
 Các thuộc tính trừu tượng
MaPhieuThuePhong, MaChiTietPhieuThuePhong.
 Sơ đồ logic:
2.3.2.2. Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa
 Quy định liên quan : QĐ2
Qui định liên quan: QĐ2 Có 2 loại khách (nội địa, nước ngoài). Mỗi
phòng có tối đa 3 khách
 Sơ đồ luồng dữ liệu: Đã có
 Các thuộc tính mới:
TenLoaiKhachHang, SoLuongKhachToiDa, DonGiaThue.
 Thiết kế dữ liệu:
Huỳnh Ngọc Hiệp 25
Nguyễn Tấn Hoan

×