Tải bản đầy đủ (.doc) (68 trang)

Thực trạng hoạt động kế toán tại công ty cổ phần lilama hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (292.39 KB, 68 trang )

Chuyên đề thực tập
Lời nói đầu
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội loài ngời. Trong đó
mỗi một đơn vị sản xuất kinh doanh lại là một tế bào của nền kinh tế quốc dân,
nơi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, thực hiện
cung cấp các lao vụ, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Xã hội càng phát triển thì càng đòi hỏi sự đa dạng và phong phú cả về số
lợng, chất lợng của các loại sản phẩm. Điều đó đặt ra câu hỏi lớn cho các doanh
nghiệp sản xuất là sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất nh thế nào? Vì thế
các doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến khách hàng, nhu cầu và thị
hiếu của khách hàng để sản xuất và cung ứng những sản phẩm phù hợp. Muốn
tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải bằng mọi cách đa sản phẩm tới tay
ngời tiêu dùng, đợc ngời tiêu dùng chấp nhận và thu đợc lợi nhuận nhiều nhất
có nghĩa là doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm. Một
trong những yếu tố quyết định điều đó là phải thực hiện tốt công tác hạch toán
tiêu thụ thành phẩm. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm sẽ cho doanh nghiệp có cái
nhìn tổng quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách cụ
thể thông qua các chỉ tiêu doanh thu và kết quả lỗ, lãi. Đồng thời còn cung cấp
những thông tin quan trọng giúp cho các nhà quản lý phân tích, đánh giá, lựa
chọn các phơng án sản xuất, kinh doanh để đầu t vào doanh nghiệp có hiệu quả
nhất.
Qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần
tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh, em đã nhận thức đợc tầm quan trọng
của công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm. Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài:
Tổ chức hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh.
Chuyên đề thực tập của em gồm hai phần chính:
Phần I: Thực trạng công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh.
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
1


Chuyên đề thực tập
Phần II: Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông
Anh.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn
Thanh Quý cùng các cô, chú cán bộ kế toán trong Công ty cổ phần tấm lợp và
vật liệu xây dựng Đông Anh đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.
Do thời gian thực tập có hạn cũng nh kinh nghiệm thực tế cha nhiều nên
chuyên đề của em khó tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận đợc sự đóng
góp của các thầy cô giáo, của các cô chú trong Công ty để chuyên đề của em đ-
ợc hoàn thiện hơn.
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
2
Chuyên đề thực tập
Phần I
Thực trạng công tác hạch toán thành phẩm tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty
cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh
I. Tổng quan về công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tấm lợp và
vật liệu xây dựng Đông Anh:
Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh đợc thành lập
năm 1980 theo quyết định số 196_BXD/TCC ngày 29/01/1980 của bộ trởng bộ
xây dựng với tên gọi là: Xí nghiệp cung ứng vật t vận tải. Trụ sở chính của
công ty đóng tại Km 23- quốc lộ 3- thị trấn Đông An- Hà Nội
Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể khái quát qua các
giai đoạn sau:
* Giai đoạn I (1980 1984): Với tên gọi là Xí nghiệp cung ứng vật t
vận tải hạch toán phụ thuộc trực thuộc Tổng liên hiệp thi công cơ giới. Thời kỳ
này nền kinh tế nớc ta cha đổi mới, vẫn là nền kinh tế tập trung quan liêu bao

cấp, công ty đợc liên hiệp giao cho nghĩa vụ và quyền hạn kinh doanh vật t và
sản xuất theo chỉ tiêu củ hội liên hiệp giao cho và luôn luôn hoàn thành các chỉ
tiêu, kế hoach mà cấp trên đã đề ra.
* Giai đoạn II (1985 1989): Xí nghiệp chuyển sang tổ chức hạch toán
kinh tế độc lập với nghĩa vụ chính là hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và
mục tiêu nghành nghề. Theo quy định ban đầu là tổ chức tiếp nhận và cung ứng
vật t thiết bị phục vụ cho toàn liên hiệp.
* Giai đoạn III (1989 1998): Thời kỳ đầu của giai đoạn này nền kinh
tế của nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định
hớng xã hội chủ nghĩa. Xí nghiệp phải tự tìm đầu vào và đầu ra cho sản phẩm
của mình, tự xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh. Do đó xí nghiệp gặp
nhiều khó khăn, giá cả vật t theo giá thị trờng, vận tải gặp rất nhiều khó khăn vì
máy móc, trang thiết bị lạc hậu, chi phí xăng dầu lên cao nhng giá cớc vẫn
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
3
Chuyên đề thực tập
không tăng (do phải cạnh tranh). Trớc tình hình đó, để tồn tại và phát triển phù
hợp với nền kinh tế đổi mới, giám đốc xí nghiệp đã bàn bạc với tập thể cán bộ
xí nghiệp, đợc phép của tổng liên hiệp, mở rộng sản xuất bằng cách liên doanh
với nhà máy tấm lợp Amiăng Ximăng Đồng Nai lắp ráp một dây chuyền sản
xuất tấm lợp Amiăng và đồng thời xí nghiệp dùng vốn tự có mua sắm phơng
tiện vận tải phục vụ cho công tác sản xuất của xí nghiệp.
Ngày 20/02/1993 xí nghiệp đợc thành lập lại theo quyết định số
584/BXD-TCLĐ và đến tháng 1 năm 1996 Xí nghiệp cung ứng vật t vận tải đổi
tên thành Xí nghiệp vật t sản xuất vật liệu xây dựng Đông Anh và Tổng liên
hiệp thi công cơ giới đổi tên thành Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
thuộc bộ xây dựng với nhiệm vụ chính là sản xuất tấm lợp kim loại. Do biết
chú trọng tốt đến các yêu cầu đòi hỏi của thị trờng mà từ năm 1994 trở lại đây
việc sản xuất tấm lợp của công ty trở nên phát triển, làm ăn có lãi, nâng cao đời
sống của cán bộ công nhân viên trong công ty.

* Giai đoạn IV (từ 1999 đến nay): Nhiệm vụ chính của công ty là sản
xuất tấm lợp kim loại có chất lợng cao đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng của
khách hàng. Những năm gần đây công ty đã không ngừng cải tiến áp dụng khoa
học kỹ thuật đa năng suất và chất lợng sản phẩm ngày càng cao và đợc khách
hàng tín nhiệm.
Có thể nói rằng công ty ngày càng đứng vững và phát triển không ngừng
theo thời gian. Do đó, vào ngày 01/01/1999 theo quyết định số 1436-QĐ/BXD
ngày 28/12/1998 về việc chuyển doanh nghiệp nhà nớc, Công ty vật t và sản
xuất vật liệu xây dựng Đông Anh đợc cổ phần hoá thành công ty cổ phần với
tên gọi mới là Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh thuộc
tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng và với một cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý mới để phù hợp với một công ty cổ phần.
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
4
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân và phòng ban trong công ty:
* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị của công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến phơng hớng
mục tiêu của công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ
đông), có quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng
quản trị, của giám đốc công ty.
* Ban kiểm soát: Ban kiểm soát của công ty gồm 3 thành viên, hoạt động
độc lập theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình đợc quy định tại điều lệ của công
ty và chịu trách nhiệm trớc đại hội đồng cổ đông về việc kiểm tra, giám sát,
hoạt động của hội đồng quản trị và tổng giám đốc.
* Tổng giám đốc: Là ngời do hội đồng quản trị đề cử, bổ nhiệm và phải
đáp ứng đầy đủ điều kiện là đại diện theo pháp luật của công ty. Tổng giám đốc
là ngời chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị, thực hiện

Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
5
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Phó giám đốc
Phòngt
ổ chức
hành
chính
Phòng
kinh
tế kế
hoạch
Phòng
công
nghệ
cơ điện
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
kinh
doanh
tiếp
thị
Phòng
KCS
Phân

xưởng
sản
xuất
tấm lợp
AC
Phân
xưởng
sản
xuất
tấm
lợp
KLM
Đội xe
vận tải
và đội
xây
lắp
Chuyên đề thực tập
nghĩa vụ và quyền hạn của mình phù hợp với các quyết định, điều lệ của công
ty.
* Phó tổng giám đốc: Là ngời giúp việc cho tổng giám đốc do hội đồng
quản trị bổ nhiệm miễn nhiệm theo đề nghị của tổng giám đốc đợc tổng giám
đốc phân công phụ trách quản lý, điều hành các hoạt động chuyên trách của
công ty, giúp tổng giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm của
công ty, cân đối nhiệm vụ, kế hoạch giao cho các phân xởng, đội chỉ đạo sản
xuất hàng ngày, tuần, tháng.
* Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ giúp tổng giám đốc tổ chức chỉ
đạo công tác kế toán và thống kê, đồng thời kiểm tra, kiểm soát công tác tài
chính của công ty, có trách nhiệm quản lý vốn, quỹ, tài sản, bảo toàn và sử dụng
vốn của công ty có hiệu quả, lập báo cáo quyết toán hàng quý, hàng năm lên cơ

quan cấp trên, cơ quan thuế và các đối tợng khác.
* Phòng tổ chức-hành chính: Có nhiệm vụ về công tác tổ chức, công tác
hành chính, bảo vệ, an ninh, y tế... cụ thể là phân công lao động, xây dựng các
nội quy, quy chế, kỷ luật lao động...
* Phòng công nghệ cơ điện: Có nhiệm vụ về lĩnh vực quản lý kỹ thuật,
máy móc điện và các thiết bị khác.
* Phòng kinh doanh tiếp thị: Tìm nguồn hàng, lập kế hoạch ký kết các
hợp đồng kinh tế về cung cấp nguyên liệu, vật t cho sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm.
* Phòng kinh tế-kế hoạch: Tham mu cho tổng giám đốc xây dựng sản
xuất, kỹ thuật, tài chính, đời sống... xây dựng dự án, kế hoạch giá thành các
công trình...
* Phòng KCS (kiểm tra chất lợng sản phẩm): Chịu trách nhiệm kiểm tra
chất lợng sản phẩm, có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện quy định, pháp luật
nhà nớc, quyết định và chỉ thị của cơ quan cấp trên về kiểm tra chất lợng sản
phẩm.
* Phân xởng sản xuất tấm lợp AC (PXTLAC): Là một phân xởng của
công ty chuyên sản xuất tấm lợp Amiăng xi măng.
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
6
Chuyên đề thực tập
Đội xe vận tải và đội xây lắp: Làm nhiệm vụ vận chuyển nguyên vật liệu
Amiăng xi măng và vận chuyển tấm lợp theo yêu cầu của khách hàng. Chuyên
xây dựng và lắp đặt mới theo đơn đặt hàng.
2. Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Từ ngày thành lập và hoạt động đến nay, công ty có nhiệm vụ chính là
sản xuất vật liệu xây dựng phục vụ cho nhu cầu xây dựng của xã hội. Trong thời
buổi cạnh tranh kinh tế thị trờng, công ty đã không ngừng cải tiến máy móc
thiết bị và mạnh dạn đầu t mua sắm máy móc mới để nâng cao chất lợng sản
phẩm, giảm giá thành trên một đơn vị sản phẩm để đủ sức cạnh tranh với các

doanh nghiệp khác. Công ty đã lắp đặt dây chuyền sản xuất với quy trình công
nghệ khép kín. Từ khi đa nguyên vật liệu vào đến khi thành sản phẩm làm giảm
bớt tiêu hao nguyên vật liệu, khối lợng thành phẩm sản xuất trong một ca là lớn,
chu kỳ để tạo ra một sản phẩm là tơng đối ngắn, điều này dẫn đến năng suất lao
động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng tăng. Các loại
nguyên vật liệu chính là ximăng, amiăng, bột giấy... là đối tợng lao động chủ
yếu của công ty, chúng cấu thành nên thực thể sản phẩm và toàn bộ nguyên vật
liệu đợc xuất dùng 1 lần vào sản xuất sản phẩm. Và cũng do đặc thù sản phẩm
tấm lợp làm bằng các nguyên vật liệu trên và thời gian để sản xuất ra chúng lại
ngắn do đó không có chi phí sản phẩm dở dang nên công tác kế toán về giá
thành sản phẩm đợc lợc bớt đi một khâu là đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Dây truyền công nghệ sản xuất đợc chia làm 6 giai đoạn:
+ Chuẩn bị nguyên vật liệu
+ Trộn hỗn hợp nguyên vật liệu
+ Xeo cán tạo tấm
+ Tạo hình sản phẩm
+ Bảo dỡng
+ Nhập kho
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
7
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
8
Bảo dưỡng trong bể nước
Để nguội dỡ khuôn
Nồi hơi
Nghiền ba-via
Nhập kho
Kho nguyên vật liệu

Giấy
amiăng
Ximăng
Nước đục
Ngâm-xé
Cân
Cân
Cân Nghiền
Máy trộn
holander
Nước
trong
Đong
Bể bùn
Bể phân phối Pulper
Bể xeo
Băng tải dạ
Xi lanh tạo tấm phẳng
Băng tải cao su
Xi lanh tạo sóng
Dưỡng hộ tự nhiên tại khuôn
Buồng hấp sấy kín
Nước đã khử
Chuyên đề thực tập
II. Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty
1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty:
Cơ cấu của bộ máy kế toán thể hiện qua phòng tài chính kế toán của công
ty. Để đáp ứng yêu cầu hạch toán của công ty và để phù hợp với địa bàn sản
xuất tập trung, bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung.
Phòng tài chính kế toán của công ty gồm 4 ngời đợc thể hiện qua sơ đồ cơ cấu

tổ chức bộ máy kế toán.
Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
2. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty áp dụng niên độ kế toán là 1 năm tài chính, kỳ hạch toán là 1
tháng, cuối quý lập báo cáo và gửi báo cáo tài chính theo quy định. Đơn vị tiền
tệ sử dụng là VNĐ, mọi giao dịch liên quan đến ngoại tệ đều đợc quy đổi theo
tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh. Sản phẩm của công ty chịu thuế GTGT với
hai mức thuế suất là 5% và 10%. Công ty nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ và
sử dụng hóa đơn GTGT. Đơn vị đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế, kế
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, xác định giá trị hàng
tồn kho theo phơng pháp đơn giá thực tế bình quân. Tài sản cố định của công ty
đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại, đơn vị tính khấu hao tài sản cố
định theo phơng pháp khấu hao theo thời gian. Do đặc thù của nguyên vật liệu
và thời gian để sản xuất ra sản phẩm là ngắn, vì vậy mà không có chi phí sản
phẩm dở dang nên cuối kỳ không phải đánh giá sản phẩm dở dang.
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
9
Kế toán trưởng
(Phụ trách chung)
Kế toán tổng hợp kiêm kế
toán về doanh thu, tiền
mặt, thanh toán với người
mua...
Kế toán chi tiết, kế
toán với ngân hàng,
KT vật liệu, kế toán
với người bán...
Thủ quỹ
Chuyên đề thực tập
III. Tổ chức hạch toán thành phẩm tại Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu

xây dựng Đông Anh.
1. Đặc điểm về thành phẩm của Công ty
Sản phẩm chính của công ty bao gồm 2 loại là: Tấm lợp amiăng-ximăng
(tấm lợp AC) và tấm lợp kim loại (tấm lợp KLM). Đây là các loại vật liệu phục
vụ cho các công trình xây dựng ở giai đoạn hoàn thiện.
Đặc điểm của sản phẩm: Sản phẩm của công ty trớc hết có tính đa dạng
và chất lợng sản phẩm cao bởi sản phẩm đợc sản xuất trên dây truyền công
nghệ hiện đại, công nghệ Châu Âu, vật liệu đợc nhập từ úc, Nhật, Hàn quốc,
Đài Loan theo các tiêu chuẩn JIS của Nhật, ASTM của Mỹ và AS của úc.
Tấm lợp amiăng-ximăng: Do công ty sản xuất chất lợng cao, có uy tín
trên thị trờng mang nhãn hiệu độc quyền Đông Anh theo quyết định số 0186/
QĐNH ngày 17/01/1998 của cục sở hữu công nghiệp Việt Nam.
Tấm lợp kim loại: Đợc sản xuất trên dây truyền hiện đại, công nghệ Thuỵ
Điển và Phần lan, có các dạng sóng ngói, sóng vuông, Klip-lok, vòm và các
phụ trình công nghiệp và dân dụng.
Nhìn chung sản phẩm của công ty đa dạng, chịu nhiệt tốt, phù hợp với
khí hậu nóng ẩm nớc ta và kiến trúc á Đông, có độ bền cao (trên 20 năm), giá rẻ
và rất thuận cho việc lợp các công trình, có độ dài bất kỳ theo ý muốn. Sản
phẩm tấm lợp có một thị trờng tiêu thụ rất rộng lớn nhất là tại các khu công
nghiệp, thành phố, các tỉnh... nơi có các công trình xây dựng.
Sản phẩm của công ty đã đợc cung cấp cho nhiều dự án quan trọng của
các đối tác trong và ngoài nớc nh: Ximăng Nghi Sơn, Nhiệt điện Phả Lại, Nhà
máy giầy Sơn Long...
Tại các tỉnh phía Bắc, nơi thờng hay phải gánh chịu thiên tai lũ lụt vào
mùa ma bão, cần rất nhiều sản phẩm tấm lợp để khắc phục hậu quả. Cho nên
tấm lợp đợc tiêu thụ rất mạnh vào các mùa ma bão thậm chí còn sốt vì nhu cầu
đáp ứng thị trờng rất lớn mà công ty sản xuất không kịp. Tuy nhiên vào các mùa
khác thì nhu cầu trên thị trờng có phần giảm đi. Sự khác nhau trong đặc điểm
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
10

Chuyên đề thực tập
tiêu thụ từng mùa đã khiến cho quá trình sản xuất của công ty cũng có những
nét riêng biệt. Để khắc phục những khó khăn này và để làm cho đời sống của
cán bộ công nhân viên luôn ổn định, công ty đã nghiên cứu phân bổ cơ cấu sản
xuất theo từng mùa.
2. Đánh giá thành phẩm
Để phản ánh và theo dõi số hiện có, tình hình biến động tăng giảm của
thành phẩm nhất thiết ta phải xác định giá trị của thành phẩm hay nói cách
khác kế toán phải xác tổ chức đánh giá giá trị thành phẩm.
Kế toán tổng hợp và chi tiết thành phẩm ở Công ty cổ phần tấm lợp và vật
liệu xây dựng Đông Anh đợc đánh giá theo thực tế.
* Giá thành của thành phẩm nhập kho đợc tính riêng cho từng sản phẩm
trên cơ sở tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ.
* Giá thành của thành phẩm xuất kho đợc tính theo phơng pháp giá thực
tế bình quân cả kỳ dự trữ.
* Giá thực tế thành phẩm xuất kho= Giá trị thành phẩm thực tế tồn và
nhập trong kỳ/số lợng thành phẩm thực tế tồn và nhập trong kỳ X số lợng xuất.
Ví dụ: Tính giá xuất kho của Tấm lợp AC
Giá thành thực tế TL AC xuất kho:
= (52500000 +17675000000)/ (3000 + 1010000) X 1013000 =
17727500000
3. Hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp thành phẩm ở công ty.
Để phù hợp với quy mô sản xuất của doanh nghiệp, Công ty cổ phần tấm
lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
và áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên. Để quản lý thành phẩm một cách chặt chẽ về mặt số lợng, giá trị theo
từng loại thành phẩm Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh
đã tổ chức kiểm tra chi tiết và tổng hợp thành phẩm một cách khoa học và hợp
lý. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc phản ánh vào các chứng từ kế toán.
Công tác kế toán thành phẩm trong Công ty sử dụng 2 loại chứng từ là phiếu

nhập kho thành phẩm và hóa đơn giá trị gia tăng kiêm phiếu xuất kho.
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
11
Chuyên đề thực tập
3.1. Hạch toán chi tiết thành phẩm
3.1.1. Chứng từ kế toán và thủ tục nhập xuất kho thành phẩm
- Đối với thành phẩm nhập kho: Khi có thành phẩm hoàn thành Biên bản
nghiệm thu sản phẩm hoàn thành do phòng KCS lập. Phòng kinh doanh viết
phiếu nhập kho thành phẩm, phiếu nhập kho thành phẩm đợc lập thành 3 liên
(đặt giấy than viết 1 lần):
Liên 1: Lu tại quyển ( Phòng kinh doanh)
Liên 2, liên 3: Giao cho ngời nhập.
Ngời nhập hàng mang 2 liên phiếu nhập kho xuống kho thành phẩm để
nhập hàng. Thủ kho kiểm tra số lợng và chất lợng hàng nhập, ghi số lợng thực
nhập và cột thực nhập, ký xác nhận vào cả 2 liên sau đó vào thẻ kho. Định kỳ
thủ kho đối chiếu với kế toán theo dõi thành phẩm ký xác nhận vào thẻ kho và
giao một liên cho kế toán. Còn một liên là chứng từ kế toán để tính lơng cho
công nhân theo số lợng sản phẩm hoàn thành nhập kho.
Ví dụ: Ngày 5 tháng 1 năm 2005, Phân xởng sản xuất tấm lợp AC nhập
kho 10 000 tấm lợp AC
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
12
Chuyên đề thực tập
Đơn vị ... Phiếu nhập kho
Địa chỉ ... Ngày 05 tháng 01 năm 2005
Số : 15
Nợ TK: 155
Có TK: 154
Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Ngọc Quang - Phân xởng sản xuất tấm
lợp AC

Theo biên bản kiểm nghiệm số 05 ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Phòng
KCS
Nhập tại kho: Thành phẩm công ty
STT
Tên, nhãn hiệu,
quy cách, phẩm
chất vật t (sản
phẩm , hàng hoá)
Đơn vị
tính
Số lợng
Theo CT
Thực
nhập
Đơn giá
Thành
tiền
1 Tấm lợp AC Tấm 23 000 23 000
Cộng
23 000 23 000
Thủ trởng đơn vị Ngời viết phiếu Ngời giao hàng Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phiếu nhập kho phải có đáy đủ chữ ký mới đợc coi là hợp pháp.
Trong trờng hợp hàng bán bị trả lại thì sau khi đợc sự đồng ý của Giám
đốc và phòng kinh doanh, thủ kho tiến hành nhập kho và phiếu nhập kho đợc
lập thành 3 liên.
- Đối với thành phẩm xuất kho: Khi xuất kho thành phẩm (Căn cứ vào
hợp đồng, phiếu đặt mua hàng hoặc yêu cầu mua hàng) đã đợc giám đốc duyệt,
phòng kinh doanh viết hoá đơn GTGT. Hoá đơn đợc lập thành 3 liên (đặt giấy
than viết 1 lần):

Liên 1: Lu trên quyển hoá đơn
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Dùng để thanh toán
Ngời mua mang 2 liên hoá đơn (liên 2, 3) tới kho thành phẩm để nhận
hàng. Thủ kho kiểm tra số lợng hàng xuất, ghi số lợng thực xuất vào cột thực
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
13
Chuyên đề thực tập
xuất, ký xác nhận vào cả 2 liên. Liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 dùng để vào
thẻ kho. Định kỳ thủ kho đối chiếu với kế toán theo dõi thành phẩm ký xác
nhận vào thẻ kho và giao liên 1 cho kế toán để thanh toán với khách hàng.
Ví dụ: Ngày 15 tháng 1 năm 2005 xuất 5000 tấm lợp AC cho Công ty
TNHH thơng mại và sản xuất Ba Tám theo hợp đồng kinh tế số 350/BT-VT ký
ngày 20/12/2004.
Hóa đơn GTGT
Liên 3 (Dùng để thanh toán) No: TM
Ngày 15 tháng 1 năm 2005
Đơn vị bán hàng : Công ty Cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh
Địa chỉ : Đông Anh Hà Nội
Điện thoại : 048833831
Họ và tên ngời mua hàng : Nguyễn Thị Tám
Đơn vị : Công ty TNHH thơng mại và SX Ba Tám
Địa chỉ : Thị trấn Đông Anh Hà Nội
Hình thức thanh toán : Tiền mặt
STT
Tên hàng
hóa, dịch vụ
Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền

1 Tấm lợp AC Tấm 5 000 19 909 99 545 000
Cộng tiền hàng 99 545 000
Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 9 954 500
Tổng cộng tiền thanh toán: 109 499 500
Bằng chữ: Một trăm linh chín triệu bốn trăm chín chín nghìn năm trăm đồng chẵn
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
3.1.2. Hạch toán chi tiết thành phẩm ở Công ty cổ phần tấm lợp và vật
liệu xây dựng Đông Anh.
Hạch toán chi tiết thành phẩm chính là việc ghi chép số liệu đối chiếu giữa kho
và phòng kế toán trên các chỉ tiêu số lợng và giá trị thành phẩm. Việc hạch toán
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
14
Chuyên đề thực tập
chi tiết thành phẩm ở Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh
đợc tiến hành theo phơng pháp ghi sổ song song. Cụ thể:
* ở kho: Việc hạch toán chi tiết thành phẩm thực hiện trên thẻ kho thành
phẩm.
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập và xuất kho thành phẩm thủ
kho ghi số lợng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho sau khi đã kiểm tra tính hợp
lý, hợp pháp của chứng từ.
Cuối tháng sau khi đã phản ánh tất cả các nghiệp vụ nhập kho thành
phẩm, thủ kho tính đợc số lợng thành phẩm tồn kho cuối tháng.
Bảng số 1:
Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh
Tên kho: Kho thành phẩm
Thẻ kho
Ngày lập thẻ :31/01/2005
Tên thành phẩm : Tấm lợp AC
Đơn vị tính : Tấm

Mã số :
Chứng từ
Ngày
tháng
Số phiếu
Nhập Xuất
Diễn giải
Số lợng
Nhập Xuất Tồn

xác
nhận
Kiểm kê 01/01/2005 3000
03/01 13 Nhập từ phân xởng TL AC 25 000
05/01 15 Nhập từ phân xởng TL AC 23 000
15/01 131083 Xuất cho CT TNHH TM và
sản xuất Ba Tám.
5 000
............................
Cộng 1 010 000 1 013 000 0
Nh vậy việc hạch toán chi tiết thành phẩm tại kho đợc thực hiện trên thẻ
kho một cách thờng xuyên liên tục theo chỉ tiêu số lợng.
* Tại phòng kế toán: Việc hạch toán chi tiết thành phẩm đợc theo dõi
trên sổ chi tiết thành phẩm.
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập xuất kho thành phẩm, kế toán ghi
vào sổ chi tiết thành phẩm, mỗi thành phẩm đợc mở riêng trên một sổ.
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
15
Chuyên đề thực tập
- Căn cứ để ghi sổ chi tiết thành phẩm: Là các phiếu nhập kho, hóa đơn

GTGT, biên bản thanh lý hàng hoá (thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất).
- Phơng pháp ghi sổ: Khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán theo
dõi thành phẩm căn cứ vào các chứng từ kế toán trên để ghi sổ.
Số d cuối kỳ đợc tính nh sau:
Số d cuối kỳ = Số d đầu kỳ + Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ
Ví dụ: Sổ chi tiết tấm lợp AC tháng 1 năm 2005
Bảng số 2
Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh
Sổ chi tiết thành phẩm
Tháng 1 năm 2005
Tên thành phẩm : Tấm lợp AC
Đơn vị tính : Tấm
Số lợng tồn đầu kỳ : 3000
Số tiền : 52 500 000
Đơn vị tính: 1.000
Chứng từ
Số
hiệu
Ngày
tháng
Diễn
giải
TK
đối
ứng
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
SL TT SL TT SL TT
13

15
03/01
05/01
15/01
PX TL
AC
BaTám
154
154
632
......
25
23
5
28
51
46
Cộng 17,5 1010 17675000 1013
17727500
0 0
Hàng tháng kế toán theo dõi thành phẩm cộng sổ chi tiết và tiến hành đối
chiếu với sổ kế toán tổng hợp thành phẩm, thẻ kho. Nh vậy trên sổ chi tiết thành
phẩm ngoài việc theo dõi thành phẩm về số lợng, kế toán chi tiết thành phẩm
còn theo dõi cả về mặt giá trị của thành phẩm.
Ngoài việc theo dõi trên sổ chi tiết thành phẩm kế toán tại công ty còn
lập thêm bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho thành phẩm để tạo điều kiện
cho công tác kiểm tra đối chiếu đợc nhanh gọn. Mẫu bảng nh sau:
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
16
Chuyên đề thực tập

Bảng số 3
Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh
Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho thành phẩm
Tháng 01 năm 2005
Đơn vị:1000
Stt
Tên Đvt
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ
Tồn cuối
kỳ
SL TT SL TT SL TT SL TT
1
2
TL AC
TL KLM
Tấm
m
2
3 52500 1010
55
17 675 000
3 382 500
1013
55
17 727 500
3 382 500
0
0
0
0

Cộng 52500 21 057 500 21 110 000 0
3.2. Hạch toán tổng hợp thành phẩm
Ngoài việc theo dõi chi tiết tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm, kế
toán trong Công ty còn phải phản ánh tình hình này theo chỉ tiêu giá trị trên sổ
kế toán tổng hợp.
3.2.1. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 155: Thành phẩm
- Tài khoản154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Xuất phát từ đặc điểm của Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng
Đông Anh là áp dụng hình thức hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên. Theo phơng pháp này khi nhập, xuất kho thành phẩm kế toán
phản ánh vào sổ kế toán theo giá vốn (giá thành sản xuất), điều này phụ thuộc
vào kỳ tính giá thành. Theo quy định của Công ty thì kỳ tính giá thành phẩm
vào cuối tháng. Giá thành của sản phẩm xuất kho đợc tính theo phơng pháp giá
bình quân cả kỳ dự trữ.
Cuối tháng bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
tiến hành tính giá thành của các sản phẩm xuất kho trong kỳ.
3.2.2. Trình tự hạch toán
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
17
Chuyên đề thực tập
Trong tháng 01/2005, kế toán tính giá thành sản phẩm tính nh sau:
- Giá thành đơn vị của sản phẩm Tấm lợp AC là: 17 500đ/tấm
- Tổng giá thành nhập kho của sản phẩm tấm lợp AC là: 17675000000đ
- Tổng giá thành hai loại sản phẩm nhập kho của Công ty là:
21057500000đ
- Tổng giá thành của các sản phẩm xuất kho toàn công ty là:
21110000000đ
Căn cứ vào số liệu của tháng trớc, phiếu nhập kho và xuất kho thành

phẩm, số chi tiết thành phẩm, kế toán lập bảng kê nhập xuất tồn kho thành
phẩm và tiến hành định khoản ghi nhật ký chung nh sau:
+ Khi nhập kho thành phẩm:
Căn cứ vào bảng kê nhập xuất tồn kho thành phẩm kế toán ghi sổ:
Nợ TK 155 : 21 057 500 000
TL AC : 17 675 000 000
TL KLM : 3 382 500 000
Có TK 154 : 21 057 500 000
+ Khi xuất kho thành phẩm
Căn cứ vào bảng kê nhập xuất tồn kho thành phẩm kế toán ghi sổ theo
định khoản:
Nợ TK 632 : 21 110 000 000
Có TK 155 : 21 110 000 000
TL AC : 17 727 500 000
TL KLM : 3 382 500 000
Cuối tháng kết chuyển giá vốn hàng bán đã tiêu thụ để xác định kết quả
kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 911 : 21 110 000 000
Có TK 632 : 21 110 000 000
Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến thành phẩm, giá vốn hàng bán đều đ-
ợc phản ánh trên nhật ký chung và sổ cái các tài khoản.
Bảng số 4:
Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh
Nhật ký chung
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
18
Chuyên đề thực tập
Tháng 01 năm 2005
Đơn vị tính: đồng
Trang số 31

Chứng từ
Số
hiệu
Ngày
tháng
Diễn giải TK
ĐƯ
Số tiền
Nợ Có
Cộng mang sang 90540557183 90540557183
PN 31/01
.............
Nhập kho thành phẩm tháng 1
Thành phẩm
Sản xuất kinh doanh dở dang
155
154
21057500000
21057500000
PX 31/01 Xuất kho thành phẩm
Giá vốn hàng bán
Thành phẩm
632
155
21110000000
21110000000
KC 31/01 Kết chuyển giá vốn hàng bán
Xác định kết quả kinh doanh
Giá vốn hàng bán
911

632
21110000000
21110000000
CPBH 31/01 Kết chuyển chi phí bán hàng
Xác định kết quả kinh doanh
Chi phí bán hàng
911
641
767130553
767130553
CPQL 31/01 Kết chuyển chi phí quản lý DN
Xác định kết quả kinh doanh
Chi phí quản lý doanh nghiệp
911
642
796553121
796553121
BK911 31/01 K/c doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng
Xác định kết quả kinh doanh
511
911
23093569872
23093569872
BK911 31/01 K/c LN sản xuất kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh
Lợi nhuận cha phân phối
911
421
419886198

419886198
Cộng 178896996927 178896996927
Kế toán tổng hợp Kế toán trởng Giámđốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Bảng số 5
Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh
Sổ cái TK 155
Tháng 01 năm 2005
Tên Tài khoản: Thành phẩm
Đơn vị: 1000đ
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
19
Chuyên đề thực tập
Ngày
chứng
từ
Số hiệu
chứng
từ
Nội dung chứng từ
Tài khoản
đối
ứng
Nợ Có
Số tiền nợ Số tiền có
03/01
05/01
15/01
BK154
BK154

BK154
Số d đầu kỳ
Phân xởng TL AC nhập
Phân xởng TL AC nhập
Xuất TL AC cho Công ty
TNHH TM&SX Ba Tám
...................
155
155
632
154
154
155
52 500
437 500
402 500
87 500
Cộng phát sinh
D cuối kỳ
21 057 500
0
21 110 000
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
IV. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công
ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh.
1. Thị trờng tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là một nhiệm vụ rất quan trọng, nó quyết định đến sự
tồn tại, phát triển hay suy vong của một doanh nghiệp. Một trong những doanh
nghiệp có hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt phải là một doanh nghiệp tiêu thụ
sản phẩm tốt và có một thị trờng tốt. Nhất là trong giai đoạn hiện nay khi tất cả

các doanh nghiệp hoạt động theo quy luật của cơ chế thị trờng thì các biện pháp
và chính sách để tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp càng phức tạp và cần cụ
thể tăng cờng thờng xuyên hơn.
Sản phẩm tấm lợp của công ty là một loại hàng hoá thuộc lĩnh vực vật
liệu xây dựng, nó dùng để lợp mái các công trình, nhà xởng, kho tàng, nhà ở...
Từ ngày sản phẩm tấm lợp xuất hiện trên thị trờng đến nay, nhờ có những cố
gắng và phát huy trong việc duy trì thị trờng cũ tiến tới mở rộng thị trờng mới.
Sản phẩm của công ty đã tạo đợc những ấn tợng rất tốt đối với ngời tiêu dùng
của toàn miền Bắc và các vùng đồng bằng.
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
20
Chuyên đề thực tập
Khối lợng sản phẩm hàng năm của công ty đang ngày một tăng lên hàng
năm, điều đó chứng tỏ công ty đã xác định đúng đối tợng thị trờng của mình,
từng bớc xâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng miền Bắc, các vùng đồng bằng và
hơn thế nữa công ty đang cố gắng mở rộng thị trờng tiêu thụ của mình lên các
vùng cao nh Yên Bái, Lào Cai, Cao Bằng, Sơn La, Lạng Sơn...
Hiện nay thị trờng tiêu thụ của công ty nằm chủ yếu sát các trung tâm
đông dân c và các khu sản xuất ở miền Bắc và đây chính là nơi chủ yếu tăng lợi
nhuận của công ty.Sản phẩm của công ty liên tục đợc ngời tiêu dùng Việt Nam
bình chọn là Hàng Việt Nam chất lợng cao, công ty luôn là một trong những
doanh nghiệp cung cấp sản phẩm đứng hàng đầu về chất lợng và giá cả. Do đó,
mặc dù hiện nay trên địa bàn và các tỉnh lân cận có rất nhiều cơ sở sản xuất tấm
lợp đòi hỏi một sự cạnh tranh gay gắt nhng sản phẩm của công ty vẫn chiễm
lĩnh đợc thị trờng.
2. Các phơng thức tiêu thụ thành phẩm
Do đặc thù của ngành sản xuất tấm lợp đặc biệt là tấm lợp kim loại, do
sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự hiện đại của máy móc vì vậy mà
sản phẩm của công ty có thể có độ dài khác nhau đáp ứng theo yêu cầu của
khách hàng. Bởi vậy, với tấm lợp KLM chỉ khi khách hàng đặt hàng, có đầy đủ

đặc điểm quy cách, độ dài, màu sắc, khổ rộng, chiều dài thì Công ty mới lựa
chọn vật liệu và cắt cho khách hàng. Chính vì lẽ đó mà khác với nhiều doanh
nghiệp khác, ở Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh sản
phẩm sản xuất ra hoặc là tiêu thụ ngay, hoặc là lu kho để bán cho khách lẻ và
không có xuất gửi đại lý. Bất kỳ một lô sản phẩm nào bán ra dù lớn, hay nhỏ
cũng phải tuân thủ đủ các bớc sau: đặt hàng - lập hợp đồng thanh toán
nhận hàng lập hoá đơn giá trị gia tăng. Mặc dù Công ty không sản xuất hàng
loạt để gửi đại lý nh nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác nhng Công
ty vẫn có hệ thống đại lý để giúp mình tìm kiếm các đơn đặt hàng. Cũng chính
bởi lẽ đó mà ở Công ty tồn tại hai hình thức bán hàng là bán hàng trực tiếp và
bán hàng qua đại lý.
* Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
21
Chuyên đề thực tập
- Bán cho công trình
Do sản phẩm của Công ty là tấm lợp, kết cấu thép cầu trục, cổng trục và
do đặc điểm của ngành xây dựng công nghiệp nên hoạt động bán hàng cho công
trình, dự án chiếm tỉ trọng lớn nhất trong doanh số bán hàng của Công ty. Bán
hàng thông qua ký kết hợp đồng kinh tế tạo cơ sở vững chắc về pháp luật trong
hoạt động kinh doanh của Công ty nói chung và cho mỗi nghiệp vụ tiêu thụ nói
riêng.
Mỗi hợp đồng kinh tế thờng quy định rõ:
+ Về quy cách, giá cả, chủng loại, số lợng từng loại thành phẩm (thờng
đợc liệt kê trong phụ lục đính kèm).
+ Về thời gian giao hàng
+ Về phơng thức giao hàng
+ Về phơng thức thanh toán
+ Về tính toán lắp đặt, bảo hành và hớng dẫn sử dụng hàng hoá
+Về các điều khoản chung

Vì khối lợng bán cho các công trình thờng là rất lớn do đó mà để phù hợp
với tiến độ thi công của công trình cũng nh để đảm bảo thời gian sản xuất, Công
ty thờng giao hàng theo lô và chia thành nhiều đợt cho khách hàng. Công ty
cũng thờng vận chuyển đến tận công trình vì có thể còn phải t vấn lắp đặt sản
phẩm cho khách hàng. Tại đây hai bên sẽ lập biên bản giao nhận hàng hoá, ký
xác nhận về số lợng, chủng loại và quy cách của hàng hoá. Khi xuất hàng
phòng kinh doanh lập phiếu xuất kho kiêm hoá đơn GTGT làm căn cứ xuất
hàng. Công ty chỉ giao lô hàng đầu tiên khi nhận đợc tiền đặt cọc từ phía khách
hàng và khách hàng phải thanh toán những lô tiếp theo theo đúng những điều
kiện đã ghi trong hợp đồng kinh tế. Cuối cùng căn cứ vào biên bản giao nhận
hàng hoá hai bên sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng kinh tế để thanh toán hết số
còn lại. Kế toán tổng hợp kiêm kế toán về doanh thu sẽ ghi nhận doanh thu bán
hàng tại thời điểm xuất hàng nhng chỉ giao hoá đơn tài chính cho khách hàng
khi khách hàng đã thanh lý xong hợp đồng kinh tế.
- Bán cho cửa hàng
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
22
Chuyên đề thực tập
Cửa hàng bán tấm lợp chỉ lu một số sản phẩm mẫu và các biển quảng cáo
sản phẩm, không lu số lợng lớn vì quy cách luôn thay đổi. Cửa hàng sẽ đến mua
hàng tại Công ty và sau đó bán lại hàng đó cho khách hàng của mình.
Phòng kinh doanh tiếp thị sẽ lập hợp đồng thành 3 liên trong đó liên 1 và
liên 2 xé giao cho khách mang đến kế toán nộp tiền, khi khách hàng nộp tiền kế
toán sẽ đóng dấu xuất hàng trên cả hai liên là liên 1 và liên 2 của hợp đồng sau
đó giao liên 2 cho khách hàng, chuyển liên 1 xuống nhà máy để làm lệnh xuất
hàng.
- Bán cho khách lẻ
Khách hàng đến mua trực tiếp tại Công ty, lập hợp đồng mua hàng và
Công ty cũng tiến hành bán hàng nh với cửa hàng chỉ khác nhau ở giá bán ra là
giá bán thống nhất với giá bán lẻ niêm yết tại Công ty (không có giảm giá hay

hoa hồng).
* Bán qua đại lý
Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh có mạng lới đại
lý khắp Miền Bắc và các vùng đồng bằng ở nớc ta. Khác với đại lý của các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác, đại lý của Công ty không có hàng ký
gửi của Công ty mà thực chất chỉ làm môi giới bán hàng cho Công ty. Khác với
các cửa hàng do có quan hệ gần gũi với Công ty nên việc mua bán có nhiều
thuận lợi hơn nh có thể đặt hàng và lập hợp đồng qua điện thoại, lái xe của
Công ty sẽ vận chuyển hàng đến địa điểm mà đại lý chỉ định rồi qua đại lý lấy
tiền về hoặc có thể nợ lại khi số nợ của đại lý còn ở trong giới hạn mà Công ty
cho phép.
3. Giá cả và phơng thức thanh toán
* Giá cả: Để thu hút khách hàng, Công ty có một chính sách giá cả hết
sức linh hoạt, giá bán tính trên cơ sở giá thành sản xuất, điều chỉnh theo giá thị
trờng đồng thời phụ thuộc mối quan hệ giữa khách hàng với Công ty trên cơ sở
giá cả cạnh tranh bù đắp chi phí đảm bảo có lợi nhuận dơng.
Công ty chỉ thực hiện giảm giá đối với khách hàng mua thờng xuyên, ổn
định, mua với số lợng lớn và thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc thanh toán tr-
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
23
Chuyên đề thực tập
ớc hạn và với khách hàng ở tỉnh xa. Phần giảm giá này Công ty có thể thực hiện
ngay hoặc cuối mỗi kỳ kinh doanh sau khi xem xét số khách hàng mua trong
kỳ để thởng cho khách hàng mua nhiều với tỷ lệ 1% đến 3% trên tổng doanh số
bán cả năm của khách hàng.
Ngoài ra, Công ty còn thực hiện một số dịch vụ kỹ thuật, t vấn, thiết kế
nhằm giới thiệu và hớng dẫn khách hàng lắp đặt, sử dụng các thành phẩm của
mình mà không thu phí phục vụ. Chính sách giá cả linh hoạt phù hợp với cơ chế
thị trờng và các loại hình dịch vụ trên đã làm cho uy tín của Công ty với các bạn
hàng ngày càng cao và thu hút ngày càng nhiều khách hàng mới.

* Phơng thức thanh toán: Công ty đã thực hiện các phơng thức thanh toán
hết sức đa dạng phụ thuộc vào sự thoả thuận giữa hai bên theo hợp đồng kinh tế
đã ký kết bao gồm: tiền mặt, chuyển khoản, séc chuyển khoản, séc bảo chi, uỷ
nhiệm chi, uỷ nhiệm thu...
Việc thanh toán có thể là thanh toán ngay hoặc là thanh toán chậm sau
một khoảng thời gian nhất định sau khi ngời mua nhận đợc hàng (thời hạn thanh
toán chậm tuỳ theo từng hợp đồng quy định và tuỳ thuộc mối quan hệ với khách
hàng tối đa từ 30- 45 ngày. Công ty luôn tạo mọi thuận lợi trong khâu thanh
toán đồng thời không gây thiệt hại về kinh tế cho bản thân doanh nghiệp.
Phơng thức thanh toán chậm hiện nay chiếm tỉ trọng lớn trong Công ty.
Để đảm bảo quản lý chặt chẽ các khoản phải thu và không bị chiếm dụng vốn,
trong hợp đồng kinh tế bao giờ cũng phải quy định rõ thời hạn thanh toán. Nếu
quá thời hạn này Công ty sẽ tính lãi suất theo lãi suất quá hạn ngân hàng trên
tổng giá thanh toán. Chính bởi lẽ đó mà trong những năm qua trong Công ty
không xảy ra tình trạng mất hoặc bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên việc bán chịu
cũng chỉ đợc thực hiện với khách hàng có quan hệ lâu dài với Công ty, không
bán chịu cho khách t nhân hoặc khách vãng lai trừ khi có thế chấp hoặc ngân
hàng bảo lãnh.
4. Hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm
4.1. Hạch toán chi tiết doanh thu tiêu thu tiêu thụ thành phẩm
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
24
Chuyên đề thực tập
Khi có sản phẩm hoàn thành theo đơn đặt hàng, Công ty thông báo cho
khách hàng (phiếu báo sản phẩm hoàn thành) đến nhận hàng. Khi khách hàng
đến nhận hàng, phòng kinh doanh viết hoá đơn giá trị gia tăng xuất kho cho
khách hàng. Căn cứ vào hoá đơn này, kế toán vào sổ chi tiết doanh thu.
Hoàng Diệu Ly - Kế toán 43D
25

×