Tải bản đầy đủ (.docx) (2 trang)

Bai 31 Hien tuong cam ung dien tu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (141.13 KB, 2 trang )

(1)

TIẾT 32: BÀI 31. HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ


A.MỤC TIÊU:


1. Kiến thức: Làm được thí nghiệm dùng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện để tạo
ra dịng điện cảm ứng. Mơ tả được cách làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuận dây dẫn kín
bằng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện. Sử dụng được thuật ngữ mới: Dòng điện cảm
ứng; Hiện tượng cảm ứng điện từ


2. Kĩ năng: Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng cảm ứng điện từ.


3.Thái độ: Hứng thú học tập mơn Vật lí; Tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ;
Tính trung thực trong khoa học; Tinh thần nổ lực cá nhân, hợp tác trong học tập.


4.Năng lực hướng tới: Sử dụng kiến thức; Phương pháp; Trao đổi thông tin; Cá thể.
B. TÀI LIỆU-PHƯƠNG TIỆN:


1. Phương pháp-Kỹ thuật dạy học:


-PPDH: Nêu và giải quyết vấn đề; DH Nhóm


-KTDH: Động não ; Thảo luận viết ; XYZ ; Giao nhiệm vụ ; Đặt câu hỏi…
2. Phương tiện-Hình thức tổ chức dạy học:


+ Phương tiện: Sgk, SBT, Bảng, Bảng phụ, Phiếu học tập


+ Hình thức tổ chức dạy học: Học tập trên lớp ; Học sinh làm việc theo nhóm, cá nhân
3. Chuẩn bị của GV- HS:


-1 Điamô xe đạp có lắp đèn; 1 Điamơ tháo sẵn.


Cho mỗi nhóm HS: 1cuận dây có gắn đèn LED; 1 thanh NC thẳng; 1 NC điện; 1 nguồn


C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:


* TỔ CHỨC: Kiểm tra sĩ số; Ổn định lớp; Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh


THỨ NGÀY GIẢNG TIẾT LỚP SĨ SỐ TÊN HỌC SINH VẮNG


9A
9B
9C
* KIỂM TRA :


* BÀI MỚI


1. GIỚI THIỆU BÀI HỌC: Ta đã biết muốn tạo ra dòng điện, phải dùng nguồn điện là pin hoặc
ácquy. Vậy nếu khơng dùng pin hay ácquy có thể tạo ra được dịng điện khơng?


-VD chiếc xe đạp không dùng pin hay ácquy, vậy bộ phận nào làm cho đèn của xe có thể phát sáng?
-Thiết bị đó là đinamơ: Là một máy phát điện nhỏ. Chúng có cấu tạo, NTHĐ ra sao => T33: Hiện tượng
cảm ứng điện từ


2. DẠY HỌC BÀI MỚI :


HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV NỘI DUNG KIẾN THỨC
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu


tạo và hoạt động của đinamô
xe đạp:


+Quan sát H31.1 Sgk và quan
sát đinamô xe đạp đã tháo vỏ


để chỉ ra các bộ phận chính
của đinamô.


+ Yêu cầu HS quan sát H31.1
Sgk và quan sát đinamô xe
đạp đã tháo vỏ để chỉ ra các
bộ phận chính của đinamơ.
+ u cầu HS nêu các bộ
phận chính của đinamơ.


+ u cầu HS dự đốn xem
đinamơ hoạt động như thế nào
để tạo ra dòng điện? Từ đó
GV ĐVĐ nghiên cứu phần II


I.CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
ĐINAMƠ XE ĐẠP:


1.Cấu tạo: Bộ phận chính:
-1 nam châm.


-1 cuận dây có thể quay quanh
trục


2.Hoạt động:


-Khi bánh xe quay => Trục của
đinamô quay theo => Nam châm
quay => Dịng điện



2.HĐ 2: Tìm hiểu cách dùng
NCVC để tạo ra dòng điện;
Xác định trong trường hợp
nào thì NCVC có thể tạo ra
được D.điện:


+ Yêu cầu HS nghiên cứu câu
C1; Nêu dụng cụ cần thiết để
tiến hành thí nghiệm và các
bước tiến hành.


+Giao dụng cụ TN cho các
nhóm;


II.DÙNG NAM CHÂM ĐỂ TẠO RA
DỊNG ĐIỆN:


1.Dùng Nam châm vĩnh cửu:
Thí nghiệm 1:



(2)

HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV NỘI DUNG KIẾN THỨC


+Nghiên cứu câu C1; Nêu
dụng cụ cần thiết để tiến hành
thí nghiệm và các bước tiến
hành.


+Nêu dự đoán và làm TN KT
dự đoán theo y/c C2



+Rút ra nhận xét: Trong cuận
dây dẫn xuất hiện dòng điện
cảm ứng khi: Di chuyển nam
châm lại gần (ra xa) cuận dây


+Yêu cầu HS tiến hành làm TN
câu C1 theo nhóm. Thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi.


+HDHS các thao tác TN:


-Cuận dây dẫn phải được nối
kín.


-Động tác nhanh, dứt khốt
+Gọi đại diện nhóm mơ tả trong
từng TH TN tương ứng Y/c của
C1.


+Yêu cầu HS đọc câu C2, nêu
dự đoán và làm TNKTdự đoán .
+ Yêu cầu HS rút ra nhận xét
qua TN C1, C2.


+Tiến hành-Hiện tượng:


-Di chuyển NC lại gần cuận dây.
-Đặt NC đứng yên trước cuận
dây.



-Đặt NC nằm yên trong cuận
dây.


-Di chuyển NC ra xa cuận dây.
+Nhận xét 1:


-Trong cuận dây dẫn xuất hiện
dòng điện cảm ứng khi: Di
chuyển nam châm lại gần (ra xa)
cuận dây


3.Hoạt động 3: Tìm hiểu cách
dùng NC điện để tạo ra dòng
điện; Xác định trong trường
hợp nào thì NC điện có thể tạo
ra được dịng điện:


+Tìm hiểu các bước tiến hành
TN2. TH TN nêu rõ hiện
tượng:


-Trong khi đóng mạch điện
của NC thì đèn 1 sáng. Trong
khi ngắt mạch điện củaNC thì
đèn 2 sáng.


+Nam châm điện có thể tạo ra
dịng điện hay không?


+ Yêu cầu HS nghiên cứu và


tiến hành TN2; Mơ tả các bước
tiến hành –Hiện tượng TN2?
+Khi đóng mạch (hay ngắt mạch
điện) của NC điện thì dịng điện
có cường độ thay đổi như thế
nào? Từ trường của NC điện
thay đổi như thế nào?


+Tóm lại: Dịng điện xuất hiện
trong khi đóng mạch điện (ngắt
mạch điện) của NC điện có
nghĩa là trong thời _iant ừ
trường của NC điện biến thiên


2.Dùng Nam châm điện:
Thí nghiệm 2:


+Dụng cụ:1NC điện; 1 cuận dây
+Tiến hành-Hiện tượng:


-Trong khi đóng mạch điện của
NC –Khi dòng điện đã ổn định.
-Trong khi ngắt mạch điện của
NC –Sau khi ngắt mạch điện
+Nhận xét 2:


-Dòng điện xuất hiện trong khi
đóng mạch điện (ngắt mạch điện)
của nam châm điện



4.Hoạt động 4: Tìm hiểu
thuật ngữ mới : Dịng điện
cảm ứng- Hiện tượng cảm
ứng điện từ:


+Nêu phần thông báo Sgk về
thuật ngữ dòng điện cảm ứng,
hiện tượng cảm ứng điện từ.
+Trả lời câu hỏi của GV


+ Yêu cầu HS nêu phần thông
báo Sgk về thuật ngữ dòng
điện cảm ứng, hiện tượng cảm
ứng điện từ.


+ĐVĐ: Trong TN1,2 cho biết
khi nào xuất hiện dòng điện
cảm ứng?


III.HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN
TỪ


+Dòng điện xuất hiện như trên
gọi là dòng điện cảm ứng. Hiện
tượng xuất hiện dòng điện cảm
ứng gọi là hiện tượng cảm ứng
điện từ


3. LUYỆN TẬP-CỦNG CỐ:
6.Hoạt động 6:



+Vận dụng-Củng cố:


-Trả lời C4, C5 Sgk-86; Đọc “có
thể em chưa biết


+Yêu cầu HS làm C4, C5 :
+Yêu cầu HS đọc nội dung ghi
nhớ-Có thể em chưa biết Sgk-86


IV. VẬN DỤNG:


C4 Sgk-86: Khi cho nam châm
quay quanh một trục thẳng đứng thì
đèn LED sáng, trong cuận dây kín
xuất hiện dòng điện


4. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI:
+Về nhà:


-Học, nắm vững nội dụng của bài, áp dụng Trả lời câu hỏiSBT
-Chuẩn bị T32:


5. DỰ KIẾN KIỂM TRA-ĐÁNH GIÁ:


Vân Cơ, ngày tháng năm 2016
XÉT DUYỆT CỦA TTCM






×