Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Cơ quan hợp tác quốc tế hàn quốc koica và những đóng góp cho quan hệ việt nam hàn quốc thông qua các hoạt động tại việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (282.39 KB, 7 trang )

Cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc Koica và
những đóng góp cho quan hệ Việt Nam - Hàn
Quốc thông qua các hoạt động tại Việt Nam


Nguyễn Hương Giang


Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Luận văn ThS. ngành: Quan hệ quốc tế; Mã số: 60 31 40
Người hướng dẫn: TS. Trần Anh Phương
Năm bảo vệ: 2011


Abstract. Trình bày những định hướng chủ yếu trong chính sách đối ngoại của Hàn
Quốc và quan hệ hợp tác Việt Nam - Hàn Quốc. Khái quát về cơ quan hợp tác quốc
tế của Hàn Quốc - Koica như: Sự ra đời của Koica; mục tiêu và định hướng chính
sách chủ yếu của Koica; cơ cấu tổ chức; lĩnh vực, hình thức và khu vực hoạt động.
Nghiên cứu, đánh giá hoạt động và những đóng góp của Koica cho quan hệ Việt
Nam - Hàn Quốc.

Keywords. Quan hệ quốc tế; Việt Nam; Hàn Quốc; Hợp tác quốc tế; Chính sách đối
ngoại

Content
PHẦN MỞ ĐẦU
Quan hệ hợp tác để phát triển là xu thế hiện nay của thế giới, cũng là nhu cầu cơ bản
của mỗi quốc gia. Ngày nay, không một quốc gia nào muốn phát triển mà lại “đóng kín cửa”.
Các nền kinh tế dù ở bất kỳ trình độ phát triển nào cũng đều phải hợp tác với nhau để trao
đổi, học hỏi kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau. Phát triển mối quan hệ hợp tác giữa các quốc
gia, các tổ chức quốc tế đã trở thành mối quan tâm của nhân loại. Cơ quan hợp tác quốc tế


Hàn quốc- KOICA và những hoạt động hợp tác quốc tế toàn cầu, đặc biệt với Việt Nam, nằm
trong khuôn khổ mối quan hệ hợp tác của hai quốc gia: Việt Nam- Hàn quốc
Việc nghiên cứu về Cơ quan hợp tác quốc tế KOICA và những hoạt động của nó tại
Việt nam, cùng với những đóng góp của các hoạt động này cho sự phát triển quan hệ hợp tác
của hai quốc gia là cần thiết. Qua đó, để có cái nhìn xuyên suốt, toàn diện về tổ chức này,
đánh giá thực chất những hoạt động và hiệu quả đem lại, từ đó tạo tiền đề, cơ sở lý luận và
thực tiễn đóng góp cho quá trình hình thành và xây dựng các cơ quan hợp tác quốc tế của
Việt Nam

CHƯƠNG I: NHỮNG NÉT CHÍNH TRONG CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA HÀN
QUỐC VÀ QUAN HỆ HỢP TÁC VIỆT NAM – HÀN QUỐC
1.1. Những nét chính trong chính sách đối ngoại của Hàn quốc
1.1.1 Quan hệ đối ngoại của Hàn quốc
Trước năm 1973, Hàn quốc không thiết lập quan hệ ngoại giao với bất kỳ nước nào có
quan hệ với Bắc Hàn. Nhưng trong bầu không khí hòa dịu của quan hệ Trung-Mỹ, năm 1973,
Hàn quốc lần đầu tiên đề ra đướng lối ngoại giao hướng tới các nước XHCN. Theo tuyên bố
26/03/1973, Hàn quốc chủ trương “Thiết lập quan hệ ngoại giao với tất cả các nước không
đối đầu với mình bất chấp thể chế chính trị”. Kể từ đó, Hàn quốc bắt đầu mở rộng quan hệ
đối ngoại thông qua tăng cường các mối quan hệ với các đồng minh truyền thống và xây
dựng quan hệ hợp tác với các nước trong Thế giới thứ ba và tham gia tích cực vào các tổ
chức quốc tế.
1.1.2. Quan hệ kinh tế đối ngoại của Hàn quốc
Trước đây, Hàn quốc có quan hệ thương mại chủ yếu với các nước tiên tiến như Mỹ,
Nhật Bản và Liên minh Châu Âu. Điều này thường gây mất cân đối trong cán cân thương
mại. Vì vậy Hàn quốc đã thực thi chính sách “ Toàn cầu hóa và cải cách cơ cấu kinh tế”.
1.1.3. Các hoạt động ngoại giao vì hoà bình và hợp tác Quốc tế
Hàn quốc khi trở thành thành viên của UN đã tham gia tích cực và đóng góp vào các
hoạt động ngoại giao đa phương tương xứng với vị thế được nâng cao trong cộng đồng quốc
tế. Sau năm 1975, khi nền kinh tế đến một trình độ cao hơn, Hàn Quốc bắt đầu các hoạt động
viện trợ thông qua các tổ chức như Quỹ Hợp tác Phát triển Kinh tế (EDCF) và Cơ quan hợp

tác quốc tế - Koica.
1.1.4. Chính sách vì Hòa bình và Thịnh vượng ở Đông Bắc Á của Hàn quốc.
Ngày nay, Đông Bắc Á (ĐBA) đang đóng vai trò đầu tàu cho nền kinh tế thế giới vì vốn,
công nghệ, sản xuất và tiếp vận đều tập trung ở khu vực này. Vì vậy. Chính phủ Hàn Quốc
cũng tìm cách phát triển Hàn Quốc thành trung tâm kinh tế ĐBA thông qua các bước: 1) theo
đuổi việc giao lưu và hợp tác kinh tế liên Triều; 2) thiết lập hệ thống hợp tác kinh tế ĐBA và
3) xây dựng cở sở hạ tầng cho một trung tâm giao vận và kinh tế.
1.2. Khái quát quan hệ hợp tác Hàn Quốc - Việt Nam
1.2.1. Lịch sử mối quan hệ Việt Nam- Hàn quốc
Quan hệ Việt Nam- Hàn quốc bắt đầu từ năm 1226 khi Hoàng tử Lý Long Tường của
nước Việt đã lên đường lưu vong và định cư tại Vương quốc Cao Ly và sau đó trở thành ông
tổ của họ Lý Hoa Sơn ở Hàn quốc hiện nay.
Thời kỳ trước năm 1975, Hàn quốc có quan hệ ngoại giao, kinh tế, quân sự với chính
quyền Sài gòn. Từ 1975- 1982, Việt Nam và Hàn quốc bắt đầu có quan hệ buôn bán tư nhân
qua trung gian, từ 1983 bắt đầu có quan hệ buôn bán trực tiếp và một số quan hệ phi chính
phủ. Ngày 22/12/1992, hai nước chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao.
1.2.2 Những biểu hiện chính trong quan hệ hợp tác Việt Nam-Hàn Quốc
Quan hệ hợp tác Việt Nam-Hàn quốc trong hơn một thập niên qua đã gặt hái được nhiều
thành tựu, trên các lĩnh vực như: chính trị- đối ngoại, thương mại-kinh tế, văn hóa-giáo dục
và khoa học công nghệ.
1.2.2.1. Quan hệ hợp tác trên lĩnh vực chính trị- đối ngoại
Các chuyến thăm cấp cao của nhà lãnh đạo hai nước đã xây dựng, củng cố và phát triển
đường lối hợp tác giữa hai quốc gia, tạo nền tảng vững chắc cho mối quan hệ này đồng thời
là tiền đề, là định hướng để phát triển mối quan hệ hợp tác trong các lĩnh vực khác và nỗ lực
để mối quan hệ hai nước trở thành “ Quan hệ đối tác toàn diện trong thế kỷ XXI” .
1.2.2.2. Quan hệ hợp tác trên lĩnh vực kinh tế
Với mục tiêu ưu tiên đặc biệt, Việt Nam luôn dành cho Hàn Quốc nhiều cơ hội để hợp
tác đầu tư, đảm bảo Hàn Quốc luôn nằm trong nhóm 5 nước có quan hệ kinh tế lớn nhất với
Việt Nam trong 19 năm qua (1992-2011). Những kết quả đạt được trong hợp tác kinh tế Việt
Nam – Hàn Quốc được thể hiện ở một số lĩnh vực như thương mại ( kim ngạch thương mại

giữa 2 quốc gia dự kiến đến năm 2011 đạt 15 tỷ USD), đầu tư (hơn 1600 dự án đang hoạt
động tại Việt nam trong nhiều lĩnh vực công nghiệp nặng và nhẹ), tài trợ ODA (viện trợ
không hoàn lại 9.5 triệu USD/năm) và một số lĩnh vực khác (du lịch, xuất khẩu lao động…)
1.2.2.3. Quan hệ hợp tác trên lĩnh vực văn hóa - xã hội
Bên cạnh quan hệ hợp tác về chính trị - đối ngoại, hợp tác về kinh tế, thì hợp tác trên lĩnh
vực văn hóa – xã hội đóng một vai trò không thể thiếu trong mối quan hệ Việt Nam – Hàn
Quốc, nó thể hiện ở một số điểm sau:
- Giao lưu hợp tác văn hóa
- Hợp tác giáo dục – đào tạo
- Hợp tác trên lĩnh vực khoa học – công nghệ.
Với chính sách phát triển mềm dẻo, linh hoạt hơn nhằm giải quyết vấn đề an ninh và
kinh tế quốc gia, cùng với chính sách đối ngoại rộng mở, Hàn quốc đã vươn mình đứng dậy
thành quốc gia phát triển xếp thứ 11 trên toàn thế giới, ngày càng nâng cao vai trò và vị thế
kinh tế- chính trị của mình trên trường quốc tế.
Và, sau 18 năm hai nước Việt Nam – Hàn Quốc chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao
(1992-2010), mối quan hệ hợp tác Việt – Hàn đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận ở
mọi lĩnh vực từ chính trị, ngoại giao, an ninh, kinh tế, văn hóa – giáo dục, đến khoa học – kỹ
thuật…trên cả bình diện hợp tác song phương lẫn đa phương.

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ CƠ QUAN HỢP TÁC QUỐC TẾ CỦA HÀN QUỐC-
KOICA
2.1 Sự ra đời của Koica
Do sự tàn phá của cuộc chiến tranh năm 1950, Hàn quốc trở thành một trong những nước
nghèo nhất thế giới. Trong suốt thời kỳ khó khăn đó, Hàn quốc chủ yếu dựa vào viện trợ
nước ngoài. Bằng chiến lược phát triển hợp lý và sử dụng hiệu quả viện trợ nước ngoài, Hàn
quốc đã phát triển mạnh mẽ và được coi là nền kinh tế lớn thứ 11 trên thế giới. Với kinh
nghiệm tái thiết và phát triển của mình, chính phủ Hàn quốc muốn chia sẻ với các quốc gia
đang phát triển khác thông qua hoạt động của các tổ chức như
2.2 Mục tiêu và định hướng chính sách chủ yếu của KOICA
Có thể tóm lược những mục tiêu chính của KOICA như sau:

+ Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững cho các quốc gia đang phát triển.
+ Tích cực tham gia xóa đói giảm nghèo bằng việc đạt được “Những mục tiêu phát triển của
thiên niên kỷ”.
+ Khuyến khích hỗ trợ nhân đạo và an ninh nhân loại.
Với những mục tiêu nêu trên, KOICA đã xây dựng các định hướng chính sách hoạt động cụ
thể, nhằm thực hiện hiệu quả chức năng hợp tác, hỗ trợ của mình.
+ Tăng cường vốn viện trợ ODA và tỷ lệ viện trợ không hoàn lại
+ Thực hiện hỗ trợ dựa trên hệ thống quản lý phù hợp với nhu cầu của nước đối tác
+ Kết hợp kinh nghiệm phát triển của Hàn quốc và những lợi thế so sánh vào những chương
trình/kế hoạch hợp tác phát triển
+ Khuyến khích các tổ chức xã hội dân sự và khu vực tư nhân tham gia vào các dự án/chương
trình của KOICA
+ Duy trì nguyên tắc “Chọn lọc và tập trung” (Các nước đối tác và các khu vực)
+ Tăng cường viện trợ ràng buộc
+ Tăng cường năng lực thực hiện ODA
2.3. Lĩnh vực, hình thức và khu vực hoạt động
2.3.1 Các lĩnh vực hoạt động chính
Với kinh nghiệm sử dụng viện trợ nước ngoài hiệu quả, tạo tiền đề vững chãi cho sự phục
hồi, phát triển kinh tế nhanh chóng và bền vững, chính phủ Hàn quốc đã chia sẻ những kinh
nghiệm quý báu này cùng với nguồn hỗ trợ vốn cho các quốc gia đang phát triển trong những
lĩnh vực như: Giáo dục, Y tế, quản trị công, phát triển nông thôn, CNTT, Công nghiệp và
năng lượng, Môi trường, Khắc phục thiên tai và tái xây dựng, Biến đổi khí hậu và Các mục
tiêu thiên niên kỷ.
2.3.2. Hình thức hoạt động
KOICA thực hiện các hoạt động của mình dựa trên nhiều hình thức đa dạng, phong phú,
góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động hỗ trợ, như: Dự án, Chương trình đào tạo, Chương
trình cử tình nguyện viên ra nước ngoài hoạt động, Quan hệ đối tác với các tổ chức phi chính
phủ, Hợp tác đa phương và Đánh giá hiệu quả hoạt động.
2.3.3. Khu vực hoạt động
KOICA là một tổ chức có mạng lưới hoạt động quốc tế, trên hầu hết các châu lục trên thế

giới như: Châu Á, Châu Phi, Mỹ-Latin, Trung đông và Đông Âu/ Khối thịnh vượng chung
các quốc gia độc lập.
Có thể nói, Cơ quan hợp tác quốc tế KOICA là một tổ chức hoạt động chuyên sâu, đa
dạng và hiệu quả. Xuất phát từ những kinh nghiệm khắc phục hậu quả chiến tranh và phát
triển được trải nghiệm và tích lũy từ chính thực tế của quốc gia mình, chính phủ Hàn quốc đã
xây dựng một bộ máy thực hiện các hỗ trợ (KOICA) cho các quốc gia, một mặt hỗ trợ dựa
vào kinh nghiệm vốn có, mặt khác từng bước đáp ứng nhu cầu thực tiễn đòi hỏi trong quá
trình phát triển chung tại từng quốc gia, lãnh thổ nhận được viện trợ.
Hoạt động hỗ trợ của KOICA có thể được đánh giá dựa trên 3 khía cạnh: Lĩnh vực, hình thức
và khu vực hoạt động.

CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG CỦA KOICA TẠI VIỆT NAM, ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT
ĐỘNG CỦA KOICA VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA TỔ CHỨC NÀY CHO QUAN
HỆ HÀN QUỐC - VIỆT NAM.
3.1. Hoạt động của KOICA tại Việt Nam
3.1.1. Giới thiệu về văn phòng KOICA tại Việt nam
Sau khi Việt Nam và Hàn quốc chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao vào ngày 22/12/1992,
hai quốc gia đã có nhiều hoạt động ngoại giao thiết thực, một trong số đó là sự kiện thành lập Văn
phòng đại diện của Cơ quan hợp tác quốc tế Hàn quốc (KOICA) tại Việt Nam (18/07/1994), nhằm
thực hiện các hoạt động hợp tác kỹ thuật và viện trợ không hoàn lại của chính phủ Hàn quốc đối với
Việt Nam.
Hoạt động của Koica tại Việt nam tập trung vào 5 lĩnh vực:
- Xây dựng năng lực và phát triển nguồn nhân lực.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đặc biệt là những người dân khu vực miền
trung.
- Phát triển khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa.
- Xây dựng thể chế, chú trọng vào những lĩnh vực liên quan đến chuyển đổi sang nền kinh tế
thị trường.
- Xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế-xã hội.
3.1.2. Tình hình hoạt động của KOICA tại Việt Nam

Trong khoảng thời gian từ năm 1994-2010, tổng lượng hỗ trợ của chính phủ Hàn quốc
dành cho Việt nam thông qua các hoạt động của KOICA đạt: 128,960,000 USD ( bình quân 1
năm đat 6.45 triệu USD)
Có thể đánh giá mức độ hỗ trợ theo hai hình thức: tỷ lệ hỗ trợ theo lĩnh vực và theo dự án
- Mức độ hỗ trợ theo lĩnh vực chiếm: CNTT 26%, Giáo dục đào tạo 21%, Y tế sức khỏe 19%,
Môi trường 15%, Hạ tầng công nghiệp 8%, Chế độ hành chính 8%, Phát triển khu vực
3%.[27]
- Mức độ hỗ trợ theo số lượng, quy mô dự án: Dự án: 46/ 81,35 triệu USD.
3.1.3 Các dự án tiêu biểu và ý nghĩa của dự án
Trong gần 20 năm hoạt động tại Việt Nam, cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc- KOICA
đã thực hiện tổng cộng hơn 50 dự án trải đều trên các lĩnh vực: CNTT, giáo dục đào tạo, y tế
sức khỏe, chế độ hành chính, hạ tầng công nghiệp, phát triển khu vực và môi trường với tổng
mức hỗ trợ đạt: 128,960,000 USD [27].
4 dự án tiêu biểu trong các lĩnh vực là thế mạnh của Hàn quốc đã được thực hiện tại Việt
Nam:
* Dự án thành lập Trường cao đẳng CNTT hữu nghị Việt Hàn (số vốn hỗ trợ: 10 triệu USD)
* Dự án nghiên cứu tính khả thi của việc xây dựng và cơ khí hóa tuyến đường sắt đôi Hà Nội
– Vinh (số vốn hỗ trợ: 1.2 triệu USD)
* Dự án mở rộng và tăng cường năng lực Trường cao đẳng kỹ thuật và công nghệ Hàn- Việt
(Tỉnh Nghệ An) (số vốn hỗ trợ: 2.3 triệu USD)
* Dự án xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng nam (số vốn hỗ trợ: 35 triệu USD)
3.2. Đánh giá hoạt động của KOICA và những đóng góp của tổ chức này cho quan hệ
Việt Nam- Hàn Quốc
3.2.1. Đánh giá hoạt động của KOICA
Qua gần 18 năm hoạt động tại Việt Nam, có thể nói, hoạt động của cơ quan hợp tác quốc
tế Hàn quốc (KOICA) ngày càng lớn mạnh về cả quy mô, chất lượng và hiệu quả cùng với
tiến trình phát triển quan hệ ngoại giao, hợp tác của Việt Nam- Hàn quốc. Các hoạt động, dự
án tăng cường mạnh mẽ về nguồn vốn đầu tư, chất xám hoạt động cũng như sự đa dạng,
phong phú của các hình thức hoạt động.
3.2.2. Những đóng góp của KOICA cho mối quan hệ hợp tác Việt Nam- Hàn quốc

Hoạt động hỗ trợ của KOICA đóng một vai trò khá quan trọng, góp phần thúc đẩy việc
hiện thực hoá những nỗ lực hợp tác phát triển của hai quốc gia. Để đánh giá những đóng góp
của các hoạt động hỗ trợ mà KOICA thực hiện đối với những thành tựu quan hệ hợp tác Việt
Nam- Hàn quốc đạt được, có thể nhìn nhận trên ba lĩnh vực chính:
- Hợp tác hỗ trợ phát triển kinh tế
- Hợp tác hỗ trợ phát triển văn hoá, giáo dục, xã hội
- Hợp tác hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ.
3.2.3. Một số kiến nghị cho hoạt động của KOICA Việt Nam.
để tối đa hóa hiệu quả của những hoạt động hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế như KOICA,
chúng tôi có một vài kiến nghị như sau :
* Về phía Việt Nam :
- Cần xây dựng các quy chế tiếp nhận viện trợ, hỗ trợ việc thực hiện các dự án, hoạt động hỗ
trợ cũng như việc sử dụng hiệu quả các công trình viện trợ này.
- Xây dựng kế hoạch và ngân sách cho việc sử dụng, phát huy nguồn nhân lực đã được đào
tạo, để từ đó nhân rộng hiệu quả đào tạo cho các địa phương, khu vực tỉnh thành phố trên cả
nước.
- Giám sát, quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ, các tài sản được hỗ trợ, tránh tình
trạng sử dụng tùy tiện, bừa bãi, không hiệu quả gây lãng phí.
* Về phía Hàn quốc :
- Đa dạng hóa các lĩnh vực hỗ trợ, viện trợ theo nhu cầu và chính sách phát triển của chính
phủ Việt Nam.
- Tăng cường chuyển giao công nghệ và chia sẻ kinh nghiệm ở cấp độ cao hơn, đặc biệt trong
lĩnh vực CNTT, hạ tầng cơ sở, môi trường
- Nâng cao quy mô về vốn cho các dự án để đảm bảo hiệu quả hỗ trợ sâu và rộng, tăng cường
thời gian đào tạo nguồn nhân lực, các chương trình giao lưu, trao đổi nhân lực chuyên môn để
cả hai bên có đủ thời gian trong việc tiếp nhận những kiến thức, kinh nghiệm được chia sẻ.
- Xây dựng kế hoạch hỗ trợ dài hạn với các mục tiêu cụ thể, theo từng giai đoạn, phù hợp với
lộ trình phát triển của Việt Nam.

PHẦN KẾT LUẬN

Thế giới đang bước vào một giai đoạn cực kỳ sôi động, đầy cơ hội, song cũng đầy sự
thách thức. Các quá trình liên kết và hợp tác đa phương, song phương của các nước, các tổ
chức trong khu vực cũng đang mở ra, với sự đa dạng về hình thức và tốc độ rất cao. Đây là
một trong những cơ hội phát triển đang đặt ra trước mỗi quốc gia, mỗi nền kinh tế. Việt Nam,
cũng như Hàn Quốc đang bước vào một nhịp chuyển động mới, với những động lực mới cực
kỳ mạnh mẽ, vì vậy quan hệ hợp tác song phương là một trong những vấn đề quan trọng nhất
trong phát triển kinh tế, trong thời đại mà kinh tế là yếu tố có ý nghĩa quyết định tới mọi mối
quan hệ quốc tế. Trong bối cảnh hợp tác đó, những hoạt động của các tổ chức hợp tác quốc tế
như KOICA, JICA…. càng thể hiện rõ tầm quan trọng của hợp tác quốc tế trong quá trình
phát triển mỗi quốc gia. Với gần 18 năm hoạt động tại Việt Nam, KOICA đã có những đóng
góp quý báu cho sự phát triển của Việt Nam nói chung và cho mối quan hệ hợp tác Hàn
quốc- Việt Nam nói riêng. Mặc dù quy mô các dự án còn nhỏ, nhưng nó có những đóng góp
thiết thực cho sự phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam. Tiềm năng hợp tác của Việt Nam và
Hàn quốc là tương đối lớn, trên nhiều lĩnh vực, vì thế, hoạt động của Cơ quan hợp tác quốc tế
Hàn Quốc (KOICA) chắc chắn sẽ theo đó mà phát triển hơn về quy mô, chất lượng, đóng góp
thiết thực hơn nữa cho mối quan hệ này.


References
* Tài liệu tiếng Việt
1. Báo nhân dân số ngày 4/3/2008.
2. Báo nhân dân ngày 23/3/2008 .
3. Báo nhân dân ngày 17/7/2008 .
4. Bộ ngoại giao- Tuyên bố chung Việt Nam- Hàn quốc về hợp tác toàn diện, ngày
08/02/2001.
5. Cho Jae Hyun (1995) : Quan hệ Hàn - Việt trong lịch sử, tạp chí Xưa và nay, số 11, tháng
1.
6. Hà Hồng Hải, Quan hệ việt Nam - Hàn Quốc : một thập niên phát triển đầy ý nghĩa", tạp
chí nghiên cứu quốc tế - số 50.
7. Hoa Hữu Lân: Hàn Quốc, câu chuyện kinh tế về một con rồng, Nxb chính trị quốc gia, Hà

Nội 2002
8. Hoàng Văn Hiền - Ngô văn phúc: Nhìn lại quan hệ kinh tế Việt - Hàn (1992- 2001), tạp
chí nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á , số 1(37) tháng 2/2002.
9. Jung Jun Suk: Thành quả hợp tác kinh tế Hàn- Việt trong 10 năm qua, Tham luân tại hội
thảo nhân dịp kỷ niệm 10 năm thiết lập Việt Nam - Hàn Quốc tại Học viện Quan hệ Quốc tế,
Hà Nội; tháng 12/2002.
10. Kim Ki tae: Những thành quả hợp tác về văn hóa, giáo dục Hàn - Việt sau khi thiết lập
quan hệ, Tham luận tại hội thảo nhân dịp kỷ niệm 10 năm thiết lập Việt Nam – Hàn Quốc tại
Học viện Quan hệ Quốc tế, Hà Nội tháng 12/2002.
11. Koo Sung Yeal: Mục đích giao lưu kinh tế và triển vọng giao dịch Hàn Quốc - Việt Nam,
Tham luân tại hội thảo nhân dịp kỷ niệm 10 năm thiết lập Việt Nam - Hàn Quốc tại Học
viện Quan hệ Quốc tế, Hà Nội; tháng 12/2002.
12. Lê Dũng : Hợp tác khoa học và công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc - kết quả và triển vọng,
tham luận tại hội thảo nhân dịp kỷ niệm 10 năm thiết lập Việt Nam - Hàn Quốc, tại Học
viện Quan hệ Quốc tế , Hà Nội ; tháng 12/2002.
13. Lưu Văn Lợi (1998): 50 năm ngoại giao Việt Nam, Tập I, II, NXB Công An nhân dân,
Hà Nội.
14. Lưu Thanh Mại: Tìm hiểu hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ Hàn Quốc, tạp chí
nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, số 6(42) tháng1 2/2002.
15. Ngô Minh Thanh: Quan hệ việt Nam - Hàn Quốc: Điểm qua những con số và sự kiện
quan trọng, Tạp chí nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, số 6(54) 12/ 2004.
16. Ngô Thị Trinh: Quan hệ kinh tế thương mại, đầu tư Việt Nam - Hàn Quốc (1992- 2002):
Thực trạng - triển vọng, Tham luận tại hội thảo nhân dịp kỷ niệm 10 năm thiết lập Việt Nam
- Hàn Quốc tại Học viện Quan hệ Quốc tế, Hà Nội ; tháng 12/2002.
17. Nguyễn Cảnh Huệ, Nguyễn Trinh Nghiệu: Nhìn lại 10 năm (1992 - 2002) quan hệ Việt
Nam - Hàn Quốc , tạp chí Đông Nam Á số 2/ 2003 tr.38 - tr.45
18. Nguyễn Đình Bin- chủ biên (2005): Ngoại giao Việt Nam 1945-2000, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội.
19. Nguyễn Hữu Cát: Quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc: Thực trạng và triển vọng, Tạp chí
cộng sản số 12/ tháng 6 năm 2005

20. Nguyễn Hữu Cát: Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Hàn Quốc trong những năm
đầu thế kỷ XXI, tạp chí nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, số 6(42), tạp chí nghiên cứu
Nhật Bản và Đông Bắc Á, số 1(37), tháng 12/2002.
21. Nguyễn Mạnh Cầm : Quan hệ hữu nghị và hợp tác hướng về tương lai - Trả lời phỏng
vấn tuần báo Quốc tế, Đặc san về 5 năm quan hệ ngọai giao Việt Nam - Hàn Quốc ( 1992-
1997), tr 6.
22. Nguyễn Thị Quế: Bước phát triển quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc, tạp chí khoa học chính
trị, số 6/ 2006.
23. Nguyễn Văn Hồng (2003): Giao lưu văn hóa Trung Quốc, Nhật Bản, Korea, Việt Nam
trong tiến trình lịch sử, Thụng tin Khoa học xã hội, số 2.
24. Phát biểu cuả thủ tướng Lee Han Dong tại Đại học Quốc Gia Hà Nội , Tạp chí nghiên
cứu Nhật Bản và Đông Bắc A, số 2(38)/2002
25. Thông tấn xã Việt Nam: Chính sách đối ngoại của Hàn Quốc, tài liệu tham khảo số
12/2007.
26. Trần Kim Lan: Hợp tác song phương Việt Hàn về giáo dục, văn hóa từ sau khi thiết lập
quan hệ ngoại giao - hiện trạng và triển vọng, tham luân tại hội thảo nhân dịp kỷ niệm 10
năm thiết lập Việt Nam - Hàn Quốc tại Học viện Quan hệ Quốc tế , Hà Nội ; tháng 12/2002.
27. Thông tấn xã Việt Nam: Chính sách đối ngoại của Hàn Quốc, tài liệu tham khảo số
12/2007.
* Tài liệu tiếng Anh
28. KOICA’s annual report (2008,2009)
* Tài liệu tiếng Hàn
29. Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện công tác của KOICA tại Việt Nam (5/2011)
* Các trang web
30. Cơ quan hợp tác quốc tế Hàn quốc (KOICA), www.KOICA.go.kr
31. Uỷ ban hợp tác kinh tế quốc tế (02-08-2006), “Quan hệ thương mại Việt Nam –Hàn
Quốc”,
32. Đaị sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam, www.hanquocngaynay.com
33. Bộ ngoại giao Việt Nam,
34. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, www.vietnamday.net

35. Cơ quan xúc tiến thương mại Hàn quốc,
36. Văn phòng văn hóa và kinh tế của Việt Nam tại Đài Bắc : tnamoffice-
taipei.org/vnemb.vn/tinkhac/ns080327144350, (27-03-08).
37. Trang điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam.
38. Báo Quân đội nhân dân
(


×