Tải bản đầy đủ (.doc) (91 trang)

Kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (428.74 KB, 91 trang )

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có tốc độ tăng trưởng nhanh
trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh đó chúng ta cũng thu được nguồn vốn đầu
tư lớn từ nước ngoài. Do đó vốn đầu tư cho ngành xây dựng cơ bản cũng tăng
nhanh.
Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất tạo cơ sở và tiền đề
phát triển cho nền kinh tế Quốc dân. Hàng năm ngành XDCB thu hút khoảng
30% tổng số vốn Đầu tư của cả nước. Với nguồn vốn đầu tư lớn như vậy cùng
với đặc điểm sản xuất của ngành là thời gian thi công kéo dài và thường trên quy
mô lớn đã đặt ra vấn đề lớn phải giải quyết là: "Làm sao phải quản lý vốn tốt, có
hiệu quả khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi công, giảm
chi phí hạ giá thành, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Một trong những công cụ đắc lực để quản lý có hiệu quả đó là kế toán với
phần hành cơ bản là hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Hạch toán kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình quản lý, nó
cung cấp các thông tin tài chính cho người quản lý đánh giá hiệu quả sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói
riêng, giúp cho lãnh đạo ra những quyết định quản lý hợp lý và đồng thời kiểm
tra sự đúng đắn của các quyết định đó sao cho doanh nghiệp làm ăn có lãi và
đứng vững trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trường.
Những việc đó chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm giúp ích rất nhiều cho hạch toán kinh tế nội bộ
của doanh nghiệp. Sử dụng hợp lý thông tin này sẽ tạo đòn bẩy kinh tế tăng
năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp. Trong doanh nghiệp xây lắp thông tin này là cơ sở kiểm soát vốn đầu
tư XDCB. Vì vậy việc tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm là công việc quan trong giúp cho doanh nghiệp đánh giá được
1
hiệu quả của yếu tố (từng đồng) chi phí phải bỏ ra, từ đó có được các quyết
định chính xác trong việc tổ chức và điều hành sản xuất.
Nhận thức được vai trò quan trọng đó, với những kiến thức đã thu được


tại nhà trường kết hợp với quá trình thực tập tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng
Thuỷ Lợi I em quyết định chọn đề tài “ Kế toán Chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I” làm chuyên đề
thực tập của mình.
Trong chuyên đề này đề cập đến những vấn đề cơ bản sau:
Chương I: Tổng quan về Công Ty CP Xây Dựng Thuỷ Lợi I
Chương II: Thực trạng kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I.
Chương III: Những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán Chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I .
2
Chương I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI I
I.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại
Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I.
1. Sự hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Thủy Lợi I
Tên tiếng Anh: Hydraulic Contruction Joint Stock Company N
o
.1.
Địa chỉ: Khu 2 Đường Trần Hưng Đạo- Phường Đại Phúc – Thành phố Bắc Ninh
– Tỉnh Bắc Ninh.
Số điện thoại: 02413.821.351. Thường trực Fax: 02413.821.611.
Mã số thuế: 2300101482.
Công ty cổ phần xây dựng Thủy Lợi I. Thuộc Tổng Công ty Cơ điện – Xây
dựng nông nghiệp và thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, là
Doanh nghiệp cổ phần được chuyển đổi từ Doanh nghiệp nhà nước theo Quyết
định số: 4473/QĐ/BNN-TCBC. Ngày 09/02/2004 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, chính thức công bố chuyển đổi và đi vào hoạt động ngày

02/11/2005.
Công ty là một trong những đơn vị thi công đầu tiên của Bộ Thủy lợi, tiền thân
là Công ty xây lắp 2. Được thành lập theo Quyết định số : 483.TL/QĐ, ngày
15/7/1965. Theo thông báo số 35.TB, ngày31/12/1992, của Văn phòng chính
Phủ và Quyết định số 93.QĐ/TCCBTL, ngày 15/3/1993. Thành lập lại Doanh
nghiệp nhà nước lấy tên là Công ty xây dựng thủy lợi I, và được xếp là
doanh nghiệp nhà nước loại I.
1.2 Ngành nghề kinh doanh.
Ngành nghề kinh doanh chính chủ yếu của công ty chủ yếu là chuyên xây
dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, như đê đập, kè cống, hồ chứa nước,
trạm bơm, hệ thống tưới tiêu kênh mương, công trình trên kênh, xan lấp mặt
3
bằng, xây dựng giao thông, bến cảng, công trình dân dụng, công trình công
nghiệp, khai thác kinh doanh vật liệu xây dựng, chế tạo cơ khí, kinh doanh
phụ tùng, sửa chữa thiết bị bánh xích và xe máy thi công các loại, xây lắp điện
từ 35 kv trở xuống, lắp đặt kết cấu công trình, thiết bị điện nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy lợi...
Những năm qua công ty đã thi công, xây dựng hàng trăm công trình lớn nhỏ
khắp 15 tỉnh phía Bắc và Miền trung, Tây nguyên.
Trong đó có những công trình chất lượng cao như :
Hồ chứa nước Yên lập, Hồ chứa nước Chúc bài sơn, Hồ chứa nước Đá bạc,
Trại lốc, Bến châu, Tràng vinh, Cao vân tỉnh Quảng ninh.
Trạm thủy điện Cấm sơn, Hồ chứa nước Suối ven làng thum, Hồ chứa nước
Suối nứa, Cống ngọ khổng thuộc Tỉnh Bắc giang.
Trạm bơm kênh vàng, Đặng xá, Trạm bơm Tân chi, kè sông Đuống, kè sông Cầu
thuộc tỉnh Bắc Ninh.
Thủy điện Bản Quyền, hồ chứa nước Cao lan... thuộc tỉnh Lạng sơn.
Đập chắn sỉ, kênh nước thải, nhà máy nhiệt điện Phả lại thuộc tỉnh Hải Dương.
Cống điều tiết nước Lân 2, kè Hà xá, Vũ bình thuộc tỉnh Thái Bình.
Trạm bơm Cổ đam, trạm bơm Lạc tràng thuộc tỉnh Hà Nam.

Trạm bơm Yên Thái thuộc tỉnh Ninh Bình.
Hồ chứa nước Kim giao, Cửa đạt thuộc tỉnh Thanh Hóa.
Hồ chưa nước Vĩnh thành, tràn xả lũ Thanh lanh, thuộc tỉnh Vĩnh phúc.
Hồ chứa nước Bản muông, cầu máng thuộc tỉnh Sơn la.
Hồ chứa nước Hồng khếnh, hồ Sái lương thuộc tỉnh Điện biên.
Công trình thủy điện Ba hạ thuộc tỉnh Phú yên.
Công trình thủy điện Kanak- An khê thuộc tỉnh Gia lai.
Công trình thủy điện Sơn động thuộc tỉnh Bắc Giang...
Và bề dày truyền thống trên 40 năm kinh nghiệm xây dựng chuyên dụng như :
- Xây lắp công trình.
4
- Đắp hồ chứa nước.
- Xây dựng công trình thủy điện.
- Xây dựng trạm bơm tưới tiêu.
Với bề dày truyền thống trên 37 năm với các ngành nghề :
- Đắp đê, xây đúc cống qua đê.
- Lắp đặt kết cấu cơ khí thủy lợi.
- Sửa chữa trung đại tu máy bánh xích, máy xây dựng, ô tô cầu trục.
- Chế tạo cơ khí...
Với bề dày kinh nghiệm trên 17 năm với các ngành nghề :
- Bê tông hóa kênh mương.
- Làm kè chắn sóng chống sói lở sông biển.
- Thả rồng gia cố chân đê...
Sau hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, trước đây Công ty có trên 1200
cán bộ công nhân viên. Có đội ngũ kỹ sư và công nhân lành nghề hùng hậu, có
đội ngũ công nhân kỹ thuật tay nghề cao, nhiều kinh nghiệm, quản ly sử dụng tốt
các loại thiết bị xe máy thi công hiện đại của các nước như : Liên xô, Đức, Pháp,
y, Nhật, Thụy điển...
Năng lực có thể làm được, đắp được 1,5 triệu m
3

đất đá, đào được 800 ngàn
m3 đá, xây lát 20.000 m3 bê tông /năm. Để phù hợp với xu thế chung của xã hội,
phù hợp với nền kinh tế thị trường, phù hợp với quy mô của Doanh nghiệp sau
khi cổ phần hóa xong Doanh nghiệp còn lại 400 cán bộ công nhân viên, trong đó
có : 90 lao động gián tiếp gồm 30 kỹ sư, 12 cử nhân kinh tế, 48 cao đẳng và
trung cấp, còn lại là lao động các ngành nghề như :vlái xe, lái máy 70 công nhân,
thợ điện 12 công nhân, thợ sửa chữa 28 công nhân, thợ gò hàn 29 công nhân, thợ
tiện 18 công nhân, thợ phay bào 18 công nhân, thợ rèn nguội 18 công nhân, thợ
mộc 25 công nhân, thợ nề bê tông 65 công nhân, thợ sắt kết cấu 27 công nhân.
5
Bên cạnh về lao động Công ty còn trang bị nhiều máy móc thiết bị mới hiện đại
để thi công các công trình, các dự án lớn…
Công ty đã được Nhà nước tặng thưởng 10 huân chương lao động các loại
cho tập thể và các cá nhân như sau :
Tập thể cán bộ công nhân viên toàn công ty gồm 4 huân chương trong đó có 2
huân chương lao động hạng nhất, 1 huân chương lao động hạng nhì và một huân
chương lao động hạng 3.
Tập thể các bộ công nhân viên 4 đơn vị trực thuộc gồm 4 huân chương lao
động hạng 3 và 2 cá nhân gồm 2 huân chương lao động hạng 3.
Nhiều công trình và hạng mục công trình được Bộ Thủy Lợi cũ, Bộ Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn cấp giấy chứng nhận đạt kết quả cao.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh một số năm gần đây của công ty.
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Xây
Dựng Thuỷ Lợi I
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1 Tổng tài sản Triệu đồng 68.900 81.800 99.200 105.000
2 Giá trị sản lượng B/q triệu đồng 89.700 113.000 170.000 200.000
3 Lợi nhuận Triệu đồng 1.423 3.300 3.500 4000
4 Nộp NSNN Nghìn đồng 218.000 401.171 580.298 673.205
5

Số lượng lao động Người 362 378 386
400
6
Thu nhập BQ/ người 1000đ/người 1.750. 2.100 2.300
3000
Với số liệu ở bảng trên ta thấy lợi nhuận hàng năm đều tăng chủ yếu là
do : công ty nhận được một số công trình do tổng công ty giao cho và trúng thầu
một số công trình nên có việc làm ổn định. Bên cạnh đó còn có công tác quản ly
6
nhân công, máy móc thiết bị và biện pháp thi công tốt tiết kiệm nguyên nhiên
vật liệu , giảm khấu hao máy móc… vẫn đảm bảo được chất lượng công trình mà
vẫn thu được lợi nhuận.
3. Đặc điểm về quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý các
công trình xây dựng.
3.1 Đặc điểm quy trình công nghệ xây lắp.
Khi tiếp nhận thông báo mời thầu Công ty chuẩn bị hồ sơ dự thầu.
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ đấu thầu
Nếu trúng thầu công ty sẽ tổ chức thực hiện theo quy trình công nghệ sau :
S ơ đồ 1.2 : Quy trình công nghệ
Trúng thầu
Nộp hồ sơ
Mua hồ sơ
Chuẩn bị hồ

Không trúng thầu
7
Tiếp nhận hồ sơ
Tổ chức thực hiện
Kí kết hợp đồng
kinh tế

Đàm phán
Lưu hồ sơ
3.2 Đặc điểm về tổ chức quản lý sản xuất.
Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty xuất phát từ đặc điểm chung của
ngành xây dựng cơ bản là sản phẩm không ổn định, tính chất kết cấu khác nhau,
khối lượng công việc lúc nhiều lúc ít. Khi doanh nghiệp trùng thầu nhiều dự án
mà không đủ khả năng đảm nhận thì phải thực hiện phương án chia thầu ; khi
không có việc làm thì phải nhận thầu lại để đảm bảo duy trì ổn định việc làm đời
sống cho cán bộ công nhân viên. Tổ chức sản xuất chủ yếu theo phương thức
‘khoán gọn’ các công trình, hạng mục xây dựng, khối lượng công việc cho các xí
nghiệp của công ty. Sau đây em xin trích dẫn sơ đồ tổ chức hiện trường của các
công trình xây dựng và sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất của một công trình tiêu
biểu để tìm hiểu rõ hơn về tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Sơ đồ1 .3 : Sơ đồ tổ chức hiện trường
8
Khảo sát &
thăm dò
Thi công phần
móng đập
Thi công phần
thân đập
Bàn giao và quyết
toán công trình
Thi công phần
mặt đập
Kiểm tra và nghiệm thu
Hoàn thiện công
trình
Quản lý chung
(chủ công trình)

Sơ đồ1.4: Sơ đồ tổ chức quản lý- sản xuất của các công trình
4. Tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng
Thuỷ Lợi I
4.1 Bộ máy quản lý và điều hành.
Sơ đồ1.5: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

9
Hành chính
Trợ lý công trình
Kế toán, bảo vệ, ytá,
đời sống
Thí nghiệm
hiện trường
Giám sát hiện
trường (đốc
công)
Công nhân kỹ thuật.
Lao động phổ thông
Lĩnh vực khác
Quản lý xe máy
Vật tư kỹ thuật
Lao động bảo hiểm
Quản lý kỹ thuật
(kỹ sư chính)
Các phòng chức năng nghiệp vụ
các đội xây dựng
Xí nghiệp xây dựng quản lý công trình
Ban giám đốc
Đội
XD

1
Đội
XD
21
Đội
XD
31
Phòng tổ chức – hành
chính
Nhà
máy
250-1
Đội
XD
2
Đội
XD
42
Phòng kỹ thuật kinh
doanh
Đội
XD
32

nghiệp
xây
dựng
TL11

nghiệp

xây
dựng
TL14
Đội
XD
41
Đội
XD
25
Ban kiểm soát

nghiệp
xây
dựng
TL12
Đại hội đồng cổ đông
Phòng kế toán tài
chính

nghiệp
xây
dựng
TL13
Phân
xưởng
150

chỉ dẫn sơ đồ : : Quan hệ giám sát, kiểm tra trực tiếp, không mang
tính chất lãnh đạo
: Quan hệ lãnh đạo trực tiếp


: Quan hệ lãnh đạo và chỉ đạo qua lại trực tiếp
4.2. Chức năng, quyền hạn của từng bộ phận.
*Hội đồng quản trị : Do đại hội đồng cổ đông bầu ra có nhiệm vụ tổ chức điều
hành mọi hoạt động của công ty: đề ra các nghị quyết, các chủ trương phát triển
sản xuất, phát triển nguồn lực con người và các nguồn lực khác; chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
* Ban giám đốc điều hành: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê giám đốc
điều hành trực tiếp quản ly các phòng ban, nghiệp vụ, các xí nghiệp công trường
cấp dưới; có nghĩa vụ thực hiện các nghị quyết mà hội đồng quản trị đề ra, tổ
chức điều hành sản xuất toàn công ty.
* Ban kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu ra, có trách nhiệm giám sát mọi hoạt
động của hội đồng quản trị, ban điều hành về mọi hoạt động chấp hành chủ
trương chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như thực hiện các nghị quyết mà
hội đồng quản trị đã đề ra của công ty cổ phần; có nghĩa vụ báo cáo kết quả giám
sát trựớc hội đồng cổ đông.
* Phòng kế toán tái chính: Có nhiệm vụ quản lý thu chi tài chính của doanh
nghiệp, tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán theo chế độ hiện hành, lập kế
hoạch chi tiêu, ghi chép phản ánh trung thực mọi hoạt động kinh tế phát sinh và
tham mưu cho các nhà quản ly, hội đồng quản trị, ban điều hành trong lĩnh vực
quản lý tài chính.
* Phòng kỹ thuật kinh doanh: Lập kế hoạch tiến độ sản xuất cho toàn công ty;
quản lý kỹ thuật, lập hồ sơ đấu thầu, lập biện pháp tổ chức thi công cho các đơn
vị, công trình; điều động xe máy, xe ôtô, thiết bị phục vụ cho các đơn vị, công
10
Ban giám đốc điều hành
Hội đồng quản trị
trình thi công. Bộ phận này có nhiệm vụ can in bản vẽ, tính toán khối lượng, lập
trù vật tư, kinh phí cho các công trình theo tiến độ; nghiệm thu kỹ thuật, làm hồ
sơ thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành, lập hồ sơ hoàn công và

bàn giao công trình cho chủ đầu tư; Tham mưu cho các nhà quản lý về biện pháp
tổ chức thi công và quản lý kỹ thuật, quản lý sản xuất.
* Phòng tổ chức quản lý : Quản lý nhân sự toàn công ty; Tiếp nhận luân chuyển
và đề bạt cán bộ, điều động công nhân, làm các thủ tục liên quan đến chế độ
chính sách người lao động. Tổ chức theo dõi thanh tra, thi đua, khen thưởng, kỷ
luật và các công việc nội vụ cơ quan. Tổ chức thi nâng lương bậc cho cán bộ
công nhân đến hẹn. Tham mưu cho các lãnh đạo về tổ chức nhân sự, bố trí dây
chuyền tổ chức quản lý sản xuất.
* Các xí nghiệp, nhà máy công trường: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của hội đồng
quản trị, ban điều hành và các phòng chức năng chuyên môn nghiệp vụ của công
ty; Có trách nhiệm tổ chức sản xuất và duy trì sản xuất theo nhiệm vụ được giao
hoặc đứng ra nhận khoán gọn công trình và hạng mục công trình, chịu trách
nhiệm về tiến độ, kỹ thuật trực tiếp tổ chức các dây chuyền sản xuất và chịu
trách nhiệm trước công ty về mọi chế độ chính sách của người lao động với Nhà
nước; có nghĩa vụ nộp % chi phí quản lý cho công ty; tổ chức nghiệm thu sản
phẩm hoàn thành, lập phiếu giá và cùng công ty thanh toán với chủ đầu tư theo
tiến độ công trình hay điểm dừng kỹ thuật.
* Các phân xưởng và độ xây dựng: Quan hệ trực tiếp với giám sát thi công lập kế
hoạch xây dựng theo tiến độ công trình hoặc điểm dừng kỹ thuật.
5. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I.
5.1. Tổ chức kế toán tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I.
Bộ máy kế toán là một bộ phận không thể thiếu đối với một đơn vị. Việc
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kế toán, thống kê và công tác tài chính trong
công ty do bộ máy kế toán đảm nhận. Vì thế việc tổ chức xây dựng bộ máy kế
11
toán sao cho phù hợp với đặc điểm, quy mô, và lĩnh vực hoạt động của công ty
để hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng nhằm cung cấp thông tin kịp
thới, chính xác, đầy đủ cho các đối tượng sử dụng thông tin. Đồng thời có thể
phát huy nâng cao trình độ nghiệp vụ của các bộ phận kế toán trong Công ty.
+ Bộ máy kế toán của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I

Sơ đồ 1.6:Sơ đồ khối bộ phận kế toán tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I
Quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán.
Theo cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của hình thức này toàn bộ công việc kế
toán được phân định theo 2 cương vị quản lý như sau:
Đối với phòng kế toán công ty:
(1). Kế toán trưởng ( trưởng phòng) : 1 người.
Có nhiệm vụ phụ trách phòng, phân công các phần hành nghiệp vụ; Lập kế
hoạch tài chính phục vụ sản xuất, duyệt các khoản chi; Tham mưu giúp ban lãnh
đạo công ty về công tác tài chính, đôn đốc kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ đối
với các kế toán đơn vị cơ sở; Tổ chức quản lý các nguồn lực tài chính. Quản lý
đầy đủ doanh thu các hoạt động, chi phí phù hợp và đúng chế độ tài chính Doanh
12
Kế toán trưởng
Bộ phận kế
toán tổng
hợp thanh
toán với
người mua
Bộ phận KT
ngân hàng,
vật tư thuế,
thanh toán
với người
bán
Bộ phận KT
thanh toán
tiền mặt,
tạm ứng,
tiền lương
Bộ phận

KT thanh
toán nội
bộ, tài sản
cố định
Bộ phận
KT theo
dõi chi
phí quản
lý doanh
nghiệp
Kế toán tại các đơn vị phụ thuộc
nghiệp. Kiểm tra và duyệt báo cáo tài chính cuối niên độ. Báo cáo và thuyết trình
trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và các cơ quan chức năng.
(2) Kế toán tổng hợp (phó phòng): 1 người.
Kiểm tra chứng từ gốc, nhập các dữ liệu vào phần mềm của các phần hành
kế toán chi tiết, lên các bút toán điều chỉnh và kết chuyển.
Kiểm tra các báo cáo của các đơn vị trực thuộc, đưa dữ liệu vào phần mềm
kế toán của toàn công ty.
Đề xuất sử ly các sai sót về quản lý tài chính, nghiệp vụ lên báo cáo tài chính
toàn công ty.
(3) kế toán ngân hàng, vật tư, thanh toán với người bán: 1 người.
Căn cứ vào nhu cầu chỉ tiêu mà kế toán trưởng và giám đốc điều hành đã
duyệt chi cấp phát vào tài khoản tiền gửi; thanh toán các khoản liên quan đến
mua vật tư, CCDC, Chi phí mua ngoài khác cho các đối tượng cung cấp trên cơ
sở hóa đơn hợp lệ; lập kế hoạch chi tiền mặt và phát hành séc rút tiền mặt về quỹ
cơ quan để phục vụ cho các khoản chi theo yêu cầu. Nếu dùng tiền vay thì lập
kèm theo khế ước vay nợ cùng séc rút tiền mặt gửi ngân hàng chuyên quản mà
mình đang hoạt động.
Làm thủ tục nhập vật tư phụ tùng và xuất thẳng cho các đơn vị sử dụng khi nhận
được hợp đồng mua bán, hóa đơn hợp lệ và biên bản kiểm kê vật tư có thể nhập

kho, CCDC phục vụ hoạt động xây lắp. Cuối tháng lập bảng tổng hợp chứng từ
nhập, xuất, tồn vật tư.
(4) Kế toán thanh toán tiền mặt, tạm ứng, tiền lương:
Trên cơ sở các chứng từ hợp lệ như: Lệnh chi, lệnh thu, giấy đề nghị tạm
ứng, hóa đơn thanh toán đối với các khoản dịch vụ và chi phí khác, bảng thanh
toán tiền lương, bảng thanh toán BHXH, ốm đau thai sản, tai nạn lao động lập
13
phiếu chi phiếu thu để kế toán trưởng và giám đốc ký và chuyển sang cho thủ
quỹ thu tiền, chi tiền.
Cuối tháng đối chiếu với thủ quỹ về thu, chi tiền mặt và lập bảng tổng hợp chứng
từ thu chi theo các đối tượng (cần phân bổ sử dụng) lập chứng từ ghi sổ và
chuyển sang cho kế toán tổng hợp.
(5) Kế toán thanh quyết toán nội bộ và TSCĐ (1 người)
Hàng tháng hàng quý trên cơ sở quyết định điều động thiết bị và nhật trình
theo dõi sử dụng thiết bị xe máy thi công và kế hoạch đăng ký khấu hao với cơ
quan quản lý doanh nghiệp địa phương tiến hành lập bảng tính kế hoạch và phân
bổ kế hoạch xe máy, thiết bị cũng như công cụ, dụng cụ cho các đối tượng sử
dụng; Vào sổ theo dõi khấu hao, lập chứng từ ghi sổ chuyển sang cho kế toán
tổng hợp. Đồng thời lập giấy báo nợ gửi cho các đơn vị phụ thuộc về tình hình
sử dụng xe máy thiết bị trong tháng quý.
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kết hợp với giấy báo nợ và sổ cái tổng hợp, kế toán
về thanh quyết toán nội bộ của công ty tiến hành lập bảng đối chiếu số phát sinh
công nợ nội bộ. Nếu khớp đúng thì chuyển sang cho kế toán tổng hợp. Nếu sai
sót, thừa thiếu, ghi chú để điều chỉnh vào quý sau, hoặc yêu cầu kế toán đơn vị
phụ thuộc lập lại báo cáo.
Khi công trình, hạng mục công trình mà đơn vị phụ thuộc thi công hoặc nhận
khoán gọn, thi công sắp kết thúc hoàn thiện bàn giao đưa vào sử dụng trên cơ sở
phát sinh cấp cho đơn vị hàng kỳ lập bảng tổng hợp kinh phí tính toán một số chỉ
tiêu phải thu của đơn vị chuyển sang cho phòng kỹ thuật kinh doanh thanh lý
hợp đồng nhận khoán.

(6)Kế toán chi phí quản lý daonh nghiệp và thủ quỹ: 1 người.
14
Căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi đã được ký duyệt của kế toán thanh
toán tiền mặt, thủ quỹ tiến hành kiểm tr tiếp nhận tiền mặt nhập quỹ hoặc chi tiền
mặt sau đó tiến hành lập sổ quỹ tiền mặt.
Cuối tháng tiến hành đối chiếu với kế toán các bộ phận có liên quan như: kế
toán tiền mặt, kế toán thanh toán… Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tiến
hành theo dõi, tập hợp và phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh theo
từng khoản mục và từng đối tượng sử dụng, lập sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ của
tài khoản 642.
(7) Kế toán thuế: 1 người
Rút chi tiết tài khoản 133, TK 333 để đưa sang phần mềm quản lý thuế. Đối
chiếu các khoản mục thuế với kế toán tổng hợp.
Rút bảng kê VAT đầu vào, đầu ra và chi tiết các khoản mục thuế khác báo
cho cơ quan thuế tỉnh Bắc Ninh hoặc cơ quan thuế của tỉnh có công trình đang
thi công vào ngày mùng 5 đến mùng 10 hàng tháng.
Đề xuất việc thực hiện thuế Nhà nước và quyết toán với Cơ quan thuế.
Kế toán tại các đơn vị phụ thuộc.
Các đơn vị phụ thuộc như: Nhà máy, công trường, đội sản xuất, tùy theo
tính chất và quy mô theo từng thời kỳ mà bộ phận kế toán có thể 1 người hoặc 2,
3 người.
Bộ phận kế toán này như là phòng kế toán công ty thu nhỏ, đư tất cả các phần
việc kế toán ở co sở như: ngân hàng, thanh toán tiền mặt, tiền lương, tài sản cố
định.
Vật tư và tổng hợp: Các đơn vị chỉ tổng hợp chi phí sản xuất đến đầu 6 và báo về
công ty.
Hàng ngày căn cứ vào nhu cầu và tình hình sản xuất mà tiến hành các công việc
thường xuyên như: Xuất vật tư, CCDC cho sản xuất, chi tiền mặt để mua sắm,
15
rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ, lập bảng thanh toán lương và BHXH… Khi

vật tư mua về tiến hành lập biên bản kiểm nghiệm vật tư cùng bộ phận kỹ thuật
và thủ kho làm phiếu nhập vật tư và gửi về công ty cùng hóa đơn VAT để công
ty làm thủ tục thanh toán với người cung cấp, cuối tháng lập bảng tập hợp chứng
từ về:
- Xuất nhập vật tư.
- Thu chi tiền mặt tiền gửi.
- Phân bổ khấu hao cho các hạng mục sử dụng.
- Thanh toán lương và các khoản.
Tập hợp chi phí: Phân bổ cho các đối tượng sử dụng, lập chứng từ ghi sổ và đăng
ky chứng từ ghi sổ vào sổ, cuối quý lập báo cáo tài chính gửi về phòng kế toán
của công ty làm thủ tục đối chiếu với kế toán thanh toán nội bộ (Báo cáo không
hoàn chỉnh) chỉ lập bảng cân đối kế toán và chi tiết một số tài khoản như: 141,
334, 338, 136, 133. Tất cả mọi chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ đều được
tập hợp vào tài khoản 136 (nếu chỉ dùng nguồn từ Công ty)
Cuối năm tiến hành kiểm kê xác định vật tư tồn kho và giá trị khối lượng dở
dang chưa được nghiệm thu thanh toán gửi kèm về công ty cùng báo cáo tài
chính.
5.2 Hình thức tổ chức kế toán.
Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I tổ chức công tác theo hình thức
tập trung. Theo cơ cấu tổ chưc bộ máy kế toán của hình thức này, các chứng từ,
bảng chứng từ tổng hợp ở các đơn vị trực thuộc được tập hợp về công ty để ghi
sổ tổng hợp và báo cáo tài chính toàn công ty.
Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung này giúp công ty thống nhất và
chặt chẽ trong việc chỉ đạo công tác kế toán của kế toán trưởng và của lãnh đạo
16
công ty giúp cho doanh nghiệp chỉ đạo, kỉểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh
được kịp thời, thuận lợi trong việc chuên môn hóa cán bộ, giảm nhẹ biên chế tạo
điều kiện cho việc ứng dụng trang bị, các phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại
có hiệu quả…
Theo quy định công ty thực hiện chế độ tài khoản, báo cáo tài chính theo

quyết định 15/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006; hệ thống sổ sách theo quyết
định 1184/QĐ-BTC áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp. Công ty tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ, kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
5.3 Hình thức ghi sổ
Hệ thống kế toán từ trước đến nay mà công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I
vận dụng là hình thức chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ 1.7: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
17
Chứng từ gốc
Hóa đơn, phiếu
nhập kho, phiếu
xuất kho
Sổ quỹ
Bảng tập hợp chứng từ
cùng loại
Sổ kế toán chi tiết
các tài khoản
621,622,623,
627,154
Sổ đăng kS y chứng
từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái các tài khoản
621,622,623,...
Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đói số
phát sinh
Ghi chú : :Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
*Trình tự ghi sổ
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán của từng
đơn vị lập Chứng từ ghi sổ tại đơn vị mình.
Kế toán tại các đơn vị trực thuộc sau khi lập chứng từ ghi sổ không tiến hành ghi
vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ chỉ có bộ phận kế toán của công ty làm công việc
này ( Đối với công tác tập hợp chi phí và tính giá thành chỉ công ty mới lập
chứng từ ghi sổ). Thời gian gửi chứng từ của các đơn vị trực thuộc về công ty là
mỗi tháng một lần. Kế toán của công ty căn cứ vào chứng từ tập hợp của các đơn
vị trực thuộc lập ra chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ cái, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, phải khóa sổ để tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh trong tháng trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số
phát sinh Nợ, Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái. Căn cứ vào Sổ cái lập
Bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu đúng khớp số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết thì
được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo:
18
Báo cáo tài chính
+ Tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân
đối số phát sinh phải bằng nhau và phải bằng tổng số phát sinh trên sổ Đăng ký
chứng từ ghi sổ.
Cuối tháng, phải khóa sổ để tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh trong tháng trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số
phát sinh Nợ, Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái lập Bảng cân đối số
phát sinh.
Sau khi đối chiếu đúng khớp số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết thì

được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo:
+ Tổng số phát sinh bên Nợ , bên Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân
đối số phát sinh phải bằng nhau và phải bằng tổng số phát sinh trên sổ Đăng ký
chứng từ ghi sổ.
+ Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số
phát sinh bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
Theo hình thức chứng từ ghi sổ các loại sổ kế toán gồm:
+ Các sổ thẻ kế toán chi tiết.
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
+ sổ cái
5.4 Phương pháp hạch toán
Như đã trình bày ở trên theo quy định hiện hành của nhà nước, kế toán hàng
tồn kho trong doanh nghiệp xây lắp chỉ áp dụng phương pháp kê khai thường
19
xuyên mà không áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ. Vậy kế toán tập hợp chi
phí sản xuất của công ty thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Sơ đồ 1.8: khái quát hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất tại Công Ty Cổ Phần
Xây Dựng Thủy Lợi I
TK111. 152.331 TK 621 TK 154
Chi phí nguyên kết chuyển chi phí kết chuyển
Vật liệu trực tiếp nguyên vật liệu trực tiếp giá thành
Công trình
Hoàn thành
TK 623 bàn giao cho
Công nhân sử dụng kết chuyển chi phí sử chủ đầu tư
Máy thi công dụng máy thi công
TK334 TK622
Công nhân kết chuyển chi phí


trực tiếp xây lắp nhân công trực tiếp
TK 627
Nhân viên phân bổ
phân xưởng ( kết chuyển)
CPSXC
TK 214, 338, 111, 112
20
TiÒn
l¬ng
ph¶i
tr¶
TËp
hîp
chi
phÝ
s¶n
xuÊt
chung
142, 335....
chi phí sản
xuất chung khác
5.5 Các loại sổ sử dụng trong doanh nghiệp :
Sổ quỹ, sổ đăng ký chứng từ, sổ cái tổng hợp, sổ kế toán chi tiết NVL, CCDC.
TSCĐ, TGNH, vay ngân hàng, vay dài hạn, TK 141, 131, 138, 331, 338, 642…
Tổng hợp và chi tiết TK 136.
Chương II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG THUỶ LỢI I.

I. Tập hợp chi phí sản xuất.
1. Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất.
Để việc tập hợp chi phí công trình này được tiến hành dễ dàng nhưng vẫn
phản ánh đầy đủ chính xác các chi phí liên quan đến công trình kế toán tiến hành
phân loại chi phí công trình theo khoản mục chi phí. Chi phí của công trình được
chia thành : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp ở đây là từng công
trình, hạng mục công trình.
Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I là công ty xây dựng hàng năm tiếp
nhận nhiều công trình với các quy mô khác nhau. Trong phạm vi của đề tài
nghiên cứu và quy mô của các công trình em xin được đi sâu nghiên cứu một
công trình đó là công trình thuỷ điện Ba Hạ với múc đầu tư trên 20 tỷ đồng Việt
nam. Công trình này mang đầy đủ nội dung của kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp đang được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng
21
Thuỷ Lợi I. công trình thuỷ điện Ba Hạ được tiến hành thi công ngày 01/01/2008
và hoàn thành vào ngày 31/12/2008.
3. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ được sử dụng trực tiếp cho việc xây dựng công trình
bao gồm :
- Xi măng :
- Cát vàng : dùng đổ bê tông
- Cát đen : dùng đắp nền, giải lớp lót…
- Thép tròn các loại ;
- Thép ống, thép hình.
- Đá các loại.
- Đất : dùng để đắp đập.

- Các vật liệu phụ khác…
Các loại vật liệu chính cơ bản này đều do các DN, công ty kinh doanh vật liệu
xây dựng cung cấp hoặc công ty cung ứng đến tận công trình. Thông thường
công ty uỷ nhiệm cho các Xí nghiệp, đội xây dựng tự cân đối và mua vật liệu cho
đơn vị mình theo khu vực xây dựng công trình… những loại vật liệu này thường
mua chịu , nhập hàng trước trả tiền sau.. theo quy định chung công ty sẽ trả cho
người bán theo hoá đơn mà nhà cung cấp phát hành. Trên cơ sở phiếu nhập kho
và biên bản kiểm nghiệm vật tư trước khi nhập kho của các xí nghiệp, công
trường gửi về công ty.
Việc sử dụng vật tư là do các xí nghiệp công trường tự sử dụng hàng ngày
trên cơ sở khối lượng công việc cần phải làm.
Căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật, tiến độ thi công của công trình. Cán bộ kỹ thuật
lập dự trù vật liệu theo tiến độ thi công của công trình.
Kế toán vật tư đơn vị căn cứ vào yêu cầu đã được duyệt tiến hành lập phiếu xuất
kho (Biểu 2.2) các loại vật tư theo yêu cầu phiếu được viết 3 liên 1 liên lưu
cuống 2 liên giao cho người lấy hàng chuyển cho thủ kho.
Căn cứ phiếu xuất kho đã được duyệt thủ kho tiến hành xuất các loại vật tư cho
công nhân lấy vật tư đi làm.
22
Công ty thống nhất từ trên xuống dưới các xí nghiệp, công trường trong
toàn công ty là phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên, và tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
Đối với những vật liệu không thể nhập kho được xuất thẳng cho các công
trình thì giá xuất kho được sử dụng là giá đích danh.
Cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất, phiếu nhập kho kế toán xí nghiệp 14–
đơn vị tiếp nhận công trình Ba Hạ tiến hành đối chiếu với thủ kho và nhận một
liên xuất kho về làm cơ sở để lập bảng tổng hợp chứng từ, hạch toán chi phí
nguyên vật liệu trong tháng (Biểu 2.3) và lên chứng từ ghi sổ.
Cuối quý căn cứ vào chứng từ đã tập hợp hàng tháng, kế toán xí nghiệp 14
lập bảng báo cáo tình hình sử dụng vật tư trong quý gửi về phòng kế toán công ty

kèm chứng từ ghi sổ đã lập. Kế toán tổng hợp ở công ty ghi vào chứng từ ghi sổ
tổng hợp toàn công ty về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã được sử dụng
Công trình Ba Hạ được tiến hành ghi sổ sách kế toán như sau :
Khi tiến hành thi công các công trình, quản lý các đội trực tiếp xây dựng căn
cứ vào tình hình sử dụng vật tư thực tế báo lên cho kế toán công trình Ba Hạ để
lập phiếu xuất kho. Đối với những nguyên vật liệu không thể nhập kho như: đất
đắp đập, cát, đá xây dựng…. Thì sau khi mua được xuất thẳng trực tiếp cho công
trình và kế toán ghi nhận vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Giá xuất kho là
giá ghi trên hoá đơn mua hàng. Đối với các nguyên vật liệu có thể nhập kho thì
kế toán sau khi nhận được phiếu xuất kho của thủ kho thì tiến hành tính giá xuất
kho theo phương pháp nhập trước xuất trước căn cứ vào sổ chi tiết vật liệu được
mở chi tiết cho từng đối tượng. Theo phương pháp này số lượng nào được nhập
thì sẽ xuất trước, khi xuất hết số lượng nhập trước thì xuất đến số lượng nhập
sau.
Sau đây là cách tính giá trị xuất kho của Xi măng được xuất kho sử dụng cho
công trình Ba Hạ :
Nội dung các nghiệp vụ nhập xuất được thể hiện qua biểu sau :
Biểu 2.1 : Bảng tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn.
Ngày Nội dung Số lượng Đơn giá
1/12/2008 Tồn đầu tháng 6500 kg 780
23
05/12/2008 Nhp xi mng 1250 kg 1.235
10/12/2008 xut kho cho thi cụng
cụng trỡnh Ba H
3000 kg
. ..
31/12/2008 nhp xi mng 900 kg 1.230
Trị giá xuất kho ngày 10/12/2008 đợc xác định theo phơng pháp nhập trớc
xuất trớc nh sau: 3000 x 780 = 2.340.000đ
Giá trị xuất của các ngày tiếp theo cũng đợc tính tơng tự. Cách tính đó cũng đợc áp

dụng cho các nguyên vật liệu khác.
Đơn giá đợc kế toán xí nghiệp 14 tính toán và ghi vào phiếu xuất kho nh sau:
B iu 2.2
Cụng Ty C Phn Xõy Dng Thu Li I
Xớ nghip xõy dng thu li 14
Phiu xut kho
s 201
Ngy 10 thỏng 12 nm 2008.
N TK 621
Cú TK 152
H v tờn ngi nhn hng : Trn Cụng Ho
Lý do xut kho : Xõy dng cụng trỡnh thu in Ba H
Xut kho ti : Xớ nghip xõy dng thu li 14
STT Tờn hng n v
S lng
Yờu
cu
Thc
xut
n giỏ Thnh tin
Ghi
chỳ
1 Xi mng Kg
3000 3000 780 2.340.000
2 ỏ dm M
3
25 25 195.000 4.875.000
3 ỏ hc M
3
23 23 101.000 2.323.000

4 t M
3
70 70 50.000 3.500.000
............
24
Tổng cộng
50.263.78
9
Viết bằng chữ: Năm mươi triệu hai trăm sáu mươi ba nghìn bẩy trăm tám mươi chín đồng
Người nhận Thủ kho Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị
25

×