Tải bản đầy đủ (.docx) (8 trang)

bai tap peptit kho

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (166.83 KB, 8 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Câu 33(1): Thủy phân m gam hôn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (A và B đều hở chứa đồng thời Glyxin và Alanin trong phân tử) bằng 1 lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sản phẩm cho (m+ 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng 1 lượng oxi vừa đủ , thu được Na 2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2 , H2O và N2. Dần Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư, thấy khối lượng thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N2 không bị nước hấp thụ , các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là: A.35,37% B. 58,92% C. 46,94% D. 50,92% Câu 26: 2.Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y đều mạch hở ( được cấu tạo từ 1 loại amino axit, tổng số nhóm –CO-NH- trong 2 phân tử là 5 ) với tỉ lệ mol X : Y=1 : 3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. Giá trị của m là: A. 116,28 B. 109,5 C. 104,28 D. 110,28 n : n : n 2 : 3 : 5 . Câu 24: 4.Hỗn hợp X gồm 3 peptit A,B,C đều mạch hở có tổng khối lượng là m và có tỷ lệ số mol là A B C Thủy phân hoàn toàn X thu được 60 gam Glyxin; 80,1 gam Alanin và 117 gam Valin. Biết số liên kết peptit trong C, B, A theo thứ tự tạo nên 1 cấp số cộng có tổng là 6. Giá trị của m là: A. 256,2 B. 262,5 C. 252,2 D. 226,5. Câu 38: 6.Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở (được tạo nên từ các α-amino axit có công thức dạng H2N – CxHy – COOH). Tổng phần trăm khối lượng oxi và nitơ trong X là 45,88%; trong Y là 55,28%. Thủy phân hoàn toàn 32,3 gam hỗn hợp X và Y cần vừa đủ 400 ml dung dịch KOH 1,25M, sau phản ứng thu được dung dịch Z chứa ba muối. Khối lượng muối của α- aminoaxit có phân tử khối nhỏ nhất trong Z là: A. 45,2 gam.. B. 48,97 gam.. C. 38,8 gam.. D. 42,03 gam.. Câu 18:7. Đun nóng x gam hỗn hợp A gồm 2a mol tetra peptit mạch hở X và a mol tri peptit mạch hở Y với 550 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 45,5 gam muối khan của các amino axit đều có 1-COOH và 1-NH2 trong phân tử. Mặt khác thuỷ phân hoàn toàn x gam hỗn hợp A trên bằng dung dịch HCl dư thu được m gam muối. Giá trị của m là? (cho C=12; H=1; O=16, N=14 , Na=23) A. 56,125. B. 56,175. C. 46,275. D. 53,475. Câu 30:9. Thủy phân tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp các α-amino axit (no, mạch hở, phân tử đều chứa 1 nhóm −NH2 và 1 nhóm −COOH). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng CuO dư, đun nóng thấy khối lượng CuO giảm 3,84 gam. Cho hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng vào dung dịch NaOH đặc, dư thấy thoát ra 448 ml khí N 2 (đktc). Thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch HCl dư, đun nóng thu được muối có khối lượng là: A. 5,12 B. 4,74 C. 4,84 D.4,52 Câu 40:10. Hỗn hợp M gồm hai peptit X và Y, chúng cấu tạo từ một amino axit và có tổng số nhóm -CO-NH- trong 2 phân tử là 5 với tỉ lệ mol nX: nY=1:2. Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 12 gam glixin và 5,34gam alanin. Giá trị của m: A. 16,46 B. 15,56 C. 14,36 D. 14,46 Câu 33:11. Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4. Thủy phân hoàn toàn m gam A thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 21,75 gam Glyxin và 16,02 gam Alanin. Biết số liên kết peptit trong phân tử X nhiều hơn trong Z và tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 17. Giá trị của m là: A. 30,93.. B. 31,29.. C. 30,57.. D. 30,21.. Câu 38:12. Thuỷ phân hoàn toàn m gam tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp Y gồm 2 amino axit (no, phân tử chứa 1 nhóm -COOH, 1 nhóm -NH2) là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ 58,8 lít không khí (chứa 20% O 2 về thể tích, còn lại là N2) thu được CO2, H2O và 49,28 lít N2 (các khí đo ở đktc). Số công thức cấu tạo thoả mãn của X là A. 8 B. 12 C. 4 D. 6. Câu 26: Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y đều mạch hở ( được cấu tạo từ 1 loại amino axit, tổng số nhóm –CO-NH- trong 2 phân tử là 5 ) với tỉ lệ mol X : Y=1 : 3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. Giá trị của m là:.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> A. 116,28. B. 109,5. C. 104,28. D. 110,28. Câu 22:15. Đun nóng 45,54 gam hỗn hợp E gồm hexapeptit X và tetrapeptit Y cần dùng 580 ml dung dịch NaOH 1M chỉ thu được dung dịch chứa muối natri của glyxin và valin. Mặt khác, đốt cháy cùng lượng E ở trên trong oxi vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 115,18 gam. Công thức phân tử của peptit Y là A. C14H26N4O5.. B. C17H32N4O5.. C. C11H20N4O5.. D. C18H32N4O5.. Câu 40: Hỗn hợp E gồm X, Y và Z là 3 peptit đều mạch hở (M X > M Y > M Z). Đốt cháy 0,16 mol X hoặc Y hoặc Z đều thu được số mol CO 2 lớn hơn số mol H 2O là 0,16 mol. Nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp chứa X, Y và 0,16 mol Z với dung dịch NaOH vừa đù thu được dung dịch chứa 101,04 gam hai muối của alanin và valin. Biết nX < nY. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với : A. 12 B. 95 C. 54 D. 10 Câu 40: Chọn A. n CO2  n H 2O 0,16 n X  0,16  k X 4 0, 5k X  1 - Khi đốt 0,16 mol X thì : 0,5k X  1 - Tương tự khi đốt lần lượt 0,16 mol Y và Z thì ta được kY = kZ = 4. - Gọi x là số mol của hỗn hợp E. Khi đun nóng 69,8 gam E với NaOH vừa đủ thì : BTKL.    m muèi m E  18n H 2O  40n NaOH  101,04 69,8  40.4t  18t  t 0,22 mol + Xét hỗn hợp muối ta có: 111n AlaNa  139n ValNa m muèi 111n AlaNa  139n ValNa 101,04 n AlaNa 0,76    n AlaNa  n ValNa 4n E n AlaNa  n ValNa 0,88 n ValNa 0,12 - Ta nhận thấy rằng nZ > nValNa, nên peptit Z trong E là (Ala)4 (0,16 mol) - Gọi x, y lần lượt là số mol của X và Y. Theo đề ta có X là (Val)a(Ala)4 – a và b là (Val)b(Ala)4 – b. Val   BT:    xa  yb 0,12 xa  yb 0,12  x 0,02 vµ y = 0,04  BT: Ala  x y  x(4  a)  y(4  b) 0,76  4x  4y  xa  yb 0,76  a,b        4 a = 4 vµ b =1 x  y 0,22  0,16 0,06 x  y 0,06   0,02.414 .100%  11,86% 69,8 Câu 22: Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm dipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z đều mạch hở bằng lượng vừa đủ  %m X . dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 0,5 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin và 0,2 mol muối của valin. Mặt khác đốt cháy m gam E trong O2 vừa ddurr thu được hỗn hợp O2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 78,28g. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào : A. 40. B. 50. C. 35. D. 45. Câu 33: Hỗn hợp E gồm X, Y và Z là 3 peptit đều mạch hở (M X > M Y > M Z). Đốt cháy 0,16 mol X hoặc Y hoặc Z đều thu được số mol CO 2 lớn hơn số mol H 2O là 0,16 mol. Nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp chứa X, Y và 0,16 mol Z với dung dịch NaOH vừa đù thu được dung dịch chứa 101,04 gam hai muối của alanin và valin. Biết nX < nY. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với : A. 12 B. 95 C. 54 D. 10 Câu 33: Chọn A. n CO 2  n H 2O 0,16 n X  0,16  k X 4 0,5k X  1 - Khi đốt 0,16 mol X thì : 0,5k X  1 - Tương tự khi đốt lần lượt 0,16 mol Y và Z thì ta được kY = kZ = 4. - Gọi x là số mol của hỗn hợp E. Khi đun nóng 69,8 gam E với NaOH vừa đủ thì : BTKL.    m muèi m E  18n H 2O  40n NaOH  101,04 69,8  40.4t  18t  t 0,22 mol.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> + Xét hỗn hợp muối ta có: 111n AlaNa  139n ValNa m muèi 111n AlaNa  139n ValNa 101,04 n AlaNa 0,76    n AlaNa  n ValNa 4n E n AlaNa  n ValNa 0,88 n ValNa 0,12 - Ta nhận thấy rằng nZ > nValNa, nên peptit Z trong E là (Ala)4 (0,16 mol) - Theo đề ta có X là (Val)a(Ala)4 – a và Y là (Val)b(Ala)4 – b. Val   BT:    n X a  n Y b 0,12 n X a  n Y b 0,12  n X 0,02 vµ n Y = 0,04  BT: Ala  n n  n X (4  a)  n Y (4  b) 0,12  4n X  4n Y  n Xa  n Y b 0,12  X Y      a,b  4 a = 4 vµ b =1 n  n 0,22  0,16 0,06 n  n 0,06 X Y X Y   - Vậy X 0,02.414  %m X  .100%  11,86% 69,8 và Y lần lượt là (Val)4 (0,02 mol) và Val(Ala)3 (0,04 mol) Câu 37: Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm –CO-NH- trong 2 loại phân tử là 5) với tỉ lệ số mol n X : nY = 2 : 1. Khi thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 5,625 gam glyxin và 10,86 gam tyrosin. Gía trị của m là: A. 14,865 gam B. 14,775 gam C. 14,665 gam D. 14,885 gam Câu 37:22. Thủy phân hoàn toàn 42,96 gam hỗn hợp gồm hai tetrapeptit trong môi trường axit thu được 49,44 gam hỗn hợp X gồm các aminoaxit no, mạch hở (chỉ chứa 1 nhóm cacboxyl –COOH và 1 nhóm amino –NH 2). Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 66,96. B. 62,58. C. 60,48. D. 76,16. Câu 34: Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y đều mạch hở ( được cấu tạo từ 1 loại amino axit, tổng số nhóm –CO-NH- trong 2 phân tử là 5 ) với tỉ lệ mol X : Y = 1 : 3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. Giá trị của m là: A. 116,28 B. 109,5 C. 104,28 D. 110,28 Câu 14:25. Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C4H8O3N2), peptit Y (C7HxOyNz) và peptit Z (C11HnOmNt). Đun nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 1,155 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 23,32 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là A. 4,64% B. 6,97% C. 9,29% D. 13,93% Câu 29: Hỗn hợp X gồm tripeptit A và tetrapeptit B đều được cấu tạo bởi glyxin và alanin. Thành phần phần trăm khối lượng nitơ trong A và B theo thứ tự là 19,36% và 19,44%. Thuỷ phân 0,1 mol hỗn hợp X bằng lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 36,34 gam hỗn hợp muối. Tỉ lệ mol A và B trong hỗn hợp X là : A. 3 : 2 B. 3 : 7 C. 7 : 3 D. 2 : 3 Câu 29: Chọn A 3M 3.14 MA  N  217 %N 0,1936 , vậy peptit A là Gly(Ala) 2 MB . 4M N 4.14  288 %N 0,1944 , vậy peptit B là Gly(Ala)3. - Khi cho 0,1 mol X tác dụng với NaOH thì : n A  n B n X n A  n B 0,1    97(n A  n B )  111(2n Ala  3n Ala ) 36,34 97n GlyNa  111n AlaNa m muèi.   n A 0,06 3     n B 0,04 2  Câu 34: Cho m gam hỗn hợp M (có tổng số mol 0,03 mol) gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí(đktc) thoát ra. Giá trị của m gần nhất vơi giá trị nào sau đây ?.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> A. 6,0 B. 6,9 C. 7,0 D. 6,08 Câu 34: Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm -CO-NH- trong 2 loại phân tử là 5) với tỉ lệ số mol n X : nY = 2 : 1. Khi thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 5,625 gam glyxin và 10,86 gam tyrosin. Gía trị của m là: A. 14,865 gam B. 14,775 gam C. 14,665 gam D. 14,885 gam Câu 21: Cho m gam hỗn hợp M (có tổng số mol 0,03 mol) gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí(đktc) thoát ra. Giá trị của m gần nhất vơi giá trị nào sau đây ? A. 6,0 B. 6,9 C. 7,0 D. 6,08 Câu 39: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây A. 6,0. B. 6,5. C. 7,0. D. 7,5. Câu 20: Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y bằng dung dịch NaOH (vừa đủ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy hoàn toàn lượng muối này thu được 0,2 mol Na2CO3 và hỗn hợp gồm CO 2, H2O, N2 trong đó tổng khối lượng của CO 2 và H2O là 65,6 gam. Mặt khác đốt cháy 1,51m gam hỗn hợp E cần dùng a mol O 2 thu được CO2, H2O và N2. Giá trị của a gần nhất với ? A. 3,0 B. 2,5 C. 3,5 D. 1,5 Câu 26: Hỗn hợp E gổm 3 chuỗi peptit X, Y, Z đều mạch hở (được tạo nên từ Gly và Lys). Chia hỗn hợp làm hai phần không bằng nhau. Phần 1: có khối lượng 14,88 gam được đem thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH 1 M thì dùng hết 180 ml, sau khi phản ứng thu được hỗn hợp F chứa a gam muối Gly và b gam muối Lys. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn phần còn lại thì thu được tỉ lệ thể tích giữa CO 2 và hơi nước thu được là 1 : 1. Tỉ lệ a : b gần nhất với giá trị : A. 1,57 B. 1,67 C. 1,40 D. 2,71 Câu 26: Chọn A. + Các mắt xích tạo ra tương ứng với các  - amino axit:. - Hướng tư duy 1: Sử dụng CTTQ của peptit + Gọi số mắc xích của Gly là x và Lys là y ta có CTTQ của E là: 0. C2x  6y H3x 12y  2 O x  y1 N x  2y  O2 ,t (2x  6y)CO2  (1,5x  6y  1)H 2 O 3x  12y  2  n CO2 n H 2O  2x  6y   2    14,88 n NaOH n E .(x  y)  (x  y) 0,18 57x  128y  3 + Ta có:  n GlyNa xn E 0,1316 mol a Gly  Lys  BT:       1,57 n LysNa yn E 0, 0484 mol b.  x 2  n E 0, 0658 mol   y 0, 7353.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Hướng tư duy 2: Quy đổi về hỗn hợp các  - amino axit và –H2O. . Gly m Lys n (E)  H 2O  H mGly  nLys. + Ta có : Gly(C2 H5O2 N):x mol C   BT:     n CO2 2x  6y O2 ,t 0  E Lys (C6 H14O2 N 2 ):y mol      n CO2 n H 2O  0,5x  y z (1) BT: H     n  2,5x  7y  z  H O : z mol  H 2O   2   BTKL 75x  146y 14,88  18z    75n Gly 146n Lys m E 18n H 2O  (2)  BT: Na  x  y 0,18      n GlyNa  n LysNa n NaOH và. a  1,57 + Từ (1), (2) ta tính được: x 0,1316 mol ; y 0, 0484 mol; z 0,1141 mol . Vậy b C H ON, C6 H12ON 2 - Hướng tư duy 2.1: Ta có thể quy đổi hỗn hợp E về các axyl và H2O như sau: 2 3 và H2O sau đó giải tương tự như trên ta cũng có thể tìm được kết quả. - Hướng tư duy 3: Tách chất t¸ch. t¸ch.  C 2 H 3ON  H 2O và C 6 H12 O 2 N 2 (Lys)     C 2 H 3ON  (CH 2 ) 4 NH  H 2 O + Ta có: C 2 H 5O 2 N(Gly)    C 2 H3ON :x mol C   BT:     n CO2 2x  4z O2 ,t 0  E H 2O :y mol     mµ n H2O n CO2  0,5x  0,5z y (1) BT: H2    n  1,5x  4,5z  y (CH ) NH :z mol  H O  2 2 4  x n NaOH 0,18 mol  BTKL   71n (CH2 )4 NH 18n H2O mE  57n C2H3ON  71x 18y 4,62 (2) + Ta có :  y 0, 0658 mol   z 0, 0484 mol  + Từ (1), (2) ta tính được:. n GlyNa x  z 0,1316 mol a   1,57  b n LysNa z 0, 0484 mol. Câu 32: X là tripeptit, Y là tetrapeptit và Z là hợp chất có CTPT là C 4H9NO4 (đều mạch hở). Cho 0,2 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,59 mol NaOH (vừa đủ). Sau phản ứng thu được 0,09 mol ancol đơn chức; dung dịch T chứa 3 muối (trong đó có muối của Ala và muối của một axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở) với tổng khổi lượng là 59,24 gam. Phần trăm khối lượng của X trong E là: A. 16,45% B. 17,08% C. 32,16% D. 25,32% Câu 32: Chọn A. - Đặt X (a mol) ; Y (b mol) ; Z: HCOONH3CH2COOCH3 (c mol). - Khi cho X, Y, Z tác dụng với NaOH thu được ancol là CH 3OH: 0,09 mol  c = 0,09 mol và 3 muối lần lượt là AlaNa; GlyNa; HCOONa: 0,09 mol. Ta có hệ sau: Na   BT:   n GlyNa  n AlaNa n NaOH  n HCOONa 0,5 n GlyNa 0,17 mol   n AlaNa 0,33 mol 97 GlyNa  111n AlaNa 59, 24  68n HCOONa 53,12  n Gly (trong X,Y) 0,17  n Z 0, 08 mol. và a + b = 0,2 – c = 0,11 mol 0, 08 0,33 Gly  0, 73 Ala  3 0,11 0,11 - Ta có số mắt xích và  trong X hoặc Y không có mắt xích Gly và cả 2 mắt xích đều chứa 3Ala nên Y là Gly(Ala)3: 0,08 mol và X là (Ala)3 : 0,03 mol. m %m X  X .100%  16, 45 mE Vậy.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Câu 32: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây A. 6,0. B. 6,5. C. 7,0. D. 7,5. Câu 39: Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C4H8O3N2), peptit Y (C7HxOyNz) và peptit Z (C11HnOmNt). Đun nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 1,155 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 23,32 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là A. 4,64% B. 6,97% C. 9,29% D. 13,93% Câu 39: Chọn A. 4 n  (1,5n CO 2  n O 2 )  n CO 2 0,99 mol  BT:Na   n AlaNa, GlyNa, ValNa 2n Na 2CO 3 0, 44 mol mà Ala, Gly,Val 3 - Quy đổi hỗn hợp E thành C2H3ON, CH2 và H2O. Lập hệ sau: 57n C 2H3ON  14n CH 2  18n H 2O 28, 42  n C 2 H3ON 0, 44  BT:C      2n C 2 H3ON  n CH 2 n CO2 0,99  n CH 2 3n Val  n Ala 0,11  n Gly, Ala,Val  2, 25n n n  4, 4 m¾c xÝch  n  n  n  0,1  1,5n  n  1,155 X Y Z C 2H 3ON CH 2 O2  H 2O  nX  nY  nZ  Trong E có chứa peptit có số mắc xích lớn 4,4 (5, 6 hoặc 7…). Vậy Z là pentapeptit (Gly)4Ala, X là đipeptit (Gly)2 và Y là đipeptit AlaVal (không thể là tripeptit (Gly) 2Ala vì khi đó thủy phân hỗn hợp E sẽ không thu được muối của Val).   BT:C   4n X  7n Y 11n Z n CO2 0,99 n X 0,01  0, 01.132   n Y 0,01  %m X  .100%  4, 64 2n X  2n Y  5n Z 2n NaOH 0, 44 28, 42 132n  174n  317n 28, 42 n 0, 08 X Y Z  Z - Ta có:  Câu 22: X, Y, Z là ba peptit mạnh hở, được tạo từ Ala, Val. Khi đốt cháy X, Y với số mol bằng nhau thì đều được lượng CO2 là như nhau. Đun nóng 37,72 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z với tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 5 : 1 trong dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chứa 2 muối D, E với số mol lần lượt là 0,11 mol và 0,35 mol. Biết tổng số mắt xích của X, Y, Z bằng 14. Phần trăm khối lượng của Z trong M gần nhất với ? A. 14% B. 8% C. 12% D. 18% Câu 22: Chọn C. - Khi gộp X, Y và Z với tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 5 : 1 có. 5X  5Y  Z    X5 Y5 Z  10H 2O. n D 0,11 11   n 0,35 35  X5 Y5 Z là (D)11k (E)35k . + Ta có E m¾c xÝch <  sè  sè  m¾c  xÝch   cña   X5Y5Z      (min)  14.n Z. mà. n (D)11k (E)35k n X 5Y5Z  + Với k = 1 . <. m¾c xÝch  sè      (max) . 11k 35k. 14.n X. nE nB  0,01mol  11 35. n X n Y 5n X 5Y5Z 0,05mol  n Z n X 5Y5Z 0,01mol. t0. - Khi cho 37,72 gam M tác dụng với NaOH thì : + Với. M  NaOH   D  E  H 2O. n H 2O n M n X  n Y  n Z 0,11mol. BTKL. và n NaOH n A  n B 0, 46 mol.    m E  m D m M  40n NaOH  18n H 2O 54,14 ( g) - Xét hỗn hợp muối ta có :.  14.1  46k  14.5  k 1.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> ME  + Giả sử D là ValNa khi đó ta có. m E  m D  139n D 111 nE (AlaNa). Vậy ta giả sử đúng.. n Val 0,11  1 n X,Y,Z 0,11  X, Y và Z đều có 1 phân tử Val X : (Ala)x Val : 0,05 mol BT: Ala   0,05x  0,05y  0,01z 0,35       Y : (Ala) y Val : 0,05 mol   Z : (Ala) Val : 0,01 mol  sè m¾c xÝch = (x  1)  (y  1)  (z  1) 14  z . Val  + Số mắt xích. Hỗn hợp M:. %m Z . x y 3  z 5. 0,01.472 .100  12,5 37,72. Vậy Z là (Ala)5Val, suy ra Câu 34: X, Y, Z là ba peptit mạnh hở, được tạo từ Ala, Val. Khi đốt cháy X, Y với số mol bằng nhau thì đều được lượng CO2 là như nhau. Đun nóng 37,72 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z với tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 5 : 1 trong dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chứa 2 muối D, E với số mol lần lượt là 0,11 mol và 0,35 mol. Biết tổng số mắt xích của X, Y, Z bằng 14. Phần trăm khối lượng của Z trong M gần nhất với ? A. 14% B. 8% C. 12% D. 18% Câu 34: Chọn C. - Khi gộp X, Y và Z với tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 5 : 1 có. 5X  5Y  Z    X5Y5 Z  10H 2O. n D 0,11 11   n 0,35 35  X5 Y5 Z là (D)11k (E)35k . E + Ta có m¾c xÝch <  sè  sè  m¾c  xÝch   cña   X5Y5Z      (min) . m¾c xÝch  sè      (max) . 11k 35k. 14.n Z. mà. <. n (D)11k (E)35k n X 5Y5Z  + Với k = 1 .  14.1  46k  14.5  k 1. 14.n X. nE nB  0,01mol  11 35. n X n Y 5n X 5Y5Z 0,05mol  n Z n X 5Y5Z 0,01mol. t0. - Khi cho 37,72 gam M tác dụng với NaOH thì : + Với. M  NaOH   D  E  H 2O. n H 2O n M n X  n Y  n Z 0,11mol. và n NaOH n A  n B 0, 46 mol. BTKL.    m E  m D m M  40n NaOH  18n H 2O 54,14 ( g) - Xét hỗn hợp muối ta có :. ME  + Giả sử D là ValNa khi đó ta có. m E  m D  139n D 111 nE (AlaNa). Vậy ta giả sử đúng.. n Val 0,11  1 n X,Y,Z 0,11  X, Y và Z đều có 1 phân tử Val X : (Ala)x Val : 0,05 mol Ala   BT:   0,05x  0,05y  0,01z 0,35    Y : (Ala) y Val : 0,05 mol   Z : (Ala) Val : 0,01 mol   sè m¾c xÝch = (x  1)  (y 1)  (z 1) 14 z . Val  + Số mắt xích. Hỗn hợp M:. %m Z . 0,01.472 .100  12,5 37,72. x y 3  z 5. Vậy Z là (Ala)5Val, suy ra Câu 34: X là một peptit có 16 mắt xích được tạo từ các  -amino axit cùng dãy đồng đẳng với glyxin. Để đốt cháy m gam X cần dùng 45,696 lít O2. Nếu cho m gam X tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp rắn Y. Đốt cháy Y trong bình chứa 12,5 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi nước thì còn lại 271,936 lít hỗn hợp khí Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc, trong không khí có 1/5 thể tích O2 còn lại là N2. Giá trị gần nhất của m là : A. 46 gam B. 41 gam C. 43 gam D. 38 gam.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Câu 34: Chọn C.. n n O2 (đốt X) 2,04 mol - Ta cĩ: O 2 (đốt Y)  - Xét quá trình đốt hỗn hợp Y.. n O2 (dư ) n O2 (kk)  n O 2 (đốt Y) 0,46 mol        2,5. 2,04. 2,5mol 10 mol an mol an mol (0,5a 10) mol 0,46 an mol (0,5a 10)mol 0,46    amol     mol    mol         ng ng tô C n H 2n O2 NNa  O2 ; N 2  Na 2CO3  CO 2 , H 2O , N , O )     CO2 , N ,O                       2   2(d       2    2(d ) Y. kh«ng khÝ. 0,5a mol. hçn hîp khÝ vµ h¬i. (hçn hîp Z) 12,14 mol. nCO2  n N2  nO2 (d ) 12,14 an 1,68    BT:O 1,5a  3an  4.08     2n Y  2n O2 3n Na 2CO3  2n CO2  n H 2O + Khi cho m gam X + NaOH ta có:. m Y a.(14n  69) 67, 68(g). BT: Na.     n NaOH n C nH 2nO 2NNa 0,64 BTKL. mol.    m X m Y 18n H 2O  40n NaOH  42,8(g). và. an 1,68  a 0,64. n H2O n X . a 0,08 mol sè m¾c xÝch. + Ta có:.

<span class='text_page_counter'>(9)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×