Tải bản đầy đủ (.doc) (75 trang)

Cơ sở lý luận của công tác kế toán Tài sản cố định với việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (367.92 KB, 75 trang )

Lời Nói đầu

Để đứng vững trong guồng quay của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các
doanh nghiệp phải biết kinh doanh và kinh doanh có hiệu quả vì vậy vấn đề
hiệu quả là vấn đề sống còn của bất kỳ doanh nghiệp nào.Muốn nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả vốn
kinh doanh của doanh nghiệp mình. TSCĐ là bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật
chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân, là yếu tố quan trọng nhất của vốn kinh
doanh, Hiệu quả sử dụng TSCĐ quyết định hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Vì vậy cần thiết phải xây dựng đợc chu trình quản lý TSCĐ một cách
khoa học, góp phân cao hiệu quả sử dụng TSCĐ .
Sau một thời gian thực tập tại nhà máy thuốc lá Thăng Long em thấy đ-
ợc tầm quan trọng của vấn đề quản lý và sử dụng TSCĐ , cùng với việc tìm
hiểu thực tế em chọn đề tài Công tác kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu
quả sử dụng TSCĐ tại nhà máy thuốc lá Thăng Long. Chuyên đề đợc chia
thành 3 phần chính.
Phần I: Cơ sở lý luận của công tác kế toán TSCĐ với việc quản lý và
nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại nhà máy thuốc lá Thăng
long.
Phần III: Đánh giá thực trạng kế toán TSCĐ tại nhà máy thuốc lá
Thăng long và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác TSCĐ tại Nhà máy
thuốc là Thăng Long.
1
Phần I
Cơ sở lý luận của công tác kế toán TSCĐ
với việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
trong doanh nghiệp
I- ý nghĩa và sự cần thiết phaỉ tổ chức hạch toán trong doanh nghiệp.
1.1- TSCĐ và đặc điiểm của tài sản cố định.
Tài sản cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những tài sản của


doanh nghiệp, TSLĐ là những t liệu có giá trị lớn và có thời gian sử dụng dài.
Theo quy định hiện nay của bộ tài chính thì TSCĐ phải thoã mãn 2 điều kiện
sau:
- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
- Có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên.
Những t liệu lao động thiếu một trong 2 tiêu chuẩn trên thì đợc coi là
công cụ lao động nhỏ. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh
nghiệp cần có 3 yếu tố cơ bản: t liệu lao động, đối tợng lao động , sức lao
động.TSCĐ là cỏ sở vật chất không thể thiếu đối với hoạt động sản xuất của
doanh nghiệp, nó tham gia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vì vậy việc tổ chức quản lý và hạch toán tài
sản cố định đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp, muốn tổ chức quản lý và hạch toán TSCĐ một cách hiệu quả
cần nắm vững những đặc điểm sau của tài sản cố định.
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất vẫn giữ đợc hình thái ban đầu cho
đến khi h hỏng phải loại bỏ.
- Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2- Yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp.
Mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh củalà lợi nhuận để đạt đợc
lợi nhuận cao thì phải tối thiểu hoá chi phí. Để đạt đợc điều đó, quá trình sản
xuất kinh doanh cần phải đợc định hớng và thực hiến theo những hớng đã định
đó chính là chức năng quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh .
TSCĐ cũng cần đợc quản lý một cánh hợp lý nhằm tạo ra hiệu quả cao
nhất. Quản lý TSCĐ cần đạt đợc những yêu cầu sau:
- Phải quản lý TSCĐ nh là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh
doanh, góp phần tạo ra năng lực sản xuất của đơn vị. Vì vậy kế toán phải cung
cấp thông tin về tài sản cố định hiện có,việc tăng giảm TSCĐ và việc bố trí sắp
xếp cho bộ phận sử dụng.
2

- Phải quản lý TSCĐ nh là bộ phận vốn cơ bản, đầu t dài hạn cho sản xuất kinh
doanh, có tốc độ chu chuyển chậm tính bằng nhiều năm tài chính có độ rủi ro
lớn. Do đó kế toán phải cung cấp những thông tin về các các loại vốn đã đầu t
cho tài sản cố định và chi tiết vốn đầu t cho chủ sở hữu, phải biết đợc nhu cầu
vốn cho đầu t mới, cho cải tạo và sữa chữa TSCĐ.
- Phải quản lý phần giá trị TSCĐ đã sử dụng nh một bộ phận chi phí của sản
xuất kinh doanh với 2 mục đích: thu hồi vốn đầu t hợp lý và phải đảm bảo
khả năng bù đắp chi phí.
1.3- Sự cần thiết tổ chức hạch toán.
Yêu cầu quản lý TSCĐ rất cao trong khi đó các nghiệp vụ về TSCĐ xảy
ra thờng xuyên và có quy mô lớn thời gian phát sinh dài nh: mua sắm, xây
dựng, khấu hao sữa chữa... Vì vậy để đảm bảo việc ghi chép kịp thời chính xác
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cung cấp những thông tin hữu hiệunhất cho
quản lý thhì cần tổ chức hạch toán TSCĐ một cách khoa học.
Tổ chức hạch toán TSCĐ là quá trình tạo lập khối lợng công tác kế toán
trên sổ chi tiết, sổ tổng hợpvà báo cáo kế toán cho việc tăng giảmkhấu hao
theo yêu cầu quản lý cảu đơn vị nhà nớc.
Hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp cần đảm bảo những yêu cầu sau:
1) Ghi chép phản ánh chính xác kịp thời mọi biến động về số lợng, giá trị tài
sản.
2) Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu háoTCĐ vào chi phí sản xuất
kinh doanhvới mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ quy định.
3) Tham gia vào việc lập kế hoạch đầu t, kế hoạch sũa chữa cải tạo liên quan
đến TSCĐ hiện có.
4) Thiết kế hệ thống sổ chi tiết và phơng pháp hạch toán chi tiết TSCĐ.
5) Thiết kế khối lợng công tác kế toán tổng hợp theo từng hình thức sổ kế
toán.
6)Thiết kế hệ thống báo cáo thông tin về TSCĐ cho quản lý tài sản trên các
mặt đầu t hay tía đầu t, tái đầu t hay cải tạo nâng cấp, cải tạo nâng cấp hay sửa
chữa lớn định kỳ, mức khấu hao và phong pháp khấu hao nh thế nào.

II. Phân loại đánh gía TSCĐ.
2.1- Phân loại TSCĐ.
TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau đợc sử dụng trong
nhiều lĩnh vực khác nhau và đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Do vậy
để thuận tiện cho việc quản lý, sử dụngvà hạch toán TSCĐ cần sắp xếp TSCĐ
theo từng nhóm và theo những tiêu thức đặc trng nhất định. Thông thờng có 4
cách phân loại sau.
3
2.1.1- Phân loại theo hình thái biểu hiệnTCSĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
2.1.1.1-TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình là những tài sản đợc biểu hiện bằng hình thái vật chất cụ
thể, bao gồm.
Loại1: Nhà cửa vật kiến trúc.
Là TSCĐ của doanh nghiệp đợc hình thành sau quá trình thi công, xây
dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào , tháp nớc, sân bãi các công trình
trang trí cho nhà cửa, đờng xá, cầu cống, đờng xá, cầu tàu cầu cảng...
Loại 2: Máy móc thiết bị
Là toàn bộ các loại máy móc thiết bịdùng trong hoạt động kinh doannh
của doanh nghiệp nh máy móc shuyên dùng, thiết bị công tác ,dây chuyền
công nghệ, những máy móc thiết bị đơn lẻ.
Loại 3: Phơng tiện vận tải , thiết bị truyền dẫn.
Là các loại phơng tiện vận tải gồm phơng tiện vận tải đờng sắt, đờng
thuỷ, đờng bộ, đờng không đờng ống và các thiết bị truyền dẫnnh hệ thống
thông tin, hệ thống điện , đờng ống nớc, băng tải.
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý.
Là những thiết bị , dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết
bị dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng, máy hút ẩm, hút bụi , chống mối mọt.
Loại5: Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm.
Là vờn cây lâu năm nh vờn cà phê, vờn chè, vờn cao su, vờn cây ăn quả,

thảm cỏ ,thảm cây xanh và súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm nh đàn voi
đàn ngựa, đàn trâu bò.
2.1.1.2- TSCĐ vô hình.
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất,
phản ánh một lợng giá trị mà doanh nghiệp đã thực sự đầu t xuất phát từ lợi ích
hay đặc quyền đặc lợi của doanh nghiệp: chi phí thành lập doanh nghiệp,chi
phí su tầm phát triển, quyền đặc nhọng, quyền khai thác bằng phát minh sáng
chế, nhãn hiệu thơng mại.
Phân loại theo hình thức này giúp cho ngời quản lý có một nhãn quan
tổng thể về cơ cấu đầu t của doanh nghiệp. Đây là căn cứ quan trọng để xây
dựng các quyết định đầu t hoặc điều chỉnh phơng hớng đầu t cho phù hợp với
tình hình thực tế.
Mặt khác nhà quản lý có thể dùng phơng pháp phân loại naỳ để đề ra biện
pháp quản lý tài sản, quản lý vốn tính toán khâú hao chính xác và hợp lý.
4
2.1.2-Phân loại theo quyền sở hữu.
Theo cách phân loại này tài sản đợc chia thành TSCĐ tự có và đi thuê .
2.1.2.1.-TSCĐ tự có.
T SCĐ tự cólà những tài sản xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng
nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do vay ngân hàng, nguồn vốn
tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh.
2.1.2.2- TSCĐ đi thuê ngoài.
Trong thời gian đi thuê đơn vị cá quền sử dụng theo chức năngcảu tài
sản và có nghĩa vụ bảo quản, tu sửa và hoàn trả khi hết thời gian đi thuê TSCĐ
đi thuê gồm.
+ Tài sản cố định thuê hoạt động:
Là những tài sản đơn vị đi thuê của đơn vị khác đê sử dụng trong một thời gian
nhất định theo hợp đồng ký kết.
+ TSCĐ đi thuê dài hạn: Thực chất đây là sự thuê vốn, là những tài sản
cố định doanh nghiệp có quyền sử dụng, còn quyền sở hữu thuộc về doanh

nghiệp nếu đã trả hết nợ .
Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý xác điịnh quyền sở hữu đối
với tài sản của mình đợc hiểu là quyền định đoạt, quyền quản lý và quyền khai
thác.
2.2.3-Phân loại theo nguồn hình thành.
Phân loại theo nguồn hình thành dợc chia thành.
+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn đợc cấp.
+ TSCĐ mua sắm , xây dựng bằng nguồn vốn vay.
+ TSCĐ đợc mua sắm , xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn
vị.
2.2.4. Phân loại theo tình hình sử dụng.
Theo cách phân loại này TSCĐ đợc phân thành.
+ TSCĐ hành chính sự nghiệp.
Là những TSCĐ đợc hình thành từ nguồn kinh phí sự nghiệp và sử dụng
cho hoạt động sự nghiệp của đơn vị.
+TSCĐ phúc lợi:
Là những TSCĐ hình thành từ quỹ phúc lợi và sử dụng cho nhu cầu
phúc lợi của doanh nghiệp.
+ TSCĐ không cần dùng.
5
Là những TSCĐ không phù hợp với chức năng hoạt động của doanh
nghiệp đang làm thủ tục thanh lý, nhợng bán hoặc chuyển sang cho doanh
nghiệpkhác phơng pháp phân loại theo tình hình sử dụng giúp ngời quản lý
biết đợc một cách tổng quát tình hình sử dụng về số lợng và chất lợng TSCĐ
hiện có vốn cố định còn tiềm tàng hay ứ đọng từ đó tạo điều kiện cho việc
phân tích, kiểm tra đánh giá tiềm lực sản xuất cần khai thác.
2.2- Đánh giá TSCĐ.
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ thông qua việc dánh
giá TSCĐ chúng ta có thông tin tổng hợp về tổng giá trị TSCĐ.
Đây là điều kiện cần thiết để tổ chức hạch toán TSCĐ. Chỉ khi tính giá

TSCĐ đợc chính xác thì mới phản ánh đợc việc tăng giảm và hạch toán TSCĐ
theo đúng thực trạng hiện có.Trong hạch toán TSCĐ đợc phản ánh theo nguyên
giá,giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
2.2.1-Nguyên giá TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có
TSCĐcho đến khi đa vào hoạt động bình thờng nh giá mua thực tế của TSCĐ,
các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử,lãi tiền vay đầu t cho
TSCĐ khi cha bàn giao và đa vào sử dụng thuế và lệ phí trớc bạ nếu có.
2.2.1.1- Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
+ TSCĐ loại mua sắm.
Nguyên giá TSCĐ loại mua sắm (kể cả mua cũ và mua mới ) baogồm: giá thực
tế phải trả, lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ khi cha đa TSCĐ vào sử dụng, chi phí
vận chuyển bốc dỡ tân trang trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng chi phí lắp đặt chạy
thử lệ phí trớc bạ nếu có.
+ TSCĐ loại đầu t xây dựng.
Nguyên giá TSCĐ đầu t xây dựng(cả tự làm và thuê ngoài) là giá quyết toán
công trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu t và xay dựng hiện
hành, các chi phí khác có liên quan, và lệ phí trớc bạ nếu có.
+TSCĐ đợc cấp đợc điều chuyển đến.
Nguyên giá TSCĐ đợc cấp đợc điều chuyển đến bao gồm: Giá trị còn lại trên
sổ kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển đến, hoặc giá trị
theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận, và các chi phí tân trang, chi phí
sửa chữa chi phí vận chuyển, bốc dỡ , lắp đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu có)
mà bên nhận TSCĐ phải chi ra trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng.
Riêng nguyên giá TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch
toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều
chuyển với bộ hồ sơ của TSCĐ đó. Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá ,
số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ và phản ánh vào sổ
6
kế toán. Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị

thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán vào tăng nguyên giá TSCĐ
mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
+TSCĐ đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại
vốn góp do phát hiện thừa.
Nguyên giá TSCĐ đợc biếu, đợc tặng nhậnvốn góp liên doanh, nhận
lại vốn góp do phát hiện thừa bao gồm: Giá trị theo đánh giá thực tế của hội
đồng giao nhận, các chi phí tân trang, sửa chữa TSCĐ và các chi phí vận
chuyển bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử , lệ phí trớc bạ (nếu có) mà bên nhận phải chi
ra trớc khi đa vào sử dụng.
2.2.1.2- Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình:
+ Chi phí về đất sử dụng:
Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp đến đất sử dụng
bao gồm: Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù giải phóng
mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trớc bạ(nếu có)...(không bao gồm các chi
phí chi ra để xây dựng công trình trên đất)
Trờng hợp doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ thì các
chi phí này đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong các kỳ, không hạch
toán voà nguyên giá TSCĐ.
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp.
Là các chi phí thực tế có liên quan trực tiếp tới việc chuẩn bị cho sự khai
sinh ra doanh nghiệp và đợc những ngời tham gia thành lập doanh nghiệp đồng
ý coi nh một phần vốn góp của mỗi ngời và đợc ghi trong điều lệ của doanh
nghiệp bao gồm: Các chi phí cho công tác nghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu
t thành lập doanh nghiêp, chi phí thẩm định dự án, họp thành lập.
+ Chi phí nghiên cứu phát triển là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp
đã chi ra để thực hiện các công việc nghiêcn cứu , thăm dò, xây dựng các kế
hoạch đầu t dài hạn ....nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.
+ Chi phí về bằng phát minh sáng chế bản quyền tác giả, mua bản
quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ... là toàn bộ các chi phí thực tế
doanh nghiệp đã chi ra cho các công trình nghiên cứu (bao gồm cả chi cho

sản xuất thử nghiệm, chi cho công tác kiểm nghiệm, nghiệm thu của nhà n-
ớc), đớc nhà nớc cấp bằng phát minh sáng chế , bản quyền tác giả, hoặc cả
chi phí để doanh nghiệp mua lại bản quyền tác giả bản quyền nhãn hiệu,
chi cho việc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ chức và cấ nhân... mà
các chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
+ Chi phí về lợi thế kinh doanh là khoản chi cho phần chênh lệch doanh
nghiệp phải trả thêm.
7
Chênh lệch phải trả thêm= Giá mua- giá trị của tài sản theo đánh giá
thực tế.
Khi doanh nghiệp đi mua nhận sáp nhập , hợp nhất một doanh nghiệp
khác. Lợi thế này đợc hình thành bởi u thế về vị trí kinh doanh về danh tiếng
và uy tín với bạn hàng về trình độ tay nghề của đội ngũ ngời lao động về tài
điều hành và tổ chức ban quản lý của doanh nghiệp đó.
2.2.1.3- Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính.
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê nh đơn vị chủ
sở hữu tài sản bao gồm: Giá mua thực tế,các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các
chi phí sữa chữa tân trang trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng, chi phí lắp đặt chạy
thử lệ phí trớc bạ nếu có.
Phần chênh lệch giữa tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị cho thuê và
nguyên giá TSCĐ đó đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp với thời
hạn hợp đồng thuê tài chính.
III- Hạch toán chi tiết TSCĐ.
Để quản lý và sử dụng TSCĐ một cách hiệu quả thì công tác hạch toán
chi tiết TSCĐ không thể thiếu đợc. Thông qua hạch toán chi tiết kế toán cung
cấp những chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu TSCĐ, tình hình phân bổ TSCĐ, số l-
ợng và tình trạng chất lợng của TSCĐ...
Nội dung chính của công tác hạch toán chi tiết TSCĐ.
+ Đánh số TSCĐ.

Là việc quy định mỗi TSCĐ một số hiệu tơng ứng theo những nguyên
tắc nhất định. Việc đánh số TSCĐ đợc đợc tiến hành theo từng đối tợng TSCĐ.
Mỗi đối tợng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đòi hỏi phải
có số hiệu riêng. Số hiêu của mỗi đối tợng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử
dụng hay dự trữ đòi hỏi phải có số hiệu riêng. Số hiệu của mỗi đối tợng ghi
TSCĐ không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hay bảo hành tại đơn vị.
+ Tổ chức chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán của doanh nghiệp và tại các
đơn vị bộ phận sử dụng TSCĐ.
3.1-Hạch toán chi tiết tăng TSCĐ.
Mọi trờng hợp tăng TSCĐ doanh nghiệp đều phải lập ban kiểm nghiệm
TSCĐ, đồng thời cùng bên giao nhận lập Biên bản giao nhận TSCĐ.
Biên bản giao nhận TSCĐ phải đợc lập thành 2 bản, có đủ chữ ký của
bên giao, bên nhận và giám đốc doanh nghiệp, bên giao giữ một bản, doanh
nghiệp giữ một bản chuyển về phòng kế toán cùng với lý lịch và các tài liệu
kỹ thuật, các chứng từ có liên quan. Tại phòng kế toán, căn cứ vào hồ sơ
TSCĐ, kế toán mở thẻ hoặc sổ để hạch toán chi tiết TSCĐ.
Thẻ hoặc sổ để hạch toán chi tiết đợc mở để theo dõi từng đối tợng tài
8
sản riêng biệt hoặc nhóm tài sản cùng loại theo mẫu quy định. Thẻ hoặc sổ
TSCĐ đợc ghi chép những chỉ tiêu đặc trng cho đối tợng TSCĐ nh : Tên
TSCĐ, ký mã hiệu, mã hiệu. quy cách, số hiệu , tên nớc sản xuất... và tình hình
sử dụng TSCĐ, tình hình về giá trị hao mòn của TSCĐ.
Thẻ lập xong phải đợc đăng ký vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ, thẻ đăng ký
TSCĐ đợc sắp xếp bảo quản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho cán bộ kế toán
TSCĐ giữ ghi chép và theo dõi.
Ngoài ra để hạch toán TSCĐ theo từng địa điểm sử dụng, công dụng và
nguồn vốn hình thành của TSCĐ, kế toán còn phải mở sổ chi tiết TSCĐ.
3.2 -Hạch toán chi tiết giảm TSCĐ.
Căn cứ vào chứng từ giảm TSCĐ kế toán phản ánh, ghi chép vào thẻ
TSCĐ và sổ chi tiết TSCĐ.

Đơn vị Mẫu số 01-TSCĐ
Địa chỉ
Ban hành theo QĐ số 186-CĐKT
Ngày 14/3/1995 của bộ tài chính
Biên bản giao nhận TSCĐ
Số
Nợ :
Có:
Căn cứ vào quyết định số ngày tháng năm về việc bàn giao TSCĐ .
Bên giao nhận TSCĐ .
- Ông, bà: Nguyễn văn Chức vụ : Đại diện bên nhận
- Ông bà: Hà Trọng B Chức vụ: Đại diện bên giao
Đại điểm giao nhận TSCĐ :
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ nh sau.
Số
TT
Tên,
ký mã
hiệu
qui
cách
Số
hiệu
TSC
Đ
Nớc sản
xuất
(xây
dựng)


m
sản
xuât
Năm
đa vào
sử
dụng
Côn
g
suất
thiết
kế
Tính nguyên giá TSCĐ Hao mòn
TSCĐ
Tài
liệu
kỹ
thuật

a
m
ua
Cớc
phí
vận
chuyể
n
Chi
phí
chạy

thử
Nguy
ên giá
TSCĐ
Tỷ
lệ
hao
mòn
%
Số
hao
mòn
đã
trích
kèm
theo
9
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 E
Cộng x x x x x x x
Số thị
trờng
Tên qui cách dụng cụ,
phụ tùng
Đơn vị tính Số lợng Giá trị
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời nhận Ngời giao
(Ký, họ tên) (Ký họ, tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị Thẻ Tàì sản cố định
Địa chỉ Số
Ngày tháng năm lập thẻ
Kế toán trởng

( ký, họ tên)
Căn cứ vào biên bản giao nhận số ngày tháng năm
Tên, ký mã hiệu TSCĐ Số hiệu TSCĐ
Nớc sản xuất: Năm sản xuất:
Công suất ( diện tích thiết kế)
Đình chỉ sử dụng ngày... tháng... năm... Lý do đình chỉ...
SHCT
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ
Ngày,
tháng, năm
Diễn
giải
Nguyên
giá
Năm Giá trị
hao mòn
Cộng
dồn
Số TT Tên, qui Đơn vị tính Số lợng Giá trị
10
cách, dụng
cụ, phụ tùng
A B C 1 2
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số ... ngày ... tháng... năm
Lý do giảm
IV- Công tác kế toán tổng hợp tình hình biến động TSCĐ.
Hạch toán tổng hợp TSCĐ là việc ghi chép phản ánh giá trị TSCĐ hiện có,
tình hình tăng giảm và hiện trạng của TSCĐ, kiểm tra việc giữ gìn sử dụng, bảo d-
ỡng TSCĐ và kế hoạch đổi mới trong doanh nghiệp, tính toán phân bổ chính xác
số khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, tham gia lập kế hoạch sữa

chữa TSCĐ và lập chi phí sữa chữa. Qua đó cung cấp thông tin về vốn kinh
doanh của doanh nghiệp tình hình sử dụng vốn và bảo quản TSCĐ thể hiện qua
cân đối cũng nh là căn cứ để tính hiệu quả kinh tế quốc dân.
4.1-Các tài khoản chủ yếu sử dụng.
- TK211: Tài sản cố định hữu hình.
TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng giảm của
toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp.
Bên nợ: -Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng tài sản cố định hữu hình
theo nguyên giá ( mua sắm, xây dựng, cấp phát)
Bên có: Phản ánh nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
(thanh lý, nhợng bán, điều chuyển)
D nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có.
TK211 chi tiết thành 6tiểu khoản.
TK 2112-Nhà cửa, vật kiến trúc.
TK2113- Máy móc, thiết bị.
TK2114- Phơng tiện vận tải, truyền dẫn.
TK 2115- Thiết bị dụng cụ quản lý.
TK2116-Cây lâu năm ,súc vật làm việc cho sản phẩm.
TK2118- TSCĐ khác.
- TK212: TSCĐ thuê tài chính.
TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có vàtình hình biến động của toàn
bộ TSCĐ thuê taì chính của đơn vị.
11
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ đi thuê tài chính tăng.
Bên có: Nguyên giá của TSCĐ đi thuê giảm do chuyển trả lại cho bên
thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại TSCĐ của doanh nghiệp.
D nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có.
- TK213:TSCĐ vô hình.
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình biến động của TSCĐ vô hình
theo nguyên giá.

Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng thêm.
Bên có: Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ.
D nợ: TSCĐ vô hình hiện có.
- TK213 chi tiết thành 6 khoản
TK2131- Quyền sử dụng đất.
TK2132- Chi phí thành lập doanh nghiệp.
TK2134- Chi phí nghiên cứu phát triển.
TK2135- Chi phí về lợi thế thơng mại.
TK2138- TSCĐ vô hình khác.
- TK214: Hao mòn TSCĐ .
Bên nợ: Phản ánh chi phí phát sinh trong kỳ.
Bên có: Quyết toá n chi phí xây dựng cơ bản dở dang.
D nợ: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang.
- TK001: Tài sản thuê ngoài- Tài khoản này ghi đơn
Bên nợ: Giá trị tài sản thuê nhận vào.
Bên có : Giá trị thuê trả lại cho bên nhận.
D nợ: Giá trị tài sản thuê ngoài hiện còn của doanh nghiệp.
- TK 009: Nguồn vốn khấu hao- TK ghi đơn.
Bên nợ: Mức vốn khấu hao TSCĐ trong kỳ.
Bên có: Nộp khấu hao hoặc đầu t tài chính.
D nợ: Phản ánh khấu hao hiện có của doanh nghiệp.
Hạch toán biến động TSCĐ hữu hình.
4.2- Hạch toán biến động TSCĐ hữu hình.
4.2.1- Thủ tục và hồ sơ.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh
nghiệp thờng xuyên biến động. Để quản lý tốt TSCĐ, kế toán cần theo dõi chặt
12
chẽ, phản ánh mọi trờng hợp biến động tăng giảm của TSCĐ.
Mỗi khi có tăng giảm thêm, doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệm
thu, kiểm nhận TSCĐ. Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đơn vị

đại diện đơn vị giao TSC lập Biên bản giao nhận TSCĐ. Biên bản này lập
cho từng đối tợng TSCĐ.Với những TSCĐ cùng loại, giao cùng một lúc do
cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản. Sau đó phòng
kế toán phải sao cho mỗi đối tợng một bản để lu vào hồ sơ riêng.
Hồ sơ đó bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ
thuật, các hoá đơn, giấyvận chuyển bốc dỡ. Phòng kế toán giữ lại một bản để
làm căn cứ hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết TSCĐ.
Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết TSCĐ theo
mẫu thống nhất. Thẻ TSCĐ đợc lập một bản và đợc để lại ở phòng kế toán để
theo dõi, phản ánh diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng. Toàn bộ thẻ
TSCĐ đợc bảo quản tập trung tại hòm thẻ, trong đó chia làm nhiều ngăn để
xếp thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ. Mỗi nhóm này đợc lập chung một phiếu
để hạch toán tăng giảm hàng tháng trong năm.
Thẻ TSCĐ sau khi đợc lập xong phải đỡc đăng ký vào sổ TSCĐ. Sổ này
lập chung cho toàn doanh nghiệp một quyển và cho từng đơn vị sử dụngTSCĐ
mỗi nơi một quyển và cho từng đơn vị sử dụng TSCĐ mỗi nơi một quyển để
theo dõi (từng phân xởng từng phòng ban)
4.2.2- Hạch toán biến động tăng TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nh
tăng do mua sắm, xây dựng,cấp phát...Kế toán căn cứ vào từng trờng hợp cụ
thể để ghi sổ cho phù hợp.
4.2.2.1.- Tăng do mua sắm.
Căn cứ vào các chứng từ mua TSCĐ nh hoá đơn, phiếu chi kế toán xác
định nguyên giá, lập hồ sơ TSCĐ, và ghi sổ. Đồng thời kết chuyển nguồn vốn
nếu sử dụng các quỹ chuyên dùng để mua sắm TSCĐ.
1) Ghi tăng nguyên giá.
Nợ TK211 :Nguyên giá
Nợ TK1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK331: Tổng số tiền thanh toán cha trả ngời bán
Có TK: 111,112:Thanh toán ngay.

2) Kết chuyển nguồn vốn tơng ứng.
Nợ TK441: Đầu t bằng vốn XDCB
Nợ TK4312: Đầu t bằng quỹ phúc lợi.
Có TK 411: Nếu dùng TSCĐcho kinh doanh.
13
CóTK4313: TSCĐ dùng cho quỹ phúc lợi.
- Nghiệp vụ mua sắm thông qua lắp đặt.
1) Tập hợp chi phí thực tế
Nợ TK241: Tập hợp chi phí thực tế
Nợ TK133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK331,341,111,112 Các tài khoản liên quan.
2) Khi hoàn thành nghiệm thu đa vào sử dụng.
Nợ TK211
Có TK241
3) Kết chuyển nguồn vốn (nh trờng hợp trên)
4.2.2.2- Tăng do xây dựng cơ bản bàn giao.
- Khi tiến hành XDCB hoặc tập hợp các dự án nghiên cứu kinh tế, kế toán ghi:
Nợ TK 2412 Tập hợp chi phí xây dựng cơ bản
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,331,341 Có các Tk liên quan
- Khi công trình xây dựng cơ bản xây dựng cơ bản đã hoàn thành căn cứ vào
quyết toán công trình ghi trên biên bản giao nhận và biên bẩn nghiệm thu công
trình, kế toán ghi.
Nợ TK 211 Nguyên giá
Có TK 2412 Chi phí XDCB.

4.2.2.3- Tăng TSCĐ do đơn vị liên doanh đóng góp.
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, căn cứ vào biên bản giao nhận
TSCĐ, căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, căn cứ vào giá trị giao nhận
TSCĐ, căn cứ vào giá trị TSCĐ đợc các bên tham gia liên doanh đánh giá và

các chi phí khác nếu có kế toán ghi
Nợ TK 211 Nguyên giá
Có TK 411 Trị giá vốn góp
4.2.2.4- Tăng TSCĐ do nhận vốn góp liên doanh.
Căn cứ vào giá trị TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi bàn giao để
ghi tăng TSCĐ và ghi giảm vốn liên doanh.
14
1) Phản ánh nguyên giá nhận về.
Nợ TK 211 Nguyên giá
Có TK 222 Liên doanh dài hạn
Có TK 128 Liên doanh ngắn hạn.
2) Chênh lệch giữa vốn góp và giá trị còn lại
Nợ TK 111,112,138,152
Có Tk 222,128
4.2.2.5- Tăng do đánh giá lại tài sản
!) Tăng do đánh giá lại tài sản.
Nợ TK 211
Có TK 412
2) Phần chênh lệch hao mòn.
Nợ TK 412
Có TK 214
4.2.2.6- TSCĐ phát hiện thừa.
Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp.
- Nếu TSCĐ đó đang sử dụng cần trích bổ sung khấu hao.
Nợ TK 211 Nguyên giá
Có TK 214 Hao mòn
Có TK 3381.
4.2.3- Hạch toán tình hình biến động giảm TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác
nhau trong đó chủ yếu do nhợng bán, thanh lý...

4.2.3.1- Giảm do thanh lý.
TSCĐ thanh lý là những TS h hỏng, không sử dụng đợc mà doanh
nghiệp xét thấy không thể ( hoặc có thể ) sửa chữa để khôi phục hoạt động.
Nhng không có lợi về mặt kinh tế hoặc những TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật
không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh mà không thể nhợng bán đợc.
1) Xoá sổ TSCĐ.
Nợ TK 821 Giá trị còn lại
15
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn
Có TK 211 Nguyên giá
2) Thu nhập về hoạt động thanh lý
Nợ TK 111,112 Thu hồi bằng tiền mặt
Nợ TK 152,153 Thu hồi bằng tiền mặt
Nợ TK 131,138 Phải thu ở ngời mua
Có TK 721 Thu nhập từ hoạt động thanh lý
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
3) Chi phí liên quan đến thanh lý
Nợ TK 821 Chi phí thanh lý
Có TK 111,112,331,334
4.2.3.2- Nh ợng bán TSCĐ
1) Xoá sổ TSCĐ ( nh trờng hợp thanh lý )
2) Doanh thu nhợng bán.
Nợ TK 111,112,131 Tổng hợp thanh toán
Có TK 721 Doanh thu nhợng bán
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
3) Chi phí nhợng bán (nh trờng hợp bán)
4.2.3.3- Giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ nhỏ
Kế toán căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ để ghi bút toán cho phù hợp.
- Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán phân bổ vào chi phí kinh doanh.
Nợ TK 214 Giá trị mòn luỹ kế

Nợ TK 627 Tính vào chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 641 Tính vào chi phí bán hàng
Nợ TK 642 Tính vào chi phí quản lý
Có TK 211 Nguyên giá
4.2.3.4- Giảm do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ
Nợ TK 222 Giá trị góp vốn liên doanh dài hạn
Nợ TK 128 Giá trị góp vốn liên doanh ngắn hạn
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn
Nợ TK 412 Phần chênh lệch
16
Có TK 211 Nguyên giá
4.2.3.5- Trả lại TSCĐ cho các bên tham gia liên doanh.
1) Xoá sổ TSCĐ
Nợ TK 411 Giá trị còn lại
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn
Nợ TK 412 Phần chênh lệch
Có TK 211 Nguyên giá.
2) Thanh toán nốt số vốn liên doanh còn lại.
Nợ TK 411: Chi tiết vốn liên doanh
Có TK 111,112,338 Phần chênh lệch giữa GTCL vốn góp liên doanh.
4.2.3.6- Thiếu mất phát hiện trong kiểm kê
Mọi trờng hợp mất mát đều phải truy cứu trách nhiệm, nguyên nhân.
Căn cứ vào Biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội đồng kiểm kê để để
hạch toán chính xác
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn
Nợ TK 138,334 Giá trị cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 821 Chi phí bất thờng ( nếu doanh nghiệp bị tổn thất)
Có TK 211 TSCĐ hữu hình( Nguyên giá)
17

KÕ to¸n t¨ng, gi¶m TSC§ h÷u h×nh t¹i doanh nghiÖp tÝnh thuÕ VAT theo ph-
¬ng ph¸p khÊu trõ
18
412
(10)
TK 111,112,332,341
TK 221
TSC§ h÷u
h×nh t¨ng
theo
nguyªn
gi¸
TSC§ h÷u
h×nh t¨ng
theo
nguyªn
gi¸
(10)
(1)
TK 113
(2)
TK 411
(3)
TK 241
(4)
TK 222,228
(5)
TK 111,112
TK 821
TK 411

TK 214
TK 111,131,152
TK 721
TK 3331
TK 214
TK 222,228
TK 214
(9)
(8)
(7)
(6)
(5)
(4)
(3)
(2)
(1)
Chú giải sơ đồ 1:
(1)- Mua TSCĐ hữu hình
(2)- Thuế GTGT của tài sản mua phải nộp
(3)- TSCĐhữu hình đợc cấp đợc tặng hay nhận vốn góp liên doanh .
( 4)- XDCB hoàn thành bàn giao
(5)- Nhận lại TSCĐ góp liên doanh hoặc cho thuê tài chính.
( 1)- TSCĐ hữu hình giảm do khấu hao hết.
(2)- Góp vốn liên doanh hoặc cho thuê tài chính
(3)- Giá trị hao mòn của tài sản thanh lý nhợng
(6)- Trả lại vốn góp liên doanh
(7)- Giá trị hao mòn của tài sản liên doanh
(8)- Thu nhập của hoạt động thanh lý nhợng bán
(9)- Thuế GTGT phải nộp
(10)- Thuế GTGT trực tiếp của TSCĐ

4.3- Kế toán đi thuê và cho thuê TSCĐ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh để khắc phục tình trạng thiếu vốn
đầu t mua sắm TSCĐ hoặc để phục vụ nhu cầu kinh doanh nhất thời các doanh
nghiệp có thể đi thuê TSCĐ . Tuỳ thuộc vào thời gian và điều kiện cụ thể, việc
đi thuê (hoặc cho thuê) đợc phân thànhcho thuê tì chính và cho thuê hoạt động.
4.3.1- TSCĐ thuê tài chính.
- Các TSCĐ coi là TSCĐ thuê tài chính phải thoả mãn một trong các điều kiện
sau:
+ Quyền sở hữu TSCĐ thuê tài chính phải chuyển cho bên đi thuê
khi hết hạn hợp đồng
+ Hợp đồng cho phép bên đi thuê đợc lựa chọn TSCĐ thuê với giá thấp
hơn giá trị thực tế của TSCĐ tại thời điểm mua lại.
+ Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần
thiết để khấu hao tài sản thuê
+ Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải bằng 90% giá
trị của TSCĐ thuê.
Căn cứ vào hợp đồng cho thuê TSCĐ và biên bản bàn giao TSCĐ kế toán ghi
sổ cho phù hợp.
4.3.1.1- Tại đơn vị đi thuê .
19
Bên đi thuê phải ghi sổ TSCĐ theo nguyên giá tại thời điểm thuê tơng đ-
ơng giá mua trên thị trờng coi nh là TSCĐ đi mua. Đồng thời phản ánh toàn bộ
số tiền phải trả theo hợp đồng thuê nh một khoản nợ dài hạn. Định kỳ thanh
toán tiền cho thuê theo hợp đồng. Trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải
tiến hành trích khấu hao cũng nh phân bổ lãi đi thuê và chi phí kinh doanh.
Theo qui định hiện hành, doanh nghiệp đi thuê hạch toán vào chi phí kinh
doanh số tiền phải trả do hợp đồng thuê từng kỳ.
- Nhận TSCĐ thuê tài chính.
Nợ TK 212 TSCĐ thuê tài chính
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 342 Nợ dài hạn
- Căn cứ vào hoá đơn dịch vụ thuê tài chính từng kỳ, kế toán xác định số tiền
phải trả kỳ nàycho bên cho thuê tài chính trên cơ sơ đó tính và xác định số lãi
thuê phải trả kỳ này công nợ dài hạn đã đến hạn trả
Nợ TK 342- Nợ dài hạn (Tổng số tiền thuê phải trả kỳ này(-)
trừ lãi tiền thuê phải trả.
Nợ Tk 642 Lãi tiền thuê phải trả kỳ này
Có TK 315 Tổng số tiền thuê phải trả kỳ này.
- Khi trả tiền thuê tài sản cố định cho bên cho thuê kế toán ghi
Nợ TK 315 Tổng số tiền thuê phải trả
Có TK 111,112.
- Phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài chính,ghi.
Nợ TK 642 Phí cam kết sử dụng vốn
Có TK 342 Nợ dài hạn
Có TK 111.112
- Cuối kỳ kế toán trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất
kinh doanh theo quy định
Nợ TK 627,641,642 Các chi phí có liên quan
Có TK 2412 Hao mòn TSCĐ đi thuê
- Khi trả lại TSCĐ thuê taì chính cho bên cho thuê kế toán ghi
Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ
Có TK 212 TSCĐ thuê tài chính
- Trờng hợp chuyển quyền sở hữu ghi chuyển TSCĐ thuê tài chính thành tài
sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp kế toán ghi
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình
20
Có TK 212 TSCĐ thuê tài chính
- Đồng thơì ghi kết chuyển giá trị hao mòn
Nợ TK 2142 Hao mòn TSCĐ đi thuê
Có TK 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình

- Trong trờng hợp phải chi thêm tiền để mua lại TSCĐ thì đồng thời với việc
ghi chuyển TSCĐ hữu hình thuê tài chính thành TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu
của doanh nghiệp, kế toán còn phải phản ánh thêm giá trị thêm tăng thêm của
TSCĐ mua lại. Căn cứ vào hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính và các chứng từ
có liên quan , kế toán ghi
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình
Có TK 111,112
4.3.1.2- Tại đơn vị cho thuê
Về thực chất TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê,
bởi vậy kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi cả về hiện vật và giá trị của TSCĐ
cho thuê. Đồng thời, phản ánh số tiền thu từng kỳ về cho thuê. Số khấu hao
TSCĐ cho thuê đợc tính tơng ứng với số năm thu đợc tiền thuê. Trờng hợp số
năm trả tiền thuê bằng hoặc vợt quá thời hạn sử dụng TSCĐ thì chi phí khấu
hao tính theo thời gian sử dụng. Giá trị tài sản cho thuê hạch toán vào khoản
đầu t tài chính dài hạn.
- Phản ánh giá trị tài sản đầu t cho thuê tài chính, ghi
Nợ TK 228 Đầu t dài hạn khác
Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ
Có TK 211 TSCĐ hữu hình
- Khi thu tiền cho thuê TSCĐ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thuế
Nợ TK 111,112,138 Tổng giá thanh toán
Có TK 711 Thu nhập hoạt động tài chính
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
- Khi thu tiền cho thuê tài sản cố định không thuộc đối tợng chịu thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp kế tóan ghi
Nợ TK 111,112,138
Có TK 711
- Định kỳ phản ánh giá trị TSCĐ đầu t cho thuê cần phải thu hồi trong quá
trình đầu t, coi đây là một khoản chi phí đầu t.

Nợ TK 811 Chi phí hoạt động tài chính
21
Có TK 228 Đầu t hoạt động tài chính khác
- Nếu chuyển quyền sở hữu hoặc bán TSCĐ cho bên đi thuê khi kết thúc hợp
đồng kế toán ghi
Nợ TK 811 Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 228 Đầu t dài hạn khác
- Phản ánh tổng số tiền thu đợc khi thực hiện việc chuyển quyền sở hữu
Nợ TK 111,112,131.
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Có TK 711 Thu nhập hoạt động tài chính
- Nhận lại TSCĐ khi kết thúc thời hạn cho thuê hợp đồng
Nợ TK 211 Tài sản cố định hữu hình
Có TK 228 Đầu t dài hạn khác
- Đối với hoạt cho thuê tài sản có nhận trớc tiền thuê của nhiều năm thì doanh
thu của từng năm là tổng số tiền cho thuê chia cho số năm cho thuê tài sản,
ghi.
- Nhận tiền của khách hàng trả trớc về hoạt động cho thuê tài sản.
Nợ TK 111,112 Tổng số tiền nhận trớc
Có TK 3387 Doanh thu nhận trớc
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
- Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán
Nợ TK 3387 Doanh thu nhận trớc
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
- Sang kỳ kế toán sau, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán .
Nợ TK 3387 Doanh thu nhận trớc
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
- Nếu xảy ra trờng trờng hợp trả lại cho khách hàng về số tiền cung cấp dịch vụ
về cho thuê tài sản không thực hiện ghi.
Nợ TK 3387 Doanh thu nhận trớc

Có TK 531 Doanh thu hàng bán bị trả lại.
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp

22
TK 111,112
TK 315
TK 342
TK 433
TK 212
(2)
(1)
TK 642
(4)
TK 211
TK 214
TK 641,642,627
(7)
(6)
(8)
(5)
(3)
(9)

Sơ đồ 3: Hạch toán TSCĐ thuê tài chính tại đơn vị đi thuê
(1) - Giá trị TSCĐ thuê tài chính.
(2) - Thuế GTGT đợc khấu trừ.
(3) - Số tiền thuê phải trả kỳ này.
(4) - Lãi thuê phải trả kỳ này.
(5) - Trả tiền thuê TSCĐ.
(6) - Hao mòn TSCĐ thuê TC.

(7) - Trả lại TSCĐ thuê TC khi hết hạn hợp đồng.
(8) - Mua TSCĐ thuê TC khi kết thúc hợp đồng.
(9)-Phí cam kết sử dụng vốn
23
TK 511
TK 211,213TK 228 TK 218
(6)
(1)
TK 3387
TK 214
(2)
TK 811
(5)
TK 111,112
(7)
(9)
TK 3331
(8)
TK 711
TK 3331
TK 111,112,138
(3)
(4)
Sơ đồ 4: Hạch toán TSCĐ tại đơn vị cho thuê.
(1) Giá trị TS cho thuê.
(2) Giá trị hao mòn của TS cho thuê.
(3) Thu nhập của hoạt động cho thuê hoặc thu nhập khi thực hiện chuyển
quyền sở hữu.
(4) Thuế GTGT phải nộp của TSCĐ cho thuê.
(5) Chi phí hoạt động tài chính.

(6) Nhận lại TSCĐ cho thuê.
(7) Doanh thu nhận trớc.
(8) Thuế GTGT phải nộp của TSCĐ cho thuê TC có DT nhận trớc nhiều năm.
(9) Kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán
4.3.2- Thuê hoạt động.
24
TSCĐ thuê hoạt hoạt là TSCĐ thuê không thaoả mãn một trong 4 điều
kiện về thuê tài chính, khi thuê xong TSCĐ đợc giao cho bên cho thuê.
4.3.2.1- Tại đơn vị đi thuê.
- Căn cứ vào hợp đồng thuê TSCĐ và các chi khác có liên quan đến việc
( vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt) kế toán ghi .
Nợ TK 627,641,642
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331 Số tiền thuê phải trả
Có TK 111,112 Chi phí khác
Khi trả tiền thuê.
Nợ TK 331,338
Có TK 111,112
4.3.2.2- Tại đơn vị cho thuê.
TSCĐ cho thuê vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp nên hàng tháng vẫn
phải trích khấu hao. Các chi phí liên quan đến việc cho thuê, chi phí môi giới,
giao dịch , vận chuyển....
Nợ TK 811 Tập hợp chi phí cho thuê.
Có 214 Khấu hao TSCĐ cho thuê
Có TK 111,112 Các chi phí khác .
Tại đơn vị đi thuê TSCĐ hoạt động, ngoài các bút toán trên còn phải chi
tiết theo từng ngời thuê và từng loại TSCĐ.
25

×