Chapter 2:
Attitudes and Job
satisfaction
Thành viên của nhóm 02:
Thái độ không phải tất
cả, nhưng cũng gần
như là vậy.”
- Tiêu đề trên tờ New York Times, ngày 6 tháng 8 năm 2016
Mục tiêu của chương cần nắm:
1
2
3
Xác định 3 thành
phần của thái độ
Nhận biết mối quan
hệ giữa thái độ và
hành vi
Các thái độ công
việc chủ yếu
4
5
6
7
Hiểu được sự hài
Xác định những
Sự quan tâm của
Xác định được 4
lịng cơng việc và nhân tố tác động sự
các quốc gia về sự
phản ứng khi
cách thức đo lường hài lịng cơng việc khơng hài lịng cơng hài lịng cơng việc
nó
Ba thành phần của thái độ
Thành phần
quan điểm hay
niềm tin của
thái độThành
phần quan
điểm hay niềm
tin của thái độ
Nhận thức
Thành phần
cảm xúc hay
cảm giác của
thái độ
Cảm xúc
Biểu hiện hành
vi nhất định đối
với ai hay điều
gì đó
Hành vi
Mối quan hệ giữa hành vi và thái độ
Leon Festinger
Thái độ
Hành vi
Hành vi
Thái độ
Bất tương đồng nhận thức xảy ra
khi thiếu nhất quán giữa các thái độ
hay giữa hành vi và thái độ
Con người có xu hướng tìm
kiếm sự phù hợp giữa hành vi và
thái độ. Có nghĩa mọi người tìm
cách giảm đi sự bất tương đồng
nhận thức.
Xu hướng giảm thiểu sự bất tương đồng
O1
Tầm quan trọng của thái độ
02
03
Tính xác thực của thơng tin
O5
Trải nghiệm bản thân
Tính rõ ràng của thái độ
04
Áp lực xã hội
Thái độ
Các biến điều tiết
Dự báo
Hành vi
Các thái độ cơng việc chủ yếu
Sự hài lịng với công việc
Sự tham gia Công việc
Trao quyền tự giác
Cam kết tổ
chức
Có 3 biến số của cam kết tổ chức:
Tình cảm – cảm nhận tâm lý thành viên
của tổ chức
Cam kết tiếp tục – lợi ích của việc ở lại
Chuẩn tắc – trách nhiệm đạo đức
Cảm nhận sự hỗ trợ từ
tổ chức
•
•
•
sự tin tưởng
Lương thưởng thích
đáng
chế độ hỗ trợ cao
Sự gắn bó của
người lao động
Mức độ tham gia, thỏa mãn và u thích đối
với cơng việc
Người lao động nhiệt tình với cơng việc và tổ
chức
Các thái độ có thật sự dễ phân biệt ?
Khơng: các thái độ có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Các biến có thể dư thừa
Có thể dẫn đến trùng lặp
Trùng lặp nên có thể gây nên nhầm lẫn
Sự hài lịng trong
cơng việc
•
•
Sự hài lịng trong cơng việc có thể
được định nghĩa là mức độ tích cực
của cảm xúc hoặc thái độ mà cá nhân
có được đối với cơng việc đang làm.
Sự hài lịng trong cơng việc là một
khái niệm mang tính tổng quát để chỉ
sự đánh giá tổng hợp của cá nhân về
các yếu tố công việc.
Đo lường trong
công việc
Các tác nhân ảnh hưởng đến sự hài lịng cơng việc
Stress tại nơi làm việc
Tiền lương
Công việc
Cấp trên
Thăng tiến
Đồng nghiệp
Tiền lương
Tiền lương có vai trị rất to lớn nó làm thoả
mãn nhu cầu của người lao động. Vì tiền lương
là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao
động, người lao động đi làm cốt là để cho
doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền
lương để đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho họ.
Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh
nghiệp bỏ ra trả cho người lao động vì họ đã
làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp
Tiền lương
Stress tại nơi
làm việc
Stress do công việc là những phản
ứng không tốt về mặt cảm xúc cơ thể
khi xuất hiện những áp lực, những
u cầu cơng việc vượt ra ngồi khả
năng của bản thân
Công việc
Thời gian làm việc quá dài
Làm việc theo ca
Khối lượng công việc quá lớn
Công việc không hấp dẫn hoặc có quá
nhiều thách thức.
Cấp trên
Cũng có khi, sự căng thẳng đến từ cấp
trên của bạn. Sự khắt khe, khó tính trong
cơng việc, địi hỏi cao ở năng lực của sếp
cũng sẽ khiến bạn nhanh chóng cảm thấy
mệt mỏi; có khi bất đồng ý kiến với cấp
trên. (khơng hoặc ít nhận được sự giám
sát, hỗ trợ từ cấp trên).
Thăng tiến
Thăng tiến là sự tiến bộ về chuyên môn, về
cấp bậc, địa vị,... trong công việc.
Một trong những con đường thăng tiến trong
Starbucks’ là đạt được danh hiệu“Coffee
Master” hay chuyên gia cà phê. Muốn có được
danh hiệu này và đeo chiếc tạp dề màu đen
đặc trưng, nhân viên công ty phải trải qua khá
nhiều cuộc thi tàicũng như tham gia các khóa
đào tạo bắt buộc.
Đồng nghiệp
Các phản ứng với sự khơng thỏa mãn trong
cơng việc
Tích cực
Phi
cấu
trúc
Rời tổ
chức
Tham
gia
Cấu
trúc
Gây hại
Tiêu cực
Trung
thành