Tuần: 13
Tiết: 25
Ngày soạn: 12-11-2017
Ngày dạy: 14-11-2017
Bài 22: TÁC DỤNG TỪ CỦA
DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Mơ tả được thí nghiệm của Ơ-xtét để phát hiện dịng điện có tác dụng từ.
2. Kĩ năng:
- Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường.
3. Thái độ:
- Có tác phong làm việc cẩn thận, kiên trì chính xác, trung thực.
II . Chuẩn bị:
1. GV: - Cho mỗi nhóm: 2 giá TN; 1 nguồn 3V hoặc 4,5 V; 1 kim nam châm được đặt trên giá, có
trục thẳng đứng; 1 cơng tắc; 1 đoạn dây dẫn bằng costantan dài khoảng 40 cm; 5 đoạn dây dẫn nối
bằng đồng có vỏ cách điện dài 30 cm; 1 biến trở; 1 ampekế GHĐ 1,5 A, ĐCNN 0,1 A.
2. HS: - Xem trước bài.
III . Tổ chức hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp:(1 phút). 9A1: …………………………………………………
9A2: …………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Câu 1: Nêu cấu tạo của 1 nam châm? Nam châm có tính chất gì?
Câu 2: Làm bài tập 21.2 SBT?
3. Tiến trình:
GV tổ chức các hoạt động
Hoạt động của học sinh
Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:(2 phút)
- Cho HS nhắc lai kiến thức - HS làm theo yêu cầu của GV
lớp 7 về tác dụng của dòng
điện. Vậy nếu dịng điện chạy
qua dây dẫn thẳng hay dây
dẫn có hình dạng bất kì thì
có những tác dụng đó hay
khơng vào bài hơm nay ta
cùng tìm hiểu.
Hoạt động 2: Phát hiện tính chất từ của dịng điện:(7 phút)
- Làm một TN mở đầu để gây - Nhận nhận thức vấn đề cần I. Lực từ:
hứng thú cho hs: hoặc nêu vấn giải quyết trong bài học.
1. Thí nghiệm: C1: Khơng
đề giữa điện và từ có gì liên
2. Kết luận: Dịng điện chạy
quan với nhau khơng? Hoặc có
qua dây dẫn có hình dạng bất
thể nêu vấn đề như trong SGK
kỳ đều gây ra tác dụng lực từ
- Yêu cầu hs:
- Làm TN phát hiện tác dụng từ lên nam châm đặt gần nó ta
của dịng điện
nói dịng điện có tác dụng từ.
+ Nghiên cứu cách bố trí TN - Bố trí và tiến hành làm TN
như hình 22.1 SGK, trao đổi như mơ tả trên 22.1 SGK và
về mục đích TN.
thực hiện C1
+ Bố trí và tiến hành TN theo C1: Kim nam châm bị lệch khỏi
nhóm, trao đổi các câu hỏi C 1,
lưu ý lúc đầu đặt dây dẫn AB
song song với kim nam châm
đứng thăng bằng.
- Đến các nhóm theo dõi hs
tiến hành làm TN, quan sát
hiện tượng.
- Cho hs trả lời câu hỏi: Trong
TN trên, hiện tượng xảy ra với
kim nam châm chứng tỏ điều
gì?
phương bắc nam.
- Cử đại diện nhóm báo cáo và
trình bày kết quả TN.
- Rút ra kết luận về tác dụng từ
của dòng điện.
Kết luận: Dòng điện chạy qua
dây dẫn có hình dạng bất kỳ
đều gây ra tác dụng lực từ lên
nam châm đặt gần nó ta nói
dịng điện có tác dụng từ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về từ trường:(10 phút)
- Nêu vấn đề: Trong TN trên - HS trao đổi vấn đề mà GV đã II. Từ trường:
kim nam châm đặt dưới dây đề ra, đề xuất phương án TN 1. Thí nghiệm:
dẫn điện thì chịu tác dụng của kiểm tra.
C2: Khơng gian xung quanh
lực từ. Có phải chỉ có vị trí đó
nam châm, xung quanh dịng
thì có lực từ tác dụng lên kim
điện có lực từ tác dụng lên
nam châm không? Làm thế
kim nam châm đặt trong nó
nào để trả lời được câu hỏi đặt
kim nam châm lệch khỏi
ra ?
hướng nam – bắc.
- Bổ sung cho mỗi nhóm một - Làm TN và thực hiện C2, C3 C3: Kim nam châm luôn chỉ 1
thanh nam châm yêu cầu hs C2: Không gian xung quanh hướng nhất định.
làm TN theo phương án đã đề nam châm, xung quanh dịng 2. Kết luận: Khơng gian xung
xuất. Đến các nhóm yêu cầu điện có lực từ tác dụng lên kim quanh nam châm, xung quanh
các em thực hiện C2 và C3?
nam châm đặt trong nó kim dịng điện có khả năng tác
- Gợi ý: Hiện tượng xảy ra đối nam châm lệch khỏi hướng dụng lực từ lên kim nam châm
với kim nam châm trong TN nam - bắc
đặt trong nó ta nói trong
trên chứng tỏ khơng gian xung C3: Tại mỗi vị trí nhất định kim khơng gian đó có từ truờng.
quanh dịng điện, xung quanh nam châm đều chỉ một hướng - Tại mỗi vị trí trong từ trường
nam châm có gì đặc biệt?
của thanh nam châm hoặc của
nhất định.
- Đề nghị hs đọc kĩ kết luận Kêt luận: - Khơng gian xung dịng điện kim nam châm đều
trong SGK và trả lời câu hỏi từ quanh nam châm, xung quanh chỉ một hướng nhất định.
trường tồn tại ở đâu?
dịng điện có khả năng tác
dụng lực từ lên kim nam châm
đặt trong nó ta nói trong khơng
gian đó có từ truờng.
- Tại mỗi vị trí trong từ trường
của thanh nam châm hoặc của
dòng điện kim nam châm đều
chỉ một hướng nhất định.
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách nhận biết từ trường:(8 phút)
- GV gợi ý: Hãy nhớ lại các - Mô tả được cách dùng kim 3. Cách nhận biết từ trường :
TN nào đã làm đối với nam nam châm để phát hiện lực từ Dùng nam châm thử, nơi nào
châm và từ trường gợi cho ta của dịng điện trong dây dẫn có lực từ tác dụng lên kim
phương pháp phát hiện ra từ thẳng.
nam châm thì nơi đó có từ
trường?
trường.
- Nêu câu hỏi:
- Rút được kết luận về cách
+ Cần căn cứ vào đặc tính nào nhận biết từ trường
của từ trường để phát hiện ra Cách nhận biết từ trường: Nơi
từ trường?
nào trong khơng gian có lực từ
+ Thông thường dụng cụ đơn tác dụng lên nam châm thì nơi
giản nhất để nhận biết từ đó có từ trường.
trường là gì?
Hoạt động 5: Vận dụng:(10 phút)
- Cho hs làm C4, C5, C6 vào - HS làm C4, C5, C6
III. Vận dụng:
vở?
C4: Đặt kim nam châm thử vào C4: Đặt kim nam châm thử
không gian của dây dẫn. Nếu vào không gian của dây dẫn.
kim nam châm lệch khỏi hướng Nếu kim nam châm lệch khỏi
bắc nam thì chứng tỏ trong dây hướng bắc nam thì chứng tỏ
trong dây dẫn đó có dịng điện
dẫn đó có dịng điện.
C5: Đó là TN đặt kim nam C5: Đó là TN đặt kim nam
châm ở trạng thái tự do, khi đã châm ở trạng thái tự do, khi đã
đứng yên, kim nam châm luôn đứng yên, kim nam châm luôn
chỉ hướng Bắc – Nam.
chỉ hướng Bắc – Nam.
C6: Không gian xung kim nam C6: Không gian xung kim nam
châm có từ trường.
châm có từ trường.
- Nhắc lại cách tiến hành TN để - Nhắc lại cách tiến hành TN
phát hiện ra tác dụng từ của để phát hiện ra tác dụng từ của
dòng điện trong dây dẫn thẳng. dòng điện trong dây dẫn
thẳng.
IV. Củng cố:(1 phút)
- Cho hs đọc phần ghi nhớ sgk.
- Đặt câu hỏi: Sau khi học bài hơm nay, các em biết những gì về từ tính của nam châm?
V. Hướng dẫn về nhà:(1 phút)
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ.
- Cho hs đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm bài tập SBT, xem trước bài 23 SGK.
VI. Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................