GIAOS ÁN: HÓA HỌC 8
Ngày soạn;
02/09/2018
Ngày dạy: 9A:08 /09 9B:08/09
Tiết 01. MỞ ĐẦU MƠN HỐ HỌC
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức : Học sinh biết Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi
chất và ứng dụng của chúng. Hố học là mơn học quan trọng và bổ ích.
Bước đầu HS biết rằng hố học có vai trị trong cuộc sống của chúng ta, do đó
cần phải có kiến thức Hoá học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống.
2. Kỹ năng : Bước đầu học sinh biết phải làm gì để học tốt mơn Hố học, trước
hết là phải có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm, ham
thích đọc sách, chú ý rèn luyện óc tư duy sáng tạo.
3. Thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận, thật thà.
II. CHUẨN BỊ:.
1. Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, làm thử trước các thí nghiệm.
2. Học sinh : Nghiên cứu trước bài, nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo khoa.
3. Dụng cụ và hoá chất:
- Ống nghiệm, pipét
- Dd Natrihiđroxit, dd Đồng (II) sunphat, dd Axit clohiđric, đinh sắt.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP .
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Khơng có
3. Cac hoat đơng
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm hóa học
I. Hóa học là gì?
- Gv: hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm 1, 2 trong
SGK
- Hs làm thí nghiệm, quan sát, mơ tả hiện tượng:
+ Ống 1
+ Ống 2
+ Ống 3
- Hs: nêu khái niệm hóa học
- Gv chốt lại: Hóa học là ngành khoa học nghiên
Hóa học là ngành khoa học
cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của
nghiên cứu các chất, sự biến đổi
chúng.
chất và ứng dụng của chúng.
HĐ2: Tìm hiểu vai trị của hóa học
II. Vai trị của hóa học
- Hs: đọc SGK, trả lời câu hỏi:
+ Kể 3 loại vật dụng là đồ dùng thiết yếu sử dụng
trong gia đình em?
+ Kể 3 loại sản phẩm hóa học được dùng nhiều
trong sản xuất nông nghiệp hoặc thủ công nghiệp ở
địa phương em ?
+ Hãy kể những sản phẩm hóa học phục vụ trực
tiếp cho việc học tập của em và cho việc bảo vệ sức
NĂM HỌC: 2018 - 2019
GIAOS ÁN: HÓA HỌC 8
khỏe ?
Các hs khác nhận xét sau đó đọc mục II.2
Hóa học có vai trị rất quan
- Gv: nêu thêm một số ứng dụng của hóa học trong trọng: tạo ra vật dụng sinh hoạt,
đời sống và sản xuất
dụng cụ học tập, thực phẩm,
- Hs: nêu vai trị của hóa học là rất quan trọng đối
thuốc chữa bệnh ...
với đời sống con người
HĐ3: Tìm hiểu phương pháp để học tốt mơn hóa
III. Làm thế nào để học tốt mơn
học
hóa học?
- Gv: Vậy làm thế nào để học tốt môn học này?
- Hs: đọc SGK, nêu được: Thu thập thơng tin, tìm
kiếm kiến thức, xử lý thơng tin, vận dụng và ghi
Thu thập thơng tin, tìm kiếm
nhớ
kiến thức, xử lý thông tin, vận
- Gv tổng kết: Học đi đơi với hành có nghĩa là lý
dụng và ghi nhớ
thuyết đi đơi với thực hành, làm thí nghiệm, làm
bài tập và vân dụng kiến thức vào thực tế
4. Củng cố:
- Hs trả lời các câu hỏi:
+ Hóa học là gì?
+ Vai trị của hóa học? Cho ví dụ?
- Gv nhận xét
5. Hướng dẫn dặn dò:
- Soạn bài bài: Chất. Trả lời các câu hỏi trong bài:
H: Chất có ở đâu? Nêu các tính chất của chất? Phân biệt chất tinh khiết với hỗn hợp?
NĂM HỌC: 2018 - 2019
GIAOS ÁN: HÓA HỌC 8
Ngày soạn;
02/09/2018
Ngày dạy: 9A:08 /09 9B:08/09
Tiết : 2. CHẤT ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức : Biết được: Khái niệm chất và một số tính chất của chất. (Chất có trong
các vật thể xung quanh ta. Chủ yếu là tính chất vật lí của chất ). Khái niệm về chất
nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp. Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và
hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí.
2. Kỹ năng : Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất... rút ra được nhận xét về tính
chất của chất.
Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. Tách muối ăn ra khỏi
hỗn hợp muối ăn và cát.
So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn,
tinh bột.
3. Thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận, thật thà.
II. CHUẨN BỊ:.
1. Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, làm thử trước các thí nghiệm.
2. Học sinh : Nghiên cứu trước bài, nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP .
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Khơng có
3. Các hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
- GV: Bài mở đầu cho chúng ta biết hóa học là
ngành khoa học nghiên cứu về chất.
H: Vậy chất có ở đâu, có tính chất gì ? Chúng ta
cùng tìm hiểu trong bài hơm nay.
Hoạt động 1: Tìm hiểu chất có ở đâu?
I. Chất có ở đâu?
- Gv: yêu cầu Hs kể tên các vật thể và thành phần
cấu tạo của vật thể ?
- Hs: trả lời (ghế bằng nhựa, ấm bằng nhôm …)
- Gv: tổng kết
Vật thể
Tự nhiên
Một số chất
Nhân tạo
Vật liệu
Một hay nhiều chất
- Hs: trả lời câu hỏi chất có ở đâu?
- Gv kết luận
NĂM HỌC: 2018 - 2019
Chất có ở khắp nơi, trong các
GIAOS ÁN: HĨA HỌC 8
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của chất:
vật thể
- Gv làm thí nghiệm
II. Tính chất của chất:
- Hs quan sát các mẫu chất và thí nghiệm
1. Mỗi chất có những tính chất
- Gv giải thích:
nhất định
+ Những tính chất nhận biết được bằng các giác
quan hoặc các dụng cụ đo, đếm được … gọi là tính
- Tính chất vật lý: trạng thái,
chất vật lý
màu, mùi, tính tan, nhiệt độ
+ Những tính chất phải làm thí nghiệm mới
sơi ...
thấy được gọi là tính chất hóa học
- Tính chất hóa học: cháy,
HĐ3: Tìm hiểu lợi ích của việc hiểu biết tính chất
phân hủy, tác dụng với chất
của chất
khác ...
- Hs: đọc SGK, nêu lợi ích và ví dụ minh họa
2. Việc hiểu biết tính chất của
+ Phân biệt nước với cồn, xăng với dầu qua tính
chất vật lý (Rược có mùi nước khơng mùi; ượu nhẹ chất có lợi gì ?
- Giúp phân biệt chất này với
hơn nước; xăng bay hơi nhanh hơn dầu lửa làm cho
chất khác
tay ta lạnh hơn …)
- Biết cách sử dụng chất
+ Không để xăng, dầu gần lửa
- Biết ứng dụng chất thích
+ Dây dẫn điện trong nhà thì dùng dây đồng,
hợp vào đời sống và sản xuất
nhưng dây dẫn điện ngoài trời thì dùng hợp kim
- Gv: nhận xét, kết luận
4. Củng cố:
- Hs làm bài tập 1 → 3 trang 11 SGK
- Gv cho các Hs khác nhận xét sau đó Gv nhận xét
5. Hướng dẫn dặn dị :
- Làm bài tập 1 → 3 trang 11 SGK vào vở bài tập
- Tìm hiểu nội dung III của bài
NĂM HỌC: 2018 - 2019
GIAOS ÁN: HÓA HỌC 8
Ngày soạn;
02/09/2018
Ngày dạy: 8A:04 /09
Tiết : 3. CHẤT (Tiếp)
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức : Học sinh biết được như thế nào là chất tinh khiết, hỗn hợp, một chất chỉ
khi không trộn lẫn chất nào mới có tính chất nhất định, cịn hỗn hợp thì khơng.
2. Kỹ năng :HS biết cách tách các chất ra khỏi hỗn hợp bằng thí nghiệm, quan sát thí
nghiệm nhận xét và đánh giá kết quả đạt được.
3. Thái độ :Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, có tinh thần học tập cao.
II. CHUẨN BỊ:.
1. Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, làm thử trước các thí nghiệm.
2. Học sinh : Nghiên cứu trước bài, nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo khoa.
3. Đồ dùng thí nghiệm : 1 chai nước khoáng, ống nước cất, 1đèn cồn, 1lọ thuỷ tinh,
1nhiệt kế, muối ăn.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP .
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Học sinh 1: Chất có tính chất gì? Cho ví dụ?
- Học sinh 2: Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì? Cho ví dụ?
GV: Chất tinh khiết là gì? Chất tinh khiết và hỗn hợp khác nhau như thế nào? Làm thế
nào để tách một chất khỏi hỗn hợp? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời những câu
hỏi trên
3. Cac hoat đông
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
- GV: Chất tinh khiết là gì? Chất tinh khiết và hỗn
hợp khác nhau như thế nào? Làm thế nào để tách
một chất khỏi hỗn hợp? Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta trả lời những câu hỏi trên
Hoạt động 1: Tìm hiểu chất tinh khiết và hỗn hợp
III. Chất tinh khiết
- Gv: yêu cầu Hs quan sát, nêu điểm giống và khác
1. Hỗn hợp
giữa nước khoáng và nước cất
- Hs: trả lời (giống: trạng thái, màu …. Khác: vị)
- Gv: Nước khoáng và nước cất được sử dụng như
thế nào?
- Hs: trả lời
+ Nước cất: dùng làm thí nghiệm, pha thuốc
hoặc dịch truyền trong y tế
+ Nước khống: Khơng dùng được như nước cất
- Gv kết luận
=>Gồm hai hay nhiều chất trộn
- Gv lấy ví dụ về sự thay đổi tính chất của hỗn hợp lẫn, có tinh chất thay đổi theo
+ Nước biển có khối riêng lớn hơn nước sông.
thành phần các chất trong hỗn hợp
+ Nước biển chết có khối lượng riêng lơn hơn
khối lượng riêng của người nên người bị té xuống
2. Chất tinh khiết
biển chết sẽ khơng chìm
NĂM HỌC: 2018 - 2019
GIAOS ÁN: HĨA HỌC 8
- Gv mơ tả q trình chưng cất nước → nước là
chất tinh khiết
- Hs: trả lời câu hỏi
+ Chất tinh khiết là chất như thế nào?
+ Chất tinh khiết có tính chất như thế nào?
=>Chỉ là một chất, có những tính
- Gv: nhận xét và kết luận sau đó u cầu Hs tìm
chất nhất định, khơng đổi.
thêm các ví dụ về chất tinh khiết
- Hs trả lời
- Gv nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách tách một chất ra khỏi 3. Tách chất khỏi hỗn hợp
hỗn hợp
- Gv làm thí nghiệm:
+ Hịa tan muối ăn (có lẫn chất bẩn vào nước) sau
đó lọc bằng giấy lọc
+ Lấy phần nước trong đun cho đến khi nước bay
hơi hết
- Hs quan sát, kết luận: muối ăn và chất bẩn đã
được tách riêng (chất bẩn ở trên giấy lọc, muối ăn ở
trong ống nghiệm)
- Gv nêu câu hỏi: dựa vào tính chất nào có thể tách
= >Dựa vào tính chất vật lý khác
muối khỏi hỗn hợp?
nhau, có thể tách chất ra khỏi hỗn
- Hs nêu được:
hợp.
+ Tính tan của muối và cát
+ Nhiệt độ sôi của muối và nước
- Gv kết luận
4. Luyện tập – Củng cố
- Hs làm bài tập 7, 8 trang 11 SGK, Hs khác nhận xét
- Gv nhận xét, nêu đáp án
5. Hướng dẫn – Dặn dò
- Làm bài tập 7, 8 trang 11 SGK vào vở bài tập
- Chuẩn bị hỗn hợp muối ăn – cát, tìm hiểu trước nội dung bài thực hành
- Chuẩn bị thực hành:
HS : Chuẩn bị một bản báo cáo thực hành theo mẫu
Chuẩn bị mỗi nhóm một bao diêm, một ít cát và muối ăn.
GV: Hướng dẫn HS làm mẫu báo cáo thực hành.
Họ và tên:................ Tổ:............lớp:............Trường:........................
Bài thực hành số:........................Tiết:................(Theo phân phối chương trình)
Tên bài thực hành:.............
I. Mục tiêu của bài thực hành.
II. Dụng cụ - hố chất cần có trong bài thực hành
III.Các bước tiến hành thí nghiệm.
IV.Tiến trình thí nghiệm.
Thứ tự
Tên thí nghiệm
Hiện tượng
Giải thích
1
2
NĂM HỌC: 2018 - 2019
GIAOS ÁN: HÓA HỌC 8
Ngày soạn
Ngày dạy:
09/09/2018
8A:10 /09
Tiết : 4. THỰC HÀNH I : TÍNH CHẤT NĨNG
CHẢY CỦA CHẤT - TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Biết được: Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phịng thí nghiệm
hố học; Cách sử dụng một số dụng cụ, hố chất trong phịng thí nghiệm.
Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể: Làm
sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát.
2. Kỹ năng: Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn
giản nêu ở trên.Viết tường trình thí nghiệm.
3. Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, nhiệt tình tham gia thực hành với nhóm, trung thực,
hăng hái
II. CHUẨN BỊ:.
1. Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, làm thử trước các thí nghiệm.
2. Học sinh : Nghiên cứu trước bài, nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo khoa,
chuẩn bị báo cáo thực hành, hoá chất được phân cơng.
3. Dụng cụ và hố chất.
- Dụng cụ : Mỗi nhóm : 1 ống nghiệm, 1đèn cồn, 1cốc thuỷ tinh, 1phễu lọc, 1 giấy lọc,
1đũa thuỷ tinh, 1kẹp gỗ.
- Hoá chất : Paraphin, lưu huỳnh, muối ăn, cát, nước cất.
-Video thí nghiệm
III. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP .
1. Ởn dịnh lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Khơng có
3. Các hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV: Chất có tính chất nhất định.Dựa vào tính chất
vật lý khác nhau, có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp.
Hôm nay chúng ta cùng thực hành để củng cố
những kiến thức đã học.
HĐ1: Tìm hiểu một số dụng cụ thí nghiệm và qui
I. Qui tắc an tồn trong phịng
tắc an tồn trong phịng thí nghiệm
thí nghiệm
- Gv: giới thiệu một số dụng cuụ thí nghiệm cùng
tính năng của chúng
Giới thiệu một số ký hiệu đặc biệt có thể gặp trên
các lọ đựng hóa chất
Giới thiệu một số thao tác an tồn:
+ Lấy hóa chất
- Hóa chất rắn: dùng thìa múc
hoặc gắp bằng nhíp
- Hóa chất lỏng: dùng ống nhỏ
giọt (cơng tơ hút), nếu rót thì
hướng nhãn lọ lên phía trên
+ Sử dụng đèn cồn
- Khi đốt đèn cồn: không
NĂM HỌC: 2018 - 2019
GIAOS ÁN: HÓA HỌC 8
+ Đun chất lỏng
Hoạt động 2: Thực hành
1/ Thí nhiệm theo dõi sự nóng chảy của Parafin và
Lưu huỳnh:
2/ Thí nghiệm tách muối ăn khỏi hỗn hợp muối và
cát
- Gv hướng dẫn Hs làm TN
- Hs tiến hành thí nhiệm, quan sát ghi chép
- Gv quan sát, giúp Hs khi cần
nghiêng đèn để mồi lửa từ đèn
khác. Khi tắt đèn, không thổi mà
dùng nắp đậy lại
- Khi đun chất lỏng: hơ nóng
đều ống nghiệm rồi mới đun
mạnh một chỗ, hướng miệng
ống nghiệm về chỗ không người
II. Thí nghiệm :
1/ Thí nhiệm theo dõi sự nóng
chảy của Parafin và Lưu huỳnh:
2/ Thí nghiệm làm sạch muối ăn
- Chất được tách riêng trên
giấy lọc là cát và chất bẩn
(không tan), chất được tách
riêng trong ống nghiệm là muối
ăn sạch
- Giải thích:
+ Khi hịa vào nước, chỉ có
muối ăn tan nên hki lọc, cát và
chất bẩn không tan được tách ra.
+ Khi đun nước muối, nước
bay hơi hết, trong ống nghiệm
còn lại muối ăn sạch
4. Luyện tập – Củng cố
- Gv cho một , hai nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét
- Gv nhận xét, nêu đáp án
5. Kết thúc
- Hs nêu khó khăn gặp phải khi thực hành
- Gv nhận xét về buổi thực hành :
+ Tinh thần học tập và kết quả thí nghiệm
+ Ý thức giữ vệ sinh, trật tự, ngăn nắp của các nhóm
Ngày soạn
NĂM HỌC: 2018 - 2019
09/09/2018
GIAOS ÁN: HÓA HỌC 8
Ngày dạy
8A:11 /09
Tiết 5: NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức : Biết được: Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử.
Nguyên tử là hạt vơ cùng nhỏ, trung hồ về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương
và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm.
Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) khơng mang điện.
Vỏ ngun tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và
được sắp xếp thành từng lớp.
Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị
tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện
2. Kỹ năng : Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e
trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C,
Cl, Na)
3. Thái độ : Nghiêm túc, trung thực, có tinh thần học tập cao.
II. CHUẨN BỊ:.
1. Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2. Học sinh : Nghiên cứu trước bài.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP .
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Khơng có
3. Các hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV: Mọi vật thể đều được tạo ra từ một chất hay
nhiều chất. Vậy các chất được tạo ra từ đâu ? Bài
học hơm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm nguyên tử
1. Nguyên tử
- Gv: yêu cầu Hs đọc SGK, nêu:
+ Khái niệm nguyên tử
+ Cấu tạo nguyên tử
- Hs: trả lời
+ Nguyên tử là hạt vơ cùng nhỏ và trung hịa về
- Ngun tử là hạt vơ cùng nhỏ
điện
và trung hịa về điện
+ Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương - Nguyên tử gồm hạt nhân mang
và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện
điện tích dương và vỏ tạo bởi
tích âm
một hay nhiều electron mang
- Gv: dùng tranh vẽ để giảng
điện tích âm
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo hạt nhân nguyên tử 2. Hạt nhân nguyên tử
- Gv cho Hs thảo luận để trả lời 3 câu hỏi:
+ Cấu tạo hạt nhân nguyên tử?
+ Số lượng proton và electron?
+ Khối lượng hạt nhân?
- Hs thảo luận, trả lời
NĂM HỌC: 2018 - 2019
GIAOS ÁN: HÓA HỌC 8
+ Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron,
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi
nguyên tử cùng loại có cùng số proton.
proton và nơtron, nguyên tử
+ Trong nguyên tử, số proton bằng số electron
cùng loại có cùng số proton.
+ Khối lượng hạt nhân được xem là khối lượng
- Trong nguyên tử, số proton
nguyên tử
bằng số electron
- Gv: Vì sao khối lượng hạt nhân được xem là khối
- Khối lượng hạt nhân được
lượng của nguyên tử?
xem là khối lượng nguyên tử
- Hs trả lời: Vì khối lượng của electron quá bé nên
người ta bỏ qua.
- Gv nhận xét, giảng thêm: khối lượng của hạt nhân
= khối lượng của proton + khối lượng của nơtron
- Gv giảng thêm về nguyên tử cùng loại: những
nguyên tử cùng loại có số p giống nhau nhưng số n
có thể khác nhau:
+ Oxi: 8p + 8n
+ Oxi: 8p + 9n
+ Oxi: 8p + 10n
4. Luyện tập - Củng cố
- Hs làm bài tập 1 → 3 trang 15, 16 SGK, Hs khác nhận xét
- Gv nhận xét, nêu đáp án
5. Hướng dẫn - Dặn dò
- Làm bài tập 1 → 3 trang 15, 16 SGK vào vở bài tập
- Tìm hiểu trước nội dung bài: « Ngun tố hóa học »
Ngày soạn
NĂM HỌC: 2018 - 2019
16/09/2018
GIAOS ÁN: HÓA HỌC 8
Ngày dạy
8A:17 /09
Tiết : 6. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 1)
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức Biết được: Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc
cùng một ngun tố hố học.
Kí hiệu hố học biểu diễn nguyên tố hoá học.
2. Kỹ năng : Đọc được tên một ngun tố khi biết kí hiệu hố học và ngược lại
3. Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài.
II. CHUẨN BỊ:.
1. Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2. Học sinh : Nghiên cứu trước bài.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP .
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
H: Nêu cấu tạo nguyên tử ? Vì sao klhối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên
tử? Áp dụng bài tập 5 trang 16 SGK ?
- Đáp án:
+ Cấu tạo nguyên tử
3đ
+ Giải thích …
3đ
+ Áp dụng
4đ
3. Các hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV: Trên chai nước khống có ghi: Mg … x %;
Ca … y %; K … z % … Những cách ghi này có ý
nghĩa gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học
hơm nay.
I. Ngun tố hóa học là gì?
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm nguyên tố hóa học
1. Định nghĩa
- Gv: yêu cầu Hs đọc SGK, nêu khái niệm nguyên
- Nguyên tố hóa học là tập
tố hóa học
hợp những nguyên tử cùng loại,
- Hs trả lời: Nguyên tố hóa học là tập hợp những
có cùng số proton trong hạt nhân
nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt
nhân
- Gv : giảng thêm về nguyên tử cùng loại
2. Ký hiệu hóa học
+ O16 : 8p + 8n
p là số đặc trưng
+ O18 : 8p + 10n
HĐ2: Tìm hiểu ký hiệu hóa học
- Gv cho Hs thảo luận để trả lời câu hỏi: nguyên
nhân nào mà các nhà khoa học đặt ra ký hiệu hóa
học?
- Hs thảo luận, trả lời: để tiện cho việc nghiên cứu,
- Người ta dùng một hay hai
học tập …
- Gv kết luận: để tiện cho việc học tập, nghiên cứu, chữ cái đầu trong tên Latinh của
nguyên tố làm ký hiệu hóa học.
trao đổi … các nhà khoa học đã đặt ra ký hiệu hóa
NĂM HỌC: 2018 - 2019
GIAOS ÁN: HĨA HỌC 8
học
- Ký hiệu hóa học biểu diễn
- Gv giảng:
nguyên tố hóa học và chỉ một
+ Người ta dùng một hay hai chữ cái đầu trong tên nguyên tử của nguyên tố đó.
Latinh của nguyên tố làm ký hiệu hóa học trong đó
Vd : 2C là 2 nguyên tử cacbon
chữ đầu tiên viết hoa, chữ thứ hai viết thường
4Fe là 4 nguyên tử sắt
+ Nếu tên nguyên tố có chữ cái đần giống nhau thì
người ta dùng thêm chữ thứ 2 hoặc thứ 3 là ký hiệu
hóa học
Ví dụ: Cacbon: ký hiệu C
Canxi: ký hiệu Ca
II. Có bao nhiêu ngun tố hóa
Crom: ký hiệu Cr
học?
HĐ3: Tìm hiểu về số lượng và thành phần các
nguyên tố hóa học trong vỏ trái đất
- Hs đọc SGK, nêu được:
+ Số lượng các nguyên tố tự nhiên
+ Số lượng các nguyên tố nhân tạo
+ Thành phần các nguyên tố trong bỏ trái đất
- Gv giảng thêm:
+ Nguyên tố Oxi có trong khơng khí, nước, đất
đá …
+ Ngun tố Silic có trong cát, đất đá …
4. Luyện tập – Củng cố
- Hs làm bài tập 1, 3, 8 trang 20 SGK
- Gv nhận xét, nêu đáp án
5. Hướng dẫn – Dặn dò
- Làm bài tập 1, 3, 8 trang 20 SGK vào vở bài tập
- Tìm hiểu phầm II : “Nguyên tử khối”
Ngày soạn
NĂM HỌC: 2018 - 2019
16/09/2018
GIAOS ÁN: HÓA HỌC 8
Ngày dạy
8A:18 /09
Tiết : 7. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. (tiếp)
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức : - HS biết được : Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính
bằng đơn vị cacbon.
- HS biết mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử C.
- HS biết được mỗi ngun tố hố học có một nguyên tử khối riêng
biệt.
2. Kỹ năng : HS biết dựa vào bảng 1 trong SGK để : Tìm nguyên tử khối khi
biết tên nguyên tố. Và ngược lại khi biết ngun tử khối thì biết tên ngun tố
và kí hiệu hố học.
3. Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài.
II. CHUẨN BỊ:.
1. Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2. Học sinh : Nghiên cứu trước bài.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP .
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: Nêu khái niệm nguyên tố hóa học ? Cách viết ký hiệu hóa học và ý
nghĩa của nó? Áp dụng bài tập 3 trang 20 SGK ?
- Đáp án:
+
Định nghĩa nguyên tố hoa học:
2đ
+
Cách viết ký hiệu hóa học:
2đ
+
Ý nghĩa của ký hiệu hóa học:
2đ
+
Áp dụng:
4đ
3. Các hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV: Nguyên tử là hạt vơ cùng nhỏ nhưng cũng có
kích thước và khối lượng xác định. Vậy làm thế
nào để đo được khối lượng nguyên tử. Bài học hôm
nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này.
HĐ1: Tìm hiểu đơn vị cacbon và nguyên tử khối
III. Nguyên tử khối
- Hs đọc SGK, nêu được:
+ Khối lượng nguyên tử quá nhỏ, không tiện
dụng
+ Thực tế không cân được nguyên tử
- Gv: để tiện dụng người ta đặt ra đơn vị cacbon để
- Đơn vị cacbon bằng 1/12
“cân” các nguyên tử
khối lượng nguyên tử cacbon
+ Gán cho C có khối lượng 12 đơn vị
+ Lấy 1/12 khối lượng C làm đơn vị “cân”
nguyên tử gọi là đơn vị cacbon (viết tắt Đvc)
- Nguyên tử khối là khối
- Hs nêu khái niệm nguyên tử khối
lượng nguyên tử tính bằng đơn
NĂM HỌC: 2018 - 2019
GIAOS ÁN: HÓA HỌC 8
- Gv kết luận
vị cacbon
Vd: C = 12 đvc
Fe = 56 đvc
- Mỗi nguyên tố hóa học có
nguyên tử khối riêng biệt.
IV. Luyện tập
HĐ2: Luyện tập
BT5/20
- Hs đọc đề bài tập 5 trang 20 SGK
a) Mg/C = 24/12 = 2
- Gv: muốn biết nguyên tử này nặng hay nhệ hơn
Mg nặng gấp 2 lần C
nguyên tử khác bao nhiêu lần ta là thế nào?
b) Mg/S = 24/32 = ¾
- Hs: ta so sánh nguyên tử khối bằng cách làm phép
Mg nặng bằng ¾ S
tốn chia
c) Mg/Al = 24/27 = 8/9
- Gv cho Hs làm bài tập
Mg nhẹ bằng 8/9 Al
- Gv nhận xét, nêu đáp án
BT6/20
- Hs tự làm bài tập 6
X = 2N = 2 x 14 = 28
- Gv nhận xét
Vậy X là Silic, ký hiệu Si
BT7/20
- Gv hướng dẫn
Khối lượng bằng gam của 1
+ Tính khối lượng bằng gam của 1 đvc
đvc:
+ Lấy nguyên tử khối của nhôm nhân nhân với số
1đvc = 112 = 112
vừa tìm được ở trên
1,9926.10-23
+ Đối chiếu với đáp án cho sẵn → kết quả
= 0,166.10-23g
- Hs thực hiện:
Khối lượng bằng gam của
+ Khối lượng bằng gam của 1 đvc:
nguyên tử nhôm:
-23
112
112
1đvc =
=
1,9926.10 = 0,166.10
Al = 27 đvc = 27.0,166.10-23g
23
g
= 4,482.10-23g
+ Khối lượng bằng gam của nguyên tử nhôm:
Đáp án : C
-23
-23
Al = 27 đvc = 27.0,166.10 g = 4,482.10 g
+ Đáp án : C
- Hs làm và nhận xét
- Gv nhận xét, nêu đáp án
4. Hướng dẫn – Dặn dò
- Làm các bài tập trang 20 SGK vào vở bài tập
- Tìm hiểu bài : “Đơn chất và hợp chất – Phân tử”
Ngày soạn;
NĂM HỌC: 2018 - 2019
23/09/2018
GIAOS ÁN: HÓA HỌC 8
Ngày dạy:
8A : 24 /09
Tiết : 8. ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ.(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức : HS biết được : Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba
trạng thái: rắn, lỏng, khí.
Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học, hợp chất là những chất tạo
nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên.
2. Kỹ năng : Quan sát mơ hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất. Xác định
được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể. Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp
chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó.
3. Thái độ: Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài.
II. CHUẨN BỊ:.
1. Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2. Học sinh : Nghiên cứu trước bài.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP .
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- HS 1: Định nghĩa nguyên tố hóa học ? Ý nghĩa của ký hiệu hóa học ?
Áp dụng: - Ý nghĩa của các cách viết : 2C, 4Cu, 6N
- Biểu diễn: 3 nguyên tử sắt, 5 nguyên tử nhôm, 7 nguyên tử kẽm
+ Định nghĩa nguyên tố hóa học:
2đ
+ Ý nghĩa của ký hiệu hóa học:
2đ
+ Áp dụng:
6đ
- HS 2: So sánh khối lượng nguyên tử Oxi với các nguyên tử lưu huỳnh, magiê,
đồng? Tính khối lượng bằng gam của ngyuên tử oxi?
+ So sánh:
6đ
+ Tính khối lượng bằng gam của nguyên tử oxi: 2đ
3. Các hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV: Làm thế nào để học và nhớ hết hàng chục triệu
chất khác nhau ? Để thuận lợi cho việc nghiên cứu, các
nhà khoa học đã tìm cách phân chia các chất thành từng
loại. Bài học hôm nay sẽ giới thiệu sự phân loại chất.
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm đơn chất
I. Đơn chất
- Hs trả lời các câu hỏi:
1. Định nghĩa
+ Chất được tạo ra từ đâu?
+ Ngun tố hóa học là gì?
Nguyên tố hóa học tạo nên các chất
- Hs nêu định nghĩa đơn chất
- Đơn chất là chất tạo nên từ
- Gv chốt lại
một nguyên tố hóa học.
- Hs quan sát hai nhóm chất :
+ Kẽm, đồng, nhơm
+ Lưu huỳnh, cacbon, photpho đỏ
NĂM HỌC: 2018 - 2019
GIAOS ÁN: HÓA HỌC 8
Nêu điểm khác nhau và dẫn đến khái niệm đơn chất
- Đơn chất chia thành hai
kim loại và đơn chất phi kim
loại: đơn chất kim loại và
- Gv chốt lại:
đơn chất phi kim
HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của đơn chất
2. Đặc điểm cấu tạo
- Hs quan sát H1.10 và 1.11 nêu đặc điểm cấu tạo của
- Trong đơn chất kim loại,
đơn chất:
các nguyên tử sắp xếp khít
+ Trong đơn chất kim loại, các nguyên tử sắp xếp
nhau và theo một trật tự xác
khít nhau và theo một trật tự xác định.
định.
+ Trong đơn chất phi kim, các nguyên tử thường liên - Trong đơn chất phi kim,
kết với nhau theo một số nhất định, thường là 2
các nguyên tử thường liên
- Gv giảng thêm trường hợp của ozon do 3 nguy6en tử kết với nhau theo một số
oxi liên kết với nhau.
nhất định, thường là 2
HĐ3 : Tìm hiểu khái niệm hợp chất
II. Hợp chất
- Hs đọc SGK, nêu khaí niệm hợp chất và ví dụ
1. Định nghĩa
+ Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố
Hợp chất là những chất
hóa học trở lên.
tạo nên từ hai ngun tố hóa
+ Ví dụ: nước, muối ăn
học trở lên.
- Gv nhận xét, chốt lại
- Hs nêu phân loại hợp chất
- Gv : sự phân loại này sẽ tìm hiểu kỹ ở hóa học lớp 9
HĐ4 : Tìm hiểu cấu tạo hợp chất
2. Đặc điểm cấu tạo
- Hs đọc SGK, nêu đặc điểm cấu tạo: Trong hợp chất,
nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một
Trong hợp chất, nguyên
tỷ lệ và một thứ tự xác định.
tử của các nguyên tố liên kết
- Gv nhận xét
với nhau theo một tỷ lệ và
- Gv giảng thêm: tỷ lệ và trật tự sắp xếp các nguyên tử một thứ tự xác định.
sẽ tạo ra các chất khác nhau:
+ Tỷ lệ : 2H : 1O → nước
2H : 2O → nước oxi già
+ Trật tự sắp xếp :
H H
H
H
H—C—C—O—H
H—C—O—C—H
H H
H
H
Rượu etylic
Đimetyl ete
4. Luyện tập - Củng cố
- Chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất?
a) Kim cương tạo nên từ nguyên tố C
b) Axit sunfuric tạo nên từ các nguyên tố H, S, và O
c) Nhôm kim loại tạo nên từ nguyên tố Al
d) Kẽm clorua tạo nên từ các nguyên tố Zn và Cl
- Hs làm các bài tập 1, 3 trang 25, 26 SGK
- Gv nhận xét, nêu đáp án
5. Hướng dẫn - Dặn dò: - Làm các bài tập 1, 3 trang 25, 26 SGK vào vở bài tập
- Tìm hiêu phân III va IV cua bai
Ngày soạn;
23/09/2018
NĂM HỌC: 2018 - 2019
GIAOS ÁN: HÓA HỌC 8
Ngày dạy:
8A: 25 /09
8B:27/09
Tiết : 9. ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ. (Tiếp)
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức : HS hiểu được : - Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử
liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của một chất.
Các phân tử của một chất thì đồng nhất với nhau. Phân tử khối là khối lượng phân tử
tính bằng đơi vị cacbon..
- Biết được các chất có hạt hợp thành từ phân tử hoặc nguyên tử, biết một chất có thể có
ba trạng thái( rắn, lỏng, khí).
2. Kỹ năng :HS biết cách tính phân tử khối của một chất.
3. Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài, cótinh thần tập
thể cao.
II. CHUẨN BỊ:.
1. Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2. Học sinh : Nghiên cứu trước bài.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP .
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
HS: Nêu định nghĩa, đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất? Áp dụng: bài tập 3
trang 25 SGK.
- Đáp án:
+ Định nghĩa đơn chất, hợp chất:
3đ
+ Đặc điểm cấu tạo:
4đ
+ Áp dụng:
3đ
3. Các hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV: Phân tử là gì? Phân tử có cấu tạo như thế
nào? Phân tử khối được tính như thế nào? Bài học
hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này.
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm phân tử
III. Phân tử
- Hs quan sát H1.11 → 1.13 trả lời các câu hỏi:
1. Định nghĩa
+ Chất được tạo ra từ đâu ? (từ nguyên tử)
- Gv: chất được tạo ra từ các hạt vô cùng nhỏ
+ 1Na liên kết với 1Cl tạo ra hạt muối ăn
+ 2H liên kết với 1O tạo ra “hạt” nước
- Hs trả lời câu hỏi:
+ Tính chất hóa học của các hạt có như nhau
khơng?
+ Tính chất đó có phải là tính chất của chất
Phân tử là hạt đại diện cho
không?
chất, gồm một số nguyên tử liên
- Gv kết luận
kết với nhau và thể hiện đầy đủ
- Hs nêu khái niệm phân tử
tính chất hóa học của chất
2. Phân tử khối
NĂM HỌC: 2018 - 2019
GIAOS ÁN: HĨA HỌC 8
HĐ2: Tìm hiểu về Phân tử khối
- Phân tử khối là khối lượng
- Hs đọc SGK, nêu khái niệm phâ tử khối
phân tử tính bằng đơn vị cacbon
- Gv chốt lại
- Hs nêu cách tính phân tử khối: Bằng tổng các
- Phân tử khối bằng tổng các
nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
nguyên tử khối của các nguyên
- Gv nêu ví dụ:
tử trong phân tử.
+ Phân tử nước gồm 2H và 1O, phân tử khối là:
Ví dụ : phân tử nước gồm 2H
2 x 1 + 16 = 18
và 1O, phân tử khối là 2x1 + 16
+ Phân tử axit sunfuric gồm 2H, 1S và 4O, phân
= 18
tử khối là: 2 x 1 + 32 + 4 x 16 = 98
- Hs nhắc lại cách tính phân tử khối
- Hs vận dụng làm bài tập 6 trang 26 SGK
- Gv nhận xét, nêu đáp án
4. Luyện tập – Củng cố
- Chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất?
a) Đồng sunfat có phân tử gồm 1Cu, 1S và 4O liên kết với nhau.
b) Rượu etylic có phân tử gồm 2C, 6H và 1O liên kết với nhau.
c) Muối ăn có phân tử gồm 1Na và 1Cl liên kết với nhau.
d) Khí Ozon có phân tử gồm 3O lien kết với nhau.
- Hs làm các bài tập 7, 8 trang 26 SGK
- Gv cho Hs khác nhận xét, sau đó Gv nhận xét, nêu đáp án
5. Hướng dẫn – Dặn dò
- Làm các bài tập 7, 8 26 SGK vào vở bài tập
- Tìm hiểu trước bài thực hành 2
Ngày soạn;
NĂM HỌC: 2018 - 2019
30/09/2018
GIAOS ÁN: HÓA HỌC 8
Ngày dạy:
8A: 01 /
10
8B: 04/10
Tiết : 10. THỰC HÀNH II : SỰ LAN TOẢ CỦA CHẤT.
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức : Biết được: Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số
thí nghiệm cụ thể:
- Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong khơng khí.
- Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước.
2. Kỹ năng : Sử dụng dụng cụ, hoá chất tiến hành thành cơng, an tồn các thí nghiệm
nêu ở trên.
- Quan sát, mơ tả hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếch
tán của một số phân tử chất lỏng, chất khí. Viết tường trình thí nghiệm.
3. Thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận, nhiệt tình tham gia thực hành với nhóm, trung thực,
hăng hái.
II. PHƯƠNG TIỆN.
2. Giáo viên : - Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, làm thử trước các thí nghiệm.
- Chuẩn bị : 2 video thí nghiệm 1 và 2
2. Học sinh : Nghiên cứu trước bài, nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo
khoa, chuẩn bị báo cáo thực hành.
3. Dụng cụ và hoá chất.
- Dụng cụ : Mỗi nhóm : mỗi nhóm 2 ống nghiệm, 2 cốc thuỷ tinh, 1 đũa thuỷ
tinh, 1nốt cao su
- Hoá chất : Bơng, dd amoniac, thuốc tím, nước cất, giấy quỳ tím.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP .
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra chuẩn bị của học sinh : Giáo viên cho học sinh kiểm tra chuẩn bị
và báo cáo nhóm mình.
3. Tiến trình học bài:
HOẠT ĐỘNG I. Thí nghiệm theo giõi sự lan toả cua amoniac.
Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
1. Thí nghiệm 1.
HS : Nêu mục tiêu, các bước tiến hành H: Nêu mục tiêu, các bước tiến hành thí
thì nghiệm 1
nghiệm 1?
HS : Lắp dụng cụ và hoá chất theo GV : Hướng dẫn học sinh lắp dụng cụ, cho
hướng dẫn của giáo viên.
hoá chất để tiến hành thí nghiệm.
- Lấy 2 ống nghiệm, ống 1 đựng dd
Cho học sinh tiến hành thí nghiệmamoniac và ống 2 khô.
quan sát hiện tượng .
Ống 1 cho giấy quỳ tím vào, quan
sát.
Ống 2 cho giấy quỳ tím ẩm vào đáy
ống nghiệm, đặt ống nghiệm nằm
ngang, lấy một ít bông đã tẩm dd
amoniac đặt ở miệng ống nghiệm, đậy
NĂM HỌC: 2018 - 2019
GIAOS ÁN: HĨA HỌC 8
kín nút cao su vào ống nghiệm 2.
Nhận xét :
GV : Trong dd amoniac có chất amoni hồ
- Ống nghiệm 1: Làm quỳ tím chuyển tan làm cho giấy quỳ tím ở ống nghiệm 1
màu xanh.
chuyển màu xanh.
- Ống nghiệm 2 : Lúc đầu giấy quỳ H: Tại sao ở ống nghiệm 2 giấy quỳ tím
tím không đổi màu, sau một thời gian không tiếp xúcvới dd amoniac mà sau một
giấy quỳ tím chuyển màu xanh.
thời gian lại chuyển màu xanh.?
HS : Nhận xét : Trong ống nghiệm 2
khí amoniac đã lan toả từ bơng sang
giấy quỳ tím ẩm, khí này tan vào nước
có trong giấy quỳ tím tạo thành dd
amoniac nên làm giấy quỳ chuyển
màu xanh
HOẠT ĐỘNG III. Thí nghiệm sự lan toả của kalipemanganat.
Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
2. Thí nghiệm 2.
H : Nêu mục tiêu của thí nghiệm và các bước
HS: Đại diện một nhóm nêu mục tiêu tiến hành thí nghiệm 2?
các bước tiến hành thí nghiệm. Các GV : Cho các nhóm tiến hành thí nghiệm
nhóm cịn lại bổ sung.
theo hướng dẫn của giáo viên
HS : Tiến hành thí nghiệm theo sự
hướng dẫn của giáo viên - quan sát và
nhận xét hiện tượng.
- Cho vào hai cốc nước mỗi cốc một ít H: Em hãy dự đốn Kalipemanganat ở cốc 1
hạt kalipemanganat.
hay cốc 2 tan vào nước nhanh hơn?
Cốc 1 dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều.
Cốc 2 để yên, quan sát.
Nhận xét:
- Cốc 1 : Khi khuấy kalipemanganat GV : Cho các nhóm báo cáo kết quả, cả lớp
tan nhanh vào nước làm toàn bộ nước bổ sung, đánh giá hoạt động của các thành
trong dung dịch chuyển màu tím.
viên trong nhóm, đánh giá sự thành cơng của
- Cốc 2 : Quan sát ta thấy màu tím từ thí nghiệm.
các hạt thuốc tím lan toả dần lên trên
4. Hướng dẫn học bài:
- Giáo viên cho học sinh thu dọn thí nghiệm, lau rửa dụng cụ thí nghiệm, cho học
sinh các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm của nhóm mình, viết báo cáo thí nghiệm.
- Hướng dẫn học sinh trình bày báo cáo thí nghiệm và nạp báo cáo thí nghiệm.
Về nhà:
- Nghiên cứu kỹ lại bài.
- Nghiên cứu lại các thao tác thí nghiệm, cách sử dụng dụng cụ và hoá chất.
- Nghiên cứu trước bài " Luyện tập".
----------------------------------------------------------------------
Ngày soạn;
NĂM HỌC: 2018 - 2019
01/10/2018