12/27/17
BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
ĐẠI CƯƠNG & NHỮNG CẬP NHẬT MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ
TS. Đặng Nguyễn Đoan Trang
12/2017
ĐỊNH NGHĨA
- Bệnh mạn tính
- Có yếu tố di truyền
- Do sự thiếu hụt insulin tương đối hay tuyệt đối
Tăng đường huyết, các rối loạn về chuyển hoá đường,
đạm, mỡ và khoáng chất
- Dễ nhiễm trùng
- Các biến chứng cấp và mạn tính
1
12/27/17
DỊCH TỄ HỌC
Số lượng bệnh nhân ĐTĐ trên thế giới
1995
135 triệu
2011
366 triệu
2030:
552 triệu
(Theo International Diabetes Federation (IDF))
DỊCH TỄ HỌC
(Theo International Diabetes Federation (IDF))
2
12/27/17
DỊCH TỄ HỌC
(Theo International Diabetes Federation (IDF))
DỊCH TỄ HỌC
(Theo International Diabetes Federation (IDF), 2011)
3
12/27/17
DỊCH TỄ HỌC
(Theo International Diabetes Federation (IDF) 2014)
DỊCH TỄ HỌC
(International Diabetes Federation (IDF), 2015)
4
12/27/17
DỊCH TỄ HỌC
Tại Việt Nam
-
5 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, chiếm khoảng 6% dân số.
-
Dự đoán: 8 triệu người vào năm 2025.
-
Tỷ lệ mắc bệnh tăng 8 – 20%/năm : tốc độ phát triển ĐTĐ cao nhất thế giới
(Theo BV Nội tiết Trung ương)
5
12/27/17
CHẨN ĐOÁN
- Biểu hiện lâm sàng
- Cận lâm sàng
Xét nghiệm chẩn đoán: đường huyết, HbA1c
Xét nghiệm đánh giá và theo dõi
(HbA1c, lipid huyết, đạm niệu,…)
Chẩn đoán ĐTĐ dựa vào kết quả đo đường huyết
§ Tiền ĐTĐ (pre-diabetes)
- Rối loạn đường huyết đói (IFG)
ĐH đói >=100 mg/dL (5,6 mmol/L) và < 126 mg/dL (7 mmol/L)
- Rối loạn dung nạp glucose (IGT): ĐH trong thử nghiệm dung
nạp glucose (OGTT) >=140 mg/dL (7,8 mmol/L) và < 200 mg/dL
(11 mmol/L)
-HbA1c : 5,7 – 6,4%
(Theo ADA 2017)
6
12/27/17
Chẩn đốn ĐTĐ dựa vào kết quả đo đường huyết
§ ĐTĐ
- ĐH bất kỳ >= 200 mg/dL (11 mmol/L)
- ĐH đói >=126 mg/dL (7 mmol/L)
- Nghiệm pháp dung nạp glucose >=200 mg/dL (11mmol/L)
Cần xét nghiệm 2 lần vào 2 ngày khác nhau.
Chẩn đoán ĐTĐ dựa vào HbA1c
7
12/27/17
Chẩn đoán ĐTĐ dựa vào HbA1c
- HbA1c >= 6,5%: chẩn đoán ĐTĐ
(Điều kiện: Các điều kiện xét nghiệm được chuẩn hoá theo các
tiêu chuẩn quốc tế, vd: xét nghiệm theo tiêu chuẩn DCCT
(Diabetes Control and Complications Trial assay))
- HbA1c <6,5%: khơng loại trừ ĐTĐ
(WHO, 2011)
Chẩn đốn ĐTĐ dựa vào HbA1c
Các trường hợp KHƠNG NÊN dùng HbA1c để chẩn đốn ĐTĐ:
- Trẻ em và người trẻ tuổi
- BN nghi ngờ ĐTĐ type 1
- BN có triệu chứng ĐTĐ < 2 tháng
- BN có nguy cơ ĐTĐ cao đang bị bệnh cấp (VD: BN cần
nhập viện)
- BN đang dùng các thuốc có thể làm tăng đường huyết
nhanh (Vd: corticosteroid)
- BN tổn thương tụy
- PN có thai
8
12/27/17
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả HbA1c
ü Liên quan đến Hemoglobin
Thay đổi di truyền (Vd. HbS, HbC), Hb bị biến đổi (Vd. Hb bị
carbamyl hoá ở BN suy thận, Hb bị acetyl hố ở BN uống nhiều
aspirin): có thể ảnh hưởng đến độ chính xác HbA1c.
ü Đời sống HC ngắn
Bất cứ tình huống nào làm đời sống HC ngắn lại hay làm giảm
tuổi thọ trung bình của HC (Vd: mất máu cấp, thiếu máu tán
huyết) sẽ làm kết quả HbA1c thấp giả
ü Các yếu tố khác
VItamins C, E được ghi nhận làm hạ thấp giả kết quả HbA1c, có
lẽ do ức chế sự glycat hố Hb
Clin Chem 2004;50(S6): A110
PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
- ĐTĐ type 1
- ĐTĐ type 2
- ĐTĐ thai kỳ
- Các loại ĐTĐ khác (khiếm khuyết chức năng tế bào
beta, giảm hoạt tính của insulin do gen, bệnh lý của tụy
ngoại tiết, do thuốc hoặc hóa chất khác, do nhiễm trùng,
các hội chứng về gen)
9
12/27/17
Phân biệt ĐTĐ type 1 và type 2
Đặc điểm
Tuổi xuất hiện
Khởi phát
Biểu hiện lâm sàng
Đái tháo đường típ 1
Trẻ, thanh thiếu niên
Các triệu chứng rầm rộ
- Sút cân nhanh chóng.
- Tiểu nhiều.
- Uống nhiều
Nhiễm ceton, tăng ceton trong máu,
nước tiểu
C-peptid
Kháng thể:
Kháng đảo tụy (ICA)
Kháng Glutamic acid decarboxylase
65 (GAD 65) Kháng Insulin (IAA)
Kháng Tyrosine phosphatase (IA-2)
Kháng Zinc Transporter 8 (ZnT8)
Điều trị
Dương tính
Đái tháo đường típ 2
Tuổi trưởng thành
Chậm, thường khơng rõ triệu chứng
- Bệnh diễn tiến âm ỉ, ít triệu chứng
- Thể trạng béo, thừa cân
- Tiền sử gia đình có người mắc bệnh đái
tháo đường típ 2.
- Đặc tính dân tộc, có tỷ lệ mắc bệnh cao.
- Dấu gai đen (Aeanthosis nigricans)
- Hội chứng buồng trứng đa nang
Thường khơng có
Thấp/khơng đo được
Dương tính
Bình thường hoặc tăng
Âm tính
Bắt buộc dùng insulin
Cùng hiện diện với với bệnh tự miễn
khác
Các bệnh lý đi kèm lúc mới chẩn
đốn: tăng huyết áp, rối loạn chuyển
hóa lipid, béo phí
Có
Thay đổi lối sống, thuốc viên và/ hoặc
insulin
Hiếm
Khơng có
Nếu có, phải tìm các bệnh
lý khác đồng mắc
Thường gặp, nhất là hội chứng chuyển
hóa
(Quyết định 3319/QĐ-BYT ngày 19/07/2017
SINH BỆNH HỌC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
10
12/27/17
SINH BỆNH HỌC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Các cơ chế chính
- Do tế bào beta tuỵ tạng giảm hay khơng cịn khả năng
tiết insulin
- Do tình trạng đề kháng insulin (sự giảm khả năng đáp
ứng với tác dụng của insulin, đặc biệt ở mô cơ và mô
mỡ)
ĐỀ KHÁNG INSULIN
Đề kháng insulin à tăng insulin máu
à kích thích quá mức một số mơ
vẫn cịn nhạy cảm với insulin
Rối loạn chuyển hố (tăng triglyceride, LDL-C, giảm
HDL-C, tăng nguy cơ huyết khối, tạo ra các phản ứng
viêm, tăng huyết áp,…)
11
12/27/17
ĐỀ KHÁNG INSULIN
Nguyên nhân:
Nội sinh: di truyền
Ngoại sinh: thức ăn, ít vận động thể lực, thuốc lá,
sử dụng các thuốc lợi tiểu thiazide, glucocorticoid,
chẹn beta
Nguyên nhân quan trọng nhất: béo phì
ĐỀ KHÁNG INSULIN
Các chất có liên quan đến sự đề kháng insulin:
FFA: Acid béo tự do (Free Fatty Acid)
TNF-a: Tumor Necrosis Factor alpha
IL-6: Interleukin-6
Leptin
Adiponectin
Resistin
Glucocorticoid
12
12/27/17
ĐỀ KHÁNG INSULIN
Xét nghiệm đánh giá tính đề kháng insulin:
+ Nghiệm pháp kẹp duy trì glucose ổn định- tăng
insulin máu (hyperinsulinemic euglycemic clamp):
Mục đích: đo lượng glucose cần thiết để bù cho lượng
insulin máu tăng nhưng không làm hạ glucose máu.
Cách tiến hành: Truyền insulin ở tốc độ hằng định và
giữ glucose ở mức nền bằng cách truyền glucose
“Tiêu chuẩn vàng” để đánh giá tính đề kháng insulin.
ĐỀ KHÁNG INSULIN
Xét nghiệm đánh giá tính đề kháng insulin:
+ Định lượng insulin
+ Đo chỉ số HOMA (Homeostasis Model Assessment)
+ Đo chỉ số QUICKI
+ Đo chỉ số nhạy insulin (tỷ số G/I)
+ Đo chỉ số đánh giá chức năng tế bào beta
13
12/27/17
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
- Ngăn ngừa triệu chứng tăng đường huyết
- Giữ cân nặng lý tưởng
- Ngừa và làm chậm biến chứng (bình ổn đường huyết)
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
(Quyết định 3319/QĐ-BYT ngày 19/07/2017
14
12/27/17
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau
- HbA1c < 6,5% (48 mmol/mol): nếu có thể đạt được và khơng có dấu hiệu
đáng kể của hạ đường huyết và những tác dụng có hại của thuốc (Đối với
người bị bệnh ĐTĐ trong thời gian ngắn, bệnh ĐTĐ týp 2 được điều trị
bằng thay đổi lối sống hoặc chỉ dùng metformin, trẻ tuổi hoặc khơng có
bệnh tim mạch quan trọng).
- HbA1c < 8% (64 mmol/mol): BN có tiền sử hạ glucose huyết trầm trọng,
lớn tuổi, các biến chứng mạch máu nhỏ hoặc mạch máu lớn, có nhiều
bệnh lý đi kèm hoặc bệnh ĐTĐ trong thời gian dài và khó đạt mục tiêu
điều trị.
- Nếu đã đạt mục tiêu glucose huyết lúc đói nhưng HbA1c cịn cao, cần
xem lại mục tiêu glucose huyết sau ăn, đo vào lúc 1-2 giờ sau khi bệnh
nhân bắt đầu ăn.
(Quyết định 3319/QĐ-BYT ngày 19/07/2017
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
(Quyết định 3319/QĐ-BYT ngày 19/07/2017
15
12/27/17
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (theo ADA 2017)
Huyết áp: HATT < 140 mmHg, HATTr < 90
Mục tiêu HA tâm trương thấp hơn có thể phù hợp cho
một số đối tương bn.
(Theo JNC 8: HA mục tiêu của bn ĐTĐ: <140/90 mmHg)
TG: <150mg/dL (1,7mmol/L)
HDL-C: > 40mg/dL (nam), > 50 mg/dL (nữ)
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
§ Mục tiêu cho người trưởng thành không mang thai
(ADA 2017)
HbA1C < 7 %
Đường huyết đói: 80 – 130 mg/dL
Đường huyết sau ăn: < 180 mg/dL
16
12/27/17
KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG STATIN TRÊN BN ĐTĐ
(theo ADA 2017)
Age
< 40 years
40 – 75
years
> 75 years
Risk Factors
Statin Intensity*
None
None
ASCVD risk factor(s)
Moderate or high
ASCVD
High
None
Moderate
ASCVD risk factors
High
ACS & LDL ≥50 or in patients with history of
ASCVD who can’t tolerate high dose statin
Moderate +
ezetimibe
None
Moderate
ASCVD risk factors
Moderate or high
ASCVD
High
ACS & LDL ≥ 50 or in patients with history of
ASCVD who can’t tolerate high dose statin
Moderate +
ezetimibe
ADA 2017
17
12/27/17
INSULIN
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG 1
Bn A, nam , 65 tuổi, có tiền sử ĐTĐ type 2 được 11 năm, BMI = 31,6
- Khi mới chẩn đoán ĐTĐ: FBG = 152 mg/dL, HbA1c = 7,8%
Sau 6 tháng áp dụng nghiêm ngặt chế độ ăn kiêng và tập luyện, bn sụt 4
kg, FBG <120 mg/dL, HbA1c = 6,9%.
-1 năm sau đó: FBG = 174 mg/dL, HbA1c = 8,4%. BS kê toa metformin +
glimepiride (2mg/ngày). Sáu tháng sau đó, đường huyết vẫn khơng kiểm
soát tốt, BS tăng liều glimepiride lên 6mg/ngày. Sau 9 tháng sử dụng liều
này, HbA1c đã ổn định ở mức 7,1%.
18
12/27/17
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG 1
- BS cho bn giữ nguyên liều này trong vài năm. Khi bn 62 tuổi, các
dấu hiệu tiểu nhiều, khát nhiều tăng lên, kết quả xét nghiệm
FBG = 200mg/dL, HbA1c = 8,1%. BS chỉ định thêm TDD insulin
nền (basal insulin) là insulin glargine 24U trước lớp đi ngủ. Sau
vài tháng, đường huyết đã kiểm soát tốt với mức <110 mg/dL,
HbA1c =7,2%.
- Vài năm sau, HbA1c của bn tăng lên 8,3% mặc dù FBG vẫn ổn
định.
- Nên áp dụng chế độ điều trị nào cho bn này?
LỊCH SỬ
1921: thí nghiệm của Banting và Best chiết tách insulin từ tuỵ tạng
1923: Insulin thương mại đầu tiên có mặt ở thị trường Hoa Kỳ
1926: tinh thể hoá insulin
1936: kết hợp insulin, protamin, kẽm -> PZI (Protamin Zinc Insulin)
1946: insulin NPH
1956: insulin lente, semilente, ultralente
1983: insulin tái tổ hợp bằng công nghệ di truyền
1996: insulin lispro
1996 – 2011: các insulin analog
6/2014: insulin hít (AFREZZA)
19
12/27/17
PHÂN LOẠI INSULIN
Insulin người
- Insulin thường
- Insulin NPH (Neutral Protamine Hagedorn)
Các chất tương tự insulin (insulin analog)
- Tác dụng nhanh
(Insulin aspart, lispro, glulisine)
- Tác dụng kéo dài
(Insulin glargine, detemir, degludec)
PHÂN LOẠI INSULIN
20
12/27/17
PHÂN LOẠI INSULIN
PHÂN LOẠI INSULIN
21
12/27/17
PHÂN LOẠI INSULIN
CHỈ ĐỊNH INSULIN
- HbA1C > 9,0 % hoặc đường huyết > 300mg/dL hoặc có triệu chứng rõ
(Vd: cetone niệu)
- Người bệnh ĐTĐ đang mắc một bệnh cấp tính khác (nhiễm trùng nặng,
nhồi máu cơ tim, đột quỵ…)
- Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan bị chống chỉ định dùng thuốc hạ đường
huyết uống
- Người bệnh ĐTĐ mang thai hoặc ĐTĐ thai kỳ.
- Các thuốc hạ đường huyết uống không hiệu quả hay dị ứng với các thuốc
hạ đường huyết uống.
22
12/27/17
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG INSULIN
- Ống tiêm insulin phải thật phù hợp với loại insulin mà
bệnh nhân đang dùng
- Vị trí tiêm insulin phải thay đổi. Các vị trí tiêm insulin
thường là cánh tay, bụng và đùi.
- Có thể khởi đầu từ liều rất thấp (0,1 – 0,2 UI/kg).
CHẾ PHẨM INSULIN VÀ CÁCH SỬ DỤNG
+ Độ mạnh:
- Thường dùng đơn vị quốc tế (UI), 1UI= 0,04082 mg, 1mg=28 UI
- Hiện nay hàm lượng insulin được biểu thị bằng số đơn vị quốc tế
insulin cho một ml chế phẩm (UI/ml), được ký hiệu là U
Vd : U40 (40 UI insulin cho moät ml), U100
+ Độ tinh khiết:
Qui ước : ≤ 30000 ppm
23
12/27/17
CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN INSULIN
+ Bảo quản lọ/bút tiêm insulin
2 - 8oC khi chưa mở, 25-30oC trong 4-6 tuần khi đã mở lọ/bút
+ Cách sử dụng các loại insulin
- Loại tác dụng nhanh: tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da (TDD)
(Insulin Lispro : chỉ TDD).
- Loại tác dụng trung bình và dài: TDD
24
12/27/17
CÁC VỊ TRÍ TIÊM INSULIN
/>image?
imageKey=PI%2F74635&topicKey=PI%2F1
745&source=see_link
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TÁC DỤNG CỦA INSULIN
+ Yếu tố làm tăng tiêu thụ insulin:
Tác nhân tại chỗ:
Bụng: nơi hấp thu insulin nhanh nhất, kế đến là cánh tay, đùi
Tiêm sâu dưới da
Xoa bóp hoặc chườm nóng chỗ tiêm
Vận động cơ nơi tiêm
Tác nhân tồn thể:
Nhiệt độ môi trường cao
Tác nhân liên quan đến insulin:
Loại insulin có pH trung tính, loại giống insulin
Nồng độ lỗng
Tiêm lượng ít, liều thấp
25