Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

De thi chon HSG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (139.42 KB, 4 trang )

PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC: 2018 - 2019
MÔN : Địa lí - LỚP 9
Thời gian : 90 phút
(Khơng kể thời gian phát đề)

Câu 1. (4,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và các kiến thức đã học, hãy phân tích những nhân tô
ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu ở nước ta.
Câu 2. (4,0 điểm)
Một chiếc máy bay cất cánh tại sân bay Tân Sơn Nhất lúc 6h ngày 1/3/2006 đến
Luân Đôn sau 12h bay, máy bay hạ cánh.
Tính giờ máy bay hạ cánh tại Luân Đôn thì tương ứng là mấy giờ, ngày nào tại các
địa điểm sau (biết rằng Việt Nam ở múi giờ số 7)
Vị trí

Tokyo

New Delhi

Sydney

Washington

Los Angeles

Kinh độ



1350Đ

750Đ

1500Đ

750T

1200T

Giờ
Ngày, tháng
Câu 3. (4,0 điểm)
a/ Hãy xác định tọa độ địa lí và tên địa danh thuộc chủ quyền nước ta. Biết rằng độ
cao của Mặt Trời lúc giữa trưa vào ngày 22/6 là 76 o11’30’’ và địa danh này có giờ sớm hơn
giờ GMT là 7h27’44,7’’.
b/ Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đến thiên nhiên Việt Nam?
Câu 4. (4,0 điểm)
a/ Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm địa
hình vùng núi Trường Sơn Nam.
b/ Tại sao ở khu vực Bắc Trung Bộ thường có mưa lớn tập trung vào các tháng cuôi
năm?
Câu 5. (4,0 điểm) Cho bảng sô liệu:
Diện tích và sản lượng lúa cả năm của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng
sông Cửu Long năm 2012.
Nội dung
Cả nước
Đồng bằng sông
Đồng bằng

Cửu Long
sơng Hồng
Diện tích (nghìn ha)

7761,2

4184,0

1138,7

Sản lượng (nghìn tấn)

43737,8

24320,8

6881,3

(Nguồn: Tổng cục thống kê-2013)
a/ Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng
sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng và Cả nước năm 2012.
b/ Nhận xét tỉ trọng diện tích, sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long và
Đồng bằng sông Hồng so với cả nước năm 2012 và giải thích.
------------------------Hết------------------------


ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN - NĂM HỌC 2018 - 2019
Môn: Địa 9
Câu


Nội dung kiến thức cần đạt

Câu 1
(4điểm)

Những nhân tô ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu nước ta:
1. Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thở:
- Nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai khí hậu nhiệt đới nửa cầu Bắc (tư
8034’B - 23023’B) nên nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tiếp giáp
với biển Đông và chịu ảnh hưởng của biển sâu sắc.
- Do lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc Nam (khoảng 16 vĩ độ) nên khí hậu
có sự khác biệt tư Bắc vào Nam.
2. Địa hình:
- Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thở -> Khí hậu chịu sự chi phơi
mạnh mẽ của địa hình, tạo nên các vành đai khí hậu theo độ cao:
+ Vành đai khí hậu nhiệt đới.
+ Vài đai khí hậu cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
+ Vành đai khí hậu ôn đới gió mùa trên núi.
- Phân hóa theo hướng sườn: sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió
mưa ít.
3. Hoạt động gió mùa: có 2 loại gió mùa hoạt động luân phiên quanh năm
trên lãnh thổ nước ta:
- Mùa đông: Gió mùa đông bắc hoạt động tư vĩ tuyến 16 0B trở ra, gió tín
phong ở phía nam.
- Mùa hạ: Gió mùa tây nam, gió mùa đông nam.
- Sự luân phiên các khôi khí theo mùa và các hướng khác nhau tạo nên
tính phân mùa của khí hậu.
- Để biết giờ ở các địa điểm trên, thì ta phải biết giờ ở London.
Tân Sơn Nhất (múi giờ sô 7), London (múi sô 0) (=24h). Khoảng cách

chênh lệch tư Tân Sơn Nhất và London: 0 – 7 =-7 múi giờ.
Khi máy bay xuất phát tại Tân Sơn Nhất 6h thì giờ ở London là: 6 - 7 =
-1h ( 23h ngày 28/2/2006). Lúc đó ở Anh đang là 23h ngày 28/2/2006.
Sau 12h bay ( 23 + 12 = 35h – 24h = 11h ngày 1/3 ) máy bay đến Anh lúc
11h ngày 1/3/2006.
- Khi ở London là 11h thì giờ ở Tokyo là:
Tokyo ở múi giờ sô: 135 : 15 = 9
London cách Tokyo: 0 + 9 = 9 múi giờ.
11 + 9 = 20h ngày 1/3/2006.

Câu 2
(4điểm)

Biểu
điểm

Tương tự ta tính giờ các địa điểm còn lại ta được bảng kết quả sau:
Vị trí

Tokyo

New Deli

Xitni

Washington

LotAngiolet

Kinh độ


1350Đ

750Đ

1500Đ

750T

1200

0h

16h

21h

6h

1/3/2006

1/3/2006

1/3/2006

1/3/2006

Giờ
3hNgày, tháng


Câu 3

1/3/2006

a, Tìm tọa độ đại lí:

0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
1,0

1,0
Cịn
lại 4
địa
điểm,
mỗi
địa
điểm
đúng

được
0,5
điểm


(4điểm)

Câu 4
(4điểm)

* Tìm vĩ độ:
- Vào ngày 22/6, lúc giữa trưa Mặt trời chiếu vuông góc vào chí tuyến Bắc
(23o27’B).
- Địa danh có góc nhập xạ lớn nhất lúc giữa trưa là 76o11’30’’ thuộc chủ
quyền nước ta nên nằm trong vùng nội chí tuyến sẽ có vĩ độ là:
76o11’30’’ + 23o27’ – 90o = 8o38’30’’B
* Tìm kinh độ:
- Giờ của địa danh này sớm hơn giờ GMT là 7h27’44,7’’à địa danh này ở
Bán cầu Đông.
- Kinh độ của địa danh này là: (360o : 24h) x 7h27’44,7’’ = 111o55’55’’Đ.
=> Tọa độ địa lí của địa danh này là: (111o55’55’’Đ ; 8o38’30’’B)
* Địa danh này là Cột mốc Trường Sa, thuộc huyện đảo Trường Sa,
tỉnh Khánh Hòa.
b) Ảnh hưởng của Biển đơng đến thiên nhiên nước ta:
* Ảnh hưởng đến khí hậu
- Làm tăng ẩm làm độ ẩm tương đôi của không khí đạt cao trên 80%, làm
giảm tính lục địa của bộ phận lãnh thổ phía Tây đất nước.
- Biển Đông mang đến lượng mưa, làm ấm khôi khí hậu lạnh mùa đông và
làm mát khôi khí nóng mùa hè.
 Do đó, mặc dù nước ta nằm sát đường Chí tún Bắc mà quá trình

hoang mạc hóa khơng xãy ra
* Ảnh hưởng đến địa hình: Địa hình ven biển đa dạng do có sự tác động
của quá trình xâm thực, bồi tụ diễn ra trong quá trình tương tác giữa biển
và lục địa. Tạo nên các vịnh, đầm phá, đảo ven biển, rạn san hơ, bờ biển
mài mịn, các tam giác châu thổ…
* Ảnh hưởng đến sinh vật:
- Tăng nguồn ẩm do sự trao đổi nhiệt-ẩm diễn ra hàng ngày cùng khí hậu
nóng đã hình thành cảnh quan rưng nhiệt đới tiêu biểu thay thế cảnh quan
hoang mạc và bán hoang mạc như các khu vực Tây Nam Á, Bắc phi cùng
1 vĩ độ.
- Biển cịn là ́u tơ góp phần hình thành rưng ngập mặn một cảnh quan
độc đáo, giàu năng suất sinh học.
* Biển Đông là nơi giàu về khoáng sản và hải sản (dẫn chứng: kho muôi
vô tận, mỏ dầu và khí đôt ở thềm lục địa trử lươngh lớn, cát, Titan, hàng
ngàn loài hải sản, rong biển, …)
* Biển Đông cũng là nơi xuất hiện nhiều cơn bão làm ảnh hưởng đến các
yếu tô tự nhiên khác ở nước ta. Hiện tượng triều cường làm tăng cường
các vùng đất ngập mặn
a. Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Nam:
- Trường Sơn Nam gồm các dãy núi chạy theo hướng B - N, ĐB - TN so
le kế nhau, tạo thành vòng cung lưng quay ra biển. Hai đầu Trường Sơn
Nam cao, ở giữa các cao nguyên (kể tên một sô đỉnh núi và độ cao).
- Có hai sườn không đôi xứng. Sườn Đông hẹp và dôc, có núi đâm ngang
ra biển (kể tên) tạo nên các vũng vịnh; sườn Tây thoải. .
- Các cao nguyên nằm hoàn toàn về phía tây của dãy Trường Sơn Nam,
rộng lớn và có tính phân bậc (kể tên các cao nguyên).
b. Khu vực Bắc Trung Bộ thường có mưa lớn vào các tháng cuối
năm… vì:
Ở khu vực Bắc Trung Bộ có mưa lớn tập trung vào các tháng cuôi năm
(mùa thu đông) do chịu tác động của các nhân tô:


0,5
0,5

0,5
0,5
0,5

0,5

0,5

0,5

2,0

2,0


Câu 5
(4điểm)

- Gió mùa mùa đông thổi qua vịnh Bắc Bộ nhận thêm nhiều hơi nước và
gặp bức chắn địa hình Trường Sơn Bắc (chạy theo hướng Tây Bắc Đơng
Nam) chặn lại gây mưa lớn.
- Mùa thu đông ven biển miền Trung thường có bão nhiệt đới hoạt động
với tần suất cao đem đến mưa nhiều; vào các tháng 9, 10, 11 vùng thường
có mưa do dải hội tụ nhiệt đới và do hoạt động của frông .
a/ Vẽ biểu đồ:
- Biểu đồ thích hợp nhất: Vẽ biểu đồ: vẽ biểu đồ cột (có 2 trục tung),

đảm bảo tính thẩm mỹ, có chú giải, có tên biểu đồ
Các biểu đồ khác không cho điểm.

1,5

b/ Nhận xét, giải thích.
Diện tích

Cả nước

ĐBSCL

ĐBSH

100,0

53,9

14,7

Sản lượng
100,0
55,6
15,7
* Nhận xét:
- Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ trọng về diện tích và sản lượng lúa
lớn, chiếm trên một nửa diện tích và sản lượng lúa của cả nước (d/c).
- Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng về diện tích và sản lượng lúa nhỏ hơn
nhiều so với ĐBSCL và chỉ chiếm 14,7% về diện tích và 15,7% sản
lượng lúa của cả nước.

* Giải thích
-ĐBSCL:
+ Có diện tích tự nhiên lớn (gấp khoảng 3 lần ĐBSH), trong đó có 3/4
diện tích đất nông nghiệp; diện tích gieo trồng lúa chiếm 99% diện tích
gieo trồng cây lương thực.
-ĐBSH:
+ Diện tích tự nhiên hẹp hơn nhiều so với ĐBSCL, trong đó chỉ có
khoảng trên 50% đất nông nghiệp và càng ngày càng bị thu hẹp một
phần do công nghiệp hoá, đô thị hoá tác động.
ĐT:0978939963

0,5
0,5
0,5

0,5

0,5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×