Tải bản đầy đủ (.pdf) (17 trang)

BÀI tập CUỐI CHƯƠNG 1 ai sở hữu công ty cổ phần hãy trình bày quy trình mà ở đó chủ sở hữu kiểm soát nhà quản trị công ty đâu là lý do chính để mối quan hệ đại diện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (212.58 KB, 17 trang )

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1 - 19

Nhóm:

Nhóm:



Phạm Phương Thảo



Lê Sinh Hùng



Nguyễn Thiên Thư



Nguyễn Hoàng Lan Anh



Cao Đức Hoàng



Nguyễn Nguyên Thư

0967466079




CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
CÂU HỎI LÝ THUYẾT

Câu 1: Ai sở hữu công ty cổ phần? Hãy trình bày quy trình mà ở đó chủ sở hữu kiểm
sốt nhà quản trị cơng ty. Đâu là lý do chính để mối quan hệ đại diện tồn tại trong hình
thức cơng ty cổ phần? Trong hồn cảnh đó, sẽ nảy sinh những vấn đề gì?
Trả lời:
 Các cổ đông sở hữu công ty cổ phần.
 Các cổ đông sẽ bầu ra hội đồng quản trị để đề ra chiến lược phát triển cho công ty, và
hội đồng quản trị sẽ bầu ra Ban giám đốc.
 Lý do chính dẫn đến vấn đề đại diện là do xung đột lợi ích giữa các nhà quản lý và
chủ sở hữu.
- Trong hoàn cảnh này, sẽ xảy ra nhiều vấn đề như mất các cơ hội tương lai, tốn kém chi
phí cho việc kiểm tốn, gây ra các tổn thất vơ hình và các cổ đơng là người gánh chịu.

Câu 2: Giả sử bạn là giám đốc tài chính của một cơng ty phi lợi nhuận (ví dụ một bệnh
viện phi lợi nhuận). Theo bạn loại mục tiêu phù hợp cho bệnh viện này là gì ?
Trả lời:
Tối đa hóa giá trị VCSH, quản lý rủi ro và duy trì thu nhập (lợi nhuận).

Câu 3: Hãy đánh giá câu phát biểu sau: Những nhà quản lý không nên tập trung vào
giá trị cổ phiếu hiện hành bởi vì làm như thế sẽ dẫn đến việc quá chú trọng đến lợi nhuận
trong ngắn hạn mà hi sinh lợi nhuận trong dài hạn.
Trả lời:
Câu phát biểu này khơng hồn tồn đúng nhưng cũng khơng hẳn là sai, vì: thị
trường ln biến động, vì vậy nhà quản lý phải linh hoạt xem xét cả ngắn hạn lẫn dài hạn
tối đa hóa giá trị cổ phiếu cho doanh nghiệp.


Câu 4: Mục tiêu tối đa hóa giá trị của cổ phiếu có thể mâu thuẫn với các mục tiêu khác
như tránh hành vi phi pháp hoặc vơ đạo đức khơng ? Đặc biệt, bạn có nghĩ các vấn đề
như an toàn của khách hàng và người lao động, mơi trường, và hàng hóa chung của xã
hội phù hợp với khuôn khổ này không ? Hay những vấn đề này thường bị bỏ qua? Hãy
đưa ra một vài tình huống cụ thể để minh họa câu trả lời của bạn.
Trả lời:


 Mục tiêu tối đa hóa giá trị của cổ phiếu chắc chắn sẽ mâu thuẫn với các mục tiêu khác
như tránh hành vi phi pháp hoặc vô đạo đức.
 Về trường hợp đặc biệt, muốn chăm sóc khách hàng tốt (đảm bảo an toàn, hậu mãi,
…) phải thêm chi phí dịch vụ chăm sóc khách hàng, muốn an tồn cho người lao
động phải thêm chi phí bảo hiểm, và tương tự với những cái tiếp theo. Như vậy ta có
thể thấy muốn tốt cho xã hội thì ta phải thêm chi phí, như vậy nó khơng phù hợp với
mục tiêu tối đa hóa giá trị cổ phiếu (giảm chi phí khơng cần thiết cho doanh nghiệp
tối đa). Những mục tiêu trên sẽ phù hợp với loại hình doanh nghiệp phi lợi nhuận
hơn.
 Tuy nhiên, các CTCP muốn hoạt động phải cân bằng được mục tiêu tối đa hóa giá trị
cổ phiếu và mục tiêu xã hội, vì chỉ như vậy cơng ty đó mới có thể hoạt động bền vững
được. Ta có thể thấy Vinamilk tuy vẫn hướng tới tối đa hóa giá trị cổ phiếu nhưng
vẫn tài trợ cho rất nhiều chương trình xã hội (Quỹ học bổng Vươn cao Việt Nam, Quỹ
1 triệu cây xanh cho Việt Nam, …).

Câu 5: Mục tiêu tối đa hóa giá trị của cổ phần đối với quản trị tài chính ở nước ngồi
có khác khơng? Tại sao có hoặc tại sao khơng?
Trả lời:
Mục tiêu tối đa hóa giá trị của cổ phần đối với quản trị tài chính ở nước ngồi thì
khơng khác so với trong nước, vì tối đa hóa giá trị cổ phần là mục tiêu lớn nhất của tất cả
CTCP.


Câu 6: Giả sử bạn sở hữu cổ phiếu của một công ty. Giá một cổ phiếu hiện nay là $25.
Một công ty khác vừa thông báo rằng họ muốn mua công ty của bạn và sẽ trả $35 một cổ
phiếu để mua toàn bộ số cổ phiếu đang lưu hành. Nhà quản trị của công ty bạn ngay lập
tức tuyên chiến chống lại sự chào mua thù địch này. Nhà quản trị có hành động vì lợi ích
tốt nhất của cổ đơng khơng? Tại sao có và tại sao khơng?
Trả lời:
Nhà quản trị có thể khơng hoặc có hành động vì lợi ích tốt nhất của cổ đơng nhưng
cịn tùy vào từng trường hợp. Nếu bán cho cơng ty đó với giá $35 một cổ phiếu sẽ đem
lại rất nhiều lợi nhuận cho cổ đông, tuy nhiên nếu bán hết tồn bộ số cổ phiếu đang lưu
hành có nghĩa là thay quyền sở hữu công ty, như vậy sẽ có hội đồng quản trị mới, và nếu
những người này khơng hài lịng với nhà quản trị hiện tại, họ có thể sa thải anh ta. Ngồi
ra, lỡ như công ty đang hoạt động rất rốt, không chỉ vậy, cịn có nhiều dự án tương lai
mang lại lợi nhuận khổng lồ, cơng ty có tiềm năng phát triển thì việc chi phải bán, và đó
là lí do nhà quản trị khơng thực hiện vụ giao dịch này. Ngồi ra, nếu cơng ty đang có q
nhiều khoản nợ, khơng thể thanh tốn các khoản nợ đó, các dự án đầu tư không tốt, quản


lý công ty chưa chặt chẽ, hành động không thực hiện giao dịch của nhà quản trị trên lại
không đem lợi ích cho cổ đơng.

Câu 7: Quyền sở hữu cơng ty ở các nước khác nhau trên thế giới rất khác nhau. Thông
thường, các cá nhân sở hữu phần lớn cổ phiếu ở các công ty cổ phần đại chúng Hoa Kỳ.
Tuy nhiên, ở Đức và Nhật ngân hàng và các định chế tài chính lớn và các cơng ty khác lại
sở hữu phần lớn cổ phiếu trong các công ty đại chúng. Bạn có nghĩ rằng vấn đề đại diện ở
Đức và Nhật trầm trọng hơn hay ít trầm trọng so với Hoa Kỳ?
Trả lời:
 Ở Hoa Kỳ các cá nhân sở hữu phần lớn cổ phiếu ở các CTCP đại chúng Hoa Kỳ ->
Quyền quyết định của các CTCP này linh hoạt hơn, và hướng tới lợi ích cá nhân
nhiều hơn -> rủi ro cao hơn -> công việc của nhà quản trị khó khăn hơn.
 Ở Đức và Nhật ngân hàng và các định chế tài chính lớn và các công ty khác lại sở

hữu phần lớn cổ phiếu trong các công ty đại chúng -> Quyền quyết định của các
CTCP này không chỉ là lợi nhuận của cá nhân mà cịn là lợi ích của tồn xã hội, đảm
bảo mục tiêu vĩ mô nhiều hơn -> rủi ro thấp hơn -> công việc của nhà quản trị sẽ đỡ
áp lực hơn.
=> Vấn đề đại diện ở Hoa Kỳ trầm trọng hơn so với Đức và Nhật.

Câu 8: Trong những năm gần đây, các định chế tài chính lớn như quỹ hỗ tương, và quỹ
hưu trí đã trở thành chủ sở hữu cổ phần lớn ở Hoa Kỳ, và những định chế này đang trở
nên tham gia tích cực hơn trong các vấn đề của cơng ty. Xu hướng này có hàm ý gì đối
với vấn đề đại diện và sự kiểm sốt cơng ty ?
Trả lời:
Xu hướng này cho thấy Hoa Kỳ đang tích cực giảm sự khắc nghiệt của vấn đề đại
diện và hướng tới xây dựng cho cộng đồng nhiều hơn thông qua việc thêm quyền sở hữu
cho các quỹ hỗ tương, quỹ hưu trí.

Câu 9: Những nhà phê bình đã cáo buộc rằng tiền lương thưởng cho các nhà quản trị
cấp cao ở Hoa Kỳ đơn giản là quá cao và nên bị cắt giảm. Ví dụ, xét các cơng ty cổ phần
lớn, Larry Ellison của Oracle đã là một trong những CEO có lương thưởng cao nhất Hoa
Kỳ, kiếm được khoảng $130 triệu chỉ trong năm 2010 và trên $1 tỷ trong giai đoạn 2006 2010. Những con số này có lớn q khơng? Để trả lời câu hỏi đó, sẽ rất hữu ích nếu biết
rằng các siêu sao trong lĩnh vực thể thao như Tiger Woods, những người có thu nhập cao
nhất trong lĩnh vực giải trí như James Winfrey, và nhiều người khác đứng đầu lĩnh vực
của họ có thể kiếm được ít nhất là như vậy, nếu khơng nói có thể cịn cao hơn nhiều.
Trả lời:


1. Ta khơng thể nói lương thưởng của CEO Hoa Kỳ là cao hay thấp nếu không biết
được chế độ lương thưởng của công ty giành cho họ. Giả sử công ty chi 5% lợi nhuận
cho 1 dự án, các CEO đã thực hiện thành công và nâng cao hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp thì đó là một con số xứng đáng.
2. Nhưng quay lại vào giai đoạn từ năm 2006 – 2010 có cuộc khủng hoảng tài chính

2008, như vậy giá trị cổ phiếu rất có thể bị ảnh hưởng vào lúc đó, các nhà phê bình
nhận thấy điều này và đó hồn tồn có thể là lý do nên cắt giảm lương của các CEO.
Tuy nhiên điều này cũng không hẳn là hợp lý khi nhiều người khác đứng đầu lĩnh vực
của họ vẫn có thể kiếm được con số như vậy -> Sự kiện này không ảnh hưởng nhiều
đến giá trị cổ phiếu.
=> Chế độ lương thưởng này hồn tồn hợp lý và khơng cần phải cắt giảm.

Câu 10: Tại sao mục tiêu của quản trị tài chính là tối đa giá cổ phiếu hiện hành của
cơng ty ? Hay nói cách khác, tại sao khơng phải là tối đã giá cổ phiếu trong tương lai ?
Trả lời:
Mục tiêu của quản trị tài chính là tối đa giá cổ phiếu hiện hành cơng ty vì nó sẽ
giúp tránh được các vấn đề của các mục đích khác: vấn đề môi trường, vấn đề pháp luật,
… Rõ ràng nếu mục tiêu sẽ giúp doanh nghiệp dễ hoạt động hơn. Vậy tại sao lại chọn
mục tiêu này trong hiện tại, ta thấy cổ tức chỉ được trả khi đã thanh tốn hết nợ (lương,
nợ ngắn hạn, …), vì vậy cổ đông là người cuối cùng nhận được lợi ích của công ty, nếu
lợi ích của cổ đông càng cao thì những bên có liên quan cũng sẽ nhận được lợi ích xứng
đáng.

CHƯƠNG 19: CỔ TỨC VÀ CÁC HÌNH THỨC CHI TRẢ KHÁC
CÂU HỎI LÝ THUYẾT

Câu 1: Cổ tức rất quan trọng nhưng đồng thời chính sách cổ tức lại khơng ảnh hưởng
đến giá trị doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa là gì?
Trả lời:
Giá trị doanh nghiệp bắt nguồn từ khả năng tạo ra và chi trả dòng tiền có khả năng
phân phối của nó. Giá trị của một cổ phần bằng hiện giá của dòng cổ tức kỳ vọng trong
tương lai. Chính sách cổ tức được định nghĩa là việc xác định thời điểm chi trả cổ tức, với
dịng tiền có thể phân phối cho trước.
 Việc xác định thời điểm trả cổ tức khi dịng tiền khơng thay đổi thì khơng gây ra
bất kì ảnh hưởng nào đến giá trị công ty.

Câu 2: Ảnh hưởng của mua lại cổ phần lên tỷ số nợ của công ty là gì ? Điều này


có hàm ý một cách thức khác để sử dụng tiền mặt thặng dư hay không ?
Trả lời:
Việc mua lại cổ phần làm giảm vốn chủ sở hữu và không để lại khoản nợ.
Tỷ số nợ của công ty tăng lên. Một cơng ty có thể sử dụng tiền mặt thừa để giảm
nợ. Đây là một quyết định trong cấu trúc vốn.

Câu 4: Thứ Ba, ngày 8/12, Hội đồng quản trị của Hometown Power Co. thông báo chi
trả cổ tức 75 phần trăm vào thứ Tư ngày 17/1 cho các cổ đơng có tên trong danh sách vào
thứ Tư ngày 3/1. Ngày nào là ngày không cổ tức? Nếu một cổ đông mua cổ phiếu trước
ngày này, ai sẽ là người nhận cổ tức của các cổ phiếu này – người mua hay người bán?
Trả lời:
Theo đề bài , ta thấy Thứ Tư ngày 3/1 là Ngày chốt danh sách cổ đơng. Theo quy
trình thanh tốn T + 3 thì Ngày khơng có cổ tức sẽ cách Ngày ghi sổ 2 ngày làm việc trở
về trước. Do đó, Ngày khơng có cổ tức là Thứ Sáu ngày 29/12 (vì khơng tính ngày 1/1
(Tết dương lịch) và 2 ngày nghỉ cuối tuần là Chủ nhật ngày 31/12 và Thứ Bảy ngày
30/12).
Nếu một cổ đông mua cổ phiếu trước ngày này, người mua sẽ là người nhận cổ tức
của các cổ phiếu này (miễn là họ không bán cổ phiếu trước ngày 29/12). Ví dụ: Người
mua mua cổ tức vào ngày 28/12 thì theo quy trình thanh tốn T + 3, đến ngày 3/1 người
đó đã trở thành cổ đơng của cơng ty (3/1 lại là Ngày chốt danh sách cổ đông) nên người
đó sẽ được nhận cổ tức.

Câu 5: Một số công ty, như một công ty ở Anh, cho các cổ đơng lớn sử dụng lị hỏa
táng miễn phí, trả cổ tức bằng hiện vật (nghĩa là cung cấp dịch vụ của công ty cho các cổ
đông với giá thấp hơn giá thị trường). Các quỹ tương hỗ có nên đầu tư vào cổ phiếu chi
trả cổ tức bằng hiện vật này không ?
Trả lời

Các quỹ tương hỗ không nên đầu tư vào cổ phiếu chi trả cổ tức hiện vật, bởi vì tiền
có thể được đầu tư tốt hơn vào các cổ phiếu trả cổ tức bằng tiền mặt, có lợi trực tiếp cho
các nhà đầu tư.

Câu 7: Tháng vừa rồi, Central Virginia Power Company, một công ty đang gặp vấn đề
về chi phí vượt mức của nhà máy điện hạt nhân đang được xây dựng, ra thông báo “cơng
ty tạm thời ngừng chi trả cổ tức vì dịng tiền thiếu hụt do các chương trình đầu tư”. Giá
cổ phiếu của công ty giảm từ $28.5 xuống $25 khi thơng báo này được đưa ra. Bạn có thể
giải thích thế nào về sự thay đổi trong giá cổ phiếu ? (nghĩa là nguyên nhân của sự thay
đổi trong giá cổ phiếu là gì ?)


Trả lời:
Giá cổ phiếu giảm vì dịng cổ tức trong tương lai được kỳ vọng giảm. Vì giá cổ
phiếu là giá trị hiện tại của tất cả các khoản thanh toán cổ tức trong tương lai nên nếu yếu
tố này giảm (công ty tạm thời ngừng chi trả cổ tức vì dịng tiền thiếu hụt do các chương
trình đầu tư) thì giá cổ phiếu sẽ giảm.

Câu 8: Đánh giá kế hoạch tái đầu tư cổ tức của DRK và xem xét nó có làm tăng giá trị
của các cổ đơng hay không cũng như là thảo luận về những lợi ích và hạn chế có liên
quan.
Trả lời:
Kế hoạch này sẽ ít ảnh hưởng đến sự giàu có của các cổ đơng. Các cổ đơng có thể
tự tái đầu tư và phải nộp thuế cho các khoản cổ tức nhận được. Tuy nhiên, các cổ đơng
đưa ra lựa chọn có thể sẽ có lợi ở chi phí mà những người khơng tham gia (do chiết
khấu). Theo kế hoạch, công ty sẽ có thể huy động vốn cổ phần bằng cách chi trả 10% chi
phí cổ phần (giảm giá), có thể giảm giá nhỏ hơn so với chi phí phát hành thị trường của
một vấn đề mới cho một số công ty.

Câu 10: Phew Charitable Trust không trả thuế trên lãi vốn hoặc trên thu nhập cổ tức và

tiền lãi. Có phải là bất hợp lý hay khơng nếu quỹ này có các cổ phiếu tăng trưởng, có cổ
tức thấp trong danh mục đầu tư của mình ? Có phải là bất hợp lý hay khơng nếu danh
mục của quỹ có bao gồm các trái phiếu đơ thị ? Giải thích.
Trả lời:
Thu nhập cổ phiếu đến từ cổ tức và lãi vốn; và Phew Charitable Trust chỉ không trả
thuế trên lãi vốn hoặc không trả thuế trên thu nhập cổ tức. Do đó khơng phải là bất hợp lý
nếu quỹ này có các cổ phiếu tăng trưởng với mức cổ tức thấp trong danh mục đầu tư của
mình.
Tuy nhiên, sẽ là bất hợp lý nếu trong danh mục của quỹ có bao gồm các trái phiếu
đô thị. Thu nhập từ trái phiếu đô thị thường được miễn thuế theo quy định của pháp luật
nên về dĩ nhiên là Phew Charitable Trust không phải trả thuế cho tiền lãi thu được từ trái
phiếu đô thị. Nhưng Phew Charitable Trust không trả thuế trên tiền lãi thu được từ tất cả
các loại trái phiếu nên nó sẽ thích giữ các trái phiếu chịu thuế hơn là giữ trái phiếu đơ thị
(vì có lợi hơn về mặt thuế).

Câu 11: Bạn nghĩ sự thay đổi luật thuế này ảnh hưởng như thế nào đến giá cổ phiều
vào ngày không cổ tức ?
Trả lời:


Giá cổ phiếu vào ngày không cổ tức sẽ thấp hơn. Giá cổ phiếu nên giảm theo số
tiền cổ tức, ít hơn thuế mà các nhà đầu tư phải trả cho cổ tức. Mức thuế thấp hơn làm
giảm nghĩa vụ thuế của các nhà đầu tư.

Câu 13: Mơ hình tăng trưởng đều vĩnh viễn biểu diễn giá trị của một cổ phiếu như là
giá trị hiện tại của các khoản cổ tức kỳ vọng trong tương lai từ cổ phiếu đó. Bạn có thể
kết luận như thế nào về chính sách cổ tức không ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp khi
mà mơ hình này đúng?
Trả lời:
Biết rằng giá cổ phiếu có thể được thể hiện bằng giá trị hiện tại của cổ tức dự kiến

trong tương lai. Nhưng điều này cũng khơng liên quan đến chính sách cổ tức. Theo mơ
hình tăng trưởng đều vĩnh viễn, nếu tổng thể dịng tiền mặt của cơng ty khơng thay đổi thì
sự thay đổi trong chính sách cổ tức chỉ làm thay đổi thời điểm cổ tức. Giá trị hiện tại của
các cổ tức là như nhau vì thu nhập trong tương lai được giữ liên tục, chính sách chia cổ
tức chỉ đơn giản là chuyển đổi giữa các cổ đông hiện tại và tương lai. Như vậy, giá trị
hiện tại của dịng tiền sẽ khơng thay đổi với sự thay đổi trong chính sách cổ tức.
=> Chính sách cổ tức khơng ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp.

Câu 14: Tranh luận cho rằng cổ tức chi trả hơm nay an tồn hơn so với viễn cảnh
không chắc chắn của lãi vốn ngày mai, và thường được sử dụng để ủng hộ cho tỷ lệ chi
trả cổ tức cao. Giải thích ý tưởng sai lầm đằng sau tranh luận này.
Trả lời:
Cuộc tranh luận về sự e ngại rủi ro dựa trên một ý tưởng sai lầm rằng tăng cổ tức
làm cho một cơng ty ít rủi ro hơn. Nếu chi tiêu vốn và chi tiêu đầu tư khơng thay đổi,
dịng tiền của tồn cơng ty sẽ khơng bị ảnh hưởng bởi chính sách chia cổ tức.

Câu 16: Cap Henderson sở hữu cổ phiếu Neotech vì giá của nó đã tăng đều đặn trong
một vài năm qua và kỳ vọng thành quả này sẽ tiếp tục. Cap đang cố gắng thuyết phục
Sarah Jones mua một số cổ phiếu Neotech nhưng cô ấy lưỡng lự vì Neotech chưa bao giờ
trả cổ tức. Cổ tức ổn định chính là thu nhập của cơ ấy.
a. Sở thích mà hai nhà đầu tư này thể hiện là gì?
b. Cap nên dùng lập luận nào để thuyết phục Sarah rằng cổ phiếu Neotech là cổ
phiếu phù hợp cho cô ấy?
c. Tại sao lập luận của Cap không thuyết phục được Sarah?
Trả lời:


a. Cap thích sự tăng lên trong giá cổ phiếu (tăng vốn), có thể kinh doanh chênh lệch giá
tốt qua việc mua đi bán lại cổ phiếu. Còn Sarah thể hiện sự yêu thích đối với nguồn thu
nhập hiện tại ổn định.

b. Có thể Cap sẽ nói với Sarah rằng cơ thấy có thể tự tạo nên chính sách cổ tức cho riêng
mình thơng qua việc mua bán cổ phiếu (tất nhiên cũng sẽ thuyết phục Sarah rằng cô ấy
đang ở trong một thị trường hồn hảo).
c. Chính sách cổ tức tự tạo chỉ đúng trong thị trường hoàn hảo, có thể Sarah sẽ khơng
đồng ý mua cổ phiếu Neotech vì có các chi phí phát sinh cho việc tự tạo cổ tức. Ngồi ra,
Sarah cịn là người khơng thích rủi ro nên cơ ấy sẽ khơng thích cổ phiếu Neotech.

Câu 17: Một người cô của bạn thuộc khung thuế suất cao và muốn tối thiểu hóa nghĩa
vụ thuế của danh mục đầu tư. Cô ấy sẵn sàng mua và bán để tối đa hóa tỷ suất sinh lợi
sau thuế và cô ấy muốn bạn cho lời khuyen. Bạn sẽ đề xuất cơ ấy làm gì ?
Trả lời:
Để giảm thiểu gánh nặng thuế của mình, cơ ấy phải rút các cổ phiếu có cổ tức cao
và đầu tư vào các cổ phiếu có cổ tức thấp. Hoặc, cơ ấy nên giữ cổ phiếu có cổ tức cao và
vay một khoản tiền tương đương sau đó đầu tư số tiền đó vào các danh mục hoãn thuế.

Câu 19: Mặc dù lý thuyết cho rằng chính sách cổ tức khơng ảnh hưởng đến giá trị
doanh nghiệp, sự thật là nhiều nhà đầu tư thích cổ tức cao. Nếu sự ưa thích này xuất hiện,
một cơng ty có thể tăng giá cổ phiếu của nó bằng cách tăng tỷ lệ chi trả cổ tức. Giải thích
sự ngụy biện của lập luận này.
Trả lời:
Một cơng ty không thể nâng cao giá cổ phiếu bằng cách tăng tỷ lệ chi trả cổ tức.
Nếu thị trường cân bằng, số người mong muốn cổ phiếu trả cổ tức cao phải bằng số cổ
phiếu hiện có. Nguồn cung và nhu cầu của từng khách hàng sẽ được đáp ứng chính xác
trong trạng thái cân bằng. Cơng ty chỉ có thể có lợi từ việc thay đổi chính sách nếu thị
trường không cân bằng.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1:
Cổ tức mỗi cổ phần: 9,5 $/CP. Nhưng cổ tức chịu thuế 15%
→ Cổ tức mỗi cổ phần sau khi chịu thuế: 9,5( 1- 0,15) = 8,075 $/CP.

Trong một thế giới hoàn hảo, giá CP sẽ được kỳ vọng giảm đúng bằng lượng cổ tức
chi trả, vậy giá CP: 115 - 8,075 = 106,925 $/CP


Câu 2:
a)

Số CP mới được phát hành:
30000 × (1+0.1) - 30000 = 3000 CP
Vốn CPT = Tổng SLCP phát hành × FV
= 33000 × 1 = 33000
Thặng dư vốn = TDV có sẵn + (Pthị trường - FV) × SLCP mới phát hành
= 185000 + (37-1) × 3000 = 293000
Thu nhập giữ lại: 842500 - 33000 - 293000 = $516500

b) Số CP mới được phát hành:
30000 × (1+0,25) - 30000 = 7500
Vốn CPT = Tổng SLCP phát hành × FV
= 37500 × 1 = 37500
Thặng dư vốn = TDV có sẵn + (Pthị trường - FV) × SLCP mới phát hành
= 185000 + (37 - 1) × 7500
= 455000
Thu nhập giữ lại: 842500 - 37500 - 455000 = 350000

Câu 3:
a) Số cổ phần lưu hành:

Mệnh giá của mỗi CP =

30000 


4
 120000
1
CP

1
 0,25
4

$


→ Các TK vốn CSH không thay đổi.
1
30000   6000
5
b) Cổ phần đang lưu hành:
CP

5
1  5
1
Mệnh giá của mỗi CP =

$

→ Các TK vốn CSH không thay đổi.

Câu 4:

3
64   38,4
5

a)

P=

b)

64
 55,62
1

0
,
15
P=

c)

64
 44,9
1

0
,
425
P=


d)

64 
P=

7
 112
4

Câu 5: Giá CP đang giao dịch vào ngày hôm nay:
Tổng giá trị công ty / Tổng SLCP đang lưu hành =

465000
 38,75
12000

Giá CP vào ngày mai sẽ là:
Giá CP ngày hôm nay - số lượng cổ tức tiền mặt mỗi CP
= 38,75 - 1,9 = $ 36,85
Tổng số cổ tức tiền mặt được chi trả:
SLCP đang lưu hành × Số lượng cổ tức tiền mặt mỗi CP
= 12000 × 1,9 = $ 22800


→ BCĐKT sẽ thay đổi:

Câu 6:
Mua lại CP có cơng dụng như chia cổ tức vì nắm giữ cổ tức 38,75$ cũng như giữ 1
CP 36,85$ v à 1,9$ tiền cổ tức.
Lấy 22800$ để mua lại CP

Giá mỗi CP là 38,75$
→ Mua được 588 CP
→ Số cổ phần lưu hành: 12000 - 588 = 11412 CP

442200
 38,75$
11412
→ Giá mỗi CP sau mua lại: P =

Câu 7:
Có 20000 CP đang lưu hành
Vừa cơng bố CTCP 25%
→ Hiện tại có: 20000 × (1+0,25) = 25000 CP đang lưu hành
Giá của CP vào trước ngày khơng có cổ tức:

835000
 33,4$ / CP
25000
Câu 9:
Số lượng CP phát hành thêm = 410000 × (1+0,15) - 410000 = 61500 CP
CPT = (410000 + 61500) × 1 = 471500$
Thặng dư vôn = TDV ban đầu + ( P - FV) × Q
= 2150000 + ( 45 - 1) × 61500
= 4856000$


→ CPT (FV = 1$)

$


471.500

Thặng dư vốn

4.856.000

Thu nhập giữ lại

2.552.500

Tổng VCSH

$7.880.000

Câu 10:
SLCP mới phát hành: 410000 × 5 = 2.050.000 CP
Cổ tức tiền mặt năm nay: 45% × 2.050.000 = 922.500 $

922500
 838.636
110
%
Cổ tức tiền mặt năm trước:
$
838636
 2,045$ / CP
410000
Cổ tức trên mỗi CP năm trước:
1
Việc chi nhỏ này chỉ ảnh hưởng lên các mệnh giá CP, FV = 1 × 5 = 0,2$


Câu 11:
a)

Nếu cơng ty cơng bố trả cổ tức
Giá CP vào ngày khơng có cổ tức
= giá của CP - số lượng cổ tức/CP
= 110 - 4 = 106 $

b) Nếu cổ tức không được công bố → công ty sẽ không trả cổ tức → Giá cổ phiếu tại
cuối năm tài chính vẫn khơng đổi (110$)

c) Vì cần huy động vốn ngay lập tức 4.500.000
Giá mỗi CP = 110$
4500000
 40909
110
→ Số CP phải phát hành:
CP

d) Sử dụng mơ hình của MM để định giá thì khơng thực tế trong thế giới thực vì trong
thế giới thực vẫn cịn có thuế, các chi phí phát sinh khác,…


Câu 12:
Giá trị hiện tại của CP này:

1,1
56


 44,055$
2
1  0,14 (1  0,14)
D
D

 44,055
2
Ta có: 1  0,14 (1  0,14)
Với D là cổ tức bằng nhau mỗi năm nhận được
→ D = 26,75 $
Giá của CP trong năm 1

56
 49,12$
P1 = 1  0,14
Số tiền ta muốn nhận được trong năm 1:
26,75 × 1000 = 26750 $
Số tiền thực tế ta nhận được:
1,1 × 1000 = 1100 $
→ Phải bán CP, Số lượng CP cần phải bán:

26750  1100
 522CP
49,12
Số tiền nhận được trong năm 2:
56 × (1000 - 522,19) = 26757 $

Câu 13:
Năm đầu có được 1100 × (1,1 × 1000) nhưng chỉ muốn có 500$


600
 12CP
49
,
12
→ 1100 - 500 = 600 đi mua CP → mua được


Cổ tức tự tạo trong năm 2:
56 × (1000+12,21) = 56683,76 $

Câu 14:
a)

Trả cổ tức:

CT
Số CP =

4000
 5$
800

Giá cổ phần sau khi trả cổ tức: 46 - 5 = 41 $
Tài sản của cổ đông: 46$: Cổ tức 5$, Giá trị CP 41$
Mua lãi CP:

Số CP mua lại:


4000
 87CP
46

Tài sản của Cổ đông và giá CP không thay đổi

b) Trả cổ tức:
EPS = 2,1

P
41

 19,52
EPS
2
,
1
PE =
Mua lại CP

EPS  800 2,1 800

 2,36
800

87
800

87
EPS’ =

P
40

 17,4
EPS
2
,
36
PE =

Câu 15:
85000 
a)

PV của công ty khi chưa trả cổ tức:

1725000
 1625179$
1  0,12


b)

Khi cơng ty thực hiện chính sách cổ tức 100%

→ Giá CP =

GTKV 1625179

 65$

SLCP
25000

85000
 3,4$
Lượng cổ tức / CP = Thu nhập ròng / SLCT = 25000
=> Giá CP không cổ tức = 65 - 3,4 = 61,6 $

c) + d) Cổ tức thấp không làm giảm giá CP
Cổ tức = 4,6 $
SLCP = 25000 CP
→ Cần có 4,6 × 25000 = 115000 $ để trả cổ tức
Nhưng thu nhập rịng chỉ có 85000 $
→ Cần thêm 30000 $ trong năm 0
→ Cần thêm 30000 × 1,12 = 33600 $ trong năm 1
Giá trị kỳ vọng trong năm 1: 1725000 - 33600 = 1691400 $

115000 
→ Giá trị hiện tại của cơng ty:

1691400
 1625179$
1,12

→Thay đổi chính sách cổ tức khơng có tác dụng gì

e)

1691400
 1510179$

1
,
12
Giá trị kỳ vọng hiện tại:

Giá của 1 CP:

1510179
 60,41$
25000

30000
 497CP
60
,
41
Số CP mới được phát hành:


Câu 16:
1100000  15000000
 26,83$
600000
a) Giá 1 CP =

b) Tiền cổ tức phải trả khi thực hiện chính sách cổ tức 50%:
1100000 × 50% = 550000
→ Tiền cổ tức phải trả trên 1 CP:

550000

 0,92$
600000
Số tiền cổ tức nhận được khi sở hữu 1000 CP
0,92 × 1000 = 920 $
Giá CP sau khi trả cổ tức:
26,83 - 0,92 = 25,91 $

Số CP phải mua khi thực hiện chính sách cổ tức bằng 0:

920
 36CP
25,91



×