Tải bản đầy đủ (.doc) (73 trang)

Làm việc với hệ quản trị CSDL MS.ACCESS, Ms.excel

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.47 MB, 73 trang )

khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình
========================================================================
phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Trong một bài phát biểu trớc các nhà quản trị công nghệ thông tin vào
tháng 2 năm 2001 ông John Chambers_ tổng giám đốc của CISCO đã nhấn
mạnh : công nghệ thông tin thay đổi nh những đợt sóng. Hình ảnh của ông
John đa ra cha phản ánh hết đợc những tiến bộ của công nghệ thông tin trong
xã hội chúng ta ngày nay nhng nó phần nào diễn tả đợc tốc độ phát triển và gia
tăng không ngừng của công nghệ thông tin. Công nghệ thông tin _viễn thông
đã tác động tới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Trong lĩnh vực thông tin th
viện, công nghệ thông tin đã làm thay đổi căn bản phơng thức xuất bản tài
liệu, rút ngắn thời gian cung cấp thông tin đến tay ngời đọc và tiến xa hơn nữa
công nghệ thông tin đã sản sinh ra một loại hình th viện mới mà ta quen gọi là
th viện điện tử, cung cấp cho ngời đọc những dịch vụ cha từng có trong th viện
truyền thống .
Để đáp ứng đợc nhu cầu cung cấp thông tin cho một khối lợng lớn sinh
viên, cán bộ trong ngành Y ở Hà Nội và trong cả nớc th viện trờng Đại Học Y
Hà Nội đã nhanh chóng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác th viện,
không những thế trung tâm luôn cập nhật, đổi mới trang thiết bị với mong
muốn phục vụ đã tốt lại tốt hơn đến bạn đọc, tiến tới xây dựng th viện trờng
Đại Học Y Hà Nội thành một th viện hiện đại và đi đầu trong cả nớc trong việc
cung cấp thông tin y dợc nhanh, chính xác và thuận tiện cho ngời dùng tin. Là
một sinh viên khoa Thông tin học và Quản trị thông tin, nhận thức đợc tầm
quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác th viện nên
sau khi đợc thực tập ở th viện trờng Đại Học Y Hà Nội em đã trọn đề tài ứng
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 1
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình
========================================================================
dụng công nghệ thông tin trong th viện trờng Đại Học Y Hà Nội để thực


hiện khoá luận này.
2. Mục đích của đề tài khoá luận
Trên cơ sở tìm hiểu và nghiên cứu quá trình ứng dụng công nghệ thông tin
trong th viện trờng Đại Học Y Hà Nội, những mặt tích cực và hạn chế cần khắc
phục trong quá trình ứng dụng, để từ đó có những nhận xét kiến nghị nhằm góp
phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động của trung tâm.
3. Nhiệm vụ và đối tợng nghiên cứu của đề tài
Để hoàn thành tốt đợc mục đích trên tác giả của khoá luận mong muốn
giải quyết những nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của th viện trờng
Đại Học Y Hà Nội
- Nghiên Cứu quá trình ứng dụng công nghệ thông tin tại th viện trờng
Đại Học Y Hà Nội
- Kiến nghị và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
trung tâm.
Đối tợng nghiên cứu là các phần mềm ứng dụng, các cơ sở dữ liệu và
mạng máy tính trong th viện trờng Đại Học Y Hà Nội
4. Phơng pháp nghiên cứu sử dụng khi viết khoá
luận
- Phơng pháp khảo sát thực tế
- Phơng pháp nghiên cứu tài liệu
- Phơng pháp phân tích so sánh
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 2
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình
========================================================================
- Phơng pháp quan sát phỏng vấn, trao đổi trực tiếp
- Phơng pháp thống kê
- Phơng pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu
5. Nội dung của khoá luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, khoá luận gồm 3 chơng:
Chơng I: Giới thiệu chung về th viện trờng Đại Học Y Hà Nội
Chơng II: ứng dụng công nghệ thông tin trong thông tin trong th viện tr-
ờng Đại học Y Hà Nội
Chơng III: Một số nhận xét và kiến nghị
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 3
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình
========================================================================
Chơng I: Giới thiệu chung về th viện tr-
ờng Đại Học Y Hà Nội
I. Lịch sử hình thành và phát triển
Th viện trờng Đại Học Y Hà Nội là một trong những th viện lớn nhất và
ra đời sớm nhất trong các th viện đại học trong cả nớc. Năm 1902 cùng với sự
ra đời của trờng Cao Đẳng Y học Đông Dơng(Đông Dơng Y Viện học đờng)
thì Th viện Cao Đẳng Y học Đông Dơng ra đời.
Năm 1904 th viện chuyển về 13 Lê Thánh Tông và đổi tên là Th Viện
Đại Học Y- Dợc khoa Việt Nam. Trong thời kì này nhiệm vụ chính của th
viện là thông qua sách, báo, tạp chí, phục vụ cho việc đào tạo bác sỹ, dợc sỹ
chuyên khoa cho Việt Nam và cả các nớc Đông Dơng thuộc Pháp.
Đến năm 1962 Th Viện Đại Học Y- Dợc khoa Việt Nam đợc chia thành
Th viện Đại học Y khoa Hà Nội và Th viện Đại học Dợc khoa.
Đến năm 1969 Th viện Y khoa Hà Nội lại tách thành 2. Một là Th viện
Y học trung ơng nay là Viện thông tin Y học trung ơng do bộ Y tế quản lý
phần còn lại là th viện trờng Đại Học Y Hà Nội ngày nay.
Năm 1980 trung tâm th viện trờng Đại Học Y Hà Nội chính thức đợc
thành lập và chuyển về số 1-3 đờng Tôn Thất Tùng- Hà Nội trực thuộc Đại
học Y Hà Nội đến nay.
Với thế mạnh sẵn có của mình, hoà chung vào cuộc kháng chiến chống
Mỹ cứu nớc trong suốt thời kỳ 1946-1975 trung tâm đã hoàn thành xuất sắc

nhiệm vụ mà Đảng và nhà nớc giao phó, góp phần vào công cuộc thống nhất n-
ớc nhà.
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 4
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình
========================================================================
Từ năm 1985 đến nay đợc sự quan tâm của trờng Đại Học Y Hà Nội
cùng các đối tác nh Th viện Đại học ở Pháp, Australia trung tâm đã đợc hỗ trợ
cung cấp một số lợng lớn sách, t liệu và trang thiết bị hiện đại nhằm bổ sung
thêm và tiến hành hiện đại hoá công tác th viện, theo kịp tiến trình phát triển
của xã hội, phục vụ tốt hơn cho ngành Y Việt Nam.
Năm 1988 trung tâm xây dựng riêng một khu th viện khang trang với
1500m
2
và bổ sung một đội ngũ cán bộ có năng lực và nghiệp vụ cao.
Kể từ năm 2001 đến nay trung tâm đã khắc phục khó khăn mạnh dạn
đầu t một mạng máy tính hiện đại đã đợc tích hợp với mạng intranet của trờng
Đại Học Y Hà Nội mở ra khả năng khai thác trên toàn mạng của trờng Đại
Học Y Hà Nội . Với việc Đại học Y Hà Nội kết nối trực tiếp vào mạng
Internet, từ th viện có thể truy nhập tới các tài nguyên thông tin trên mạng
internet toàn cầu kể cả các th viện khác theo các phần mềm tra cứu liên th viện.
Với những bớc đi nhanh và vững chắc th viện trờng Đại Học Y Hà Nội
đã từng bớc đáp ứng và nâng cao chất lợng phục vụ bạn đọc trong trờng Đại
Học Y Hà Nội và nghành Y Dợc cả nớc.
II. Chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của th
viện trờng Đại Học Y Hà Nội .
1. Chức năng và nhiệm vụ
1.1 Chức năng
Xây dựng th viện Y học không những trong trờng mà trong cả ngành Y- D-
ợc cả nớc thông qua liên kết, xuất bản.

- Lu giữ bảo quản bổ sung, xử lý, cung cấp các tài liệu thông tin có liên quan
đến y- dợc.
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 5
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình
========================================================================
- Tuyên truyền sách báo, t liệu y, dợc phục vụ cho việc giáo dục chính trị t t-
ỏng cũng nh đào tạo giáo dục chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ nghiên
cứu, sinh viên, giảng viên ngành Y.
- Là lớp học thứ 2 sau giờ sinh viên ngành Y lên giảng đờng.
1.2 Nhiệm vụ:
- Luôn tìm tòi bổ sung, cập nhật sách, tạp chí, t liệu lu trữ trên mọi phơng
tiện.
- Chú ý đến bảo dỡng tu sửa nâng cấp cơ sở hạ tầng nh : máy tính, giá sách,
tủ
- Tổ chức các hoạt động th mục, giới thiệu sách chuyên ngành y, dợc . Tổ
chức các buổi gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với sinh viên hoặc thông qua trình
chiếu các băng hình chuyên ngành.
- Thực hiện các hoạt động trao đổi hợp tác với trung tâm th viện trong và
ngoài nớc.
- Đào tạo và nâng cao trình độ cho các cán bộ của trung tâm trong công tác
th viện và nâng cao khả năng tìm tin của ngời dùng tin.
2. Cơ cấu tổ chức
Th viện Đại học Y Hà Nội là một phần của Trờng Đại học Y Hà Nội hoạt
động theo nguyên tắc chỉ đạo tập trung do một số cán bộ phụ trách chung.
Thể hiện qua sơ đồ sau:
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 6
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình
========================================================================

sơ đồ cơ cấu tổ chức lao động


Th viện hiện nay gồm có tổng số 15 cán bộ trong đó:
- 2 cán bộ có trình độ thạc sỹ
- 10 cán bộ có trình độ đại học
- 2 cán bộ có trình độ trung cấp
- 1 công nhân
Ngoài ra Th viện đang tạo điều kiện cho một số cán bộ có trình độ đại
học học lên Thạc sỹ.
Tuỳ vào mức độ công việc và nghiệp vụ của cán bộ mà th viện phân
công và sắp xếp cán bộ vào các phòng khác nhau. Th viện trờng Đại Học Y
Hà Nội có 1 giám đốc và 1 phó giám đốc. Giám đốc là ngời quản lí mọi việc
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 7
P
Phòng đọc cán
bộ
Phòng đọc sinh
viên
Ban giám đốc
Phòng internet
Phòng biên mục
Phòng giáo trình
Phòng mợn cán
bộ
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình
========================================================================
trong th viện và chịu trách nhiệm trớc hiệu trởng trờng Đại học Y Hà Nội. Phó
giám đốc làm nhiệm vụ hỗ trợ giám đốc công việc trong quản lí cũng nh

nghiệp vụ. Ngoài ra mỗi phòng lại có các trởng phòng quản lí công việc của
phòng và chịu trách nhiệm trớc giám đốc th viện.
Với một cơ cấu về nhân sự thống nhất và phân công hợp lí đã tạo tiền đề
rất tốt trong hoạt động và phát triển của th viện trờng Đại Học Y Hà Nội trong
nhiều năm nay.
III. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, nguồn vốn t
liệu, đối tợng dùng tin và nhu cầu tin.
1. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị
1.1.Cơ sở hạ tầng
Th viện trờng Đại Học Y Hà Nội có mặt bằng 1500m
2
trong một toà nhà
2 tầng.
Tầng 1 gồm có phòng giám đốc và các phòng nghiệp vụ
Tầng 2 gồm có phòng đọc và phòng internet
Với 2 phòng đọc rộng rãi thoáng mát th viện là điểm khá lý tởng cho
cán bộ và sinh viên học tập và nghiên cứu. Bạn đọc có thể sử dụng phơng tiện
để khai thác băng hình, băng tiếng và đĩa CD.
1.2.Trang thiết bị
Để đáp ứng nhu cầu phục vụ bạn đọc và công tác quản lí trong th viện,
th viện trờng Đại Học Y Hà Nội hiện có
*Thiết bị
- 35 máy vi tính đợc nối mạng cục bộ (LAN) và Internet
- 2 máy chủ
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 8
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình
========================================================================
Các máy tính của th viện đợc trang bị với cấu hình khá mạnh( CPU: PIV
1,8 GHZ, HDD:40 GB, RAM 128 MB, MONITOR 17inch.

- 2 máy photocopy Ricol
- 5 máy in các loại
- 1 vô tuyến cỡ lớn Sony và một đầu Video đặt tại phòng đọc sinh viên để
phục vụ học tập qua băng hình vào mỗi buổi chiều thứ 6 hàng tuần.
- Tháng 6 năm 2001 th viện đã kết nối Internet cho mạng máy tính của mình
góp phần nâng cao hiệu quả trong học tập, nghiên cứu của cán bộ và sinh
viên.
* Nguồn vốn t liệu
Hiện nay th viện trờng Đại Học Y Hà Nội đã có:
9147 đầu sách
218 giáo trình
4317 luận án
23967 bài trích báo
653 đầu báo và tạp chí trong đó chủ yếu là tiếng nớc ngoài với hơn 50.000
bản.
5 tạp chí điện tử.
Nhiều bộ sách quý hiếm của các giáo s đầu ngành.
Băng hình, băng tiếng, đĩa CD và hàng vạn tài liệu nghiên cứu.
Th viện đang trên đà hiện đại hoá theo hớng tin học hoá. Đã có trên
30.000 đầu tài liệu và hàng chục ngàn trang tài liệu toàn văn đã đợc lu trữ trên
cơ sở dữ liệu. Đây là bớc khởi đầu trong tiến trình xây dựng th viện điện tử.
Hàng năm trờng Đại Học Y Hà Nội đã đầu t 40-70 triệu đồng để đầu t
tài liệu mới. Đó là cha kể đến nguồn ngân sách có đợc trong công tác phục vụ
bạn đọc của th viện.
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 9
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình
========================================================================
2. Đối tợng dùng tin và nhu cầu tin
Trong xã hội ngày nay nhu cầu thông tin đã đợc đặt lên hàng đầu, thông

tin đóng vai trò quyết định sự phát triển, thành công, thất bại của từng cá nhân
hay cả một quốc gia. Lợng thông tin thì ngày một nhiều nhng khả năng sở hữu,
sử dụng và xử lý thông tin của mỗi ngời thì có hạn. Chính vì thế các cơ quan
thông tin có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp cho ngời dùng tin những
thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất thoả mãn đợc mọi
yêu cầu của ngời dùng tin.
Muốn cung cấp thông tin tốt chính xác, kịp thời phải nắm bắt đợc nhu cầu
thông tin.
Th viện trờng Đại Học Y Hà Nội là cơ quan trực thuộc trờng Đại học Y
Hà Nội, có nhiệm vụ cung cấp thông tin, tài liệu chuyên ngành Y- Dợc cho ng-
ời dùng tin trong trờng và những ngời dùng tin trong cả nớc
Trờng Đại học Y Hà Nội là trờng đại học chuyên ngành đào tạo các cán
bộ y tế vì vậy đối tợng ngời dùng tin ở đây cũng có những điểm khác biệt so
với ngời dùng tin ở nơi khác. Chính vì thế nắm vững nhu cầu tin của ngời dùng
tin tại trung tâm là điều hết sức cần thiết để có thể đảm bảo phục vụ hiệu quả
nhất nhu cầu tin của ngời dùng tin ở đây.
Có thể chia ngời dùng tin tại th viện trờng Đại Học Y Hà Nội thành 2
nhóm chính sau:
- Nhóm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy, quản lý.
- Nhóm sinh viên
2.1 Nhóm ngời dùng tin là cán bộ nghiên cứu, giảng dạy, quản lý
Đây là đối tợng dùng tin có những đòi hỏi rất cao. Họ hiện là những nhà
nghiên cứu sinh trong và ngoài nớc, những Bác sỹ, Dợc sỹ đang công tác, các
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 10
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình
========================================================================
giảng viên trong và ngoài trờngHọ là những ngời dùng tin trình độ cao, có
khả năng tự khai thác, tổng hợp thông tin và sử dụng cũng nh phổ biến thông
tin theo chiều sâu.Với nhóm đối tợng dùng tin này 3 yếu tố: nhanh, chính xác,

đầy đủ là không thể thiếu.
Ngoài ra yếu tố ngoại ngữ cũng là điểm rất quan trọng với nhóm đối t-
ợng này. Theo thống kê của th viện thì 100% trong số ngời dùng tin này biết
và sử dụng thành thạo từ 1 đến 2 ngoại ngữ, chủ yếu là tiếng Pháp và tiếng
Anh. Và họ đã sử dụng ngoại ngữ trong hoạt động thông tin. Có khoảng 70%
trong nhóm này thờng xuyên sử dụng ngoại ngữ để tìm tin( họ coi ngoại ngữ là
ngôn ngữ chính trong tìm thông tin chuyên ngành). Đây đa số là những ngời
nghiên cứu và giảng dạy. Yêu cầu tin thờng là những thông tin cấp 1(tài liệu
gốc). Số còn lại thì đôi khi sử dụng ngoại ngữ trong tìm tin.
Thời gian mà nhóm ngời dùng tin là cán bộ nghiên cứu, giảng dạy, quản
lý dành cho hoạt động đọc và tìm tài liệu là không nhiều so với nhóm ngời
dùng tin là sinh viên. Có khoảng 35% dành 2-4 tiếng cho hoạt động đọc, tìm
thông tin mỗi ngày, 27% dành 4-6 tiếng, 20% dành 6 tiếng còn lại là những
ngời dành thời gian dới 2 tiếng cho hoạt động đọc và tìm thông tin. Nh vậy có
thể nói thời gian đã trở lên vô cùng quý với ngời dùng tin, vì vậy việc ứng dụng
công nghệ thông tin vào công tác th viện và việc nhanh chóng hoàn thiện th
viện điện tử ở th viện trờng Đại Học Y Hà Nội là điều cần thiết.
2.2. Nhóm ngời dùng tin là sinh viên
Với số lợng đông đảo chiếm tới hơn 70% số ngời dùng tin ở th viện. Họ
hầu hết là sinh viên từ Y1- Y6 nên nhu cầu tin của nhóm này rất phong phú và
đa dạng. Do sự khác biệt về tuổi đời cũng nh trình độ với nhóm dùng tin là cán
bộ nghiên cứu, giảng dạy, và quản lý nên họ có một số đặc điểm khác với
nhóm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy, quản lý. Họ là những ngời rất trẻ, nhiệt
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 11
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình
========================================================================
tình với công tác và nhiệt tình học tập rất cao. Tuy trình độ chuyên môn cũng
nh kinh nghiệm công tác cha nhiều song họ là nhóm ngời đại diện cho lớp trẻ
có khả năng thích nghi nhanh chóng với biến đổi lớn lao của xu thế thời đại.

Họ là những ngời nhạy bén và có khả năng sáng tạo. Cho nên nhu cầu tin của
họ ngoài đáp ứng những vấn đề về học tập và công tác còn phải đáp ứng những
nhu cầu tinh thần khác . Họ quan tâm hầu hết đến các lĩnh vực có tính chất mới
mẻ và thời sự nh khoa học , công nghệ, thể thao, chính trị xã hội, kinh tế. Yêu
cầu tin của họ thơng là thông tin cấp 2( thông tin đã qua xử lý về mặt nội
dung).
Thời gian nhóm ngời dùng tin này giành cho việc đọc và tìm tin là rất
cao 70% trong số họ dành thời gian cho đọc và tìm tin từ 2-6 tiếng một ngày và
chỉ có 17% trong số họ dành thời gian đọc và tìm tin dới 2 tiếng một ngày. Rất
nhiều sinh viên đã coi th viện nh một giảng đờng thứ 2 sau buổi lên lớp.
Chính vì vậy ngoài những yếu tố nhanh, đầy đủ, chính xác ra họ còn cần một l-
ợng thông tin có giá trị mới mẻ, lợng thông tin phong phú, đa dạng liên quan
đến nhiều nghành lĩnh vực trong xã hội.
2.3. Đánh giá:
Sau đây là biểu đồ so sánh thời gian sử dụng đọc sách của 2 đối tợng dùng tin
ở Th viện.
Theo số liệu thống kê tại trung tâm mỗi năm trung tâm phục vụ 1000
cán bộ, 2000 sinh viên và 3000 sinh viên cao học trong cả nớc. Số lợt đọc lên
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 12
0
20
40
60
80
100
120
Dưới 2 tiếng Từ 2-4 tiếng Từ 4-6 tiếng Trên 6 tiếng
Cán bộ
Sinh viên

khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình
========================================================================
tới 16000 lợt sinh viên và khoảng 18000 cán bộ và nghiên cứu sinh đến đọc tại
th viện. Th viện đã phục vụ 12 tiếng một ngày( 4 tiếng buổi sáng, 4 tiếng buổi
chiều, 4 tiếng buổi tối trừ chiều thứ 6 và tối chủ nhật).
Tuy nhiên hàng năm số lợng ngời dùng tin ngày một tăng kèm theo
những yêu cầu tin cũng tăng gấp bội trong khi đó thời gian phục vụ thì không
thể tăng lên chính vì vậy việc phục vụ của th viện không thể dừng ở những ph-
ơng thức truyền thống nh tra cứu bằng hộp phiếu mục lục, mợn đọc một cách
thủ công. Th viện phải nhanh chóng ứng dụng những thành tựu của công nghệ
thông tin vào công tác th viện nh tra cứu tài liệu trên máy tính, mợn, đọc tài
liệu trên máy tính để giảm tối đa thời gian cho việc thu lợm thông tin mà vẫn
đảm bảo độ chính xác cao,làm thoả mãn nhu cầu tin của các nhóm dùng tin
trong ngành y cả nớc.
Chơng II: ứng dụng công nghệ thông tin
trong th viện trờng đại học Y hà nội
I. Giới thiệu chung về quá trình tin học hoá
của th viện trờng Đại Học Y Hà Nội
Công nghệ thông tin theo nghĩa rộng của thuật ngữ bao gồm các phơng
pháp khoa học, các phơng tiện và công cụ kỹ thuật, các giải pháp công nghệ
nhằm giúp cho con ngời nhận thức đúng đắn về thông tin trong mọi lĩnh vực
hoạt động của con ngời. Theo nghĩa trực tiếp công nghệ thông tin là ngành
công nghệ về xử lý thông tin bằng các phơng tiện điện tử, trong đó nội dung
xử lý thông tin bao gồm các khâu cơ bản nh thu thập, lu trữ, xử lý và phân
phối thông tin.
Từ những năm 50 của thế kỉ XX, trên thế giới công nghệ thông tin đã đ-
ợc ứng dụng vào công tác th viện. Với những máy tính mạnh đã có khả năng
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 13
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình

========================================================================
làm việc theo chế độ xử lý bao gói các dữ liệu. Dạng xử lý này phù hợp nhất
với các quá trình bổ sung, biên mục, xử lý các ấn phẩm định kỳ, tiếp tục,
thống kê vòng quay của tài liệu. Vào đầu những năm 70 sự liên kết giữa kỹ
thuật máy tính với các phơng tiện viễn thông đã tạo ra một bớc tiến lớn. Đó là
sự ra đời của các mạng máy tính khác nhau: LAN, WAN, quốc gia, quốc tế
có thể truyền dữ liệu đi khắp nơi trên thế giới. Cùng với sự ứng dụng các thiết
bị viễn thông vào công tác th viện, các cơ sở dữ liệu (CSDL) của từng th viện
riêng biệt đã đợc kết nối, khai thác lẫn nhau.
Th viện trờng Đại Học Y Hà Nội từ năm 1980 đã đợc trang bị hệ thống
máy tính nhng do cha có các phần mềm t liệu có thế mạnh về thông tin th viện
nên chỉ đơn thuần làm công tác soạn thảo văn phòng không giúp gì nhiều cho
công tác phục vụ nhu cầu tin cho ngời dùng tin. Đến năm 1993 th viện sử
dụng phần mềm CDS/ISIS For DOS vào công tác th viện. Th viện trờng Đại
Học Y Hà Nội đã xây dựng thành công các cơ sở dữ liệu trên phần mềm
CDS/ISIS và đa các cơ sở dữ liệu này lên trang WEB và trong th viện điện tử
của trung tâm. Trong năm này các cơ sở dữ liệu: sách, báo, tạp chí của th viện
đã ra đời. Đến năm 1996 th viện trờng Đại Học Y Hà Nội đã chuyển sang
phần mềm CDS/ISIS for Windows. Với u điểm vợt chội hơn hẳn so với
CDS/ISIS đã giúp cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu đợc nhanh chóng hoàn thiện
đa vào phục vụ cho ngời dùng tin trong trờng
Đến năm 2000 nhờ kỹ thuật, công nghệ thông tin hiện đại đã đa các cơ
sở dữ liệu này lên trang Web, nhằm phục vụ cho mọi đối tợng ngời dùng tin
có nhu cầu đối với nguồn thông tin y, dợc.
Thời gian này th viện trờng Đại Học Y Hà Nội đã tạo ra đợc 5 cơ sở dữ
liệu :
Meddoc Tài liệu KHCN y học
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 14
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình

========================================================================
Lvan Luận văn
Bai bao
BaoAP Báo Anh. Pháp
Sách Sách Meddoc
Lợng biểu ghi trong 5 cơ sở dữ liệu đã lên đến 50000 biểu ghi.
Từ giai đoạn này dịch vụ tìm tin trên Internet và trên CD-ROM đã đợc phổ
biến.
Năm 2000 th viện đã xây dựng đợc trang Web mở ra khả năng liên kết ,
phối hợp với trung tâm thông tin y, dợc trong và ngoài nớc .
Năm 2002 th viện trờng Đại Học Y Hà Nội đã bắt tay vào xây dựng th
viện điện tử. Th viện cả đa vào sử dụng phần mềm th viện điện tử MEDLIB.
Đây là một phần mềm có nhiều tính năng nổi trội so với phềm mềm CDS/ISIS
trớc đây. Việc sử dụng phần mềm th viện điện tử MEDLIB vào khai thác trong
các tác th viện đã một bớc tiến mới, quan trọng để th viện sớm hoàn thiện th
viện điện tử.
II. ứng dụng phần mềm th viện điện tử
MEDLIB trong quản trị thông tin, t liệu Y-
Dợc ở th viện trờng Đại học Y Hà Nội.
1. giới thiệu chung về phần mềm
1.1.Sự ra đời
Phần mềm th viện điện tử MEDLIB có nguồn gốc từ phần mềm th viện
điện tử NET@LIB đợc phát triển tại Phòng thí nghiệm Công nghệ Phần mềm
thuộc khoa Công nghệ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội(SEL@LIB). Ngay từ
cái tên của phần mềm đã thể hiện đây là phần mềm phục vụ cho th viện điện tử
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 15
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình
========================================================================
mang tính chuyên nghiệp. Phần mềm NET@LIB ứng dụng vào th viện trờng

Đại Học Y Hà Nội đợc đổi tên là MEDLIB.
MEDLIB là một hệ quản lý th viện điện tử. Tài liệu có thể đợc lu trữ cả nội
dung trên máy tính để có thể đọc trực tiếp qua mạng. Tài liệu không chỉ trong
dạng văn bản mà có thể lu trữ dới mọi dạng mà MS Windows hỗ trợ nh hình
ảnh, âm thanh, video số
MEDLIB đợc xây dựng trên Web cho phép có thể sử dụng qua Intranet
hay Internet. Những ngời chỉ cần biết biết chút ít về WEB là có thể giao tiếp dễ
dàng với phần mềm này. Khi mới ứng dụng phần mềm này chỉ cần hớng dẫn
cho sinh viên trờng Đại học Y Hà Nội chừng 15 phút là họ có thể sử dụng
tốt để tìm tài liệu, mợn tài liệu và xem thông tin khác. Điều đó cho thấy phần
mềm này đã quan tâm đến tính phổ thông khi làm phần mềm để có thể phục vụ
đợc đông đảo nhóm đối tợng dùng tin và tránh sự rờm rà, mất thời gian vào
những thao tác không cần thiết.
MEDLIB chạy trên bộ mã UNICODE, có thể hỗ trợ đa ngữ. Từ 1/7/2002
chuẩn mã 6909- chuẩn mã tiếng Việt mới trên UNICODE sẽ đợc chính thức áp
dụng. Vì thế sử dụng phần mềm th viện điện tử MEDLIB cho phép bảo vệ đầu
t, không phải chuyển đổi mã tiếng Việt trong tơng lai. Th viện trờng Đại Học
Y Hà Nội trớc khi sử dụng phần mềm này đang sử dụng cơ sở dữ liệu trên
CDS/ISIS đã đợc SEL@LIB chuyển mã sang UNICODE đang dùng với
MEDLIB một cách hoàn hảo.
MEDLIB chạy trên môi trờng CSDL MS/SQL 2000 cho phép đáp ứng
việc xử lý và lu trữ hàng triệu tài liệu của th viện. Ngoài ra nó còn hỗ trợ hàng
trăm các giao dịch đồng thời trên mạng nếu có nhu cầu.
MEDLIB vẫn hỗ trợ hình thức th viện truyền thống và th viện mở. Giao dịch
mợn, trả đợc tích hợp trong một hình thức thống nhất cho cả hai loại hình th
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 16
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình
========================================================================
viện này. Với việc tích hợp các thiết bị mã vạch và thẻ thông minh, việc mợn

và trả theo hình thức th viện mở cũng đơn giản và tiện lợi.
MEDLIB hỗ trợ nhiều khung phân loại và có bảng từ khoá cho các
khung phân loại giúp cho việc biên mục dễ dàng và thống nhất. Khung phân
loại là một vấn đề đang đợc bàn cãi nhiều trong các hội thảo quốc gia nên
MEDLIB vẫn để mở mục này.
1.2.Các loại tài liệu đợc quản lý trong MEDLIB .
Phần mềm th viện điện tử MEDLIB đợc thiết kế hớng tới đối tợng là ngời dùng
tin ở các trờng đại học nên nó có một số đặc điểm riêng.
Các loại tài liệu đợc MEDLIB hỗ trợ gồm có:
Sách, giáo trình với yếu tố quản lý bao gồm: mã, mã xếp giá, tên sách, tên
song song(thờng dùng với sách tiếng nớc ngoài, khi đó tên song song dùng
tên tiếng Việt giúp cho việc tìm kiếm đợc dễ dàng), tên tác giả, từ khoá,
số lợng, tính chất cho mợn đọc hay đọc tại chỗ và hàng chục yếu tố khác
nữa.
Luận văn, luận án
Đĩa CD/ băng hình/ băng tiếng
Tạp chí và các ấn phẩm định kỳ: Là một trờng Đại học ngoài chức năng
đào tạo còn có cả chức năng nghiên cứu nên việc quản lý các tạp chí một
cách bài bản là rất quan trọng. Một đặc điểm của tạp chí là mỗi tạp chí
có nhiều số, tập xuất bản theo một chu kì nhng cùng tên. Vì vậy nếu đặt
vấn đề mợn theo tên tạp chí thì không có ý nghĩa gì. Việc tìm tài liệu
cũng không dừng ở mức tên tạp chí mà tìm một bài báo hệ thống phải đa
ra tạp chí nào, số nào, tập nào.
Bài báo : Khác với sách( thờng có nội dung hớng về một chủ đề nào đó),
chỉ tra tên hay một vài thông tin chủ đề khó biết đợc nội dung vì các bài
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 17
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình
========================================================================
trong cùng một tạp chí có thể đề cập đến nhiều vấn đề khác nhau. Chính vì

thế để phục vụ cho công tác nghiên cứu, chính việc hệ thống hoá các bài
báo giúp ích nhiều hơn cho ngời nghiên cứu. MEDLIB hỗ trợ cho ngời dùng
tra cứu các bài báo. Tra cứu báo thì đợc tạp chí có bài báo đó.
Các tài liệu điện tử: Với sự phát triển của công nghệ thông tin ngày nay, nội
dung tài liệu đợc lu trữ trên máy tính ngày càng nhiều. Lợi ích rõ ràng của
hình thức lu trữ này là tính sẵn sàng cao, dễ tham khảo, trích dẫn, biên tập
lại, có thể đọc từ xa, lại đỡ chiếm chỗ . Bất kỳ tài liệu nào cũng đều có thể
lu đợc nội dung số hoá.
1.3.Các thông tin quản lý về tài liệu sử dụng trong hệ thống
Tài liệu có thể rất đa dạng, mỗi dạng có thể có các thông tin quản lý
riêng. Ví dụ luận văn có thể có thông tin về ngời hớng dẫn, trong khi đó tạp chí
có thể có thông tin về tập, số . Sau đây là danh sách các thông tin quản lý về tài
liệu mà hệ thống hỗ trợ.
- Mã xếp giá
- Dạng tài liệu( sách, tạp chí, đĩa CD, băng hình)
- Vật mang tin
- Tên tài liệu
- Tên song song( thờng là tên dịch tiếng Việt đối với các tài liệu tiếng nớc
ngoài).
- Tác giả
- Dịch giả
- Ngời biên soạn
- Phân loại: Hệ thống tạm thời để 3 khung phân loại (BBK, UDC, chỉ số phân
loại đề mục Quốc gia)
- Nhà xuất bản
- Năm xuất bản
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 18
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình
========================================================================

- Lần xuất bản
- Mô tả nội dung( để làm phích)
- Từ khoá (đa vào các từ có liên quan để tìm kiếm theo chủ đề)
- Các tập tin đính kèm. Tài liệu nếu đa đợc nội dung toàn văn thì phải đính
kèm tệp. Hệ thống hỗ trợ 6 tệp tin đính kèm.
- Tên ngời nhập hồ sơ
- Tên ngời duyệt hồ sơ
1.4. Các đối tợng sử dụng hệ thống này
Tuỳ theo mục đích và quyền hạn trong hệ thống, nhứng ngời sử dụng
phần mềm đợc phân nhóm. Các nhóm có thể có một hoặc nhiều quyền. Có
những loài quyền sau:
- Quyền quản trị hệ thống: ai có quyền này sẽ có toàn quyền, kể cả
quyền cấp quyền cho ngời khác. Ngời này có thể là giám đốc th viện
hoặc đợc uỷ quyền.
- Quyền biên mục
- Quyền quản lý bạn đọc: nhóm này có quyền cấp thẻ và account cho
bạn đọc , gia hạn thẻ, thu hồi quyền sử dụng.
- Quyền đợc đọc các góp ý của bạn đọc
- Quyền đợc gửi thông báo đến bạn đọc
- Quyền tra cứu và mợn tài liệu : Mọi ngời trong nhóm bạn đọc đều có
thể tra cứu tài liệu và mợn tài liệu theo các ràng buộc chung về thời
hạn mợn tài liệu.Ví dụ các nhóm sinh viên theo từng khoá, có ngày hết
hạn, số lợng sách đợc mợn tối đa tơng tự nhau.
- Trong số bạn đọc có thể có những bạn đọc thờng xuyên đợc cấp thẻ,
có những khách vãng lai: nhóm này không có quyền mợn, chỉ có
quyền đọc tại chỗ .
- Một ngời sử dụng có thể đợc cấp 1 hoặc nhiều quyền đồng thời.
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 19
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình

========================================================================
1.5.Tổng quan về chức năng của hệ thống
1.5.1.Bạn đọc tra cứu tài liệu và mợn
Với chức năng này, hệ thống hỗ trợ bạn tìm kiếm tài liệu một cách nhanh
nhất để tra cứu, lựa chọn và có thể đăng kí mợn hay trả tài liệu nếu bạn đã
đăng nhập với tên và mật khẩu mà ngời quản trị hệ thống cấp cho bạn.Khi đã
đăng kí thì tên các tài liệu sẽ đợc đa vào danh sách yêu cầu mợn, trả và khi đó
bạn có thể đến quầy mợn, trả của th viện để lấy hoặc trả sách mà mình đã đăng
kí.
Nếu th viện tổ chức theo hình thức th viện mở thì ngời sử dụng có thể tự
lựa chọn tài liệu khi đa ra quầy có thể làm thủ tục ghi nhận.
1.5.2.Nhân viên th viện cho mợn và thu hồi
MEDLIB chú trọng đến tổ chức dây chuyền phục vụ với quy mô lớn. Một
khi bạn đọc tìm và đăng kí mợn thì yêu cầu mợn sẽ xuất hiện trên màn hình
của một máy tính đặt trong kho sách. Một nhân viên tìm sách có thể căn cứ vào
yêu cầu đó để tìm sách đa ra quầy. Trong khi đó ở quầy có thể theo dõi danh
sách bạn đọc đang chờ mợn. Khi thấy sách dã ra quầy thì nhắp chuột vào tên
ngời mợn niêm yết trên màn hình. Cửa sổ làm việc với bạn đọc sẽ xuất hiện để
có thể làm thủ tục. Máy in sẽ in ra phiếu mợn để bạn đọc có thể kí vào.
Khi một ngời đem sách đến trả, nhân viên th viện sẽ gõ vào số thẻ hoặc
dùng máy đọc mã vạch nhận diện thẻ, thông tin về bạn đọc, kể cả thẻ sẽ hiện
lên màn hình để dễ dàng kiểm tra. Nếu bấm vào nút trả thì một cửa sổ hiện lên
thông báo danh sách đang mợn, ta chỉ cần đánh dấu vào tài liệu cần trả sau đó
ghi nhận.
Có thể in ra danh sách các danh sách đã trả trong một ngày nào đó có thể
rà soát lại sách đã trả trong ngày và đánh dấu lại sách trả trong các phiếu mợn
trớc đây.
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 20
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình

========================================================================
1.5.3. Thống kê
Cung cấp các số liệu thống kê liên quan đến th viện. Trong tơng lai, một
số các báo cáo thống kê có thể đợc bổ sung.
1.5.4. Biên mục
Với chức năng biên mục này bạn có thể thêm mới các tài liệu hoặc tìm
kiếm , sửa , xoá các tài liệu đã có trong hệ thống theo từng loại tài liệu (sách,
giáo trình, luận văn, luận án) . Mỗi loại hình tài liệu đều có những thông tin
quản lý khác nhau.
1.5.5. Quản lý bạn đọc
Trên thực tế bạn đọc có từng nhóm với những quyền hạn khác nhau. Vì
thế cấp quyền bạn đọc theo nhóm sẽ tiện cho ngời quản lý rất nhiều. Bạn có
thể phân chia nhóm theo mục đích của bạn và làm việc với các nhóm này
thông qua chức năng thêm, sửa, xoá, tìm kiếm các thông tin về nhóm. Mỗi
nhóm sẽ đợc cấp một số quyền truy nhập tơng ứng.
Mỗi bạn đọc đăng kí sử dụng hệ thống sẽ đợc phân vào một nhóm thích
hợp trong số các nhóm mà hệ thống đang quản lý và chúng ta có thể thực hiện
những chức năng thêm, sửa, xoá các thông tin về bạn đọc nếu muốn.
1.5.6. Quản trị hệ thống
Chức năng quản trị hệ thống nhằm thực hiện một số thủ tục tin học để
đảm bảo cho hệ thống hoạt động bình thờng. Những chức năng đó gồm:
- Xác định các đờng dẫn để thực hiện một số hoạt động
- Sao lu dữ liệu, đề phòng những sự cố có thể gây mất dữ liệu
- Khôi phục dữ liệu từ các dữ liệu dự phòng mỗ khi xảy ra sự cố
1.5.7. Môi trờng thông tin
MEDLIB không chỉ là hệ th viện mà còn là một hệ thống cung cấp thông tin
về nhiều lĩnh vực: Văn hoá, Xã hội, Khoa học đặc biệt là các thông tin
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 21
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình

========================================================================
chuyên ngành của từng cơ sở sử dụng. Ví dụ nh th viện trờng Đại Học Y Hà
Nội có thể mở các chuyên mục về các bài thuốc hay, các cây thuốc quý, danh
nhân y học,). MEDLIB có liên kết với một số nguồn tin tức khác theo yêu
cầu.
1.5.8. Các dịch vụ Internet
Ngoài các chức năng hỗ trợ cho công tác quản lý th viện, MEDLIB còn để
sẵn chỗ kết nối với một số dịch vụ internet: Diễn đàn bạn đọc, Th tín điện
tử, Hội thảo trực tuyến. Tìm thông tin trên Internet, tạo điều kiện cho tất cả
các bạn giao lu, trao đổi lẫn nhau và tra cứu thông tin trên Internet một cách
hiệu quả. Một số địa chỉ liên kết đợc đặt trong phần cấu hình hệ thống.
1.5.9. Trao đổi thông tin giữa th viện và bạn đọc
Th viện có thể gửi tin tức cho tất cả hoặc từng ngời. Mọi ngời khi đăng
nhập có thể xem đợc các tin tức đó. Bạn đọc cũng có thể gửi tin nhắn đến
th viện ví dụ góp ý.
1.5.10. Hớng dẫn trực tuyến
Các lời hóng dẫn sử dụng hệ thống đợc đa vào chức năng này và bạn có
thể đọc trực tiếp trên trang Web. Chúng đợc sắp xếp theo tên nhóm chức
năng giống nhau nh bạn nhìn thấy khi làm việc với hệ thống, do đó bạn có
thể tra cứu nó dễ dàng hơn.
Nh vậy với những chức năng trên phần mềm th viện điện tử MEDLIB đã vợt xa
so với phần mềm CDS/ISIS for DOS và CDS/ISIS for Windows của UNESCO
mà th viện trờng Đại Học Y Hà Nội đã dùng trớc đây.
Sau đây là bảng so sánh chức năng:
chức năng so
sánh
CDS/ISIS for
DOS
CDS/ISIS for
Windows

MEDLIB
Xây dựng cấu Làm thủ công Các công đoạn đ- Có sẵn những
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 22
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình
========================================================================
trúc cơ sở dữ liệu không có sự hỗ
trợ của máy, cần
có kiến thức tối
thiểu về CDS/ISIS
và cơ sở dữ liệu
ợc máy trợ giúp
nên đơn giản hơn
form, hoặc đợc sự
trợ giúp của máy
Cách hiển thị tài
liệu
Đơn điệu Đa dạng cả về
Font chữ và màu
sắc
Có thể hiển thị d-
ới dạng văn bản
hoặc âm thanh,
video số
Tìm tin Phải nắm vững
ngôn ngữ tìm tin
Ngoài các u việt
của phơng án
DOS còn có sự hỗ
trợ của chơng

trình
Không cần biết
ngôn ngữ tìm tin,
mà vẫn tìm đợc
tin theo nhiều
cách khác
nhau(tên tác giả,
tên nhan đề, từ
khoá)
Nhập xuất theo
dữ liệu theo file
ISO
Phức tạp nhiều
công đoạn
Đơn giản vì có sự
hỗ trợ của máy
Đơn giản vì đã có
sẵn mẫu nhập
Nhập dữ liệu Kiểu chữ cố định,
đơn điệu
Hiển thị dẹp, có
thể phối hợp với
các phần mêm
khác để đa dữ
liệu vào
ngoài đa văn bản
vào với một khối
lợng lớn còn có
thể đa cả âm
thanh, hình ảnh

vào.
Chạy mạng ISIS 3.0 trở
lên( mạng LAN,
WAN)
WINISIS 1.0 trở
lên (mạng
Intranet, Internet)
mạng Intranet,
Internet
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 23
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình
========================================================================
In ấn Không thể in qua
máy in Laser
In trực tiếp ra bất
kì máy in nào có
cài trong
Windows
Có chế độ in tự
động và độc lập
trong mỗi lệnh in
Mợn,trả tài liệu
qua mạng
Không có Không có Hỗ trợ tốt
Thống kê Không có Không có Thống kê đầy đủ
và đợc cập nhật
liên tục các số
liệu liên quan đến
th viện

Quản lý bạn đọc Không có Không có Hỗ trợ tốt
Quản trị hệ thống Không có Không có Hỗ trợ tốt
Các liên kết và
môi trờng thông
tin
Không có Không có Mở các chuyên
mục cung cấp
thông tin về
nhiều lĩnh vực và
liên kết với nhiều
nguồn tin khác
nhau.
1.6. Những tính năng nổi bật
1.6.1. Tính kế thừa
Là một phần mềm ra đời trong thời đại Internet nên MEDLIB mang
trong mình của sự hiện đại, mới mẻ, đơn giản và đa dụng. MEDLIB đợc thiết
kế chạy trên bộ mã chuẩn UNICODE, có hỗ trợ đa ngữ nên có thể chuyển đổi
sử dụng tốt các cơ sở dữ liệu trên CDS/ISIS( các cơ sở dữ liệu đã đợc tạo từ
phần mềm đợc sử dụng ở th viện trớc đây. Khả năng này đã hạn chế đợc sự
lãng phí trong đầu t tiền bạc cũng nh công sức khi phải xây dựng cơ sở dữ liệu.
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 24
khoá luận tốt nghiệp phạm đức bình
========================================================================
1.6.2. Tính năng tra cứu tài liệu và mợn, thu hồi
Đây là tính năng mới mà chỉ những phần mềm đợc thiết kế cho ứng dụng th
viện điện tử mới có. Ngoài chức năng tra cứu thông thờng phần mềm còn cung
cấp chức năng mợn và thu hồi sách qua mạng. Giúp ngời dùng tin giảm tối đa
sự lãng phí thời gian trong quá trình tìm và mợn, trả sách.
1.6.3. Tính năng thống kê

Tính năng này hệ thống cung cấp cho ngời dùng tin, cán bộ quản lý th viện
những con số về quản lý tài liệu, và đối tợng sử dụng trong hệ thống ví dụ nh
(lợng tài liệu, phân loại tài liệu, số lợng bạn đọc mợn sách ).
1.6.4. Tính năng quản lý bạn đọc
Là tính năng cung cấp mật khẩu, trao đổi thông tin giữa ngời quản trị với bạn
đọc
1.6.5. Tính năng quản trị hệ thống
Chức năng này yêu cầu ngời quản lý phải có trình độ, hiểu biết về hệ thống.
Ngời quản trị luôn phải theo dõi sao lu hệ thống, đảm bảo hệ thống hoạt động
thông suốt. Ngoài ra ngời quản trị phải phân cấp quyền cho các thành viên ng-
ời dùng tin một cách hợp lý.
1.6.6. Tính năng liên kết và cung cấp thông tin qua mạng
Với tính năng này các thông tin trên trang Web của th viện sẽ đợc chia sẻ với
ngời dùng tin qua mạng internet trên toàn thế giới.
1.6.7. Tính năng hớng dẫn trực tuyến và trao đổi thông tin với ngời dùng
tin
Tính năng này sẽ đáp ứng đợc thông tin hai chiều giữa Th viện và bạn
đọc giúp cho thông tin luôn đợc cập nhật và đến gần hơn đối với bạn đọc của
th viện Đại học Y Hà Nội .
Nh vậy so với các phiên bản của phần mềm CDS/ISIS trớc đây thì
MEDLIB đã vợt xa về tính năng cũng nh về sự tiện dụng. Nếu nh trớc đây
CDS/ISIS chỉ cung cấp cho ngời cán bộ th viện công cụ nhập, sửa, lu trữ thì với
========================================================================
ngành thông tin học và quản trị thông tin 25

×