Tải bản đầy đủ (.pdf) (11 trang)

Ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh tỉnh vĩnh phúc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (432.44 KB, 11 trang )

Ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn trong hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và phát
triển chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc


Nguyễn Bích Ngọc


Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS. ngành: Tài chính và ngân hàng ; Mã số: 60 34 20
Người hướng dẫn: PGS.TS. Trnh Th Hoa Mai
Năm bảo vệ: 2012


Abstract. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nợ quá hạn và các con
đường ngăn ngừa nợ quá hạn trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại.
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và tìm hiểu những nguyên nhân của việc nợ quá hạn
phát sinh và kéo dài tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc.
Đề xuất một số biện pháp cụ thể để ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn nhằm lành mạnh
hoá tình hình tài chính của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh tỉnh Vĩnh
Phúc.

Keywords. Tài chính ngân hàng; Nợ quá hạn; Hoạt động tín dụng; Ngân hàng; Vĩnh
Phúc

Content
MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế th trường hiện nay, ngân hàng là một loại hình tổ chức kinh doanh
có vai trò vô cùng quan trọng, là mạch máu của nền kinh tế. Có thể xem đây là một ngành
kinh tế tổng hợp, là trung tâm thanh toán và tín dụng và đặc biệt là một trong những ngành


huyết mạch quyết đnh đến sự phát triển của một quốc gia, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tâm lý của người dân và các chủ thể khác trong nền
kinh tế. Do hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất nhạy cảm, liên quan đến nhiều đối tượng
khách hàng khác nhau, đồng thời cũng chu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ
quan như: kinh tế, chính tr, xã hội, nên có thể nói hoạt động kinh doanh của ngân hàng khó
tránh khỏi những rủi ro tiềm ẩn. Trong thực tế hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
thương mại nước ta, hoạt động tín dụng có vai trò chủ yếu nên rủi ro trong hoạt động ngân
hàng phần lớn là rủi ro tín dụng. Đây vừa là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhưng cũng
lại là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro. Chính vì thế, vấn đề tồn tại và bức xúc nhất hiện nay
trong hoạt động ngân hàng là nợ quá hạn và làm thế nào để hạn chế thấp nhất rủi ro tín dụng.
Tỷ lệ nợ quá hạn thấp sẽ chứng minh chất lượng tín dụng cao. Và khi tỷ lệ này quá cao sẽ đặt
ngân hàng vào nguy cơ rủi ro lớn. Có thể nói, nợ quá hạn - một hình thức biểu hiện cụ thể của
rủi ro tín dụng - là nguyên nhân gây thất thoát vốn, đẩy các ngân hàng đến chỗ thua lỗ và phá
sản. Nợ quá hạn gây thiệt hại nặng nề cho nền kinh tế.
Chính bởi những hệ lụy như trên, việc tìm ra các giải pháp nhằm hạn chế nợ quá hạn
cũng như xử lý nợ quá hạn là một nhiệm vụ hết sức cấp bách của các ngân hàng hiện nay
nhằm lành mạnh hoá hoạt động ngân hàng, tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại thực
hiện tốt nghiệp vụ kinh doanh của mình trong lĩnh vực tín dụng và góp phần tích cực vào sự
nghiệp công nghiệp hoá đất nước. Làm tốt công tác này, không chỉ đảm bảo tính ổn đnh
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà còn góp phần đưa nền kinh tế phát triển lành
mạnh. Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “Ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn trong hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc” được lựa chọn nhằm
giảm thiểu rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc, góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng này.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Liên quan đến công tác ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn trong các Ngân hàng thương
mại đã có khá nhiều công trình nghiên cứu, các đề tài, đề án có giá tr cao.
Trong nghiên cứu khoa học “Hoàn thiện pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm nhằm
hạn chế tỷ lệ nợ quá hạn trong các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành Phố Hồ
Chí Minh” được đăng tải trên website của Viện Nghiên cứu phát triển Thành Phố Hồ Chí

Minh (tháng 9/2002), Thạc sỹ, Nguyễn Anh Tuấn đã đánh giá thực trạng nợ quá hạn của các
ngân hàng thương mại trên đa bàn thành phố Hồ Chí Minh để từ đó đưa ra những nhận xét
về những bất cập trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của các ngân hàng thương
mại ở thành phố Hồ Chí Minh và đưa ra kiến ngh nhằm hoàn thiện pháp luật về xử lý tài sản
bảo đảm nhằm hạn chế tỷ lệ nợ quá hạn trong các ngân hàng.
Trên website của Tạp chí Kế toán, bài viết “Xử lý nợ quá hạn hiện nay ở các Ngân
hàng thương mại Việt Nam” (2006) đã chỉ rõ nguyên nhân phát sinh các khoản nợ quá hạn
và cùng với đó là việc nêu ra biện pháp nói chung xử lý các khoản nợ quá hạn hiện nay ở các
ngân hàng thương mại.
Bài viết “Có những điều bất thường trong hệ thống ngân hàng thương mại?” do
TS. Phan Văn Tính đăng tải trên tạp chí Kinh tế và Phát triển (2011) đã đề cập đến việc thiếu
vốn của các ngân hàng thương mại, phân tích tình hình nợ quá hạn của các ngân hàng thương
mại hiện nay để từ đó đặt ra câu hỏi: phải chăng chất lượng tín dụng của các ngân hàng kém?,
đồng thời tác giả cũng đưa ra một số biện pháp nhằm củng cố, phát triển an toàn và ổn đnh
hệ thống ngân hàng.
Như vậy, có thể thấy các bài viết trên đã có những đóng góp quan trọng vào việc
nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của vấn đề nợ quá hạn. Ngoài những bài viết này, còn rất
nhiều các luận văn, các nghiên cứu khoa học khác đã làm rõ tình hình nợ quá hạn tổng quát
chung cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, xét riêng tại Ngân hàng Đầu
tư và phát triển – chi nhánh Vĩnh Phúc thì hiện nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu
khoa học nào xem xét tình hình, diễn biến, nguyên nhân gây ra nợ quá hạn trong hoạt động
tín dụng của Ngân hàng này để đề ra những biện pháp ngăn ngừa cũng như xử lý những
khoản nợ quá hạn.
3.MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1.Mục đích nghiên cứu:
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh
tỉnh Vĩnh Phúc. Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp cụ thể để xử lý và ngăn ngừa nợ quá
hạn nhằm lành mạnh hoá tình hình tài chính của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh
tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Câu hỏi nghiên cứu

Để tập trung giải quyết cho mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nêu trên, các câu hỏi
cần được trả lời trong luận văn là:
- Những nguyên nhân của việc nợ quá hạn phát sinh và tồn tại tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc là gì?
- Làm thế nào để xử lý và ngăn ngừa nợ quá hạn nhằm lành mạnh hoá tình hình tài chính
của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc?
3.3. Nhiệm vụ:
 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nợ quá hạn và các con đường ngăn ngừa
nợ quá hạn trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại
 Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và tìm hiểu những nguyên nhân của việc nợ quá hạn
phát sinh và kéo dài tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc
 Đề xuất một số biện pháp cụ thể để xử lý và ngăn ngừa nợ quá hạn nhằm lành mạnh hoá
tình hình tài chính của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi
nhánh tỉnh Vĩnh Phúc
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Không gian:
Hoạt động cho vay của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc
Hoạt động xử lý nợ quá hạn tại một số Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Thời gian: Giai đoạn các năm từ 2008 đến 2011.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Ngoài việc áp dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lch sử thường được dùng trong nghiên cứu khoa học, luận văn còn sử dụng các
phương pháp nghiên cứu như phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối, phân tích đánh giá
tình hình hoạt động tín dụng, xác đnh những gì đạt được và những mặt tồn tại của Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc.
Tham khảo các giáo trình, tài liệu, số liệu báo cáo niên giám thống kê…để phục vụ
nội dung nghiên cứu; Sử dụng các phần mềm vi tính: word, excel để xử lý số liệu và vẽ biểu

bảng.
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
o Phân tích một cách hệ thống, toàn diện và khách quan thực tế tình hình nợ quá hạn
của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc để thấy được thực trạng
và những khó khăn đối với công tác ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn trong 4 năm từ
2008- 2011 của ngân hàng này.
o Đề xuất một số biện pháp trong việc xử lý và ngăn ngừa nợ quá hạn nhằm tạo ra sự
tăng trưởng một cách ổn đnh, an toàn, bền vững trong hoạt động tín dụng của Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3
chương:
Chương 1: Lý luận chung về vấn đề nợ quá hạn và ngăn ngừa, xử lý nợ quá hạn tại
các Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng của
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 3: Một số biện pháp ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn của Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới.

CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NỢ QUÁ HẠN VÀ NGĂN NGỪA XỬ
LÝ NỢ QUÁ HẠN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại
1.1.1.Tín dụng ngân hàng
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
1.1.1.2. Đặc trưng của tín dụng: lòng tin, tính hoàn trả, tính thời hạn, tính ẩn chứa nhiều khả
năng rủi ro.
1.1.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng
* Căn cứ vào thời hạn khoản vay
* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
* Căn cứ vào sự bảo đảm

* Căn cứ vào phương pháp cho vay
* Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
1.1.1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng
a) Đối với các ngân hàng
b) Đối với các khách hàng
c) Đối với nền kinh tế
1.1.2.Rủi ro tín dụng
1.1.2.1.Khái niệm rủi ro tín dụng
rủi ro tín dụng của ngân hàng là sự tổn thất, mất mát về tài chính mà ngân hàng
phải gánh chịu do khách hàng vay vốn của ngân hàng không trả được nợ gốc và/hoặc lãi,
hoặc trả nợ không đúng hạn, không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết với ngân hàng bất kỳ
lý do nào.
1.1.2.2.Các loại hình rủi ro tín dụng
1.1.2.3. Các loại rủi ro khác trong hoạt động kinh doanh của NHTM: Rủi ro thanh khoản,
rủi ro thị trường,
1.1.2.4.Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
b) Tỷ lệ nợ quá hạn
c) Tỷ lệ nợ xấu
d/ Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
e) Cơ cấu tài sản Nợ – tài sản Có nhạy cảm với lãi suất
f) Cơ cấu cho vay
1.1.2.5. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.1.2.5.1. Nguyên nhân khách quan
1.1.2.5.2. Nguyên nhân chủ quan
a) Nguyên nhân từ phía khách hàng vay
b) Nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay
1.1.2.6. Hậu quả của rủi ro tín dụng
1.2. Nợ quá hạn
1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Phân loại nợ quá hạn
1.2.3. Nguyên nhân dẫn đến các khoản nợ quá hạn
1.2.3.1. Nguyên nhân khách quan.
1.2.3.2. Nguyên nhân chủ quan
a) Nguyên nhân từ phía người đi vay
* Thực trạng hoạt động kinh doanh của người đi vay
* Năng lực tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh, khả năng thanh toán chung giảm
sút, yếu kém.
* Thị trường đầu vào biến động gây thiệt hại cho z
* Do ý muốn chủ quan của người đi vay cố tình không trả nợ cho Ngân hàng
b) Nguyên nhân từ phía ngân hàng
* Chính sách tín dụng còn chưa nhất quán, đồng bộ
* Trình độ và đạo đức của cán bộ tín dụng còn chưa tốt
* Việc kiểm tra, giám sát các dự án cho vay còn chưa sát sao.
* Hệ thống kiểm soát nội bộ vẫn còn lỏng lẻo
1.2.4. Tác động của Nợ quá hạn
1.2.4.1. Tác động của Nợ quá hạn tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.2.4.2. Tác động của Nợ quá hạn đến nền kinh tế
1.3. Các giải pháp ngăn ngừa và xử lý Nợ quá hạn
1.3.1. Nhóm các giải pháp ngăn ngừa
a) Tìm hiểu, phân tích, đánh giá chính xác tình hình khách hàng
b) Xây dựng bộ máy quản lý tín dụng và sử dụng nhân lực có hiệu quả, chất lượng cao
c) Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp và kiểm tra kiểm soát ngân hàng
d) Chú ý tới các dấu hiệu của các khoản vay có thể dẫn tới nợ quá hạn
e) Thực hiện phân tán rủi ro
1.3.2. Nhóm giải pháp xử lý nợ quá hạn
a )Gia hạn nợ
b) Điều chỉnh kỳ hạn nợ
c) Miễn giảm tiền lãi vay
d) Bán nợ

e) Một số biện pháp khác

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NGĂN NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ QUÁ HẠN CỦA NGÂN
HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển - chi nhánh Vĩnh Phúc
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
* Một số đặc điểm chung tại địa phương
* Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Số liệu cho thấy: lợi nhuận thu về không ngừng tăng qua các năm, từ 29,20 tỷ đồng
lợi nhuận sau thuế năm 2008, sau 4 năm, đến năm 2011, lợi nhuận ngân hàng đã đạt được
58,42 tỷ đồng (gấp khoảng 2 lần so với năm 2008). Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh
của ngân hàng đã đạt hiệu quả cao. Trong giai đoạn 2008- 2011, tổng nguồn vốn ngân hàng là
tương đối lớn, tốc độ tăng trưởng khá và ổn đnh. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng được thể hiện rõ qua bảng số liệu dưới đây.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH ĐT&PT chi nhánh tỉnh Vĩnh
Phúc
Chỉ tiêu
31/12/2
008
31/12/20
09
31/12/20
10
31/12/20
11
Tổng nguồn vốn
1.445
1.658

1.767
1.889
Thu lãi và các
khoản có tính
chất lãi
149,53
175,78
190,36
212,38
Chi phí lãi và các
khoản có tính
chất lãi
129,56
155,75
170,26
189,29
Thu nhập ngoài
lãi
36,41
65,23
90,46
121,56
Chi phí ngoài lãi
17,45
43,95
57,32
66,76
Lợi nhuận trước
thuế
38,93

41,31
53,24
77,89
Lợi nhuận sau
thuế
29,20
30,98
39,93
58,42
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHĐT&PT chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc 4
năm 2008- 2011)
Bảng 2.2: Tăng trƣởng nguồn vốn của NH ĐT &PT
chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc
Chỉ
tiêu
31/12/2008
31/12/2009
31/12/2010
31/12/2011
Tổng
nguồn
vốn
(Tỷ
đồng)
1.445
1.658
1.767
1.889
Tăng
trưởng

so với
kỳ
trước
(%)
100
114,7
106,1
106,9
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHĐT&PT chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc 4
năm 2008- 2011)
2.2. Thực trạng nợ quá hạn của Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển- Vĩnh Phúc
2.2.1. Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng của ngân hàng hàng năm tăng cả về số tuyệt đối và tương đối,
trung bình mỗi năm, tốc độ tăng trưởng tín dụng tăng trong khoảng 15% so với kỳ trước. Cho
vay ngắn hạn vẫn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (khoảng 75%), còn lại khoảng 25% là cho vay
trung và dài hạn.
Xét theo loại tiền gửi, qua bảng số liệu trên, có thể thấy là đồng tiền cho vay chiếm v
trí chủ đạo tại ngân hàng là đồng VNĐ (khoảng 90%), luôn tăng không ngừng qua các năm.
Các đồng tiền khác (USD, EURO) thì có sự biến động, tăng giảm qua các thời kỳ khác nhau
nhưng chênh lệch là không lớn lắm.
Xét về đối tượng cho vay, cơ cấu dư nợ của ngân hàng là rất đa dạng, đối tượng được
ngân hàng cấp tín dụng cũng được mở rộng. Tuy nhiên trong đó thì chiếm đa phần và chủ yếu
là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Đây là hai loại hình doanh nghiệp mà
hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng lớn (chiếm khoảng 70%).
Xét theo ngành nghề, dư nợ cho vay tại đa bàn chủ yếu tập trung vào ngành xây
dựng, dư nợ thường chiếm khoảng 45% trong tổng số dư nợ tín dụng. Ngành công nghiệp chế
biến và ngành sửa chữa động cơ, moto cũng chiếm tỷ trọng khá lớn (khoảng 13%) trong cơ
cấu tổng dư nợ.
2.2.2. Tình hình nợ quá hạn
Bảng 2.7: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn vay tại NH ĐT&PT Vĩnh Phúc

Chỉ
tiêu
31/12/2008
31/12/2009
31/12/2010
31/12/2011

̉
n
g sô
́

(Tỷ
đồn
g)
Tỷ
trn
g
(%)

̉
n
g sô
́

(Tỷ
đồn
g)
Tỷ
trn

g
(%)

̉
n
g sô
́

(Tỷ
đồn
g)
Tỷ
trn
g
(%)

̉
n
g sô
́

(Tỷ
đồn
g)
Tỷ
trn
g
(%)
Tổng
dƣ nợ

tín dụng
1.122,123
1.246,287
1.486,930
1.759,521
Tổng
dƣ nợ
quá hạn
16,5
49
1,47
13,9
77
1,12
11,9
53
0,8
13,8
05
0,78
- Ngắn
hạn
11,8
62
1,06
10,5
57
0,84
9,42
6

0,63
10,9
09
0,62
- Trung
và dài
hạn
4,68
7
0,41
3,42
0,28
2,52
7
0,17
2,89
6
0,16
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHĐT&PT chi nhánh tỉnh Vĩnh
Phúc 4 năm 2008- 2011)
Theo bảng số liệu trên thì Tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ của ngân hàng có xu hướng
giảm trong những năm gần đây, Vì dư nợ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng chiếm tỷ lệ chủ
yếu (khoảng gần 75%) trong tổng dư nợ nên Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn/ Tổng dư nợ cũng
chiếm đại đa số.Nợ quá hạn trung và dài hạn thì lại thường chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với nợ
quá hạn ngắn hạn
Bảng 2.8: Tình hình nợ quá hạn theo ngành nghề tại NH ĐT &PT chi nhánh tỉnh Vĩnh
Phúc
Chỉ tiêu
2008
2009

2010
2011

̉
n
g sô
́

(Tỷ
đồn
g)
Tỷ
trn
g
(%)

̉
n
g sô
́

(Tỷ
đồn
g)
Tỷ
trn
g
(%)

̉

n
g sô
́

(Tỷ
đồn
g)
Tỷ
trn
g
(%)

̉
n
g sô
́

(Tỷ
đồn
g)
Tỷ
trn
g
(%)

̉
ng
dƣ nơ
̣


quá hạn
16,5
49
100
13,9
77
100
11,9
53
100
13,8
05
100
- Cho
vay
công
nghiê
̣
p
10,7
92
65,2
1
9,11
5
65,2
1
7,19
7
60,2

8,46
2
61,3
- Cho
vay
4,37
0
26,4
1
3,48
1
24,9
0
3,76
1
31,4
6
4,56
9
33,1
Thương
nghiê
̣
p
- Cho
vay khác

1,38
8


8,38

1,38
2

9,89

9,95

8,34

0,77
4

5,6
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHĐT&PT chi nhánh tỉnh Vĩnh
Phúc 4 năm 2008- 2011)
Nhìn vào số liệu ở bảng trên, có thể thấy dư nợ quá hạn tập trung vào hai mảng chính
là cho vay công nghiệp và cho vay thương nghiệp. Trong đó, hoạt động cho vay công nghiệp
để lại số nợ quá hạn chiếm tỷ trọng rất lớn (khoảng 65%).

Bảng 2.9: Tình hình nợ quá hạn theo thời gian quá hạn
tại NH ĐT&PT chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc

























(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHĐT&PT chi nhánh tỉnh Vĩnh
Phúc 4 năm 2008- 2011)
Nợ quá hạn ở ngân hàng có xu hướng giảm dần qua các năm cả về số tuyệt đối và số
tương đối. Trong các khoản nợ quá hạn của ngân hàng, chiếm đa số vẫn là các khoản nợ quá
hạn <180 ngày (thường chiếm 50% trong tổng nợ quá hạn). Tuy nhiên, tỷ trọng của nợ quá
hạn >360 ngày trong tổng nợ quá hạn có xu hướng tăng lên), là do trong tình hình kinh tế còn
khá khó khăn, các món nợ từ các năm trước chưa xử lý được nhiều.
2.3. Các giải pháp đã thực thi nhằm ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn
2.3.1. Các giải pháp ngăn ngừa
* Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý
* Nghiên cứu khách hàng
* Thiết lập hệ thống thông tin khách hàng
* Phân tán rủi ro

Chỉ
tiêu
2008
2009
2010
2011
Tổng
số (Tỷ
đồng)
Tỷ
tr
ng
(%)
Tổng
số (Tỷ
đồng)
Tỷ
tr
ng
(%
)
Tổng
số
(Tỷ
đồng)
Tỷ
tr
ng
(%
)

Tổng
số (Tỷ
đồng)
Tỷ
trn
g
(%)

̉
ng
dƣ nơ
̣

tín
dụng
1.122,1
23
100
1.246,
287
100
1.486,
93
100
1.759,5
21
100
nợ quá
hạn
16,549

1,47
13,977
1,1
2
11,95
3
0,8
13,805
0,78
NQH
<180
ngày
7,523
0,67
6,653
0,5
5
5,231
0,3
5
6,238
0,36
NQH
từ 180-
360
ngày
2,824
0,25
2,170
0,1

6
1,327
0,0
9
1,142
0,05
NQH
>360
ngày
6,202
0,55
5,154
0,4
1
5,395
0,3
6
6,425
0,37
* Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ tín dụng
2.3.2. Các giải pháp xử lý các khoản nợ quá hạn của chi nhánh.
2.4. Đánh giá chung về công tác ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn
2.4.1.Những mặt mạnh
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân
* Hạn chế
* Nguyên nhân
a) Nguyên nhân chủ quan
b) Nguyên nhân khách quan

CHƢƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NGĂN NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ QUÁ HẠN CỦA NGÂN HÀNG
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN- CHI NHÁNH VĨNH PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN TIẾP
THEO
3.1. Định hƣớng và mục tiêu hoạt động xử lý và ngăn ngừa nợ quá hạn của Ngân hàng
Đầu tƣ và Phát triển - chi nhánh Vĩnh phúc trong thời gian tới
3.1.1. Định hướng chung
3.1.2. Mục tiêu
3.2. Một số đề xuất giải pháp đối với NH ĐT& PT Vĩnh Phúc
3.2.1. Nhóm các giải pháp ngăn ngừa nợ quá hạn
3.2.1.1. Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu, đánh giá, phân tích khách hàng và trình
độ cán bộ tín dụng.
3.2.1.2.Hoàn thiện chính sách tín dụng
3.2.1.3. Tổ chức phân tích tín dụng theo định kỳ
3.2.1.4.Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ ở các ngân hàng
3.2.1.5. Phân tán rủi ro, đa dạng hoá các hình thức cho vay
a) Thực hiện đa dạng hoá các hình thức tín dụng
b) Đa dạng hóa đối tƣợng đầu tƣ
c) Liên kết đầu tƣ (đồng tài trợ)
3.2.1.6. Nâng cao hiệu quả công tác đánh giá tài sản thế chấp nhằm đảm bảo tiền vay chắc
chắn
3.2.1.7.Tích cực theo dõi thu hồi nợ gốc, nợ lãi
3.2.1.8. Dự báo
3.2.1.9. Lập và sử dụng các quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
3.2.1.10. Xây dựng hệ thống thông tin cảnh báo sớm rủi ro tín dụng
3.2.2. Nhóm các giải pháp xử lý những khoản nợ quá hạn đã phát sinh
3.3. Một số kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước
- Hoàn thiện môi trường pháp lý
- Tạo môi trường kinh tế thuận lợi cho các hoạt động của ngân hàng
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

KẾT LUẬN
Sau 15 năm đổi mới cùng đất nước, ngân hàng ĐT  PT Vĩnh Phúc đã đạt được nhiều
thành tựu to lớn. Kết quả đó được thể hiện qua quy mô và mức độ tăng trưởng của toàn ngành
khi hoạt động kinh doanh ngày một lớn mạnh và đa dạng hơn.
Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và đặc biệt là trong hoạt động
tín dụng của ngân hàng là không thể tránh khỏi những rủi ro, thất thoát có thể xảy ra. Rủi ro
là yếu tố gắn liền với mọi hoạt động đầu tư nói chung, trong đó có hoạt động cho vay của các
ngân hàng. Trong nỗ lực nhằm thu được lợi nhuận thông qua các hoạt động cho vay, các ngân
hàng không thể chối bỏ rủi ro, nghĩa là không thể không cho vay, mà chỉ có thể tìm cách làm
cho hoạt động này trở nên an toàn và hạn chế đến mức tối đa những tổn thất có thể có, cố
gắng gia tăng việc thu được hoàn toàn nợ vay và giảm thiểu những khoản nợ quá hạn, nợ xấu.

Hạn chế và xử lý nợ quá hạn không phải là một vấn đề mới, tuy nhiên đây là vấn đề
luôn luôn mang tính thời sự trong hoạt động kinh doanh của các NHTM. Do vậy, tìm giải pháp
hạn chế nợ quá hạn luôn mang tính cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng không phải chỉ cho ngân
hàng mà cả cho nền kinh tế - xã hội, vì nó không những mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn
phục vụ trực tiếp cho nền kinh tế đất nước phát triển.

Đối với nước ta hiện nay, nền kinh tế còn đang phát triển, môi trường pháp lý chưa
hoàn thiện, cộng với nhiều yếu tố thuộc môi trường kinh doanh, trình độ khoa học còn hạn
chế thì việc giảm thiểu rủi ro tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng thực sự là nóng bỏng
và hết sức cấp thiết. Nó trở thành vấn đề quan trọng mà các ngân hàng luôn phải đau đầu suy
nghĩ. Do vậy, để nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro, giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu, tỷ
lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ thì việc đặt ra các nhiệm vụ và đưa ra các giải pháp cải tiến không
chỉ là vấn đề riêng của các ngân hàng mà của toàn bộ các cơ quan chức năng trong ngành
kinh tế.
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu trên đây, nhận thức được sâu sắc ý nghĩa của việc
tìm ra được những biện pháp hiệu quả nhằm ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn tại các ngân

hàng, luận văn đã mạnh dạn nêu ra một số giải pháp mang tính thực tiễn, góp phần giúp các
NHTM có thể phần nào giảm thiểu nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động tín dụng nhằm tăng
trưởng một cách ổn đnh, an toàn và bền vững.


References
1. Hồ Diệu (Chủ biên - 2005), Tín dụng ngân hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội.
2. Phạm Ngọc Dũng, PGS.TS Đinh Xuân Hạng (2011), Giáo trình Tài chính – Tiền tệ,
Nxb Tài Chính, Hà Nội.
3. Nguyễn Minh Kiều (2006), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nxb Tài
chính, Hà Nội.
4. Vũ Văn Hóa, Đinh Xuân Hạng (2007), Giáo trình Lý thuyết tiền tệ, Tr. 130-138 .
5. Nhật Nam (2012), “10 giải pháp xử lý nhanh 50% nợ xấu ngân hàng”, website Tài
chính - cơ quan thông tin của Bộ tài chính.
6. Trnh Th Hoa Mai (Chủ biên - 2001), Giáo trình Kinh tế học tiền tệ Ngân hàng, Nxb
Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội.
7. Nguyễn Th Mùi (Chủ biên - 2008), Giáo trình Nghiệp vụ Ngân Hàng Thương Mại,
tr. 320.
8. Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển – chi nhánh Vĩnh Phúc (2011), Báo cáo tổng kết
hoạt động kinh doanh 4 năm 2008- 2011
9. Ngân hàng Nhà nước (22/4/2005), Quyết định 493/2005/QĐ - NHNN về việc ban
hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng.
10. Ngân hàng Nhà nước (25/4/2007), Quyết định 18/2007/QĐ - NHNN về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Qui định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để
xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng ban hành theo
Quyết định số 493/2005 - NHNN ngày 22/4/2005 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà
nước.
11. Nguyễn Văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nxb Thống
kê, Hà Nội.

12. Nguyễn Anh Tuấn (2002), “Hoàn thiện pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm nhằm hạn
chế tỷ lệ nợ quá hạn trong các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí
Minh”, website của Viện nghiên cứu phát triển thành phố Hồ Chí Minh.
13. Phạm Đăng Tuấn (2007), “Rủi ro trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng
thương mại”, Thông tin ngân hàng Ngoại thương.
14. Frederic S. Miskhin (2001), Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, Nxb Khoa học
và Kỹ thuật, Hà Nội.
15. Peter Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, Nxb Thống kê, Hà Nội.
Website
16. www.sbv.gov.vn
17. www.chinhphu.vn
18.
19.
20. www.tapchiketoan.com
21.
22. www.tapchitaichinh.vn
23. www.tapchibatdongsanvietnam.vn
24. www.mbamc.com.vn
25. www.vneconomy.vn






×