Tải bản đầy đủ (.pdf) (24 trang)

Phương pháp giải các bài toán hóa học vô cơ lớp 12 trung học phổ thông

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (597.48 KB, 24 trang )

Phƣơng pháp giải các bài toán hóa học vô cơ
lớp 12 trung học phổ thông
Methods to solve inorganic chemical problem in grade 12 high school

Lƣơng Thị Bình

Trƣờng Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lý luận & Phƣơng pháp dạy học; Mã số: 60 14 10
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. Vũ Ngọc Ban
Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Khái quát tình hình giải toán hóa học của học sinh phổ thông; Hứng thú của
học sinh khi học phƣơng pháp giải các bài toán hóa học vô cơ lớp 12. Xây dựng
phƣơng pháp chung giải toán hóa học vô cơ. Xây dựng hệ thống các bài toán hóa học
vô cơ lớp 12. Điều tra: Phát phiếu điều tra về hứng thú của học sinh với phƣơng pháp
giải toán hóa vô cơ. Thực nghiệm sƣ phạm nhằm đánh giá chất lƣợng, tính hiệu quả
của đề tài.

Keywords: Hóa vô cơ; Lớp 12; Phƣơng pháp dạy học

Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong dạy học hóa học, có thể nâng cao chất lƣợng dạy học và phát triển năng lực
nhận thức của học sinh bằng nhiều biện pháp và phƣơng pháp khác nhau.Trong đó, giải bài
tập hóa học với tƣ cách là một phƣơng pháp dạy học, có tác dụng rất tích cực đến việc giáo
dục, rèn luyện và phát triển tƣ duy của học sinh.
Thực tiễn dạy học hóa học ở trƣờng phổ thông, bài toán hóa học giữ vai trò rất quan trọng vừa
là nội dung vừa là phƣơng pháp dạy học hiệu quả, nó không chỉ cung cấp cho học sinh kiến thức mà
còn mang lại niềm vui trong quá trình giải các bài toán hóa.
Hiện nay hình thức kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan đang đƣợc triển khai thực


hiện thì số sách viết về giải toán hóa học đƣợc tăng lên đáng kể. Các sách đều có một kết cấu
giống nhau là chia thành nhiều cách giải đó là các cách áp dụng các định luật trong hóa học
nhƣ định luật bảo toàn khối lƣợng, định luật bảo toàn điện tích, định luật bảo toàn nguyên tố,
định luật bảo toàn electron , phƣơng pháp tăng giảm khối lƣợng, phƣơng pháp trung bình,
phƣơng pháp đƣờng chéo, phƣơng pháp qui đổi Nhiều phƣơng pháp đƣợc đƣa ra gây khó
khăn cho ngƣời đọc nhất là các em học sinh.

2
Qua quá trình nghiên cứu chúng tôi nhận thấy rằng việc giải bài toán có thể thực hiện
theo một phƣơng pháp chung là dựa vào quan hệ số mol của các chất phản ứng và dựa vào các
công thức chuyển đổi giữa các đại lƣợng nhƣ thể tích, khối lƣợng, nồng độ, số mol Quan hệ
giữa số mol các chất phản ứng có thể dễ dàng đƣợc thiết lập khi đã viết đƣợc phƣơng trình
phản ứng, hoặc sơ đồ chuyển hóa.
Hóa học phổ thông bao gồm hai loại chính đó là hóa học vô cơ và hóa học hữu cơ.
Trong đó, mỗi loại có dạng bài tập khác nhau. Về cá nhân tôi, tôi nhận thấy các bài toán hóa
vô cơ rất phong phú và thú vị. Đặc biệt là phần hóa vô cơ lớp 12, một mảng kiến thức rất quan
trọng đối với các em học sinh trong các kì thi tuyển sinh.
Vì những lí do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: "Phƣơng pháp giải các bài
toán hóa học vô cơ lớp 12 trung học phổ thông

.
2. Lịch sử nghiên cứu
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất phƣơng pháp chung giải các bài toán hóa học, giúp học sinh thống
nhất một cách giải áp dụng cho hầu hết các bài toán hóa vô cơ.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu đƣợc đề ra nhƣ sau:
- Nghiên cứu, tổng hợp tài liệu: Đọc , tìm hiểu, phân tích, tổng hợp.
- Quan sát :

+ Tình hình giải toán hóa học của học sinh phổ thông.
+ Hứng thú của học sinh khi học phƣơng pháp giải các bài toán hóa học vô cơ lớp 12.
- Xây dựng phƣơng pháp chung giải toán hóa học vô cơ.
- Xây dựng hệ thống các bài toán hóa học vô cơ lớp 12 .
- Điều tra: Phát phiếu điều tra về hứng thú của học sinh với phƣơng pháp giải toán hóa
vô cơ.
- Thực nghiệm sƣ phạm nhằm đánh giá chất lƣợng, tính hiệu quả của đề tài
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất phƣơng pháp chung giải bài tập hóa học THPT- phần hóa vô cơ
lớp 12 ( chƣơng trình nâng cao).
5 .Mẫu khảo sát
- Học sinh lớp 12 trƣờng THPT
6. Vấn đề nghiên cứu

3
Lựa chọn và sử dụng phƣơng pháp chung giải bài tập hóa học THPT nhƣ thế nào để
học sinh có thể áp dụng giải đƣợc dễ dàng hầu hết các bài toán hóa vô cơ ?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Khả năng ứng dụng phƣơng pháp chung giải các bài toán hóa học vô cơ ở trƣờng
THPT là rất khả quan. Với phƣơng pháp này học sinh có áp dụng để giải đƣợc dễ dàng hầu
hết các bài toán hóa vô cơ. Mặt khác khi học sinh và giáo viên thống nhất phƣơng pháp giải
thì công việc giảng dạy sẽ thuận lợi hơn góp phần nâng cao chất lƣợng dạy và học môn hóa
học phổ thông.
8. Phƣơng pháp chứng minh luận điểm
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn.
Phƣơng pháp nghiên cứu lí thuyết:
- Phƣơng pháp thu thập và xây dựng các nguồn tài liệu.
- Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết các nguồn tài liệu thu đƣợc.
Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Quan sát, điều tra thực trạng việc giải bài tập hóa học nói chung và hóa học vô cơ nói

riêng
- Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm và phƣơng pháp thống kê toán học
trong khoa học giáo dục để đánh giá chất lƣợng, tính khả thi của đề tài.
9. Đóng góp mới của đề tài.
Đƣa ra một phƣơng pháp chung giải bài toán hóa học đơn giản, dễ sử dụng đối với học sinh
THPT.
Chƣơng 1: BÀI TẬP HÓA HỌC VÀ BÀI TOÁN HÓA HỌC VÔ CƠ
1.1.Bài tập hóa học
1.1.1.Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học
Bài tập hóa học có những ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện
các nhiệm vụ trí dục, đức dục và giáo dục kỹ thuật tổng hợp. Sử dụng bài tập để luyện tập là
một biện pháp hết sức quan trọng góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học.
a.Tác dụng trí dục
b.Tác dụng đức dục.
c. Tác dụng giáo dục kỹ thuật tổng hợp.
1.1.2.Phân loại Bài tập hóa học
Hiện nay ở phổ thông bài tập hóa học phân ra các dạng nhƣ: tự luận, trắc nghiệm và
thực nghiệm.

4
Tùy theo tính chất của các dạng bài tập mà ngƣời ta còn chia thành bài tập định tính
(không có tính chất tính toán), bài tập định lƣợng (có tính toán) và bài tập hỗn hợp (có sự kết
hợp giữa định tính và định lƣợng).
Trong luận văn này, chúng tôi chỉ đề cập đến các bài tập tính toán định lƣợng hay các
bài toán hóa học.
1.1.3. Xu hướng phát triển của bài tập hóa học trong giai đoạn hiện nay
Nhƣ vậy xu hƣớng phát triển của bài tập hóa học hiện nay hƣớng đến rèn luyện khả
năng vận dụng kiến thức, phát triển khả năng tƣ duy hóa học cho học sinh ở các mặt: lí thuyết,
thực hành và ứng dụng. Những bài tập có tính chất học thuộc trong các câu hỏi lí thuyết sẽ
giảm dần mà đƣợc thay bằng các câu hỏi đòi hỏi sự tƣ duy, tìm tòi, sáng tạo.

1.1.4. Bài toán hóa học và phương pháp giải bài toán hóa học của học sinh THPT hiện
nay
Bài toán hóa học ( BTHH ) là dạng bài tập rất phổ biến và quan trọng trong quá trình
dạy cũng nhƣ học hóa học. Việc giải các BTHH làm cho học sinh nắm vững không chỉ mặt
định tính mà cả mặt định lƣợng của bài tập hóa học.
Phương pháp giải toán hóa học của học sinh THPT hiện nay.
Với bài toán hóa học vô cơ học sinh còn gặp một khó khăn lớn là nhiều trƣờng hợp.
- Không viết đƣợc phƣơng trình phản ứng.
- Không tìm đƣợc phƣơng pháp giải phù hợp.
- Không biết cách trình bày hợp lí và logic việc giải các bài tập.v.v
Trong đó lúng túng nhất là không tìm đƣợc phƣơng pháp giải bài tập.
Nhƣ vậy nghiên cứu đƣa ra một phƣơng pháp chung giải BTHH đơn giản và dễ sử
dụng đối với học sinh THPT là một nhiệm vụ rất cần thiết. Mục đích của luận văn này là
nhằm đóng góp một phần vào giải quyết nhiệm vụ nêu trên.
1.2. Bài toán hóa học vô cơ
Để giải các BTHH, trƣớc hết cần phân tích nội dung của bài toán và biểu thị nội dung
đó bằng các phƣơng trình hóa học. Khi đã viết và cân bằng đƣợc các phƣơng trình hóa học, dễ
dàng thiết lập đƣợc quan hệ giữa số mol của các chất tham gia hay hình thành sau phản ứng,
nhờ đó tính đƣợc số mol của “các chất cần tính toán” khi biết số mol của “ các chất đã cho
trƣớc số liệu” . Tuy nhiên, trong BTHH các số liệu cho trƣớc cũng nhƣ các đại lƣợng cần tính
toán thƣờng không phải là số mol mà là các đại lƣợng khác nhƣ khối lƣợng, thể tích, nồng
độ… của chất và mục đích của bài toán hóa học cũng không phải là xác định số mol của “các
chất cần tính toán” mà là xác định khối lƣợng, thể tích, nồng độ, …của các chất đó.Nhƣ vậy
để giải các bài toán hóa học, ngoài quan hệ giữa số mol của các chất phản ứng, còn cần phải

5
dựa vào một số công thức chuyển đổi khối lƣợng, thể tích, nồng độ, v.v… của chất ra số mol
chất và ngƣợc lại.
1. 2.1. Những công thức cần thiết khi giải toán hóa học


Bốn công thức trên chỉ áp dụng để tính đƣợc các đại lƣợng của 1 chất. Với hỗn hợp
các công thức hoàn toàn tƣơng tự. Giả sử hỗn hợp gồm 2 chất có khối lƣợng là m
1
, m
2
có khối
lƣợng mol là M
1
, M
2
và số mol là n
1
, n
2
thì ta có:
1 1 2 2
12
hh
hh
m n M n M
n n n



1 1 2 2
12
hh
hh
hh
m n M n M

M
n n n




1.2.2. Quan hệ giữa số mol của các chất phản ứng
Xét phản ứng: aA + bB → cC + dD
Gọi số mol các chất A, B, C, D tham gia phản ứng là nA, nB, nC, nD. Ta có tỷ lệ giữa
số mol các chất nhƣ sau:

A B C Dn n n n
a b c d
  

Từ tỷ lệ này, ta suy ra các công thức tính số mol của một chất theo số mol của chất bất
kì. Ví dụ ta có:
A B C D
a a a
n n n n
b c d
  
n
D
=
ddd
a b c


STT

Công thức
Số mol chất
1
m = M.n
m
n
M


2
V
0
= n.22,4
0
22,4
V
n 

3
()
ct
M
n
C
Vl


n
ct
= V.C

M

4
.
% .100% .100%
ct ct
dd dd
mm
C
m V d


%. %. .
100%. 100%.
ddC m C V d
n
MM



6
Nhƣ vậy ta nhận thấy các BTHH hầu hết có thể giải đƣợc theo một phƣơng pháp
chung đó là dựa vào mối quan hệ về số mol các chất phản ứng và một số công thức biểu thị
mối quan hệ giữa các đại lượng: khối lượng, thể tích, nồng độ với số mol chất. Điều này sẽ
đƣợc thể hiện rõ ràng hơn ở phần tiếp theo.
1.2.3. Phương pháp chung giải toán hóa học
Dựa vào số lƣợng các chất tham gia vào bài toán ta chia BTHH thành 2 loại là bài toán
“hỗn hợp” và “không hỗn hợp” .
- Bài toán “không hỗn hợp” là loại bài toán liên quan đến phản ứng của 1 chất qua một
giai đoạn hay 1 dãy biến hóa.

- Bài toán “hỗn hợp” là loại bài toán liên quan đến phản ứng của hỗn hợp chất.
1.2.3.1. Loại bài toán “không” hỗn hợp
Phƣơng pháp chung là: Lập biểu thức tính đại lƣợng mà bài toán yêu cầu rồi dựa
vào quan hệ số mol của “chất cần tính toán” với số mol của “chất có số liệu cho trƣớc”
trong PTHH và dựa vào các công thức để giải.
1.2.3.2. Loại bài toán hỗn hợp
Phƣong pháp giải loại bài toán này là: Đặt ẩn số, lập hệ phƣơng trình và giải hệ
phƣơng trình để tìm ra các yêu cầu bài toán.
- Ẩn số thƣờng là đặt số mol các chất trong hỗn hợp.
- Các phƣơng trình đƣợc thiết lập bằng cách biểu thị mối quan hệ giữa các số liệu
cho trong bài ( sau khi đã đổi ra số mol chất, nếu có thể đƣợc ) với các ẩn số.
- Giải hệ phƣơng trình để tìm ẩn rồi dựa vào đó suy ra các đòi hỏi khác của bài
toán.
Chú ý:
1. Nhiều bài toán hỗn hợp có số phƣơng trình lập đƣợc ít hơn số ẩn. Trong trƣờng
hợp này để giải hệ các phƣơng trình vô định có 2 phƣơng pháp chính, đó là:
a. Giải hệ kết hợp biện luận dựa vào các điều kiện của ẩn số.
b. Giải hệ dựa vào việc tính khối lƣợng mol trung bình của hỗn hợp.
2. Với các bài toán hỗn hợp của các chất cùng loại. có các phản ứng xảy ra tƣơng tự
nhau, hiệu suất nhƣ nhau… thì có thể thay thể hỗn hợp bằng một chất có công thức chung
gọi là công thức phân tử trung bình để giải.
Nhƣ vậy bài toán hỗn hợp hay không hỗn hợp tuy cách giải có những điểm khác nhau
nhƣng chúng đều thống nhất ở chỗ là đều dựa vào mối quan hệ về số mol các chất phản
ứng và dựa vào công thức biểu thị quan hệ giữa số mol chất với khối lƣợng, thể tích,
nồng độ, … của chất để giải. Đó chính là nội dung của phƣơng pháp chung giải BTHH.

7
Ngoài việc áp dụng phƣơng pháp chung giải các BTHH THPT, học sinh cần kết hợp,
vận dụng hợp lí các định luật sẵn có trong hóa học nhƣ : định luật bảo toàn khối lượng, định
luật bảo toàn electron, định luật bảo toàn nguyên tố, định luật bảo toàn điện tích, phương

trình ion thu gọn để giải nhanh các BTHH.
1.3. Áp dụng các định luật bảo toàn trong hóa học để giải nhanh các bài toán hóa học
1.3.1. Định luật bảo toàn khối lượng
Nội dung định luật “Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối
lượng các chất tạo thành sau phản ứng”.
1.3.2. Định luật bảo toàn nguyên tố
Nội dung định luật “Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tố luôn được bảo toàn
nghĩa là tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố bất kì trước và sau phản ứng luôn bằng
nhau”.
Phƣơng pháp này thƣờng áp dụng cho các bài toán xảy ra nhiều phản ứng và để giải
nhanh ta chỉ cần thiết lập sơ đồ mối quan hệ giữa các chất
1.3.3. Định luật bảo toàn điện tích
Nội dung định luật: Trong dung dịch luôn trung hòa về điện nghĩa là “ Tổng số mol điện
tích dương của các cation luôn bằng tổng số mol điện tích âm của các anion”
Phƣơng pháp này thƣờng áp dụng cho các bài toán về chất điện li. Dựa vào mối quan
hệ giữa các ion trong dung dịch ta xác định đƣợc các đại lƣợng theo yêu cầu của bài.
1.3.4. Định luật bảo toàn số mol electron
Nội dung định luật: Trong quá trình phản ứng, có nhiều chất ôxi hóa và chất khử thì “
tổng số mol electron mà chất khử nhường bằng tổng số mol electron mà chất ôxi hóa nhận”
Khi áp dụng phƣơng pháp này cần phải nhận định đúng trạng thái đầu và cuối của các
chất ôxi hóa và chất khử, nhiều khi không cần quan tâm đến cân bằng ptpƣ.
1.3.5. Áp dụng phương trình ion thu gọn
Trong bài toán có nhiều phản ứng xảy ra cùng bản chất nhƣ phản ứng trung hòa, phản
ứng trao đổi… ta nên dùng phƣơng trình ion thu gọn để mô tả bản chất phản ứng đồng thời
giúp giải toán gọn và nhanh hơn.
Tiểu kết chƣơng 1
Trong chƣơng này chúng tôi đã trình bày cơ sở l y luận và thực tiễn của đề tài về bài tập
hóa học và bài toán hóa học vô cơ.
1- Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học, phân loại bài tập hóa học, xu hƣớng phát
triển bài tập hóa học trong giai đoạn hiện . Giải bài toán hóa học của học sinh THPT.

2- Phƣơng pháp chung giải các bài toán hóa học.

8
3- Kết hợp phƣơng pháp chung với các định luật bảo toàn trong hóa học để giải nhanh
các bài toán hóa học.
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Các chú ý khi giải bài toán hóa học vô cơ
Phƣơng pháp chung giải bài toán hóa học, THPT trình bày ở trên áp dụng chung cho
các bài toán hóa học vô cơ cũng nhƣ hữu cơ. Tuy nhiên với các bài toán hóa học vô cơ học
sinh thƣờng gặp khó khăn và cần chú ý hơn những vấn đề sau:
1. Phải viết đúng các chƣơng trình phản ứng xảy ra.
Thí dụ:
* Phản ứng giữa Fe
x
O
y
với dung dịch HCl tạo thành muối FeCl
2y/x
( hoặc Fe
x
Cl
2y
) chứ không
phải là FeClx hoặc FeCly
* Phản ứng giữa NaOH với H
2
SO
4
, H

2
S, H
3
PO
4
giữa NaOH với CO
2
, SO
2
tạo thành sản
phẩm gì, tùy thuộc vào tỷ lệ giữa số mol NaOH và số mol của các chất tƣơng ứng.
* Phản ứng giữa muối Cacbonat ( CO
3
2-
, HCO
3
-
) với dung dịch axít xảy ra khác nhau khi
thêm muối từ từ vào axít hay khi thêm axít từ từ vào muối .v.v
2. Sau khi viết đúng các phƣơng trình phản ứng, học sinh cần chú ý biện luận
xem chất phản ứng nào dƣ, chất nào phản ứng hết để xác định đƣợc các sản phẩm sau
phản ứng là gì, cũng nhƣ để tính toán các chất tạo thành theo chất phản ứng hết.
3. Đối với một số bài toán có các phản ứng xảy ra phức tạp hoặc theo nhiều khả
năng khác nhau ( thí dụ bài toán cho hỗn hợp các kim loại tác dụng với một dung dịch
muối, chƣa biết nồng độ .v.v ) hoặc các bài toán mà số dữ kiện cho trƣớc tƣơng đối ít
thì phải giải kết hợp biện luận hoặc chú ý vận dụng thêm các định luật bảo toàn khối
lƣợng, bảo toàn số mol electron Với bài toán hỗn hợp kim loại tác dụng với H
2
SO
4

đặc
hoặc với HNO
3
tạo ra nhiều sản phẩm khí thì việc viết và cân bằng các phản ứng mất
khá nhiều thời gian. Trƣờng hợp này nên sử dụng định luật bảo toàn số mol electron để
giải.
Phân loại và phƣơng pháp giải các bài toán hóa học vô cơ lớp 12 trung học phổ
thông.
Giới thiệu chƣơng trình hóa học vô cơ lớp 12 ( chƣơng trình nâng cao).
2.1.Phân loại các bài toán hóa học vô cơ lớp 12.
Các cơ sở phân loại bài tập hóa học.
Tính chất hóa học của kim loại.

9
Các kim loại ( Na, Ca, Al, Fe ) đều có tính khử nghĩa là đều nhƣờng electron trong
quá trình phản ứng để thành các ion dƣơng. Tính khử đó thể hiện ở các phản ứng của kim loại
với phi kim, với axit, với nƣớc, với dung dịch muối hoặc oxit của kim loại yếu hơn vơi mức
độ giảm dần từ Na

Ca

Al

Fe
 Kim loại tác dụng với phi kim ( Cl
2
, O
2
, S, ).
Phi kim tác dụng với Na, Ca dễ dàng; tác dụng với Al ở dạng bột, t

o
; tác dụng với Fe ở dạng
bột, t
o
cao
 Kim loại tác dụng với axit.
+ Kim loại tác dụng H
2
SO
4
loãng

Muối + H
2
.
+ Kim loại tác dụng với H
2
SO
4
đặc, HNO
3
( loãng, đặc).

Muối(số oxi hóa cao nhất
của kim loại) + sản phẩm của N hoặc S + H
2
O.
 Kim loại tác dụng với nƣớc.
Các kim loại kiềm, kiềm thổ phản ứng mạnh với nƣớc.
2Na + 2H

2
O

2NaOH + H
2
.
Ca + 2H
2
O

Ca(OH)
2
+ H
2
.
 Kim loại tác dụng với dung dịch muối hoặc oxit của kim loại yếu hơn.
Ví dụ : Fe + CuSO
4


FeSO
4
+ Cu.
2Al + Fe
2
O
3

o
t


Al
2
O
3
+ 2Fe.
Chú y : Na, Ca và các kim loại phản ứng mạnh với nƣớc, khi phản ứng với dung dịch muối
của kim loại yếu hơn sẽ phản ứng trƣớc với nƣớc.
 Riêng Al ( và một số kim loại nhƣ Zn, Cr, ) còn phản ứng với dung dịch kiềm.
2 Al + 2NaOH + 2H
2
O



2NaAlO
2
+ H
2
.
( Zn + 2NaOH + H
2
O

Na
2
ZnO
2
+ H
2

).
Tính chất hóa học của các hợp chất kim loại.
Hợp chất của kim loại bao gồm các oxit, các bazơ và các muối của kim loại. Trong chƣơng
trình hóa vô cơ lớp 12, một số phản ứng quan trọng của các hợp chất kim loại đƣợc đề cập
nhiều trong sách giáo khoa cũng nhƣ trong sách tham khảo đó là:
 Các phản ứng của hiđroxit kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ với CO
2
, SO
2
.
 Phản ứng của muối cacbonat ( CO
3
2-
, HCO
3
-
) với dung dịch axit và của HCO
3
-
với dung
dịch kiềm.
 Phản ứng thể hiện lưỡng tính của Al
2
O
3
, Al( OH)
3
, Zn(OH)
2


 Phản ứng của oxit kim loại với các chất khử như Al, CO, H
2
( phản ứng nhiệt luyện.)

10
 Phản ứng điện phân, nhiệt phân muối kim loại.

2.2. Bài toán về phản ứng của kim loại
2.2.1. Bài toán về kim loại tác dụng với phi kim
1. Kim loại trừ ( Au, Pt ) tác dụng với oxi tạo oxit.
a, Một số oxit thể hiện tính khử khi gặp chất oxi hóa mạnh nhƣ HNO
3
, H
2
SO
4
đặc (
FeO, Fe
3
O
4
).
b, Các oxit tác dụng với axit thông thƣờng nhƣ HCl, H
2
SO
4
loãng:
M
x
O

y
+ 2yHCl



M
x
Cl
y
+ H
2
O
.

M
x
O
y
+ yH
2
SO
4


M
x
(SO
4
)
y

+ yH
2
O.
Ta thấy n
O ( trong oxit)
=
1
2
n
H
+
.
Dựa vào hệ thức trên giúp giải nhanh bài toán hóa học.
2. Kim loại trừ ( Au, Pt ) tác dụng với halogen tạo muối halogenua.
- Với các kim loại đa hóa trị nhƣ Fe, Cr, Cu thì halogen X
2
sẽ oxi hóa lên số oxi hóa cao nhất.
( Fe

Fe
3+
; Cr

Cr
3+
; Cu

Cu
2+
).

3. Kim loại trừ ( Au, Pt ) tác dụng với lƣu huỳnh tạo muối sunfua.
Các phương pháp thường dùng để giải nhanh các bài toán loại này là phương pháp bảo
toàn số mol e, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng. v.v
2.2.2. Bài toán về kim loại tác dụng với axit
1. Kim loại + HCl , H
2
SO
4
loãng
(Những axit oxi hoá do cation H
+
)
2M + 2nHCl

2MCl
n
+ nH
2


2M + nH
2
SO
4


M
2
(SO
4

)
n
+ nH
2


Tổng quát: 2M + 2nH
+


2M
n+
+ nH
2

(M phải đứng trƣớc H
2
trong dãy điện hoá.
Nếu M đa hoá trị thì muối thu đƣợc ứng với số oxi hóa thấp của kim loại)
a, Ta thấy

2
2
H
H
nn



b, Nếu bài toán hỏi khối lƣợng muối tạo thành thì tính theo ĐLBT khối lƣợng.

m
muối
= m
Kl
+ m
axit
-
2
H
m

Hoặc: m
muối
= m
Kl
+ m
gốc axit

c, Nếu bài toán cho một hỗn hợp kim loại tác dụng với một axit thì kim loại nào có
tính khử mạnh hơn sẽ ƣu tiên phản ứng trƣớc. Nếu bài toán cho một kim loại tác dụng với hỗn

11
hợp axit(HCl,H
2
SO
4
loãng) thì tính:
24
2
HCl H SO

H
n n n


rồi viết phƣơng trình phản ứng dƣới
dạng ion để giải.
2. Kim loại + HNO
3
, H
2
SO
4
đặc
(axit oxi hoá do anion gốc axit)
Kim loại +
5
3
HNO


muối + các hợpchất của N + H
2
O
(
4 2 1 0 3
2 2 2 4 3
, , , ,NO NO N O N NH NO
   
)
Kim loại +

6
24
H SO

(đặc)

muối + các hợp chất của S + H
2
O
(
2
40
22
,,SO S H S


).
a, Nói chung kim loại có tính khử càng mạnh thì sẽ tạo ra sản phẩm khử của anion
gốc axit có số ôxi hoá càng thấp.
b, Nếu phản ứng tạo thành hỗn hợp 2 khí hoặc nhiều sản phẩm khử khác nhau thì nên
viết các PTHH độc lập(mỗi phƣơng trình tạo một sản phẩm) hay để đơn giản khi tính toán ta
nên sử dụng phƣơngpháp bảo toàn electron để giải.
c, Nếu kim loại tan trong nƣớc (kim loại kiềm, Ba, Ca ) thì cần lƣu ý đến trƣờng
hợp nếu axit thiếu thì ngoài phản ứng giữa kim loại và axit(xảy ra trƣớc) còn có phản ứng của
kim loại dƣ với nƣớc trong dung dịch .
d, Nếu bài toán cho kim loại Fe tác dụng với HNO
3
hoặc H
2
SO

4
đặc, nóng mà axit
thiếu thì ngoài phản ứng Fe tác dụng với axit còn phản ứng giữa Fe với muối sắt (II) tạo ra
muối sắt (III).
d, Nếu bài toán đòi hỏi xác định khối lƣợng muối tạo thành thì sử dụng hệ thức (1)
hoặc (2).
m
muối
= m
Kl
+
3
NO
m

tạo muối
(1)
Ở đây
3
NO
m
tạo muối
tính dựa vào
3
NO
n

tạo muối

3

NO
n

tạo muối
=
3
NO
n

ban đầu
-
3
NO
n

bị khử

Trong hệ thức trên
3
NO
n

bị khử
thƣờng cho trƣớc còn
3
NO
n

ban đầu
thƣờng đƣợc tính nhờ

sử dụng bán phản ứng ion – electron:
3. Kim loại + HNO
3
hoặc muối nitrat(
3
NO

)trong môi trƣờng axit mạnh
 Dạng bài thƣờng gặp là cho kim loại(ví dụ Cu, Fe ) tác dụng với dung dịch hỗn hợp nhƣ
HNO
3
+ H
2
SO
4
loãng: HNO
3
+ HCl; KNO
3
+ H
2
SO
4
loãng; KNO
3
+HCl v.v
Khi đó cần viết phƣơng trình phản ứng dạng ion rút gọn để giải:

12
Ví dụ: 3Cu + 8H

+
+ NO
3
-


3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O
Fe + 4H
+
+ NO
3
-


Fe
3+
+ NO + 2H
2
O
2.2.3. Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối
 Kim loại hoạt động (A) có thể khử đƣợc ion kim loại kém hoạt động hơn(B
n+
) trong dung
dịch muối thành kim loại tự do(B).
nA + mB
n+



nA
m+
+ mB
 Điều kiện : A phải đứng trƣớc B trong dãy điện hoá và không phản ứng với nƣớc ở điều
kiện thƣờng . Muối A,B phải tan trong nƣớc.
a, Do kim loại A tan và kim loại B sinh ra bám lên thanh kim loại A, nên sau phản
ứng thanh kim loại A sẽ thay đổi khối lƣợng:
- Nếu m
A(tan)
< m
B(bám)
có:

m
tăng
=

m
dung dịch giảm
= m
B(bám)
- m
A(tan)
- Nếu m
A(tan)
> m
B(bám)
có:


m
giảm
=

m
dung dịch tăng
= m
B(tan)
- m
A(bám)

b, Khi cho các kim loại mạnh(Na, K, Ca )vào dung dịch muối, thì trƣớc hết kim loại
đó sẽ phản ứng với H
2
O tạo H
2
và kiềm, sau đó có thể xảy ra phản ứng trao đổi giữa kiềm và
muối(nếu tạo đƣợc kết tủa, hoặc khí , hoặc chất điện li yếu).
c, Trƣờng hợp nhiều kim loại tác dụng với dung dịch muối thì phản ứng xảy ra theo
thứ tự ƣu tiên: kim loại có tính khử mạnh nhất ƣu tiên phản ứng với muối của kim loại có tính
ôxi hoá mạnh nhất (theo dãy điện hoá).
2.2.4 Bài toán kim loại tác dụng với nước và dung dịch kiềm
a, Chỉ có kim loại kiềm, kiềm thổ : Ca, Ba, Sr tác dụng với nƣớc ở nhiệt độ thƣờng.
Tổng quát: 2M + 2nHOH

2M
n+
+ 2nOH
-

+ nH
2


b, Chỉ có Be, Zn, Pb, Al, Cr mới tan trong dung dịch kiềm.
Tổng quát: 2M + 2nHOH

2M
n+
+ 2nOH
-
+ nH
2


c, Khi bài toán cho hỗn hợp kim loại kiềm M (kim loại kiềm hoặc thổ: Ca, Ba ) và
Al(hoặc Zn ) vào nƣớc thì:
- Trƣớc hết: 2M + 2nH
2
O

2M(OH)
n
. Khi đó Al(hoặc Zn ) có thể tan hết hay tan
một phần (tuỳ theo n
OH


n
Al

hoặc n
OH


n
Al
). Nếu chƣa biết n
OH




n
Al
thì phải xét 2
trƣờng hợp.
+ Trƣờng hợp OH



Al tan hết
+ Trƣờng hợp OH

thiếu

Al chỉ tan một phần
d, Khi cho M(kim loại kiềm hoặc kiềm thổ: Ca, Ba ) vào dung dịch axit(HCl,H
2
SO
4


loãng) thì do
H



ax


H



H
2
O
nên đầu tiên chúng phản ứng với axit.Nếu axit hết mà M
còn dƣ thì chúng tiếp tục phản ứng với H
2
O tạo kiềm.

13
+ Khi cho M vào dung dịch muối thì trƣớc tiên chúng phản ứng với H
2
O sau đó có
thể xảy ra phản ứng trao đổi ion giữa dung dịch kiềm tạo thành với muối(nếu tạo ra chất kết
tủa,khí bay lên hoặc chất điện li yếu).
2.3. Bài toán về phản ứng hợp chất của kim loại
2.3.1. Bài toán về phản ứng của hiđroxit kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ với CO
2

(hoặc
SO
2
)
a, Hiđroxit của các kim loại kiềm (LiOH, NaOH, KOH )là những bazơ mạnh tan tốt
trong nƣớc tạo thành dung dịch kiềm.
Hiđroxit của các kim loại kiềm thô : Be(OH)
2
lƣỡng tính, Mg(OH)
2
là bazơ mạnh.
Hai chất đều không tan trong nƣớc, Ca(OH)
2
ít tan, còn Ba(OH)
2
tan tốt trong nƣớc.
b, Khi cho các oxit axit nhƣ CO
2,
SO
2
tác dụng với dung dịch kiềm thì tuỳ theo tỉ mol của
chúng mà muối tạo thành là muối gì?
Với phản ứng: CO
2
+ NaOH:
Chất tạo thành phụ thuộc vào tỉ lệ T =
2
NaOH
CO
n

n

- Nếu T = 1: CO
2
+ NaOH

NaHCO
3
(1)
- Nếu T = 2: CO
2
+ 2 NaOH

Na
2
CO
3
+ H
2
O (2)
Nếu 1< T< 2: xảy ra cả (1) và (2) tạo 2 muối NaHCO
3

và Na
2
CO
2
3



(Nếu T < 1 thì xảy ra (1) và CO
2

Nếu T >2 thì xảy ra (2) và NaOH dƣ)
Trƣờng hợp chƣa biết số mol NaOH và CO
2
thì căn cứ vào dữ kiện của đề bài để xét
đoán:
2.3.2. Bài toán về phản ứng của muối cacbonnat(CO
2
3

; HCO
3

)với dung dịch axit và của
HCO
3

với dung dịch kiềm
a, Khi cho muối CO
2
3

vào H
+
: CO
2
3


+ 2H
+


CO
2
+ H
2
O
 Nhận định đúng về bản chất của quá trình phản ứng:
- Cho từ từ CO
2
3

vào H
+
: CO
2
3

+ 2H
+


CO
2
+ H
2

- Cho từ từ H

+
vào CO
2
3

:
2
33
3 2 2
(1)
(2)
H CO HCO
H HCO CO H O
  





  



2.3.3 Bài toán về phản ứng thể hiện tính lưỡng tính của Al
2
O
3
, Al(OH)
3
, Zn(OH)

2

a, Al
2
O
3
, Al(OH)
3
, Zn(OH)
2
là những chất lƣỡng tính vừa tác dụng với axit , vừa tác
dụng với kiềm.

14
b, Al(OH)
3
bị tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH dƣ:
Để thu lại kết tủa cần thêm axit, nhƣ HCl vào dung dịch:
NaAlO
2
+ HCl + H
2
O

Al(OH)
3

+ NaCl
Để lƣợng kết tủa là cực đại, HCl thêm vào phải vừa đủ, hoặc thay HCl bằng một axit
yếu, lấy dƣ:

NaAlO
2
+ CO
2
+ H
2
O

Al(OH)
3

+ NaHCO
3

 Thêm dung dịch axit (H
+
) vào dung dịch aluminat AlO
2


- Đầu tiên có kết tủa keo trắng Al(OH)
3
xuất hiện:
AlO
2

+ H
+
+ H
2

O

Al(OH)
3


- Nếu AlO
2

hết, lƣợng H
+
dƣ hoà tan hoàn toàn kết tủa:
Al(OH)
3

+ 3H
+


Al
3+
+ 3H
2
O
2.3.4. Bài toán về phản ứng nhiệt luyện
1. Phản ứng nhiệt luyện:
M
x
O
y

+ (CO, H
2
, Al)
0
t

M + (CO
2
, H
2
O, Al
2
O
3
)(với M sau Al )
Nếu M có nhiều mức oxi hoá (ví dụ nhƣ Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
) thì sản phẩm có thể gồm các
ôxit có mức ôxi hoá thấp hơn).
2, Phản ứng nhiệt nhôm:
2Al + M
x
O
y


0
t

3xM + y Al
2
O
3

Hỗn hợp rắn thu đƣợc sau phản ứng có nhiều khả năng:
a, Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn:
b, Khi phản ứng xảy ra không hoàn toàn:
- Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm tính theo chất ít hơn
H
phản ứng
=
phanung
bandau
n
n
.100%
2.3.5. Bài toán về sự điện phân các hợp chất kim loại
1.Điện phân nóng chảy:
a, Điện phân muối nóng chảy (chủ yếu muối halongenua):
b, Điện phân hiđroxit kim loại nóng chảy:
c, Điện phân oxit kim loại nóng chảy:
2.Điện phân dung dịch :
Ở Katot, cation nào có tính oxi hoá càng mạnh thì càng dễ bị khử và ở Anot, anion nào
có tính khử mạnh hơn thì càng dễ bị oxi hoá.


15
a, Quy tắc ở Katot:
Ở Katot có M
n+
và H
+
(do axit hoặc nƣớc điện li ra), thứ tự nhận e nhƣ sau:
2
2 2 2 2 2
()
(axit)
2
2
2
2
2
2
/ / / / / / / /
HO
n
H
H
Cu Sn Ni Fe Zn
Cu H S Ni Fe Zn
Fe
Ag H


    



      

Ion kim loại mạnh từ Al
3+
trở về trƣớc thực tế không bị điện phân.
- Nếu H
+
là do axit điện li ra: 2H
+
+ 2e

H
2

- Nếu H
+
là do nƣớc điện li ra: 2H
2
O

+ 2e

H
2
+
2OH


b, Quy tắc ở Anot:

Ở anot có các anion gốc axit và
OH

(do bazơ hoặc do nƣớc điện li ra); đối với anot
trơ(nhƣ C, Pt ) thứ tự nhƣờng e nhƣ sau:
2
I Br Cl S OH
    
   
(bazơ) >
OH

(nƣớc)
Các ion
23
4 3 4
, , SO NO PO
  
thực tế không bị điện phân
- Nếu
OH

bazơ điện li ra :
2
2 4 2OH e O H

  

- Nếu
OH


do nƣớc điện li ra:
22
2 4 4H O e O H

  

3.Công thức Faraday về sự điện phân
Khối lƣợng chất X thoát ra ở điện cực:
1
. (*)
x
e
A
m It
Fn


Ở đây: A - Khối lƣợng mol của chất
n
e
- Số mol e tham gia phản ứng ở điện cực
I- Cƣờng độ dòng điện (A)
F = 96500 (nếu t = s), hoặc = 26,8(nếu t = giờ)
2.4. Các bài toán hóa học tổng hợp
2.5. Lựa chọn và sử dụng bài toán hóa học trong dạy học hóa học
Trên cơ sở hệ thống bài tập hóa học đã đƣợc biên soạn ở trên, chúng tôi có thể lựa
chọn và sử dụng trong các dạng bài:
+ Để hình thành kiến thức mới
+ Để vận dụng, củng cố kiến thức, kĩ năng của học sinh ( giờ luyện tập).

+ Để kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh ( giờ kiểm tra).
2.5.1. Sử dụng bài tập trong việc hình thành kiến thức mới
2.5.2. Sử dụng bài tập để vận dụng, củng cố kiến thức kĩ năng, mở rộng đào sâu kiến thức
2.5.3. Sử dụng bài tập nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ vận dụng kiến thức của học sinh (
sử dụng trong giờ kiểm tra )

16
Tiểu kết chƣơng 2
Trong chƣơng này chúng tôi đã phân loại các bài toán hóa học vô cơ. Đƣa ra các dạng
phản ứng của kim loại và hợp chất của kim loại , các phƣơng pháp giải bài toán hóa học đối
từng loại phản ứng. Đã xây dựng và tuyển chọn đƣợc 90 bài tập trắc nghiệm, 80 bài tập tự
luận sử dụng cho các dạng phản ứng của kim loại, hợp chất kim loại và phƣơng pháp giải toán
hóa học. Các bài toán đƣợc đƣa ra theo các mức độ năng lực nhận thức của học sinh. Đây là
tƣ liệu tốt cho giáo viên và học sinh sử dụng trong dạy – học tại trƣờng THPT.
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm (TNSP)
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm
- Lựa chọn nội dung và địa bàn thực nghiệm sƣ phạm
- Soạn thảo các giáo án giờ dạy, các đề kiểm tra theo nội dung của đề tài
- Chấm điểm kiểm tra thu thập số liệu và phân tích kết quả của TNSP
- Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hệ thống các bài tập đã xây dựng ở chƣơng 2 để
kiểm tra đánh giá mức độ nắm kiến thức và kĩ năng của HS
3.2. Quá trình tiến hành thực nghiệm sƣ phạm
Chúng tôi đã tiến hành các công việc sau:
3.2.1. Chuẩn bị cho quá trình thực nghiệm
3.2.2. Tìm hiểu đối tượng thực nghiệm
- Các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có kết quả điểm trung bình môn của năm học
trƣớc tƣơng đƣơng và cùng giáo viên dạy.
Trƣờng

Giáo viên dạy
Lớp TN
(số HS)
Lớp ĐC
(số HS)
Trƣờng THPT Tây Tiền Hải
Trƣờng THPT Nam Tiền Hải.
Lƣơng Thị Bình.
Đỗ Thị Mừng
12A
2
(45)
12A
5
(45)
12A
3
(46)
12A
6
(45)
3.2.1.2 Thiết kế chương trình thực nghiệm
Chúng tôi trao đổi, thảo luận với GV về nội dung và phƣơng pháp TN
3.2.3. Tiến hành thực nghiệm
3.2.3.1 Tiến hành soạn giáo án các giờ dạy
3.2.3.2 Tiến hành các giờ dạy
- Giáo án giờ dạy sử dụng phƣơng pháp giải các bài toán hóa học vô cơ đƣợc dạy ở lớp
TN. Giáo viên photo phần phƣơng pháp chung đến hết phần định luật bảo toàn và phần các chú y

17

khi giải bài toán hóa học vô cơ ( Đã trình bày trong luận văn) phát cho các em lớp thực nghiệm
đọc trƣớc sau đó dùng một tiết học để trao đổi với các em
- Giáo án soạn theo truyền thống đƣợc dạy ở lớp ĐC.
- Phƣơng tiện trực quan đƣợc sử dụng nhƣ nhau ở cả lớp TN và lớp ĐC.
3.2.3.3. Tiến hành kiểm tra
- Kiểm tra đầu vào tại các lớp TN và ĐC ( bài số 1 ).
- Sau bài dạy phƣơng pháp chung tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lƣợng tiếp thu kiến
thức của học sinh ( bài số 2 ).
- Các đề bài kiểm tra đƣợc sử dụng nhƣ nhau ở cả lớp TN và lớp ĐC, cùng biểu điểm
và GV chấm.
- Đề bài kiểm tra: Phụ lục
3.2.4 Kết quả các bài dạy TNSP
Sau khi kiểm tra, chấm bài kết quả của các bài kiểm tra đƣợc thống kê theo bảng sau:
Bảng số 3.1. Kết quả các bài kiểm tra
Trƣờng
THPT
Lớp
Đối
tƣợng
Bài
KT
Số HS đạt điểm X
i

0
1
2
3
4
5

6
7
8
9
10

Tây
Tiền
Hải
2A
2

(45)

TN
1
0
0
0
1
2
10
6
11
9
5
1
2
0
0

0
2
1
4
9
11
8
7
3
12A
3

(46)

ĐC
1
0
0
0
2
1
10
5
13
8
6
1
2
0
0

0
1
5
7
8
9
8
6
2
Nam
Tiền
Hải
12A
5

(45)

TN
1
0
0
0
2
4
8
8
7
8
6
2

2
0
0
0
1
3
4
10
5
10
7
5
12A
6

(45)
ĐC
1
0
0
2
3
5
4
6
7
7
8
3
2

0
0
0
2
5
6
10
6
8
6
2
3.2.5. Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm
Kết quả kiểm tra đƣợc xử lý bằng phƣơng pháp thống kê toán học theo thứ tự sau:
a) Lập bảng phân phối: tần số, tần suất, tần suất luỹ tích.
b) Vẽ đồ thị đƣờng luỹ tích từ bảng phân phối tần suất luỹ tích.
c) Tính các tham số đặc trƣng thống kê.
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả bài kiểm tra đầu vào tại các lớp TN và ĐC
( bài số 1 ).

18
Lớp
Đối tƣợng

Số
Hs
Số học sinh đạt điểm X
i

Điểm
TB

0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
12A
2
TN
45
0
0
0
1
2
10
6
11
9
5
1
6.69
12A
3


ĐC
46
0
0
0
2
1
10
5
13
8
6
1
6.72
12A
5
TN
45
0
0
0
2
4
8
8
7
8
6
2
6.60

12A
6
ĐC
45
0
0
2
3
5
4
6
7
7
8
3
6.58
Qua bài kiểm tra đầu vào ( bài kiểm tra số 1) chúng tôi nhận thấy trình độ học sinh
tƣơng đƣơng nhau giữa lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) . Đây là điều kiện tốt để
đánh giá chất lƣợng tiếp thu kiến thức của học sinh khi sử dụng phƣơng pháp giải các bài toán
hóa học vô cơ đƣợc dạy ở lớp TN thông qua bài kiểm tra cuối chƣơng ( bài số 2 ).
Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả bài kiểm tra cuối chƣơng tại các lớp TN và ĐC ( bài số 2 ).
Lớp
Đối tƣợng
Số Hs
Số học sinh đạt điểm X
i

Điểm
TB
0

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
12A
2
TN
45
0
0
0
2
1
4
9
11
8
7
3
7.07
12A
3

ĐC

46
0
0
0
1
5
7
8
9
8
6
2
6.67
12A
5
TN
45
0
0
0
1
3
4
10
5
10
7
5
7.18
12A

6

ĐC
45
0
0
0
2
5
6
10
6
8
6
2
6.58

Từ bảng 3. 3 ta tính đƣợc phần trăm số HS đạt điểm Xi trở xuống ở bảng 3.4
Lớp
Đối
tƣợng
Số
Hs
Số học sinh đạt điểm X
i

0
1
2
3

4
5
6
7
8
9
10
12A
2
TN
45
0
0
0
4.44
6.67
15.56
35.56
60.00
77.78
93.33
100
12A
3

ĐC
46
0
0
0

2.17
13.04
28.26
45.65
65.21
82.60
95.65
100
12A
5
TN
45
0
0
0
2.22
8.89
17.78
40.00
51.11
73.33
88.89
100
12A
6

ĐC
45
0
0

0
4.44
15.56
28.89
51.11
64.44
82.22
95.56
100

Bảng 3.5: Tổng hợp phân loại kết quả học tập
Lớp
Đối tƣợng
Phân loại kết quả học tập (%)
Yếu, kém
TB
Khá
Giỏi
12A
2
TN
6.67
28.89
42.22
22.22
12A
3
ĐC
13.04
32.61

36.96
17.39

19
12A
5
TN
8.89
31.11
33.33
26.67
12A
6
ĐC
15.56
35.36
31.11
17.78
Từ bảng 3.4 vẽ đƣợc đồ thị đƣờng lũy tích tƣơng ứng với bài kiểm tra

20
Hình 3.1. Đồ thị đƣờng lũy tích bài kiểm tra 2 của học sinh trƣờng THPT Tây
Tiền Hải
0
20
40
60
80
100
120

§iÓm Xi
% häc sinh ®¹t ®iÓm Xi trë xuèng
§C
TN
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Hình 3.2. Đồ thị đƣờng lũy tích bài kiểm tra 2 của học sinh trƣờng THPT Nam
Tiền Hải
0
20
40
60
80
100
120
§iÓm Xi
% häc sinh ®¹t ®iÓm Xi trë xuèng
§C
TN
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10


Từ bảng 3.5 ta có biểu đồ hình cột biểu diễn tổng hợp phân loại kết quả học tập qua dữ liệu ở
bảng 3.5.

21











3.5.3. Tính các tham số đặc trưng thống kê
Bảng số 3.6 : Giá trị của các tham số đặc trƣng
Trƣờng
Bài
Đối
tƣợng
X

S
2

S
V
Tây Tiền
Hải

2
TN
7.07
2.92
1.71
24.19
ĐC
6.67

3.23
1.80
26.98
Nam Tiền
Hải

2
TN
7.18
3.42
1.85
25.77
ĐC
6.58
3.47
1.86
28.27

Tổng
TN
7.12
3.14
1.77
24.86
ĐC
6.63
3.28
1.81
27.30
3.6. Phân tích kết quả thực nghiệm

Trên cơ sở kết quả thực nghiệm ở bài kiểm tra số 2 cho thấy, chất lƣợng học tập của
học sinh các lớp thực nghiệm cao hơn các lớp đối chứng, thể hiện:
- Điểm trung bình cộng bài kiểm tra số2 của lớp TN luôn cao hơn các lớp ĐC ( Bảng
3.3)
- Tỉ lệ % học sinh đạt điểm yếu kém, trung bình của các lớp ĐC cao hơn lớp TN, còn tỉ lệ % học
sinh đạt điểm khá, giỏi của lớp TN luôn cao hơn của các lớp ĐC ( Bảng 3.5)
- Đồ thị các đƣờng luỹ tích của các lớp TN luôn nằm về bên phải và ở phía dƣới đồ thị
các đƣờng luỹ tích của các lớp ĐC ( từ hình 3.1 đến hình 3.2), điều đó chứng tỏ chất lƣợng
nắm vững kiến thức của học sinh các lớp TN tốt hơn, đồng đều hơn so với các lớp ĐC.
% THPT Tây Tiề n
Hả i
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
Yếu TB Khá Giỏi
TN
ĐC

% THPT Nam Tiề n Hả i
0
5
10
15

20
25
30
35
40
Yếu TB Khá Giỏi
TN
ĐC


22
- Hệ số biến thiên V của lớp TN nhỏ hơn của lớp ĐC ( bảng 3.6), chứng tỏ mức độ phân
tán quanh giá trị trung bình cộng về điểm của học sinh lớp ĐC rộng hơn của lớp TN, nghĩa là chất
lƣợng của các lớp TN đồng đều hơn so với các lớp đối chứng.
- Trong thực nghiệm, chúng tôi đã dùng phép thử t để kiểm nghiệm. Với mức ý nghĩa
α = 0,01 ta có các đại lƣợng kiểm định t > t
α,f
qua từng bài kiểm tra cho thấy có thể khẳng
định sự khác nhau giữa
X
TN

X
ĐC
là có ý nghĩa, phƣơng pháp mới có hiệu quả hơn
phƣơng pháp cũ .
Theo kết quả của phƣơng án thực nghiệm, sau khi trao đổi với GV cùng tham gia TNSP
đều thấy sự cần thiết và hiệu quả của việc xây dựng và sử dụng phƣơng pháp giải các bài toán
hóa vô cơ lớp 12- THPT.


Tiểu kết chƣơng 3
Trong chƣơng này chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm sƣ phạm và xử lí kết quả thực
nghiệm theo phƣơng pháp thống kê toán học. Theo kết quả của phƣơng án thực nghiệm giúp
chúng tôi bƣớc đầu có thể kết luận rằng HS ở lớp thực nghiệm có kết quả cao hơn ở lớp đối chứng
sau khi sử dụng phƣơng pháp mà chúng tôi đã đề xuất.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Đề tài “PHƢƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 12 THPT


đã thực hiện đƣợc các nhiệm vụ:
+ Đã tìm hiểu y nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học và tình hình chung hiện nay về
việc giải BTHH của học sinh THPT.
+ Đã đƣa ra phƣơng pháp chung giải các bài toán hóa học dựa vào quan hệ giữa số
mol của các chất phản ứng và dựa vào một số công thức biểu thị quan hệ giữa số mol chất với
khối lƣợng, thể tích nồng độ của chất.
+ Đã phân loại các bài toán hóa vô cơ lớp 12 theo các phản ứng của kim loại và một số
hợp chất quan trọng của kim loại. Với mỗi loại phản ứng đều nêu rõ nguyên tắc, đặc điểm của
phản ứng và các dạng bài toán thƣờng gặp liên quan đến phản ứng đó. Phân tích cách sử lí
hoặc đƣa ra các hệ thức, các nhận xét giúp giải nhanh các dạng bài nêu ra.
Cụ thể đã lựa chọn 90 BTHH trắc nghiệm khách quan, 130 BTHH tự luận ứng với các
phản ứng của kim loại với phi kim, với axit, với dung dịch muối, vơí nƣớc, với dung dịch
kiềm, với các phản ứng quan trọng của các hợp chất kim loại và giải các bài toán đó theo
phƣơng pháp chung giải các bài toán hóa học, THPT.

23
+ Cách sử dụng bài toán hóa học trong dạy học hóa học trong các hoạt động : Để hình
thành kiến thức mới; để vận dụng , củng cố kiến thức, kĩ năng của học sinh ( giờ luyện tập );
để kiểm tra, đánh giá kiến thức kĩ năng của học sinh ( giờ kiểm tra ).
+ Đã tiến hành thực nghiệm sƣ phạm đánh giá hiệu quả của đề tài nghiên cứu bằng
phƣơng pháp quan sát tình hình học tập của sinh, điều tra, phỏng vấn tình hình học tập của

học sinh, điều tra phỏng vấn qua bài kiểm tra đánh giá.
Với đề tài nghiên cứu trên đã mang lại một số điểm mới là:
+ Đã xây dựng phƣơng pháp chung đơn giản thuận lợi để giải các BTHH, THPT
+ Đã xây dựng và lựa chọn hệ thống bài tập hóa học đầy đủ về nội dung, đa dạng và
phong phú về hình thức ở các mức độ nhận thức khác nhau
Chúng tôi hi vọng rằng kết quả thu đƣợc của luận văn sẽ giúp các em học sinh có phƣơng
pháp giải các BTHH vô cơ lớp 12 dễ dàng, đơn giản cũng nhƣ giúp các bạn đồng nghiệp có thêm
một tài liệu tham khảo phục vụ cho quá trình giảng dạy tốt hơn.
Chúng tôi hi vọng khi có điều kiện thuận lợi sẽ áp dụng phƣơng pháp chung giải các
BTHH trong quá trình giảng dạy cho học sinh với mong nuốn giúp các em ngay từ đầu có một
phƣơng pháp thống nhất, dễ hiểu và dễ vận dụng để giải các BTHH góp phần nâng cao chất
lƣợng dạy và học môn hóa học THPT.
Trên đây là những nghiên cứu ban đầu của tôi. Tuy nhiên, do những hạn chế về điều kiện
thời gian, năng lực và trình độ của bản thân, nên chắc chắn việc nghiên cứu còn nhiều thiếu sót,
trên cơ sở những kiến thức và phƣơng pháp nghiên cứu đã áp dụng chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên
cứu nhằm hoàn thiện hơn nữa mục tiêu đã đề ra. Tôi rất mong đƣợc sự góp ý của các Thầy, cô
giáo, các anh chị và bạn bè đồng nghiệp.

References
1. Ngô Ngọc An, 350 bài tập hóa học chọn lọc và nâng cao lớp 12 ( tập hai).Nhà xuất bản
Giáo dục, 2008.
2. Vũ Ngọc Ban. Phương pháp chung giải các bài toán hóa học trung học phổ thông.Nhà
xuất bản Giáo dục,2006.
3. Nguyễn Cao Biên. Nhẩm nhanh kết quả bài toán trắc nghiệm khách quan hóa học một
cách rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh.Tạp chí hóa học và ứng dụng, 10/2007.
4. Nguyễn Cƣơng- Nguyễn Ngọc Quang- Dƣơng Xuân Trinh. Lý luận dạy học hóa học tập
1. Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội, 1995.
5. Nguyễn Cƣơng. Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học, một số vấn
đề cơ bản. Nhà xuất bản Giáo dục, 2007.


24
6. Nguyễn Cƣơng. Phương pháp dạy học và thí nghiệm hóa học. Nhà xuất bản Giáo dục,
1999.
7. Lê Văn Dũng. Phát triển năng lực trí tuệ cho học sinh thông qua bài tập hóa học. Tóm tắt
luận án tiến sĩ Đại học sƣ phạm Hà Nội, 2001.
8. Cao Cự Giác. Bài tập lí thuyết và thực nghiệm, tập 1- hóa học vô cơ. Nhà xuất bản giáo
dục, 2001.
9. Cao Cự Giác. Bài tập trắc nghiệm chọn lọc hóa học 12. Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia
TP Hồ Chí Minh. 2008.
10. Cao Cự Giác. Hướng dẫn giải nhanh bài tập hóa học, tập 1,2,3. Nhà xuất bản Đại học
quốc gia Hà Nội, 2000.
11.Nguyễn Thị Hồng. Khóa luận tốt nghiệp “ Phương pháp giải các bài toán hóa học trung
học phổ thông- phần hóa vô cơ lớp 12”. Đại học Giáo Dục- Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2011.
12.Lê Đình Nguyên- Hoàng Tấn Bửu- Hà Đình Cẩn.540 bài tập hóa học12. Nhà xuất bản
Đà Nẵng,2003
13. Hoàng Nhâm. Hóa học vô cơ - tập 2: Các nguyên tố hóa học điển hình. Nhà xuất bản
Giáo dục, 1999.
14. Quan Hán Thành. Phân loại và phương pháp giải toán hóa vô cơ. Nhà xuất bản trẻ,
2003.
15.Nguyễn Trọng Thọ - Phạm Thị Minh Nguyệt. Hóa vô cơ - Phi kim. Nhà xuất bản Giáo
dục,2008
16. Nguyễn Trọng Thọ. Hóa vô cơ- phần 2- Kim loại. Nhà xuất bản Giáo dục, 2000.
17.Phùng Ngọc Trác ( chủ biên). Phân loại và phương pháp giải toán hóa 12- phần vô cơ.
Nhà xuất bản Hà Nội,2010.
18.Lê Xuân Trọng ( chủ biên ).Hóa học 12- nâng cao.Nhà xuất bản Giáo dục,2006
19. Lê Xuân Trọng ( chủ biên ). Bài tập hóa học 12- nâng cao. Nhà xuất bản Giáo dục,2009
20. Nguyễn Xuân Trƣờng. Bài tập hóa học ở trường phổ thông. Nhà xuất bản Đại học Sƣ
phạm, 2003.
21. Nguyễn Đức Vận. Hóa học vô cơ - tập 2: Các kim lọai điển hình. Nhà xuất bản khoa học
và kĩ thuật Hà Nội,1998

22. Đào Hữu Vinh. Phương pháp trả lời đề thi trắc nghiệm môn hóa học. Nhà xuất bản Giáo
dục Việt Nam,2010
23. Lê Thanh Xuân. Các dạng toán và phương pháp giải hóa học 12 ( phần vô cơ).Nhà xuất
bản Giáo dục,2009

×