Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học cơ sở lê quý đôn, huyện ý yên, nam định trong bối cảnh hiện nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (436.82 KB, 15 trang )

Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở
trường trung học cơ sở Lê Quý Đôn, huyện Ý
Yên, Nam Định trong bối cảnh hiện nay


Hoàng Khắc Tiệp


Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Trần Quốc Thành
Năm bảo vệ: 2012


Abstract. Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng Học sinh giỏi
(HSG) ở trường Trung học cơ sở (THCS). Phân tích, đánh giá thực trạng bồi dưỡng
học sinh giỏi và quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Lê Quý Đôn,
huyện Ý Yên, Nam Định. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
HSG trong điều kiện thực tiễn hiện nay.

Keywords. Quản lý giáo dục; Trung học cơ sở; Giáo dục tiểu học; Hoạt động bồi
dưỡng; Ý Yên


Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo nước ta đã và đang từng bước phát triển vững chắc, tạo nền
tảng cho việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Trong đường lối và
chính sách phát triển giáo dục và đào tạo, Đảng ta đã coi “giáo dục và đào tạo là quốc sách
hàng đầu” và khẳng định: muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi, phải


phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự
phát triển nhanh và bền vững. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, “nguồn lực con người” là
vô cùng quan trọng. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định phát triển nguồn nhân
lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện
nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng
khoa học, công nghệ là một trong ba khâu đột phá của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
giai đoạn 2011-2020.
Nhà nước đã có nhiều chính sách để đào tạo và nâng cao nguồn nhân lực. Ngân sách Nhà
nước dành riêng cho giáo dục được chú trọng để đầu tư đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và GV,
xây dựng, cải tạo và nâng cấp hệ thống trường lớp, trang thiết bị, đổi mới nội dung chương trình
sách giáo khoa và phương pháp dạy học…. Trong đó, hệ thống trường chuyên, trường THCS
chất lượng cao được đầu tư xây dựng nhằm mục tiêu bồi dưỡng, đào tạo, phát huy năng lực đặc
biệt của mỗi học sinh. Trong chương trình kế hoạch đào tạo của mô hình trường THCS chất
lượng cao, bồi dưỡng HSG luôn được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm.
Ngày 24/6/2010, Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định và phê duyệt “Đề án
phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010 – 2020”, trong đó nhấn mạnh đến
công tác đào tạo, bồi dưỡng HSG và sinh viên tài năng.
Nghị quyết số 10-NQ/TU của Tỉnh ủy Nam Định ngày 25/7/2011 về phát triển một số cơ
sở giáo dục đào tạo chất lượng cao đã nêu rõ “…bồi dưỡng những học sinh có tư chất, kết quả
học tập tốt thành những người có đủ phẩm chất, năng lực, bổ sung vào nguồn nhân lực chất
lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh, của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa và hội nhập quốc tế. Trên cơ sở đó, tạo bước chuyển cơ bản về chất lượng giáo dục chung
của tỉnh theo hướng từng bước tiếp cận với trình độ tiên tiến trong nước và thế giới.”
Như vậy, hoạt động bồi dưỡng HSG là phù hợp với mục tiêu phát triển chung của
ngành giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của đất nước.
Thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy Nam Định, Trường THCS Lê Quý Đôn là trường
THCS duy nhất của huyện Ý Yên được UBND tỉnh chọn để thực hiện xây dựng cơ sở giáo
dục đào tạo chất lượng cao. Trong nhiều năm qua, hoạt động bồi dưỡng HSG luôn được nhà
trường coi là nhiệm vụ trọng tâm của mỗi năm học. Nhà trường đã đạt được nhiều thành tích
trong các kỳ thi HSG cấp huyện và cấp Tỉnh. Có được những thành tích đó là do sự đóng góp

không nhỏ của đội ngũ GV giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, tâm huyết với nghề, các thế hệ
HS chăm ngoan, hiếu học, sáng tạo và công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG có hiệu
quả của nhà trường.
Tuy nhiên, những năm gần đây chất lượng HSG của nhà trường không ổn định, công tác
quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG gặp nhiều khó khăn, trở ngại và có nhiều bất cập. Chính vì thế,
nó đã tác động tiêu cực đến niềm tin của các cấp lãnh đạo, các bậc phụ huynh và cả đội ngũ GV
và HS trong nhà trường. Với cương vị là cán bộ quản lý, tôi nhận thấy tính cấp bách và cần thiết
phải nghiên cứu và đổi mới công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG của nhà trường. Từ
những lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:
“Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Lê Quý Đôn, huyện Ý
Yên, Nam Định trong bối cảnh hiện nay”
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
HSG ở trường THCS Lê Quý Đôn, huyện Ý Yên, Nam Định phù hợp với bối cảnh hiện nay
nhằm nâng cao chất lượng học sinh giỏi của trường.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường
THCS Lê Quý Đôn, huyện Ý Yên, Nam Định.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Lê Quý Đôn, huyện Ý
Yên, Nam Định đã được quan tâm song chưa thật toàn diện và còn nhiều bất cập như: Chất
lượng tuyển sinh đầu vào lớp 6 chưa cao; chưa quan tâm đầy đủ đến động lực của giáo viên
và học sinh; cở sở vật chất phục vụ dạy và học còn thiếu; nội dung và phương pháp bồi
dưỡng HSG còn nhiều hạn chế…
Nếu đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp, khắc phục những tồn tại nêu trên thì
chất lượng bồi dưỡng HSG của nhà trường sẽ được nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS;
5.2. Phân tích, đánh giá thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏi và quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở

trường THCS Lê Quý Đôn, huyện Ý Yên, Nam Định;
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG trong điều kiện thực tiễn
hiện nay.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG trong 5 năm, từ
năm học 2007-2008 đến nay và đề xuất các biện pháp quản lý tại trường THCS Lê Quý Đôn
với tư cách là trường THCS chất lượng cao.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường…
Văn kiện, Nghị quyết của Đảng, các văn bản quy định của Nhà nước, của ngành Giáo dục và
Đào tạo và các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Tiến hành xây dựng bộ phiếu hỏi dành cho đối tượng là CBQL, GV nhằm thu thập
những thông tin cần thiết phục vụ cho việc phân tích và đánh giá thực trạng vấn đề nghiên
cứu.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn sâu đối với một số lãnh đạo phòng GD&ĐT, CBQL, GV của
trường THCS Lê Quý Đôn để làm rõ hơn những kết quả thu được qua phiếu hỏi, đồng thời
bổ sung thêm những thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia
Tiến hành xin ý kiến của các chuyên gia trong nghiên cứu cơ sở lý luận, xây dựng bộ
phiếu khảo sát thực trạng. Nhờ chuyên gia đánh giá thực trạng học sinh giỏi và bồi dưỡng học
sinh giỏi của trường. Đề nghị chuyên gia gợi ý các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
HSG ở trường THCS Lê Quý Đôn.
7.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Vận dụng những lý luận khoa học quản lý giáo dục để phân tích, đánh giá thực trạng
bồi dưỡng HSG và thực trạng quản lý bồi dưỡng HSG ở trường THCS Lê Quý Đôn, huyện Ý
Yên, tỉnh Nam Định. Từ đó khái quát hoá, hệ thống hoá và rút ra những kết luận.

7.2.5. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học để thống kê, tổng hợp
phân tích và xử lý số liệu thu được từ nhiều nguồn khác nhau giúp cho việc nghiên cứu đạt
kết quả cao.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục nội dung,
luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở các
Trường trung học cơ sở
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học
cơ sở Lê Quý Đôn, huyện Ý Yên, Nam Định.
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung
học cơ sở Lê Quý Đôn, huyện Ý Yên, Nam Định trong bối cảnh hiện nay.

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Có thể nói, hầu như tất cả các nước đều coi trọng vấn đề đào tạo và bồi dưỡng HSG
trong chiến lược phát triển chương trình giáo dục phổ thông.
1.1.2. Ở Việt Nam
Nhiều đề tài, chuyên đề, công trình nghiên cứu đã đề cập cơ sở lý luận và thực tiễn
một cách khá toàn diện về công tác quản lý nhà trường, công tác bồi dưỡng giáo viên, học
sinh giỏi ở các trường THPT chuyên, các trường tiểu học, tuy nhiên công tác quản lý hoạt
động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS hầu như chưa được đề cập.
1.2. Học sinh giỏi và bồi dƣỡng học sinh giỏi
1.2.1. Học sinh giỏi
Nhiều tài liệu khẳng định: HSG có thể học bằng nhiều cách khác nhau và tốc độ
nhanh hơn so với các bạn cùng lớp vì thế cần có một Chương trình HSG để phát triển và đáp

ứng được tài năng của họ.
1.2.2. Bồi dưỡng học sinh giỏi
Bồi dưỡng HSG là tạo ra môi trường và những điều kiện thích hợp cho người học
phát huy cao độ năng lực của mình.
1.2.3. Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường THCS
Bồi dưỡng HSG có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Điều này được thể hiện qua báo cáo
chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VI: “Nhân tài không phải là sản phẩm tự
phát mà phải được phát hiện và bồi dưỡng công phu. Nhiều tài năng có thể bị mai một đi nếu
không được phát hiện và sử dụng đúng lúc, đúng chỗ…"
Hoạt động bồi dưỡng HSG ở các trường THCS có vai trò rất quan trọng trong việc
phát hiện, đào tạo và bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu, tư chất thông minh nhằm
cung cấp nguồn tuyển sinh đầu vào chất lượng cho các trường THPT chuyên, đáp ứng yêu
cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao của đất nước.
1.3. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi ở trƣờng THCS
1.3.1. Quản lý và quản lý nhà trường
1.3.1.1.Quản lý
Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng
kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.
1.3.1.2. Quản lý nhà trường
Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động giảng dạy, quản lý hoạt
động học tập và các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.
1.3.2. Nhà trường - Trường THCS - Trường THCS chất lượng cao
1.3.2.1. Nhà trường
Nhà trường là một thiết chế tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hội được
thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội.
1.3.2.2. Trường trung học cơ sở
Trường trung học cơ sở là một bậc trong hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam hiện
nay, trên tiểu học và dưới trung học phổ thông.
1.3.2.3. Trường trung học cơ sở chất lượng cao
Theo Nghị quyết số 10-/NQ/TƯ ngày 25 tháng 7 năm 2011 của Tỉnh ủy Nam định,

trường THCS chất lượng cao là trường: “có các điều kiện, yêu cầu cao hơn so với trường
chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất, môi trường giáo dục, đội ngũ nhà giáo, phương pháp dạy -
học, chất lượng giáo dục nhằm đào tạo , bồi dưỡng những học sinh có tư chất, kết quả học tập
tốt thành những người có đủ phẩm chất, năng lực, bổ sung vào nguồn nhân lực chất lượng
cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh, của đất nước”.
1.3.3. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở các trường THCS
1.3.3.1. Công tác kế hoạch
Kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học, kế hoạch tác nghiệp.
1.3.3.2. Công tác tổ chức:
Hai vai trò chủ yếu của công tác tổ chức là hiện thực hoá các mục tiêu theo kế hoạch
đã xác định và tạo ra sức mạnh mới của một tổ chức.
1.3.3.3. Công tác chỉ đạo
Khi thực hiện chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục phải quán triệt phương
châm “duy trì - ổn định - đổi mới - phát triển”.
1.3.3.4. Công tác kiểm tra
Kiểm tra là chức năng thứ tư của quá trình quản lý đồng thời chuẩn bị cho một quá
trình quản lý tiếp theo.
1.3.3.5. Công tác thông tin
Thông tin được coi như hệ thần kinh của hệ thống quản lý.
1.3.4. Các yếu tố có tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG
1.3.4.1. Quy chế dạy học và quy chế quản lý hoạt động dạy học
Quy chế dạy học và quy chế quản lý hoạt động dạy học là cơ sở pháp lý để sắp xếp tổ
chức, xây dựng cơ chế quản lý, điều hành nhân sự, xác định mục đích, nội dung, chương trình
và kế hoạch bồi dưỡng HSG.
1.3.4.2. Năng lực CBQL và đội ngũ GV
Năng lực CBQL và chất lượng đội ngũ GV có ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng bồi
dưỡng HSG của nhà trường. Đội ngũ GV là lực lượng nòng cốt quyết định tới chất lượng của
một cơ sở giáo dục. Chính vì vậy, nâng cao năng lực CBQL và chất lượng đội ngũ GV là một
nhiệm vụ trọng tâm nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục. Nó là nguồn nhân lực
tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động bồi dưỡng HSG.

1.3.4.3. Chất lượng học sinh và chất lượng tuyển sinh đầu vào
Để đáp ứng mục tiêu đào tạo của nhà trường thì chất lượng tuyển sinh có một ý nghĩa cực
kỳ quan trọng. Công tác tuyển sinh phải giúp nhà trường tuyển được những học sinh có kết quả học
tập thuộc loại xuất sắc, có năng khiếu, ý chí trong học tập để các em tiếp tục được bồi dưỡng và
phát triển.
1.3.4.4. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học là một phần không thể thiếu trong quá trình dạy
học.
1.3.4.5. Môi trường giáo dục và môi trường dạy học
Gia đình, nhà trường và xã hội là ba môi trường liên kết, có mối quan hệ gắn bó chặt
chẽ với nhau trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách của mỗi học sinh.
1.3.4.6. Công tác thi đua, khen thưởng
Khen thưởng đúng, kịp thời và thích đáng sẽ tạo ra động lực, động viên, cổ vũ lòng
nhiệt tình sự say mê sáng tạo của mỗi GV và HS.
1.4. Các quy định của cơ quan quản lý về bồi dƣỡng HSG đối với trƣờng THCS trong
bối cảnh hiện nay
1.4.1. Các quy định của cơ quan quản lý về đào tạo, bồi dưỡng HSG và nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực
Trong chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 nhấn mạnh một trong những giải
pháp về đổi mới giáo dục là: “Chú trọng xây dựng các cơ sở giáo dục tiên tiến, trọng điểm,
chất lượng cao để đào tạo bồi dưỡng các tài năng”
1.4.2. Quy định về thành lập trường THCS chất lượng cao
Trường THCS chất lượng cao được xác định dựa trên các tiêu chí về: Tổ chức nhà
trường; Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên; Chất lượng giáo dục; Cơ sở vật chất và
thiết bị; Công tác xã hội hóa giáo dục.
Tiểu kết chƣơng 1
Để làm rõ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường
THCS, chúng tôi đã phân tích các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài, tầm quan trọng, nội
dung quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường THCS. Đề tài cũng đã phân tích
một số yếu tố tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG, đề cập đến các quy định, văn

bản của cơ quan quản lý về hoạt động bồi dưỡng HSG cũng như đặc điểm của trường THCS
chất lượng cao.
Những vấn đề lý luận cơ bản trên là cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng cũng như đề
xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Lê Quý Đôn trong bối
cảnh hiện nay. Vấn đề này sẽ được chúng tôi tiếp tục trình bày ở các chương tiếp theo.

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
LÊ QUÝ ĐÔN, HUYỆN Ý YÊN, NAM ĐỊNH
2.1. Khái quát chung về kinh tế - xã hội và Giáo dục của huyện Ý Yên
2.1.1. Khái quát về kinh tế - xã hội
Huyện Ý Yên có diện tích 23.995,58 ha, với số dân là 241.231 người. Toàn huyện có
32 đơn vị hành chính gồm 31 xã và 1 thị trấn. Nguồn thu chủ yếu của nhân dân trong huyện
là trồng lúa và các cây lương thực khác.
2.1.2 Khái quát về Giáo dục và Đào tạo của huyện
Toàn huyện có 95/113 trường học được công nhận trường học có nếp sống văn hóa.
Đội ngũ GV tương đối đủ ở tất cả các cấp học. Chất lượng giáo dục, đặc biệt ở cấp THCS,
phát triển bền vững năm sau cao hơn năm trước.
2.2. Quá trình hình thành và phát triển trƣờng THCS Lê Qúy Đôn, huyện Ý Yên, Nam
Định
2.2.1. Khái quát chung về trường THCS Lê Quý Đôn
Là trường THCS đạt chuẩn Quốc gia, và là trường THCS chất lượng cao duy nhất của
huyện. Nhà trường đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhì, Cờ thi
đua của Thủ tướng Chính phủ và nhiều Bằng khen của Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh. Một trong
những nhiêm vụ chủ yếu của nhà trường là tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng HSG lớp 6, 7, 8,
9. Chịu trách nhiệm về chất lượng mũi nhọn, đặc biệt là chất lượng HSG cấp tỉnh lớp 9 của
huyện.
2.2.2. Quy mô và cơ cấu của trường THCS Lê Quý Đôn
2.2.2.1. Học sinh

Nhà trường có 16 lớp với tổng số 643 HS. Số học sinh tham gia các lớp bồi dưỡng
HSG chiếm 2/3 số học sinh toàn trường, chủ yếu ở các môn Văn, Toán, Anh lớp 6,7,8,9; Vật
lý lớp 7,8,9; Hóa, Sinh, Sử, Địa, Tin học lớp 8,9.
2.2.2.2. Đội ngũ CBQL và GV
Hiện nay, nhà trường có 44 cán bộ nhân viên .Trong đó, Ban giám hiệu có 3 người,
hai tổ chuyên môn ( tổ Khoa học xã hội và tổ Khoa học tự nhiên) với 36 giáo viên trực tiếp
đứng lớp, một tổ hành chính với 5 nhân viên. 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó có
80% trên chuẩn và 70% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi, chiến sỹ thi đua các cấp.
2.3. Thực trạng bồi dƣỡng học sinh giỏi ở trƣờng THCS Lê Quý Đôn
2.3.1. Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Lê Quý Đôn
2.3.1.1. Mục tiêu bồi dưỡng
Trên cơ sở bảo đảm nội dung giáo dục toàn diện, tạo điều kiện cho các em học sinh có
tư chất, kết quả học tập tốt được phát triển tài năng của mình, bồi dưỡng các em thành những
HSG có đủ phẩm chất, năng lực, tạo nguồn HSG cho các trường THPT chuyên, bổ sung vào
nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh, của đất nước trong thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
2.3.1.2. Nội dung bồi dưỡng
Do ở cấp THCS không có nội dung chương trình dành riêng cho HSG nên mỗi GV
tham gia bồi dưỡng HSG phải tự nghiên cứu, sưu tầm tài liệu.
2.3.1.3. Hình thức bồi dưỡng
Nhà trường tổ chức bồi dưỡng HSG ở cả 4 khối lớp, mỗi đội tuyển từ 10 đến 20 HS.
Thời lượng bồi dưỡng HSG cấp huyện từ 15 – 20 buổi. HSG cấp Tỉnh được tách riêng để bồi
dưỡng ngay từ đầu năm học.
2.3.1.4. Phương pháp bồi dưỡng
GV chú trọng hướng dẫn HS phương pháp tư duy, kỹ năng làm bài, tăng cường thực
hành khắc sâu kiến thức, hướng dẫn học sinh tự học, tự nghiên cứu tài liệu và sách giáo khoa.
2.3.2. Kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi của trường

Bảng 2.4. Chất lƣợng giải cấp huyện và cấp tỉnh của nhà trƣờng


Năm học
Chất lƣợng giải cấp huyện
Chất lƣợng giải cấp tỉnh
Nhất
Nhì
Ba
KK
Nhất
Nhì
Ba
KK
200 7 -2008
11
6
6
19
2
19
27
31
2008 -2009
12
28
20
60
4
14
31
30
2009 -2010

28
26
27
26
2
16
17
24
2010 -2011
29
13
40
55
7
22
23
25
2011 -2012
25
21
40
57
1
14
20
21
(Nguồn: Phòng GD&ĐT Ý Yên và Sở GD&ĐT Nam Định)
Nhìn vào bảng trên, ta thấy chất lượng giải HSG cấp huyện của nhà trường trong 5
năm đã được cải thiện và tăng lên đáng kể cả về số lượng và chất lượng giải. Chất lượng và
số lượng giải HSG cấp tỉnh cũng đã được ổn định và phát triển trong 4 năm liên tiếp. Tuy

nhiên, do nguyên nhân khách quan đã đề cập và phân tích ở trên, chất lượng và số lượng giải
năm 2011-2012 đã giảm so với năm 2010-2011. Trước tình hình đó Ban giám hiệu nhà
trường, tổ trưởng chuyên môn và GV phụ trách đội tuyển đã tìm hiểu nguyên nhân và đề ra
các biện pháp phù hợp để giữ vững chất lượng giáo dục của nhà trường đặc biệt là số HS thi
đỗ vào các lớp chuyên của trường THPT chyên Lê Hồng Phong, tỉnh Nam Định.
31
10
33
34
39
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
2007-2008 2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012
Năm
Số học sinh

Biểu đồ 2.4. Số lƣợng HS thi đỗ trƣờng THPT chuyên Lê Hồng Phong
(Nguồn: Sở GD&ĐT Nam Định)
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi của trƣờng THCS Lê Quý
Đôn
2.4.1. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi
Căn cứ vào kế hoạch thi HSG cấp huyện của Phòng GD&ĐT (thường vào trung tuần

tháng 4 của mỗi năm học), thi HSG cấp Tỉnh (thường vào cuối tháng 3) và thi tuyển sinh vào
các lớp chuyên THPT của Sở GD&ĐT, nhà trường lên kế hoạch bồi dưỡng HSG theo năm
học. Trong kế hoạch gồm có thời lượng bồi dưỡng, phân công GV giảng dạy, nội dung bồi
dưỡng, chỉ tiêu và các giải pháp.
2.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi
Lãnh đạo nhà trường phân công mỗi đội tuyển HSG cấp huyện có một GV tham gia
bồi dưỡng và mỗi đội tuyển HSG cấp Tỉnh có hai GV tham gia, trong đó có một GV phụ
trách chính. GV phụ trách đội tuyển có nhiệm vụ chỉ đạo và hỗ trợ GV khác thực hiện đúng
thời lượng, nội dung chương trình đề ra, theo dõi, kiểm tra, đánh giá quá trình học tập của HS
và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo nhà trường.
2.4.3. Bồi dưỡng giáo viên tham gia giảng dạy đội tuyển học sinh giỏi
Nhà trường đã triển khai công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ GV, bắt đầu bằng
việc căn cứ vào quy mô phát triển nhà trường để xác định nhu cầu về số lượng, cơ cấu và chất
lượng đội ngũ GV. Trên cơ sở phân tích thực trạng đội ngũ GV hiện có, từ đó lập kế hoạch sử
dụng, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy HSG.
2.4.4. Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng HSG
Thực trạng về cơ sở vật chất, giáo viên, học sinh, và chế độ chính sách.
2.4.5. Sự phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội
Hoạt động bồi dưỡng HSG là một công việc đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa
nhà trường, gia đình và xã hội.
2.4.6. Công tác kiểm tra, đánh giá, khen thưởng và kỷ luật.
Qua phiếu khảo sát dành cho GV tham gia bồi dưỡng HSG, có 20 GV tham gia giảng
dạy đội tuyển thực hiện phiếu khảo sát này. Các GV đều cho rằng đã nhận được sự đãi ngộ
như: tiền hỗ trợ theo từng buổi dạy, tiền thưởng khi đội tuyển đạt giải cao. Có 48% GV
không hài lòng với chế độ đãi ngộ hiện nay và đề nghị có chính sách đãi ngộ thỏa đáng hơn.
Theo phiếu khảo sát dành cho HS, 98% HS được khảo sát đều biết rõ hình thức khen
thưởng, đặc biệt có 85% HS xác nhận đã nhận được sự động viên khen thưởng từ Ban đại
diện CMHS của lớp và nhà trường. Điều đó chứng tỏ sự quan tâm của các bậc phụ huynh đến
hoạt động bồi dưỡng HSG và có sự động viên khuyến khích kịp thời đối với các em.
2.5. Đánh giá chung về quản lý hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi ở trƣờng THCS Lê

Quý Đôn
Có thể khẳng định rằng, trong những năm qua, việc quản lý hoạt động bồi dưỡng
HSG của nhà trường đã được thực hiện tốt và hiệu quả từ việc lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá và khen thưởng; từng bước góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục, đặc biệt là chất lượng bồi dưỡng HSG.
Bảng 2.7. Tỷ lệ HS thi đỗ các trƣờng THPT công lập
và xếp thứ hạng trong tỉnh
Năm
Tỷ lệ
2007-2008
2008-2009
2009-2010
2010-2011
2011-2012
Đỗ THPT
Công lập
89,1
86,5
97,9
98.2
100
Đỗ THPT
chuyên
25
9,1
44,6
45,9
53,4
Xếp hạng trong
tỉnh

7/246
8/246
5/246
5/246
4/246

(Nguồn: Sở GD&ĐT Nam Định)
Qua bảng trên, ta có thể thấy chất lượng giáo dục của nhà trường năm 2008-2009 đã
đi xuống so với năm 2007-2008 được thể hiện ở kết quả đầu ra: tỷ lệ HS lớp 9 thi đỗ vào các
trường THPT công lập là 86,5% giảm 2,6%, tỷ lệ HS đỗ vào trường THPT chuyên Lê Hồng
Phong so với tổng số HS dự thi là 9,1% giảm 15,9% và tụt một bậc, xếp thứ 8/246 trường
THCS trong toàn tỉnh. Sau những giải pháp tích cực của nhà trường, đến năm học 2011 -
2012, chất lượng giáo dục và thứ hạng của nhà trường đã được nâng cao rõ rệt.
2.5.1. Điểm mạnh
Lãnh đạo nhà trường đã tham gia giảng dạy, bồi dưỡng HSG nhiều năm nên hiểu rõ
những thuận lợi và khó khăn trong quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG. Nhà trường xác định
hoạt động bồi dưỡng HSG là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của mỗi năm học. Đầu
năm học, Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo sát sao các tổ chuyên môn lập kế hoạch cụ thể
mang tính khả thi cho hoạt động bồi dưỡng HSG. Công tác nhân sự được bố trí một cách hợp
lý, linh hoạt.
GV có trình độ trên chuẩn cao, có kinh nghiệm bồi dưỡng HSG, đội ngũ GV trẻ có
kiến thức chuyên môn, nhiệt tình, năng động trong giảng dạy, có phương pháp giảng dạy tích
cực, tạo hứng thú và phát huy tính chủ động, khả năng sáng tạo của HS. Nhiều GV bồi dưỡng
HSG tình nguyện dạy tăng giờ không thù lao cho HS.
GV tham gia bồi dưỡng HSG được ưu tiên giảm tiết dạy, được tạo điều kiện đi học để
nâng cao trình độ chuyên môn, được ưu tiên trong công tác thi đua, nâng lương trước thời
hạn, tăng tiền bồi dưỡng HSG, hỗ trợ kinh phí …. Do đó đã tạo được động lực cho các GV
trong hoạt động bồi dưỡng HSG.
Nhiều HS tham gia vào đội tuyển HSG từ lớp 6 nên được bồi dưỡng kiến thức có hệ
thống, được rèn luyện kỹ năng làm bài và có tâm lý vững vàng trong các kỳ thi. Hầu hết HS ở

các đội tuyển là những HS chăm ngoan, có ý thức cao trong học tập, tiếp cận nhanh với lượng
kiến thức và các chuyên đề bồi dưỡng HSG.
Sự phối hợp giữa gia đình HS, nhà trường và xã hội trong hoạt động bồi dưỡng HSG
được củng cố và nâng cao. Các bậc CMHS, các cấp lãnh đạo, các cơ quan, ban, ngành của
huyện đã giúp đỡ cả về vật chất và tinh thần giúp GV và HS nỗ lực, cố gắng đạt kết quả cao
trong các kỳ thi chọn HSG.
2.5.2. Điểm yếu
Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng HSG của nhà trường còn
nhiều khó khăn, đặc biệt các trang thiết bị hiện đại và phòng học dành cho các lớp bồi dưỡng
HSG còn thiếu thốn, không đáp ứng được yêu cầu học tập của HS và giảng dạy, nghiên cứu
của GV.
Chất lượng tuyển sinh đầu vào lớp 6 hàng năm của nhà trường chưa cao. Hơn
nữa, HS được tuyển chọn ở các đội tuyển chủ yếu tập trung ở khu vực xung quanh
trường như Thị trấn Lâm, Yên Tiến, Yên Dương, Yên Hồng, Yên Khánh, Yên
Phong……nên hạn chế về số lượng và chất lượng, chưa thu hút được HSG ở các trường
trong toàn huyện.
Nhận thức của một bộ phận CMHS có con tham gia đội tuyển về công tác bồi dưỡng
HSG chưa đầy đủ nên chưa tạo điều kiện cho con em tham gia đội tuyển. Nhiều bậc CMHS
chỉ muốn con mình học các môn khoa học tự nhiên nên ảnh hưởng rất nhiều đến việc thành
lập và ổn định các đội tuyển. Một số HS không muốn tham gia vào các đội tuyển HSG vì học
tập vất vả, mất rất nhiều thời gian. Hơn nữa, tâm lý của nhiều em HSG là học để thi đỗ vào
trường THPT ở huyện mà các em và gia đình lựa chọn.
Đội ngũ giáo viên tham gia bồi dưỡng HSG thiếu về chủng loại và chất lượng không
đồng đều. Thiếu GV được đào tạo đúng chuyên ngành tham gia bồi dưỡng HSG ở một số bộ
môn. Một số GV sau khi trưởng thành về chuyên môn đã xin chuyển đi trường khác, tạo nên
sự bất ổn định về đội ngũ GV bồi dưỡng HSG. Đối với trường chất lượng cao, sự thiếu hụt về
GV, đặc biệt là sự thiếu hụt về GV tham gia bồi dưỡng HSG cấp tỉnh là trở ngại lớn đến hoạt
động chuyên môn và chất lượng bồi dưỡng HSG.
Việc hướng dẫn HS, đặc biệt là HSG, phương pháp tự học là một nhiệm vụ đối với
GV. Tuy nhiên, một số GV chưa tích cực trong việc trang bị cho HS phương pháp tự học,

chưa chú trọng đến việc rèn kĩ năng cho HS.
Kinh phí giảng dạy bồi dưỡng HSG cho GV mới hỗ trợ được một phần. Nhiều GV
phải dạy thêm để tăng thêm thu nhập, do đó thời gian tập trung vào nghiên cứu tài liệu, nâng
cao chuyên môn còn hạn chế.
Chế độ khen thưởng đối với GV và HSG các cấp nhất chưa thỏa đáng.
2.5.3. Thời cơ
Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 trong đó
nhấn mạnh đến công tác bồi dưỡng nhân tài, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao.
Nhà trường đã được UBND tỉnh Nam Định phê duyệt là trường THCS duy nhất của
huyện Ý Yên thực hiện xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo chất lượng cao giai đoạn 2011-2015
và được ưu tiên đầu tư các nguồn lực trong thời gian tới. Đồng thời, UBND tỉnh đưa ra các
tiêu chí của trường chất lượng cao, trong đó nhấn mạnh đến công tác bồi dưỡng HSG.
Sở GD&ĐT Nam Định, Huyện ủy, UBND huyện Ý Yên luôn quan tâm, chỉ đạo sát
sao hoạt động bồi dưỡng HSG của nhà trường.
Ban lãnh đạo mới của Phòng GD-ĐT Ý Yên đã từng là cán bộ, giáo viên của trường
nên am hiểu về hoạt động bồi dưỡng HSG.
Uy tín và thương hiệu của nhà trường đã được khẳng định. Chất lượng giáo dục toàn
diện và chất lượng mũi nhọn của nhà trường luôn dẫn đầu toàn huyện, chính vì thế trường
THCS Lê Quý Đôn luôn là lựa chọn số một của các bậc CMHS mong muốn gửi con theo học
tại trường.
2.5.4. Thách thức
Nhiều trường THCS đã đầu tư vào việc nâng cao chất lượng mũi nhọn, nên đã ảnh
hưởng đến việc thu hút và tuyển chọn HSG của nhà trường.
Yêu cầu của xã hội nói chung và của ngành GD&ĐT nói riêng đối với hoạt động bồi
dưỡng HSG ngày càng cao, đòi hỏi ban lãnh đạo và GV nhà trường luôn phải học tập, nâng
cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tích cực đổi mới và cải tiến phương
pháp, nội dung giảng dạy.
Tài liệu bồi dưỡng không có sẵn thành giáo trình. GV được phân công giảng dạy phải
mất nhiều công sức tự tìm tòi và biên soạn.

2.5.5. Bài học kinh nghiệm
Thứ nhất, ban lãnh đạo nhà trường phải có tầm nhìn và kế hoạch chiến lược đồng thời
luôn quan tâm đến chất lượng mũi nhọn, có những cơ chế chính sách động viên GV giỏi. Thứ
hai, GV sớm phát hiện HS có năng khiếu, yêu thích môn học, say sưa, quyết tâm tìm tòi, có ý
chí vươn lên. GV phải giỏi về chuyên môn, có phương pháp giảng dạy phù hợp, sáng tạo và
phát triển được tư duy của học sinh; biết khơi dậy niềm đam mê, kích thích sự sáng tạo của
HS. Thứ ba, là phải tạo được sự đồng thuận, sự chăm lo động viên kịp thời cả về vật chất và
tinh thần của các cấp, các ngành, các tổ chức kinh tế - xã hội, tạo sự gắn kết bền vững và có
hiệu quả giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác giáo dục nói chung và hoạt động
bồi dưỡng HSG nói riêng.
Tiểu kết chƣơng 2
Qua kết quả điều tra thực trạng về hoạt động bồi dưỡng HSG và quản lý hoạt động bồi
dưỡng HSG ở trường THCS Lê Quý Đôn, huyện Ý Yên, Nam Định cho thấy hoạt động bồi
dưỡng HSG của nhà trường đã có những bước phát triển theo đúng định hướng của ngành và
của đất nước trong bối cảnh hiện nay.
Tính trong 5 năm trở lại đây, chất lượng bồi dưỡng HSG luôn được giữ vững và nâng
cao, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Điều này đã khẳng định
tính hiệu quả của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG mà nhà trường đã áp
dụng.
Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, đồng thời đáp ứng được các tiêu chí
của trường THCS chất lượng cao thì vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG vẫn còn một số
bất cập nên cần thiết có các biện pháp để nâng cao chất lượng quản lý hoat động bồi dưỡng
HSG của nhà trường.

CHƢƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LÊ QUÝ ĐÔN, HUYỆN Ý YÊN, NAM ĐỊNH
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
3.1. Định hƣớng và nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Định hướng phát triển của trường THCS Lê Quý Đôn

Phấn đấu đến năm 2015 tầm nhìn đến năm 2020, trường THCS Lê Quý Đôn trở thành
cơ sở giáo dục chất lượng cao của tỉnh, và là hình mẫu của các trường THCS trên địa bàn
huyện Ý Yên. Là một trong những trường THCS có môi trường giáo dục, chất lượng giáo
dục và cơ sở vật chất tốt nhất của tỉnh.
3.1.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
Để xây dựng được các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG đảm bảo những
yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay, chúng tôi dựa vào 4 nguyên tắc cơ bản là:
Đảm bảo tính kế thừa; Đảm bảo tính phù hợp; Đảm bảo tính hiệu quả; Đảm bảo tính thực
tiễn.
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng HSG ở trƣờng THCS Lê Quý Đôn,
huyện Ý Yên, Nam Định
- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, học sinh và cha mẹ các em về tầm
quan trọng của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi
- Biện pháp 2: Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục khi tổ chức các hoạt động giáo
dục của nhà trường, tạo sự đồng thuận trong các hoạt động
- Biện pháp 3: Đổi mới mục tiêu, nội dung và hình thức bồi dưỡng học sinh giỏi
- Biện pháp 4: Cải tiến chế độ chính sách thi đua khen thưởng để khuyến khích học sinh và
giáo viên tham gia bồi dưỡng HSG
- Biện pháp 5: Tạo động lực cho giáo viên và học sinh trong hoạt động bồi dưỡng học sinh
giỏi
- Biện pháp 6: Đầu tư thoả đáng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động bồi dưỡng HSG
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Mỗi biện pháp đều có một ý nghĩa, một vai trò nhất định trong quá trình quản lý hoạt
động bồi dưỡng HSG ở trường phổ thông. Các biện pháp trên có mối quan hệ biện chứng với
nhau và hỗ trợ nhau. Do vậy, trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG, người quản
lý không được coi trọng hay xem nhẹ biện pháp nào mà phải biết kết hợp và triển khai một
cách đồng bộ. Người quản lý phải biết lựa chọn, biết kết hợp các biện pháp một cách phù hợp
với điều kiện và hoàn cảnh thực tế thì mới có thể đem lại hiệu quả cao.
3.4. Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
Bảng 3.1. Kết quả thống kê khảo sát về tính cần thiết và

khả thi của các biện pháp
Tên biện pháp
Mức độ cần thiết
Mức độ khả thi
Rất cần
thiết
Cần thiết
Ít cần
thiết
Rất khả
thi
Khả thi
Ít khả
thi
Để nghiên cứu về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp, chúng tôi đã tiến
hành khảo sát thăm dò ý kiến bằng phiếu hỏi đến 50 người là lãnh đạo, chuyên viên phòng
GD&ĐT Ý Yên, lãnh đạo, tổ trưởng chuyên môn, GV đã và đang tham gia bồi dưỡng
HSG các cấp của trường THCS Lê Quý Đôn.
Qua kết quả khảo sát, đa số các ý kiến cho rằng các biện pháp đều cần thiết và khả thi.
Điều này cho phép khẳng định tính cấp thiết của việc tăng cường quản lý hoạt động bồi
dưỡng HSG trong bối cảnh hiện nay. Như vậy, các biện pháp của đề tài nghiên cứu có cơ sở
để triển khai thực hiện, góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG cũng như sự nghiệp
phát triển giáo dục của huyện Ý Yên, Nam Định.
Tiểu kết chƣơng 3
Trên cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Lê Quý Đôn,
huyện Ý Yên, căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội, phát triển GD&ĐT ở các
trường phổ thông và phát triển các cơ sở giáo dục đào tạo chất lượng cao của tỉnh Nam Định,
có thể đưa ra 6 biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG nhằm nâng cao số lượng và chất
lượng bồi dưỡng HSG ở các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển
đất nước trong bối cảnh hiện nay.

Kết quả khảo sát về 6 biện pháp đã nêu ở trên cho thấy: Cả 6 biện pháp đều cần thiết
và khả thi cho việc quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Lê Quý Đôn, huyện Ý
Yên, Nam Định trong bối cảnh hiện nay. Mỗi biện pháp vừa là tiền đề, vừa là hệ quả của các
biện pháp còn lại. Do đó, tăng cường các biện pháp quản lý trong quản lý công tác bồi dưỡng
HSG cần phải đồng bộ và có tính hệ thống thì chất lượng bồi dưỡng HSG ở trường THCS Lê
Quý Đôn, huyện Ý Yên, Nam Định mới đạt được mục tiêu đề ra.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Từ các kết quả nghiên cứu thu được, có thể rút ra một số kết luận:
1.1. Các trường THCS ngoài nhiệm vụ giáo dục toàn diện cho HS, còn có nhiệm vụ phát hiện
và bồi dưỡng HSG, đó là những học sinh có năng khiếu, có tư chất và kết quả học tập tốt, tạo
điều kiện cho các em được phát triển tài năng, đồng thời tạo nguồn HSG cho các bậc học cao
hơn. Chính vì thế hoạt động bồi dưỡng HSG ở các trường THCS có ý nghĩa vô cùng quan
trọng trong chiến lược đào tạo nhân tài và nguồn nhân lực chất lượng cao trong xu thế hội
nhập và phát triển đất nước. Đội ngũ GV trong các nhà trường được coi là lực lượng nòng
cốt, đóng vai trò quyết định đến chất lượng bồi dưỡng HSG.
1.2. Trong quản lý bồi dưỡng HS giỏi ở trường THCS, người quản lý cần xây dựng kế hoạch
dài hạn cũng như ngắn hạn một cách cụ thể và chi tiết, xác định những mục tiêu và quyết
định những biện pháp có tính khả thi. Từ đó tạo nên sự đồng thuận, phân phối, sắp xếp các
Biện pháp 1
SL
21
29
0
12
31
7
%
42

58
0
24
62
14
Biện pháp 2
SL
45
3
2
45
5
0
%
90
6
4
90
10
0
Biện pháp 3
SL
16
28
6
18
25
7
%
32

56
12
36
50
14
Biện pháp 4
SL
20
28
0
11
33
6
%
40
60
0
22
66
12
Biện pháp 5
SL
42
7
1
15
27
8
%
84

14
2
30
54
16
Biện pháp 6
SL
16
32
2
20
28
2
%
32
64
4
40
56
4
nguồn lực một cách khoa học, hợp lý, huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch
nhằm hiện thực hóa các mục tiêu đã đề ra. Đồng thời, người quản lý thực hiện tốt chức năng
chỉ đạo, kiểm tra đánh giá, kết hợp với công tác thông tin trong quản lý hoạt động bồi dưỡng
HSG với phương châm “duy trì - ổn định - đổi mới - phát triển”.
1.3. Qua nghiên cứu thực trạng theo các nội dung trên đối với hoạt động bồi dưỡng HSG và
quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Lê Quý Đôn, huyện Ý Yên, Nam Định,
chúng tôi nhận thấy hoạt động bồi dưỡng HSG còn nhiều bất cập. Đội ngũ GV cốt cán có
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ giỏi thực sự còn hạn chế, một số GV trẻ ít kinh nghiệm
trong việc bồi dưỡng HSG. Một số GV còn yếu về ngoại ngữ và chưa thông thạo các kĩ
năng tin học, nhiều GV chưa chú ý đến việc trang bị cho HS phương pháp tự học, phát triển

kĩ năng hợp tác, khả năng giao tiếp, khả năng ngôn ngữ và khả năng thích ứng với xã hội
cho HS.
Trong những năm học vừa qua, do đặc thù là một huyện vùng nông thôn, nên chất lượng
tuyển sinh đầu vào của nhà trường chưa cao. Cơ sở vật chất của nhà trường gặp nhiều khó khăn:
thiếu các phòng học, thiết bị dạy học chưa đầy đủ, sách tham khảo chưa phong phú.
Những hạn chế và bất cập về việc đào tạo và bồi dưỡng HSG của nhà trường xuất
phát từ sự đầu tư về công tác bồi dưỡng đội ngũ GV có phần chưa thỏa đáng; việc đầu tư về
cơ sở vật chất còn hạn chế; thiếu các chế độ chính sách ưu tiên đặc biệt dành cho đội ngũ GV,
HS và hoạt động bồi dưỡng HSG của nhà trường.
1.4. Để quản lý có hiệu quả, nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG ở trường THCS Lê Quý
Đôn, huyện Ý Yên, Nam Định, cần thực hiện tốt các biện pháp sau:
1. Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, học sinh và cha mẹ các em về tầm quan
trọng của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi.
2. Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục khi tổ chức các hoạt động giáo dục
của nhà trường, tạo sự đồng thuận trong các hoạt động.
3. Đổi mới mục tiêu, nội dung và hình thức bồi dưỡng HSG.
4. Cải tiến chế độ chính sách thi đua khen thưởng để khuyến khích học sinh và giáo
viên tham gia bồi dưỡng HSG.
5. Tạo động lực cho giáo viên và học sinh trong hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi.
6. Đầu tư thoả đáng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động bồi dưỡng HSG.
1.5. Các biện pháp trên có mối quan hệ biện chứng với nhau và hỗ trợ nhau. Mỗi một biện
pháp đều có một ý nghĩa, một vai trò nhất định trong quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng
HSG ở trường THCS. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia cho thấy: đa số các ý kiến đều cho
rằng các biện pháp nêu trên đều cần thiết và khả thi.
2. Khuyến nghị
2.1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tạo cơ sở pháp lý để các địa phương hoàn thiện các chính sách ưu tiên, đặc biệt dành
cho các trường trọng điểm chất lượng cao bậc THCS. Đồng thời, tạo điều kiện cho các GV
bậc THCS được tham gia các lớp tập huấn về phương pháp bồi dưỡng HSG, HS năng khiếu.
2.2. Với UBND tỉnh Nam Định

Sớm ban hành quy chế trường chất lượng cao, xây dựng cơ chế chính sách phù hợp,
khuyến khích mọi thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội, cá nhân cùng tham gia phát triển sự
nghiệp giáo dục và bồi dưỡng nhân tài cho quê hương, đất nước.
Ban hành chính sách ưu tiên, đổi mới các hình thức khen thưởng nhằm tạo động lực
đủ mạnh để khích lệ đội ngũ GV và HSG các cấp.
2.3. Với Sở GD&ĐT Nam Định
Xây dựng chương trình, nội dung, cung cấp tài liệu bồi dưỡng HSG các cấp cho các
trường THCS trong toàn tỉnh. Phân công các chuyên viên đến các trường THCS chất lượng cao
để giúp đỡ, tư vấn, định hướng cho GV tham gia dạy đội tuyển HSG, đồng thời tổ chức hội thảo
chuyên đề về công tác bồi dưỡng HSG cho GV cốt cán của các trường THCS chất lượng cao
trong toàn tỉnh.
2.4. Với Phòng GD&ĐT Ý Yên
Làm tốt công tác tham mưu với UBND huyện để tăng cường đầu tư CSVC, trang
thiết bị dạy học. Tạo mọi điều kiện tốt nhất cho hoạt động bồi dưỡng HSG của nhà trường
như: Tổ chức thi tuyển sinh đầu vào lớp 6 theo quy định của Sở GD&ĐT; thi chọn HSG cấp
huyện hàng năm để chọn và tuyển HSG của các trường trong toàn huyện bổ sung vào các đội
tuyển thi chọn HSG cấp tỉnh của nhà trường; tuyển chọn những GV giỏi, có trình độ chuyên
môn cao, tâm huyết với công tác bồi dưỡng HSG về công tác tại trường, đồng thời thuyên
chuyển những GV không đủ năng lực, không say mê với nghề đi trường khác;
Ưu tiên trong công tác thi đua khen thưởng, hỗ trợ kinh phí để bồi dưỡng, khen
thưởng GV và HSG.
2.5. Với trường THCS Lê Quý Đôn
Nâng cao năng lực và chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý; hoàn thiện công tác
quy hoạch phát triển và bồi dưỡng đội ngũ GV đặc biệt là GV bồi dưỡng HSG.
Tích cực tham mưu với phòng GD&ĐT, UBND huyện để đảm bảo mọi điều kiện
thuận lợi cho công tác xây dựng cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ cho hoạt động bồi
dưỡng HSG. Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, tăng cường huy động sự tham gia của
cộng đồng xã hội đối với sự nghiệp giáo dục của nhà trường nhằm giáo dục HS phát triển
toàn diện.
Tiếp tục đổi mới công tác quản lý nhằm tạo sự đồng thuận trong và ngoài nhà

trường để thực hiện hiệu quả mục tiêu và kế hoạch đề ra, tạo niềm tin đối với các cấp lãnh
đạo và quần chúng nhân dân.
Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng tạo động lực cho GV và HS./.



References
1. Đặng Quốc Bảo (2010), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường. Nxb Chính trị
Quốc gia, Hà Nội.
2. Đặng Quốc Bảo (2010), Phát triển nguồn nhân lực và chỉ số phát triển con người. Tập
bài giảng cao học Quản lý giáo dục, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia. Ban hành
kèm theo thông tư số 56 /2011/TT-BGDĐT ngày 25/11/2011.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường THPT
có nhiều cấp học. Ban hành kèm theo nghị quyết số: 07/2007/QĐ- BGD&ĐT ngày
02/04/2007.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và
học sinh trung học phổ thông. Ban hành kèm theo thông tư số: 58/2011/TT-BGDĐT ngày
12/12/2011.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động nhà trường.
Ban hành theo quyết định số: 04/2000/QĐ-BGD&ĐT.
7. Nguyễn Phúc Châu (2000), Quản lý nhà trường. Nxb Đại học sư phạm Hà Nội.
8. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Lý luận đại cương về quản lý.
9. Chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển
giáo dục 2011-2020. Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/06/2012.
10. Nguyễn Đức Chính (2011), Chất lượng và quản lý chất lượng trong giáo dục. Đại học
giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
11. Nguyễn Đức Chính (2011), Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học. Tập bài
giảng cao học Quản lý giáo dục, Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.
12. Nguyễn Đức Chính (2011), Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục.

13. Vũ Cao Đàm (2009), Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản
Giáo dục, Hà nội.
14. Đảng cộng sản Việt Nam ( 2011), Nghị quyết Đại hội Đảng toàng quốc lần thứ XI. Hà
nội.
15. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nhà
xuất bản Giáo dục Việ Nam.
16. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục,
Hà Nội.
17. Đặng Xuân Hải (2010), Quản lý sự thay đổi trong giáo dục. Tập bài giảng cao học
Quản lý giáo dục, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
18. Nguyễn Trọng Hậu (2011), Đại cương khoa học quản lý. Tập bài giảng cao học Quản lý
giáo dục, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
19. Nguyễn Thị Phƣơng Hoa (2008), Lý luận dạy học hiện đại. Tập bài giảng cao học Quản
lý giáo dục, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
20. Lê Ngọc Hùng (2009), Xã hội học giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia.
21. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục. Tập bài giảng cao
học Quản lý giáo dục, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
22. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2008), Tâm lý học quản lý. Tập bài giảng cao học Quản lý giáo
dục, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
23. Luật Giáo dục (2010). Nxb Lao động, Hà Nội.
24. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục.
Trường cán bộ quản lý giáo dục Trung ương, Hà Nội.
25. Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2000), Đổi mới chương trình
giáo dục phổ thông. Hà Nội.
26. Sở Giáo dục và đào tạo Nam Định (2011), Hướng dẫn thi học sinh giỏi năm học 2011-
2012. Nam Định.
27. Sở Giáo dục và đào tạo Nam Định (2012), Công văn số: 402/SGDĐT ngày 27 tháng 04
năm 2012 về việc hướng dẫn tuyển sinh vào các trường tiểu học và trung học cơ sở xây
dựng cơ sở giáo dục chất lượng cao.
28. Trần Quốc Thành (2009), Đề cương bài giảng về khoa học quản lý đại cương, ĐHSP

Hà Nội.
29. Hà Nhật Thăng (2010), Xu thế phát triển giáo dục Việt Nam. Tập bài giảng cao học
Quản lý giáo dục, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
30. Tỉnh ủy Nam Định (2011), Nghị quyết số: 10/NQ-TU ngày 25/07/2011 của BCH Đảng
bộ Tỉnh về Phát triển một số cơ sở giáo dục chất lượng cao.
31. Từ điển Tiếng Việt (2001). Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.
32. UBND tỉnh Nam Định (2012), Quyết định số 552/QĐ-UBND ngày 20 tháng 04 năm
2012 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt danh sách các cơ sở giáo dục đào tạo
thực hiện xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo chất lượng cao giai đoạn 2011-2015.








×