Tải bản đầy đủ (.pdf) (12 trang)

Nghiên cứu và thử nghiệm hạt từ nano được chức năng hóa bề mặt trong chẩn đoán virus epstein barr

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (433.5 KB, 12 trang )

Nghiên cứu và thử nghiệm hạt từ nano đƣợc
chức năng hóa bề mặt trong chẩn đoán Virus
Epstein Barr

Phạm Thị Trà


Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, khoa Sinh học
Chuyên ngành: Sinh học Thực nghiệm; Mã số: 60.42.30
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyê
̃
n Thị Vân Anh
Năm bảo vệ: 2011



Abstract: Xây dựng phƣơng pháp phát hiện định tính và định lƣợng EBV bằng
PCR và Real-time PCR. Nghiên cứu thử nghiệm khả năng tách chiết ADN của
EBV trong mẫu máu bằng bộ kít tự chế tạo (Virus Magnet Nano Kit) gồm hạt từ
nano đƣợc chức năng hóa bề mặt (cụ thể là hạt từ nano đƣợc bọc silica hay còn ký
hiệu MagSi nano) và bộ đệm kèm theo (kế thừa kết quả của nhóm nghiên cứu thuộc
phòng Sinh học Nano và Ứng dụng thử nghiệm trên đối tƣợng HBV, HCV). So
sánh khả năng tách chiết ADN EBV bằng kỹ thuật PCR, Real-time PCR với nguồn
ADN khuôn tách bằng ba bộ kít: MinElute® Virus Spin Kit của hãng Qiagen,
Dynabead Myone Silane® Kit của hãng Invitrogen, Virus Magnet Nano Kit trong
cùng điều kiện thí nghiệm

Keywords: Hạt từ nano; Sinh học thực nghiệm; Chẩn đoán; Virus

Content


Việc tinh sạch axít nucleic của vi sinh vật trong các mẫu bệnh phẩm là một bƣớc rất
quan trọng vì các nghiên cứu, xét nghiệm sinh học phân tử đều cần đến nguồn axit nucleic
tinh sạch. Vì vậy, rất nhiều phƣơng pháp tách chiết và tinh sạch axít nucleic đã đƣợc
nghiên cứu, phát triển và ứng dụng rộng rãi, trong đó phƣơng pháp do René Boom và cộng
sự phát minh vào năm 1990. Nguyên lý của phƣơng pháp này dựa trên khả năng hình
thành liên kết bền vững của hạt silica với axít nucleic thông qua cầu nối cation trong môi
trƣờng có nồng độ muối cao [8, 9]. Một cải tiến mang tính đột phá của phƣơng pháp Boom
là sử dụng hạt nano từ tính bọc silica để tinh sạch axít nucleic, giúp nâng cao hiệu quả tách
chiết và tiết kiệm thời gian thao tác. Giá thành của các bộ kít tinh sạch axít nucleic bằng
hạt nano từ bọc silica rất cao. Do đó, việc nghiên cứu và phát triển bộ kít tách chiết axit
dựa trên nguyên lý hạt từ bọc silica có ý nghĩa khoa học và ứng dụng thực tiễn cao giúp
cho việc giảm chi phí trong khâu tách chiết, chủ động cung cấp kít tách chiết axit nucleic
khi cần.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã xử lý hạt từ nano đƣợc chức năng hóa bề mặt
bằng silica (Silica-coated magnetic nano-particles) hay còn gọi là hạt Magsi nano do
nhóm nghiên cứu thuộc Trung tâm Khoa học Vật liệu của Trƣờng Đại học Khoa học Tự
nhiên chế tạo và bộ đệm thích hợp (kế thừa kết quả của nhóm nghiên cứu phòng Sinh học
nano và Ứng dụng) để thử nghiệm khả năng tách chiết axit nucleic của virus Epstein Barr
trong các bệnh phẩm của bệnh nhân ghi nhiễm EBV. EBV là virus truyền nhiễm trên
ngƣời, lây truyền qua đƣờng ăn uống, tiếp xúc. EBV liên quan đến nhiều bệnh lý nghiêm
trọng nhƣ: ung thƣ vòm họng, Burkitt lymphoma, ung thƣ lymphoma và các trạng thái
biến đổi tế bào lympho. ADN tách chiết bởi bộ kít Virus Magnet Nano Kit bao gồm hạt
Magsi nano và bộ đệm thích hợp sẽ đƣợc sử dụng trong phản ứng PCR và Real-time
PCR để phát hiện và định lƣợng nồng độ EBV trong máu hay các mẫu bệnh phẩm nghi
nhiễm, hỗ trợ trong công tác chẩn đoán, điều trị, tiên lƣợng các bệnh liên quan đến EBV.
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành: “Nghiên cứu và thử nghiệm hạt từ nano
được chức năng hóa bề mặt trong chẩn đoán Virus Epstein Barr’’ với các mục tiêu sau:
1. Xây dựng phƣơng pháp phát hiện định tính và định lƣợng EBV bằng PCR và Real-
time PCR.
2. Nghiên cứu thử nghiệm khả năng tách chiết ADN của EBV trong mẫu máu bằng

bộ kít tự chế tạo (Virus Magnet Nano Kit) gồm hạt từ nano đƣợc chức năng hóa bề mặt
(cụ thể là hạt từ nano đƣợc bọc silica hay còn ký hiệu MagSi nano) và bộ đệm kèm theo
(kế thừa kết quả của nhóm nghiên cứu thuộc phòng Sinh học Nano và Ứng dụng thử
nghiệm trên đối tƣợng HBV, HCV).
3. So sánh khả năng tách chiết ADN EBV bằng kỹ thuật PCR, Real-time PCR với
nguồn ADN khuôn tách bằng ba bộ kít: MinElute
®
Virus Spin Kit của hãng Qiagen,
Dynabead Myone Silane
®
Kit của hãng Invitrogen, Virus Magnet Nano Kit trong cùng
điều kiện thí nghiệm
II. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên liệu
2.1. Mẫu máu
30 mẫu máu có xét nghiệm VCA-IgG dƣơng tính đƣợc cung cấp bởi Khoa Vi Sinh
bệnh Viện Bạch Mai. 10 mẫu máu của bệnh nhân đƣợc chẩn đoán ung thƣ vòm họng đƣợc
cung cấp bởi Khoa Vi sinh, bệnh viện Quân Y 103.
2.1.2. Mồi
Mồi đƣợc thiết kế để phát hiện EBV trong huyết thanh bằng PCR và Real-time PCR
dựa trên các trình tự đặc hiệu cho EBV
2.1.3. Các hóa chất, nguyên liệu khác
- Hạt từ nano bọc silica đƣợc cung cấp bởi Trung tâm Khoa học Vật liệu của Trƣờng Đại học
Khoa học Tự nhiên; MinElute
®
Virus Spin kit của hãng Qiagen; Dynabeads Myone
SILANE® của hãng Invitrogen
2.2. PHƢƠNG PHÁP
- Tách chiết axit nucleic: Axit nucleic của EBV đƣợc tách chiết theo ba bộ kít MinElute
®

Virus Spin Kit, Dynabead Myone SILANE
®
, Virus Magnet Nano Kit

từ 200 µl huyết
thanh của cùng bệnh nhân nghi nhiễm EBV; Nhân bản đoạn gen đích đặc hiệu bằng kỹ
thuật PCR; Nhân dòng sản phẩm PCR vào vector pGEM-T easy; Giải trình trình tự gen đã
đƣợc nhân dòng; Định lƣợng gen đích bằng kỹ thuật PCR tại thời điểm (Real-time PCR)
III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. NHÂN DÒNG ĐẶC HIỆU ĐOẠN GEN EBNA-2/250
3.1.1. Nhân bản đoạn gen đặc hiệu của EBV bằng nested PCR với hai lần phản ứng
PCR độc lập







Hình 3.1: Kết quả điện di sản phẩm nested PCR với hai lần phản ứng PCR
độc lập đặc hiệu cho gen EBNA-2/250

bp









300

200


100
M 1 2
250
M: thang chuẩn ADN 100 bp;
Đƣờng chạy 1: đối chứng âm (không có ADN khuôn)
Đƣờng chạy 2: khuôn là ADN tinh sạch từ mẫu máu nhiễm EBV
Theo công bố của Van B. D. và cs năm 2010, phản ứng nested PCR nhân bản đoạn
gen EBNA-2/250 đặc hiệu của EBV đƣợc thực hiện với hai lần phản ứng PCR độc lập. Sản
phẩm nested PCR này đƣợc điện di trên gel Agarose 1,5%.
Kết quả điện di sản phẩm nested PCR đƣợc thể hiện trên hình 3.1 cho thấy, ở đƣờng
chạy 1 ứng với sản phẩm PCR của đối chứng âm không xuất hiện băng sản phẩm PCR, còn
đƣờng chạy 2 tƣơng ứng với khuôn là ADN tách từ mẫu huyết thanh bệnh nhân nhiễm
EBV xuất hiện duy nhất một băng có kích thƣớc khoảng 250 bp phù hợp với tính toán theo
lý thuyết của đoạn gen EBNA-2. Kết quả trên bƣớc đầu cho phép chúng tôi tạm kết luận là
đã nhân bản thành công đoạn gen EBNA-2 kích thƣớc 250 bp.
3.1.2. Nhân bản đoạn gen đặc hiệu của EBV bằng nested PCR với một lần PCR và
một chu trình nhiệt duy nhất











Hình 3.2: Kết quả điện di sản phẩm nested PCR với các điều kiện tối ưu đặc hiệu cho
gen EBNA-2/250
Đƣờng chạy M: Thang ADN chuẩn 100 bp
Đƣờng chạy (-): 5 µl H2O
Đƣờng chạy 1, 2: 5 µl ADN EBV tinh sạch
Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu tối ƣu hóa, trình tự mồi, lƣợng khuôn, lƣợng mồi,
chu trình nhiệt để gộp các phản ứng trong PCR ở mục 3.1.1 thành một phản ứng với một

M (-) 1 2
300
200

100
250
bp
chu trình nhiệt duy nhất. Với chu trình nhiệt và thành phần phản ứng đã tối ƣu chúng tôi
thu đƣợc kết quả nested PCR mới (hình 3.2).
Từ kết quả điện di trên hình 3.2 ta thấy trên đƣờng chạy số 1 và 2 chỉ xuất hiện duy nhất
một băng ADN duy nhất có kích thƣớc khoảng 250 bp trùng với kích thƣớc dự đoán lý thuyết
của đoạn gen EBNA-2/250, còn đƣờng chạy đối chứng âm không xuất hiện băng ADN nào.
Do vậy chúng tôi có thể kết luận đã tối ƣu hóa đƣợc điều kiện phản ứng nested PCR một lần
phản ứng và một chu trình nhiệt duy nhất. Sản phẩm nested PCR một vòng nhân bản đặc
hiệu đoạn gen EBNA-2/250 đƣợc nhân dòng vào vector pGEM-T và chọn lọc dòng khuẩn
lạc mang vector tái tổ hợp. Plasmis tái tổ hợp sau đó đƣợc giải trình tự đoạn gen EBNA-
2/250 đã đƣợc nhân dòng. Kết quả giả trình tự và so sánh cho thấy đoạn gen EBNA-2/250
trên vector pGEM-T tái tổ hợp có độ tƣơng đồng 100% với đoạn gen trên EBNA-2 chủng
AG876 của Quảng Đông Trung Quốc. Từ các kết quả trên chúng tôi có thể kết luận đã nhân

dòng thành công đoạn gen EBNA-2/250 vào vector pGEM-T.
3.2. KẾT QUẢ NHÂN DÒNG ĐOẠN GEN EBV- 74
Phản ứng PCR nhân bản đặc hiệu đoạn gen EBV-74. Kết quả PCR đƣợc thể hiện trên
hình 3.9 cho thấy ở đƣờng chạy số 1 là sản phẩm PCR bằng cặp mồi EBV Fw3Rv3 với
khuôn là ADN EBV xuất hiện băng ADN kích thƣớc khoảng 74 bp, phù hợp với dự đoán
lý thuyết đoạn ADN đƣợc nhân bản với cặp mồi EBV Fw3/Rv3 có kích thƣớc 74 bp. Còn
đƣờng chạy chứng âm với mẫu chứng âm là H
2
O không xuất hiện băng ADN.








Hình 3.3: Kết quả điện di sản phẩm PCR với cặp mồi EBV Fw3Rv3
trên gel polyacrylamid 12%

M (-) 1
bp
100
75
50
74
Đƣờng chạy M: Low range Marker
Đƣờng chạy (-): chứng âm (5 µl H
2
O)

Đƣờng chạy 1: ADN EBV tinh sạch
Từ kết quả trên cho chúng tôi kết luận đã nhân bản thành công đoạn gen EBV-74.
Đoạn gen này sau đó cũng đƣợc nhân dòng vào vector pGEM-T để làm đối chứng dƣơng
và chất chuẩn trong các thí nghiệm định lƣợng bằng Real-time PCR tiếp theo.
3.3. KẾT QUẢ TÁCH CHIẾT ADN EBV BẰNG BỘ KÍT TỰ CHẾ TẠO VIRUS
MAGNET NANO KIT
Quy trình tách chiết ADN EBV bao gồm các bƣớc từ xử lý hạt MagSi nano cho tới
bƣớc ly giải virus, gắn kết ADN/ARN với hạt MagSi nano, rửa sạch để loại bỏ các tạp chất
ra khỏi phức hệ ADN-MagSi nano và cuối cùng là tách thu đƣợc ADN tinh sạch. Sử dụng
5 µl ADN của EBV thu đƣơc để PCR với các cặp mồi đặc hiệu cho EBV.








Hình 3.4: Kết quả điện di sản phẩm PCR nhân bản đặc hiệu đoạn gen EBNA-2/250
với nguồn ADN của EBV tách bằng Virus Magnet Nano Kit
Đƣờng chạy (-): chứng âm
Đƣờng chạy (+): chứng dƣơng với khuôn là ADN plasmid EBNA-2/250
Đƣờng chạy 1: khuôn ADN tách từ mẫu bệnh phẩm nhiễm EBV bằng bộ kít Virus Magnet
Nano Kit
Kết quả điện di sản phẩm PCR với cặp mồi đặc hiệu cho gen EBNA-2/250 thể hiện
trên hình 3.4 cho thấy trên đƣờng chạy số 1 với khuôn là ADN EBV tách bằng bộ kít Virus
Magnet Nano Kit cho kết quả duy nhất một băng ADN có kích thƣớc khoảng 250 bp,


bp

300

200

100
250
(-) M (+) 1
trùng với băng ADN trên đƣờng chạy của đối chứng dƣơng là khuôn ADN plasmid EBNA-
2/250. Từ kết quả trên cho phép chúng tôi kết luận đã tách chiết đƣợc ADN EBV bằng bộ
kít Virus Magnet Nano Kit.

3.4. ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA BỘ KÍT VIRUS MAGNET NANO KIT VỚI
HAI BỘ KÍT THƢƠNG MẠI BẰNG PCR











Hình 3.5: Kết quả điện di sản phẩm PCR đặc hiệu cho EBNA-2/250 dùng khuôn ADN
EBV từ mẫu bệnh phẩm tách bằng Virus Magnet Nano kit (A), MinElute
®
Spin Virus
Kit (B), Dynabead myone Silane
®

Kit (C)
Đƣờng chạy (+): khuôn là ADN plasmid EBNA-2/250
M: Thang chuẩn ADN 1 kb
Đƣờng chạy (-): chứng âm
Đƣờng chạy 1-10: khuôn là 5 µl ADN tách từ các mẫu bệnh phẩm 1-10
Chúng tôi đã tiến hành tách chiết đồng thời ADN của 40 mẫu huyết thanh của bệnh
nhân nghi nhiễm EBV bằng bộ kít tự chế tạo Virus Magnet Nano Kit và hai bộ kít thƣơng
mại chuyên dùng cho tách ADN/ARN của virus là MinElute
®
Virus Spin Kit của hãng

(
+
) M (-) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
A


bp
500
250
B
C
500
250
500
250

250

250


250
Qiagen, Dynabeads Myone SILANE
®
của Invitrogen trong cùng các điều kiện thí nghiệm.
Kết quả thực tế chỉ có 2 mẫu ADN tách chiết từ các mẫu máu nghi nhiễm EBV cho băng
điện di sản phẩm PCR với kích thƣớc 250. Trên hình 3.5 thể hiện kết quả điện di sản
phẩm PCR cho thấy, ở đƣờng chạy của đối chứng âm không có khuôn nên không cho
băng sản phẩm PCR, còn đƣờng chạy chứng dƣơng với khuôn là ADN plasmid chứa
đoạn gen EBNA-2/250 có băng ADN kích thƣớc 250 bp, các đƣờng chạy 7, 10 tƣơng
ứng với khuôn là ADN tách chiết từ mẫu số 7 của bệnh nhân Nguyễn Ngọc D và Nguyễn
Văn Đ xuất hiện băng ADN có kích thƣớc 250 bp trùng với kích thƣớc băng ADN ở đối
chứng dƣơng ở cả ba bản điện di ứng với ba bộ kít, chỉ khác nhau về độ đậm nhạt của
băng điện di. Điều này cho thấy với nguồn ADN của 40 mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân
xét nghiệm EBV với cả ba kit cần so sánh đều phát hiện đƣợc tỷ lệ 2 mẫu dƣơng tính trên
tổng 40 mẫu bằng phƣơng pháp.
3.5. SO SÁNH KHẢ NĂNG TÁCH CHIẾT ADN EBV CỦA VIRUS MAGNET NANO
KIT VỚI HAI BỘ KÍT THƢƠNG MẠI BẰNG REAL-TIME PCR
Phƣơng pháp real - time PCR với các ƣu điểm nhanh, độ nhạy và độ chính xác cao,
đƣợc sử dụng để định lƣợng và so sánh khả năng tách chiết ADN EBV của Virus Magnet
Nano Kit với hai bộ kít thƣơng mại thể hiện bằng số bản sao ADN EBV mà các bộ kít tách
đƣợc.







Hình 3.6: Kết quả Real-time PCR với nguồn ADN EBV của hai mẫu bệnh phẩm số 7,


10 tách bằng ba bộ kít Virus Magnet Nano Kit, MinElute Virus Spin Kit, Dynabead

PC
10
8
10
6
10
7
10
5
10
4
10
3
A

B
myone Silane
®
Kit và chất chuẩn
A: Đồ thị biểu diễn quá trình nhân bản đoạn gen EBV-74 đặc hiệu cho EBV
B: Đƣờng chuẩn đƣợc xây dựng dựa trên sự pha loãng nồng độ plasmid EBV-74 ban
đầu, nồng độ các mẫu ADN cần so sánh, trục x biểu thị giá trị logarit số lƣợng bản copies
ban đầu và các mẫu ADN, trục y biểu diễn giá trị chu kỳ ngƣỡng (C
T
)
Kết quả Real-time PCR định lƣợng thể hiện trên hình 3.14 có hệ số tƣơng quan R
2

=
0.996 cho thấy đƣờng chuẩn xây dựng đƣợc từ chất chuẩn ADN plasmid mang đoạn gen EBV-
74 với dải nồng 10
3
đến 10
8
copies/ml trong thí nghiệm có độ tin cậy cao đủ tiêu chuẩn cho
việc định lƣợng số copies ADN EBV tách bằng ba bộ kít cần so sánh. Kết quả định lƣợng nồng
độ ADN EBV tách đƣợc bằng ba bộ kít đƣợc cụ thể trong bảng 3.1.
Bảng 3.1: Kết quả real–time PCR định lượng ADN EBV tách bằng ba bộ kít
Mẫu
C
T
(chu kỳ ngƣỡng)
Số copies/ml
M7 Q
35.6
9,64x10
3
M7 Mgsi
36.2
7,17x10
3
M7 I
40.62
6,53x10
2
M10 Q
25,96
1.84x10

6
M10 Mgsi
26,78
1.18x10
6
M10 I
27,73
7.04x10
5
Từ kết quả real-time PCR trên ta thấy số bản sao ADN EBV tách theo bộ kít Virus
Magnet Nano Kit của cả hai mẫu 7 và 10 tƣơng ứng M7 Mgsi =7.17x10
3
, M10 Mgsi =
1.18x10
6
copies/ml cao hơn lƣợng ADN EBV của hai mẫu này tách bằng bộ kít Dynabead
Myone Silane
®
của Invitrogen (M7I = 6,53x10
2
, M10I = 7.04x10
5
) và thấp hơn lƣợng
ADN EBV tách bằng MinElute
®
Virus Spin Kit của Qiagen (M7Q = 9.64x10
3
, M10Q =
1.84x10
6

). Kết quả này hoàn toàn phù hợp với độ đậm của băng điện di sản phẩm PCR đã
đƣợc phân tích trong mục kết quả 3.4.
IV. KẾT LUẬN
Từ những kết quả nghiên cứu trên, chúng tôi rút ra đƣợc những kết luận nhƣ
sau:
1. Xây dựng phƣơng pháp phát hiện định tính và định lƣợng EBV bằng PCR và Real-time
PCR
i). Nhân bản thành công đoạn gen EBNA-2 kích thƣớc 250 bp đặc hiệu dùng cho
chẩn đoán EBV bằng nested PCR. Thiết kế thành công cặp mồi EBVex2 Fw/Rv và tối ƣu
điều kiện phản ứng nested PCR một lần phản ứng với một chu trình nhiệt duy nhất. Chế độ
nhiệt cho phản ứng PCR này: Vòng một với 5 chu kỳ 94
0
C trong 1 phút, 60
0
C trong 1 phút,
72
0
C trong 2 phút; vòng 2 với 30 chu kỳ 94
0
C - 30 giây, 54
0
C - 1 phút, 72
0
C - 1 phút.
Nhân dòng đƣợc đoạn gen EBNA-2/250 tạo chứng dƣơng cho các phản ứng phát hiện
EBV bằng PCR.
ii). Đã nhân dòng thành công đoạn gen mã hóa cho protein màng BRNF1 p143
không chứa nhóm glycosyl đặc hiệu cho EBV kích thƣớc 74 bp (EBV-74) dùng cho chẩn
đoán EBV bằng Real-time PCR.
2. Đã tách chiết đƣợc ADN EBV bằng hạt từ nano đƣợc chức năng hóa bề mặt (hay còn

gọi là hạt Magsi nano) và có thể sử dụng trong phát hiện EBV bằng phản ứng PCR, Real-
time PCR.
3. Bộ kít Virus Magnet Nano Kit cho phép tinh sạch ADN EBV (M7Mgsi = 7.17x10
3

copies/ml) gần tƣơng đƣơng với bộ kít MinElute
®
Virus Spin Kit của hãng Qiagen (M7Q
= 9.64x10
3
copies/ml) và Dynabead myone Silane
®
của hãng Invitrogen (M7I = 6.53x10
2

copies/ml).

References
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
1. Đái Duy Ban (2002), Sinh học phân tử của ung thư vòm họng, NXB Khoa học và
kỹ thuật.
2. Hồ Quỳnh Thùy Dƣơng (2000), Sinh học phân tử, NXB Giáo dục, Hà Nội.
3. Nguyễn Hữu Đức, Nguyễn Hoàng Hải, Trần Mậu Danh, “Chế tạo và ứng dụng hạt
nano từ bọc silica trong Y – Sinh học”, Báo cáo Hội nghị Vật lý toàn quốc lần thứ
VI, Hà Nội ngày 23-25 tháng 11 năm 2005.
4. Phạm Hùng Vân (2009), PCR và real-time PCR Các vấn đề cơ bản và các áp dụng
thường gặp, NXB Y học.
TÀI LIỆU TIẾNG ANH
5. Bajij BG., Murakami M., Robertson ES. (2007) “Molecular biology of EBV on the
lationship to AIDS-assosiated oncogenesis”, Cancer Treat Res. 133: 141-62.

6. Bhushan B. (2004), HADNbook of Nanotechnology, Spinger – Verlag, Berlin,
Germany, 279-371.
7. Boom R., Sol C. J. A., Salimans M. M. M., Jansen C. L., Wertheim P. M. E. (1990),
“Rapid ADN simple method for purification of nucleic acids”, J. Clinic. Microbiol.
28: 495-503.
8. Boom R., Sol C. J. A., Salimans M. M. M., Jansen C. L., Wertheim P. M. E. (1990),
“Rapid ADN simple method for purification of nucleic acids”, J. Clinic. Microbiol.
28: 495-503.
9. Boom R., Sol C., Beld M., Weel J., Goudsmit J. ADN Dillen P. W. V. (1999),
“Improved Silica-Guanidiniumthiocyanate ADN Isolation Procedure Based on
Selective Binding of Bovine Alpha-Casein to Silica Particles”, J. Clinic. Microbiol.
37: 615-619.
10. Chang ET., Adami HO. (2006), “The enigmatic epidemiology of nasopharylgeal
carcinoma”, Cancer Epidemiol. Biomarkers Prev. 15: 1765-77.
11. Chou J., Lin YC., Kim J., You L., Xu Z., He B., Jablons DM. (2008),
“Nasopharyngeal carcinoma- Review of the molecular mechanisms of
tumorigenesis”.
12. Clark D. (2005), Molecular Biology: UnderstADNing Genetic Revolution, Elsevier
Academic Press, California, USA, 567-599.
13. Cohen JI. (2006), “Virology ADN molecular biology of Epstein barr virus”, 21-37 .
14. Elisabeth S., Aravind P. (2007), BioNanotechnology 1
st
edit., Morgan & Claypool ,
Conecticut, USA, 31-79.
15. Epstein MA., Barr YM. ADN Achong BG. (1964), “Virus particles in cultured
lymphoblasts from Burkitt's lymphoma’’, The Lancet 1: 702-703.
16. Gerstein S. A. (2001), Molecular Biology Problem Solver, Wiley- Liss Inc, New
York, USA, 167-197.
17. Guo XC., Scott K., Liu Y., Dean M., David V., Nelson GW., Johnson RC., Dilks
HH., Lautenberger J., Kessing B., Martenson J., Guan L., Sun S., Deng H., Zheng

Y., The G., Liao J., Zeng Y., O’Brien SJ., Winkler CA (2006), “Genetic factors
leading to chronic Epstein-Barr virus infection ADN nasopharyngeal carcinoma in
South East China: study design, methods ADN feasibility”, Huma. Geno. 2: 365-75.
18. Hecht JL., ADN Aster JC (2000), “Molecular biology of Burkitt’s lymphoma”, J.
Clin. Oncol. 18: 3707-21.
19. Henle G., Henle W., ADN Horowitz C. A. (1997), "Epstein-Barr Virus Specific
Diagnosis: Tests in Infectious Mononucleosis", Huma. Patholo. 5: 551-558.
20. Huijun T., ADNreas F. R., ADN LADNers J. P. (2000), “Evaluation of Silica
Resins for Direct ADN Efficient Extraction of ADN from Complex Biological
Matrices in a Miniaturized Format”, Analyt. Biochem. 283: 175-191.
21. Laura L.V., SADNerson R. D. ADN Koch K. R. (2006), “Magnetic nanoparticles:
Properties ADN potential applications”, Pure Appl. Chem. 78: 1793-1801.
22. Lee YC., Hwang YC., Chen KC., Lin YS., Huang DY., Huang TW., Kao CY., Wu HC., Lin
CT., Huang CY. (2007), “Effect of Epstein-Barr virus infection on global gene expression in
nasopharyngeal carcinoma”. Funct. Integr. Geno. 7:79-93.
23. Liu JP., Cassar L., Pinto A., Li H. (2006), “Mechanisms of cell immortalization
mediated by EB viral activation of telomerase in nasopharyngeal carcinoma”, Cell Res.
16 :809-17.
24. Dermott AL., Dutt SN., Watkinson JC. (2001), “The aetiology of nasopharyngenl
carcinoma’’, Clin. Otolaryngol. Appllie. Sci. 26: 82-92.
25. Middeldrorp JM., Brink AA., Van den Brule AJ., Meijer CJ. (2003), “Phathogenic role
for Epstein Barr virus (EBV) gene products in EBV- associated proliferactive
disorders”, Crit. Rev. Oncol. Hematol. 4: 1-36.
26. Niesters HG., Van Esser J., Fries E., Wolthers KC., Cornelissen J., Osterhaus AD.
(2000), “Development of a real-time quantitative assay for detection of Epstein-Barr
virus”, J. Clin. Microbiol. 38: 712-715.
27. Obata K., Segawa O., Yakabe M., Ishiada Y., Kuroita, Ikeda K., Kawakami B.,
Kawamura Y., Yohda M., Matsunaga T., ADN Tajama H. (2001), “Development of a
Novel Method for Operating Magnetic Particles, Magtration Technology, ADN Its Use
for Automating Nucleic Acids Purification”, J. Biosci. & Bioenginer. 91: 500-503.

28. Pankhurst Q.A., Connolly J., Jones S.K., ADN Dobson J. (2003), “Applications of
magnetic nanoparticles in biomedicine”, J. Physic. D: Appl. Physic 36: 167-181.
29. Rajshri M., Tarala D. (2007), “Application of nanotechnology in biomedicine”, Indi. J.
Exper. Bio. 45: 160-165.
30. Sambrook J., Russel D. (2003), Molecular Cloning 3rd edit., Cold Spring Harbor
Laboratory Press, New York, USA.
31. Spano JP., Busson P., Atlan D., Bourhis J., Pignon JP., Esteban C., AramADN JP.
(2003), “Nasopharyngeal carcinoma: an update”, Eur. J. Cancer 39: 2121-2135.
32. Van Baarle D., Hovenkamp E., Kersten MJ., Klein MR., Miedema F., Van Oers MH.
(1999), “Direct Epstein-Barr virus (EBV) typing on peripheral blood mononuclear
cells: no association between EBV type 2 infection or superinfection ADN the
development of acquired immunodeficiency syndrome-related non-Hodgkin's
lymphoma’’, J. Clini. Microbiol. 93 :3949-55’’.
33. Vinod Lab., DiADNra L. (2007), Biomedical Applications of Nanotechnology, John
Wiley & Sons Inc, New Jersey, USA.
34. Zhong BL., Zong YS., Lin SX., Zhang M., Liang YJ., (2006), “Epstein Barr virus
infection in precursor lesions of nasopharyngeal carcinoma”, Ai Zheng, 25: 136-142.
TÀI LIỆU INTERNET
35.
36.
37. />6&catid=34:tin-khoa-hc-va-cong-ngh&Itemid=27
38.
39.
40.
productleaf,1506
41.
42.
=IVGNcatDisplayCategory&catKey=92801
43.
44.

45. />virus-in-invasive-breast-cancers
46.
47. />6795.html

×