MỤC LỤC
NỘI DUNG
Trang
Phần 1. Mở đầu
2
Phần 2. Nội dung của đề tài
3
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
3
2.2 Thực trạng vấn đề
4
2.3 Giải pháp để giải quyết vấn đề
4
2.3.1 Tính tỉ số thể tích các khối đa diện
4
2.3.2. Ứng dụng tỉ số thể tích để tính thể tích
8
2.3.3. Ứng dụng tỉ số thể tích để tính khoảng cách
13
2.3.4. Ứng dụng tỉ số thể tích để tính diện tích đa giác
17
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo
19
dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
Phần 3. Kết luận và kiến nghị
20
Tài liệu tham khảo
21
1. MỞ ĐẦU
1
download by :
- Lý do chọn đề tài
Trong những năm học trước thì đề thi Đại học – Cao đẳng (THPT Quốc Gia) câu
hỏi về hình học khơng gian thường ở dạng “thẳng” tức là làm trực tiếp, phần lớn
các em đã qn các kiến thức hình học khơng gian ở chương trình hình học lớp 11.
Do đó việc học hình học không gian ở lớp 12, đặc biệt là vấn đề tính thể tích khối
đa diện, học sinh tỏ ra rất lúng túng.
Trong năm học 2016 – 2017 này việc thi THPT Quốc Gia mơn Tốn được
chuyển sang hình thức thi trắc nghiệm, trong đó có khoảng ba đến bốn câu về khối
đa diện(dựa theo các đề tham khảo của bộ) và để giải quyết vấn đề này với lượng
thời gian rất ngắn là một vấn đề khá khó với phần đơng học sinh. Qua việc tham
khảo tài liệu thì việc tính thể tích khối đa diện hay tỉ số thể tích giữa các khối đa
diện thường dùng bằng cách phân chia, lắp ghép các khối đa diện và lập tỉ số thể
tích giữa các khối đa diện để đưa về yêu cầu cần xác định. Đó là loại câu hỏi mang
tính phân loại cao của đề thi.
Trước tình hình đó cùng với q trình giảng dạy và nghiên cứu, tơi đã thử giải
các bài tốn tính thể tích khối đa diện bằng phương pháp tỉ số thể tích thấy rất có
hiệu quả và cho được lời giải ngắn gọn rất nhiều; hơn nữa học sinh chỉ cần những
kiến thức cơ bản về hình học khơng gian ở lớp 11 là có thể làm được
Nhưng qua việc nghiên cứu tài liệu, học tập ở đồng nghiệp thì thấy có rất ít tài liệu
nghiên cứu hay bàn sâu vào vấn đề này hoặc có những tài liệu khi viết về vấn đề
này thường không triệt để hoặc quá phức tạp cho học sinh, với mong muốn đơn
giản hóa vấn đề để các em học sinh dể tiếp cận, được rèn luyện nhiều, xử lý tốt một
câu khó trong đề thi. Trước kì thi THPT Quốc Gia đến gần, với mong muốn có thể
cung cấp cho các em học sinh thêm một phương pháp để giải quyết một số bài tốn
hình học khơng gian, tôi nghiên cứu và viết đề tài: “ Ứng dụng của tỉ số thể tích
trong một số bài tốn hình học khơng gian”. Mong rằng với tài liệu này, được sự
hưởng ứng của đồng nghiệp; các em học sinh thêm tự tin để giải quyết tốt bài toán
về thể tích khối đa diện.
- Mục đính nghiên cứu
Với mục đính “Sử dụng tỉ số thể tích trong một số bài tốn hình học khơng
gian” nhằm giúp cho học sinh giải tỏa bớt khó khăn khi giải quyết bài tốn thể tích
khối đa diện, thơng qua đó phát triển tư duy, vận dụng kiến thức linh hoạt, tạo hứng
khởi tìm tịi, khám phá và u thích mơn Tốn cũng như mong muốn đóng góp một
phần cơng sứ nhỏ bé của mình vào việc nâng cao chất lượng dạy học mơn Tốn ở
trường THPT Lê Lợi.
- Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này sẽ nghiên cứu về kỹ năng phân chia, tách ghép khối đa diện và sử
dụng tỉ số thể tích khối đa diện để giải quyết bài tốn về thể tích nằm trong trương
trình tốn phổ thơng; luyện thi đại học và bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường phổ
2
download by :
thông. Với trách nhiệm của một người giáo viên muốn đưa đến học sinh những
điều tốt đẹp nhất hy vọng đây là tài liệu giảng dạy bổ ích cho đồng nghiệp cũng
như cho học sinh trong các bài toán trắc nghiệm về thể tích khối đa diện
- Phương pháp nghiên cứu
Với mục tiêu là rèn luyện về kỹ năng sử dụng tỉ số thể tích giữa các khối đa diện
nên phương pháp nhiên cứu mà tác giả đã sử dụng trong đề tài là phương pháp
nghiên cứu xây dựng trên cơ sở lý thuyết, trong phần ví dụ đều cho ở hai dạng câu
hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan; trình bày lời giải đầy đủ của một ví
dụ.
2. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
Để tính thể tích của một khối đa diện bất kì, chúng ta chia khối đa diện đó
thành các khối đa diện đơn giản đã biết cơng thức tính ( Khối lăng trụ
,
Khối chóp
, Khối hộp chữ nhật
, …) rồi cộng các kết quả lại.
Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, việc tính thể tích của các khối lăng trụ và
khối chóp theo cơng thức trên lại gặp khó khăn do khơng xác định được đường cao
hay diện tích đáy, nhưng có thể chuyển việc tính thể tích các khối này về việc tính
thể tích của các khối đã biết thơng qua tỉ số thể tích của hai khối.
Sau đây ta sẽ xét một số bài tốn cơ bản và ví dụ minh hoạ
Bài tốn1: (Bài4 sgk HH12CB trang25)
Cho khối chóp S.ABC, trên các đường thẳng SA, SB, SC lần lượt lấy các điểm A’,
B’, C’ khác điểm S. CMR:
(1)
Giải:
Gọi H và H’ lần lượt là hình chiếu vng góc của A và
A’ lên (SBC). Ta có AH//A’H’. Ba điểm S, H, H’
cùng thuộc hai mp (AA’H’H) và (SBC) nên chúng thẳng
hàng. Xét
SAH ta có
(*)
Do đó
(**)
Từ (*) và (**) ta được đpcm □
Trong cơng thức (1), đặc biệt hoá, cho B’ B và C’ C
ta được
3
download by :
(1’)
Ta lại có
. Vậy:
(2)
Tổng qt hố cơng thức (2) ta có bài tốn sau đây:
Bài tốn 2: Cho khối chóp đỉnh S, đáy là 1 đa giác lồi A1A2…An (
đoạn thẳng SA1 lấy điểm A1’ không trùng với A1. Khi đó ta có
, trên
(2’)
Chứng minh (2’) bằng phương pháp quy nạp theo n; ta chia khối chóp S.A1A2…An
thành các khối chóp tam giác rồi áp dụng cơng thức (2)
Bài tốn 3: Hai hình chóp
chúng bằng tỉ số hai chiều cao
có cùng diện tích đáy thì tỉ số thể tích của
Bài tốn 4: Hai hình chóp
của chúng bằng tỉ số diện tích đáy
có cùng độ dài chiều cao thì tỉ số thể tích
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Hình học khơng gian là một vấn đề khó và rộng địi hỏi học sinh phải có tư duy
trừu tượng cao, phải có khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá…, vì thế mà khi
đứng trước một bài tốn u câu tính thể tích hoặc tỉ số thể tích để định hướng
được cách giải thường gặp khó khăn và đề tài góp một phần nhỏ trong định hướng
và giải quyết vấn đề trên
2.3. Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
Dựa vào bốn bài toán cơ bản ở trên, ta sẽ xét một số bài tốn tính tỉ số thể tích
của các khối đa diện và một số ứng dụng của nó
2.3.1 Tính tỉ số thể tích các khối đa diện
Ví dụ 1 Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành, gọi M là trung
điểm của CD và I là giao điểm của AC và BM. Tính tỉ số thể tích của hai khối chóp
S.ICM và S.ABCD [1]
4
download by :
Giải
Gọi O là giao điểm của AC và BD. Ta có I là trọng tâm
của tam giác BCD, do đó
(1). Lại có hai hình chóp
S.BCM và S.BCD có cùng chiều cao và
(đường
trung tuyến chia tam giác thành hai phần có diện tích bằng
nhau) nên
(2). Mặt
khác tương tự ta cũng có
(3)Từ (1), (2), (3).
Vậy
Ví dụ 2 Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi B’, D’ lần
lượt là trung điểm của SB và SD. Mặt phẳng (AB’D’) cắt SC tại C’. Tính tỉ số thể
tích của hai khối chóp được chia bởi mp(AB’D’) [1]
Giải
Gọi O là giao điểm của AC và BD và I là giao điểm của
SO và B’D’. Khi đó AI cắt SC tại C’
Ta có
;
Suy ra
Kẻ
OO’//AC’ (
. Do tính chất các đương thẳng song
song cách đều nên ta có SC’ = C’O’ = O’C.
Do đó
Hay
Ví dụ 3 Cho hình chóp S.ABCD là hình vng tâm O. Gọi H và K lần lượt là trung
điểm của SB, SD. Tỷ số thể tích
A. 12
B. 6
bằng [4]
C. 8
D. 4
5
download by :
Xét hai hình chóp A.HOK và A.SBD có chung mặt
phẳng đáy nên có chung chiều cao; Do H, K, O lần
lượt là trung điểm của SB, SD, BD nên
.
Chứng
minh
hay
tương
tự
. Chọn đ.án C
Ví dụ 4 (Đề tham khảo lần 3 của Bộ giáo dục & đào tạo năm 2017)
Cho khối tứ diện có thể tích bằng V. Gọi
là thể tích của khối đa diện có các đỉnh
là trung điểm của các cạnh của khối tứ diện đã cho, tính tỉ số
A.
B.
C.
. [2]
D.
Giải
Gọi K, M, N, P, Q, R, S lần lượt là trung điểm của AB, AC, AD, BC, BD, CD. Khi
đó
. Mặt khác
.
Chứng minh tương tự ta được
. Vậy
hay
Chọn đáp án A
Ví dụ 5 Cho khối lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh a. Các điểm E và F lần lượt là
trung điểm của C’B’ và C’D’. Khối lập phương bị mặt phẳng (AEF) chia thành hai
phần, khối chứa điểm C có thể tích bằng V1, khối cịn lại có thể tích bằng V2 . Khi
đó tỉ số
A.
Giải
Đặt
Dễ thấy
bằng: [4]
B.
C.
D.
(cùng chiều cao và diện tích đáy)
6
download by :
Chọn đáp án D
* Bài tập tham khảo:
Bài 1. Cho hình chóp tam giác đều S.ABC, đáy ABC là tam giác đều có trực tâm H
và cạnh bằng a. Gọi I, J, K lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC, CA và M, N, P
lần lượt là trung điểm các đoạn SI, SJ, SK. Tính tỉ số thể tích của hai khối chóp
H.MNP và S.ABC. Từ đó tính thể tích khối chóp H.MNP
ĐS:
Bài 2. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Một mặt phẳng ( )
qua AB cắt SC, SD lần lượt tại M và N. Tính
để mặt phẳng ( ) chia hình chóp
thành hai phần có thể tích bằng nhau.
ĐS:
Bài 3. Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’. Mặt phẳng (BDC’) chia khối lập
phương thành 2 phần có tỉ lệ thể tích phần nhỏ so với phần lớn là :
A.
B.
C.
D.
ĐS: Đáp án A
Bài 4. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh 2a;
SA SB SC 2a . Gọi M là trung điểm của cạnh SA; N là giao điểm của đường
thẳng SD và mặt phẳng (MBC). Gọi V, V1 lần lượt là thể tích của các khối chóp
S.ABCD và S.BCNM. Tỷ số
A.
B.
là:
C.
D.
ĐS: Đáp án C
2.3.2 Ứng dụng của tỉ số thể tích để tính thể tích
Ví dụ 1 (ĐH khối B – 2008 )
7
download by :
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang,
,
và SA = 2a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm
của SA và SD. Tính thể tích khối chóp S.BCNM theo a [2]
Giải
Áp dụng cơng thức (1) ta có
Suy ra
Ghi chú:
1/ Việc tính thể tích khối S.BCNM trực tiếp theo cơng thức
gặp nhiều
khó khăn, nhưng nếu dùng tỉ số thể tích, ta chuyển việc tính thể tích khối S.BCNM
về tính VSBCA và VSCAD dễ dàng hơn rất nhiều
2/ Khi dạy học có thể u cầu học sinh tính thể tích khối đa diện ABCDMN
Ví dụ 2 (ĐH khối A – 2007 )
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, mặt bên SAD là
tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vng góc với đáy. Gọi M, N, P lần lượt là
trung điểm của các cạnh SB, BC, CD. Tính thể tích khối tứ diện CMNP theo a [2]
Giải
Ta có
Lấy (a) x (b) vế theo vế ta được
Gọi H là trung điểm của AD ta có
.
Do đó
mà
. Vậy:
nên
(đvtt)
Ví dụ 3 (ĐH khối D – 2006 )
8
download by :
Cho khối chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, SA = 2a và SA
vng góc với đáy. Gọi M, N lần lượt là hình chiếu vng góc của A lên các đường
thẳng SB và SC. Tính thể tích khối chóp A.BCNM theo a [2]
Giải
Ta có
. AM và AN lần lượt là các đường
cao trong các tam giác vng SAB và SAC bằng nhau nên
ta có
Tương tự
Do đó VS.AMN =
.VS.ABC =
.VS.ABC. Suy ra VA.BCMN =
.VS.ABC .Mà VS.ABC =
Vậy VA.BCMN =
.
(đvtt)
Ghi chú:
Ta có hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC sau đây
( Chứng minh
dựa vào tam giác đồng dạng)
Ví dụ 4 (ĐH khối B – 2006)
Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình chữ nhật, AB =SA = a, AD = a ; SA
vng góc với đáy. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và SC, gọi I là giao
điểm của BM và AC. Tính thể tích khối tứ diện ANIM theo a [2]
Giải
Gọi O là giao điểm của AC và BD. Ta có I là trọng tâm của
tam giác ABC, do đó
nên
(1).
Mặt khác
(2). Từ (1) và (2) suy ra
9
download by :
Mà
. Vậy
(đvtt)
Ví dụ 5 (Đề thi khảo sát chất lượng lớp 12 – Sở GD&ĐT Thanh Hóa)
Tính thể tích của khối chóp
có độ dài các cạnh
và
[3]
A.
B.
C.
D.
Giải
Qua các đỉnh của tam giác ABC, vẽ các đường
thẳng song song với cạnh đối diện, chúng đôi một
cắt nhau tạo thành tam giác MNP như hình vẽ.
Dễ thấy tứ diện S.MNP là tứ diện vng đỉnh S
(Các mặt bên có đường trung tuyến bằng một nữa
cạnh
huyền)
và
(Có
chiều cao và
Đặt
chung
S
M
)
, ta có:
C
A
P
B
N
. Chọn đáp án C
Ví dụ 6 (ĐH - CĐ khối D – 2010)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vng cạnh a, cạnh bên SA = a,
hình chiếu vng góc của đỉnh S trên mặt phẳng (ABCD) là điểm H thuộc đoạn
thẳng AC sao cho AH =
. Gọi CM là đường cao của tam giác SAC. Chứng minh
rằng M là trung điểm của SA và tính thể tích khối tứ diện SMBC theo a. [2]
Giải
Từ giả thiết ta tính được
. Do
đó tam giác SAC cân tại C nên M là trung điểm của SA.
10
download by :
Ta có
(đvtt)
Ví dụ 7 Cho tứ diện ABCD có hai cạnh đối
và AB, CD tạo với nhau
0
góc 30 . Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và CD bằng a. Tính thể tích khối tứ
diện. [3]
A.
B.
C.
D.
A
Giải
Dựng
, ta được
và
E
D
B
Chọn đáp án D
C
Ví dụ 8 Cho hình chóp đều S.ABC có đáy bằng a, góc giữa đường thẳng SA và mặt
phẳng (ABC) bằng 600. Gọi A’; B’; C’ tương ứng là các điểm đối xứng của A; B; C
qua S. Thể tích của khối bát diện có các mặt: ABC; A’B’C’; A’BC; B’CA; C’AB;
AB’C’; BC’A’; CA’B’ là
A.
B.
C.
D.
Giải
Thể tích khối bát diện đã cho là
Ta có:
. Xét
Vậy
vng tại G:
.
Chọn đáp án C
* Bài tập tham khảo:
11
download by :
Bài 1. Cho khối tứ diện ABCD có
. Tính thể tích tứ diện ABCD.
ĐS:
Bài 2. Cho khối chóp S.ABCD đáy ABCD là hình vng cạnh a, SA vng góc với
đáy và SA = 2a. Gọi B’, D’ lần lượt là hình chiếu vng góc của A lên SB và SD.
Mp(AB’D’) cắt SC tại C’. Tính thể tích khối chóp S.A’B’C’D’ theo a
ĐS:
Bài 3. Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi M, P
lần lượt là trung điểm của SA và SC, mp(DMP) cắt SB tại N. Tính theo a thể tích
khối chóp S.DMNP
ĐS:
Bài 4. (ĐH khối B – 2010)
Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C’ có AB = a, góc giữa hai mặt phẳng
(A’BC) và (ABC) bằng 600. Gọi G là trọng tâm tam giác A’BC. Tính thể tích khối
lăng trụ đã cho và bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện GABC theo a.
ĐS:
và
Bài 5. Cho hình lăng trụ tam giác đều
, lần lượt là trung điểm của cạnh
diện
và
A.
C.
B.
biết cạnh
,
. Gọi
. Tính thể tích của khối đa
D.
ĐS: Đáp án đúng: A
Bài 6. Cho 3 tia Ox, Oy, Oz không cùng nằm trên một mặt phẳng và
. A, B, C là các điểm tương ứng trên Ox, Oy, Oz. Biết
OA= a; OB = 2a; OC = 3a. Thể tích khối chóp O.ABC theo a là:
A.
B.
C.
D.
ĐS: Đáp án đúng: B
Bài 7. Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’, có đáy là hình thoi cạnh bằng a, góc
A bằng 600.Hình chiếu của B’ trên (ABCD) trùng với giao điểm của AC và BD.Biểt
BB’= a.Thể tích khối hộp là:
12
download by :
A.
B.
C.
D.
ĐS: Đáp án đúng: A
Bài 8. Cho hình lập phương ABCD. A’B’C’D’ cạnh a. Thể tích của khối tứ diện
ACB’D’ là
A.
B.
C.
D.
ĐS: Đáp án đúng: B
2.3.3 Ứng dụng tỉ số thể tích để tính khoảng cách
Việc tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng khó khăn nhất là xác
định chân đường cao. Khó khăn này có thể được khắc phục nếu ta tính khoảng cách
thơng qua thể tích của khối đa diện, mà khoảng cách đó chính là độ dài đường cao
của khối đa diện. Sau đây ta sẽ xét một số ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (ĐH khối D – 2002 )
Cho tứ diện ABCD có AD vng góc mặt phẳng (ABC), AD = AC = 4cm, AB =
3cm, BC = 5cm. Tính khoảng cách từ A đến mp(BCD). [2]
Giải
Ta có AB2 + AC2 = BC2
. Do đó
. Mặt khác CD =
BC = 5, nên
, BD =
cân tại B, Gọi I là trung điểm của CD
Vậy
Ví dụ 2 (ĐH khối D – 2007)
Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình thang,
, AD = 2a, BA
= BC = a, cạnh bên SA vng góc với đáy và SA =
. Gọi H là hình chiếu
vng góc của A lên SB. CMR tam giác SCD vng và tính theo a khoảng cách từ
H đến mp(SCD) [2]
Giải
Ta
có
vng
tại
A
và
AH
là
đường
cao
nên
13
download by :
Mà
.
vuông tại C ( do AC2 + CD2 = AD2), do đó
.
Vậy
Ví dụ 3 (ĐH khối D – 2008)
Cho lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vng, AB = BC = a, AA’
=
. Gọi M là trung điểm của BC. Tính theo a khoảng cách giữa hai đường
thẳng AM và B’C [2]
Giải
Gọi E là trung điểm của BB’,ta có EM//CB’Suy ra
B’C//(AME) nên d(B’C;AM) = d(B’C;(AME))= d(C;(AME)).
Ta có
.Ta có
Gọi H là hình chiếu vng góc của B lên AE, ta có
. Hơn nữa
, nên ta được
AE
, mà AE =
,
vng tại B nên
.
vng tại B nên
. Do đó
Vậy:
Ghi chú: Có thể áp dụng cơng thức Hê – rơng để tính
Ví dụ 4
Cho lăng trụ ABC.A’B’C’ có độ dài cạnh bên 2a, đáy ABC là tam giác vuông
tại A, AB = a,
và hình chiếu vng góc của A’ lên mặt phẳng (ABC)
trùng với trung điểm của BC. Tính khoảng cách từ A đến mp(BCC’B’) [1]
Giải
14
download by :
Theo giả thiết ta có A’H
(ABC).
Tam giác ABC vng tại A và AH là trung tuyến nên AH =
BC = a.
vng tại H nên ta có
. mặt khác
Ta có
Suy ra
. Vì
vng
tại A’, suy ra B’H =
.
điểm của BH, ta có
cân tại B’. Gọi K là trung
. Do đó
.
Suy ra
. Vậy
Ví dụ 5 Cho khối chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, SA vng góc
với đáy,
. Khoảng cách giữa AB và SC bằng: [4]
A.
Giải
B.
Dựng
hình
bình
C.
hành
ABCD,
. Lại có
khi
D.
đó
(cùng chiều cao và diện tích đáy)
Ta có:
nên
(có
thể dùng cơng thức Hê-rơng hoặc đây là tam giác cân
chỉ
cần
xác
định
đường
cao
).
Từ
Chọn đáp án A
* Bài tập tương tự:
Bài 1. (ĐH khối D – 2009)
Cho lăng trụ đứng ABCA’B’C’ có đáy ABC là tam giác vng tại B, AB = a,
AA’ = 2a, A’C = 3a. Gọi M là trung điểm của A’C’, I là giao điểm của AM và A’C.
Tính theo a thể tích khối tứ diện IABC và khoảng cách từ A đến mp(IBC)
15
download by :
ĐS:
Bài 2. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AA’ = AB = a, BC = 2a, điểm M
thuộc AD sao cho AM = 3MD. Tính khoảng cách từ M đến mp(AB’C)
ĐS:
Bài 3. Cho tứ diện ABCD có DA vng góc với mp(ABC),
cách từ A đến mặt phẳng (BCD) nếu AD = a, AB = BC = b
. Tính khoảng
ĐS:
Bài 4. Cho tứ diện đều ABCD, biết AB = a, M là 1 điểm ở miền trong của tứ diện.
Tính tổng khoảng cách từ M đến các mặt của tứ diện
ĐS:
Bài 5. Cho tứ diện ABCD và điểm M ở miền trong của tứ diện. Gọi r1, r2, r3, r4 lần
lượt là khoảng cách từ M đến các mặt (BCD), (CDA), (DAB), (ABC) của tứ diện.
Gọi h1, h2, h3, h4 lần lượt là khoảng cách từ các đỉnh A, B, C, D đến các mặt đối diện
của tứ diện. CMR:
Bài 6. Cho hình chóp SABCD có ABCD là hình chữ nhật tâm I,AB = a,BC =
,
H là trung điểm của AI. Biết SH vng góc với đáy và tam giác SAC vuông tại S.
Khoảng cách từ S đến (SBD) là:
A.
B.
C.
D.
ĐS: Đáp án đúng: C
Bài 7. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vng cạnh a; tam giác SAB đều nằm
trong mặt phẳng vng góc với đáy. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, AD.
Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (SCN) bằng:
A.
B.
C.
A.
ĐS: Đáp án đúng: B
Bài 8. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vng cạnh a,
và vng góc
với mặt phẳng đáy. Gọi M là trung điểm của CD. Khoảng cách từ C đến mặt phẳng
(SBM) bằng:
A.
B.
A.
A.
16
download by :
ĐS: Đáp án đúng: B
2.3.4 Ứng dụng tỉ số thể tích để tính diện tích đa giác
Việc tính diện tích đa giác phẳng được quy về việc tính diện tích tam giác theo
cơng thức
, trong đó h – chiều cao và a là độ dài cạnh đáy.
Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, đặc biệt là việc tính diện tích của các đa
giác phẳng trong khơng gian, tính trực tiếp theo cơng thức gặp nhiều khó khăn. Khi
đó có thể tính diện tính đa giác thơng qua thể tích của các khối đa diện. Sau đây là
một số ví dụ minh hoạ
Ví dụ1 (ĐH khối A – 2002)
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC đỉnh S, có độ dài cạnh đáy bằng a. Gọi M,
N lần lượt là trung điểm của SB và SC. Tính diện tích tam giác AMN theo a, biết
rằng
[2]
Giải
Gọi K là trung điểm của BC và I là trung điểm của
MN. Ta có
Từ
A) nên
Mặt khác,
(1)
và
(do
cân tại
.
do đó
Từ (1)
(O là trọng tâm của tam giác ABC)
Ta có
cân tại A (vì AI vừa là đường cao vừa là trung tuyến) nên
AK = AS =
và SI =
.
Vậy
Ví dụ 2 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi với
.
.
Gọi H là hình chiếu vng góc của S trên mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ H đến
(SAB) bằng 2cm và thể tích khối chóp S.ABCD bằng
. Diện tích tam giác
SAB bằng [4]
A.
B.
C.
D.
17
download by :
Giải Vì
nên hình chiếu H của S trên mặt phẳng đáy trùng với tâm
đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Lại có đáy là hình thoi và
nên tam
giác ABC đều do đó H là trọng tâm tam giác ABC. Gọi I là
tâm hình thoi, khi đó
nên
. Mặt khác
. Chọn đáp án D
* Bài tập tham khảo:
Bài 1 Cho lăng trụ đứng ABC.A’B’C’. Biết ABC là tam giác vuông tại B có AB = a,
BC = b, AA’ = c (c2
). Một mặt phẳng
qua A và vng góc với CA’cắt
lăng trụ theo một thiết diện.
a) Xác định thiết diện đó
b) Tính diện tích thiết diện xác định ở câu a)
ĐS: Thiết diện AMN có diện tích
Bài 2 Cho tứ diện ABCD có các cạnh AB = x, AC = y, AD = z, các góc
. Gọi H là hình chiếu của A lên mặt phẳng (BCD)
a) Chứng minh rằng:
b) Tính diện tích tam giác BCD
ĐS:
Bài 3. Cho hình hộp đứng ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a,
. Diện tích thiết diện của hình hộp qua B vng góc với
là
A.
B.
C.
D.
ĐS: Đáp án đúng D
Bài 4. Cho hình chóp S.ABC có góc gữa hai mặt phẳng (SAC) và (SBC) bằng
.
Biết diện tích tam giác SHC bằng 20 với H là hình chiếu vng góc của B trên mặt
phẳng (SAC). Diện tích tam giác SBC bằng
A.
B.
C.
D.
ĐS: Đáp án đúng D
18
download by :
Bài 5. Cho hình chóp S.ABC có đáy vng tại B với
và SA
vng góc với đáy. Biết mặt phẳng (P) qua A vng góc với SB. Tính diện tích
thiết diện tạo bởi mặt phẳng (P) và hình chóp S.ABC
A.
B.
C.
D.
ĐS: Đáp án đúng B
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản
thân, đồng nghiệp và nhà trường
Trong tiết học ôn tập ở lớp thực nghiệm 12A2 tuần học thứ 36 năm học 2016 2017 tơi đưa ra 2 bài tập: bài 1(Ví dụ 3 trong mục 2.3.1 ), bài 2 ( Ví dụ 6 trong
mục 2.3.2).Trong tuần 37 tôi tiếp tục cho các em ở lớp đối chứng 12A1 làm 2 bài
trên. So sánh kết quả giữa hai lớp, nhận thấy khi áp dụng sáng kiến thì các em
12A2 đã bớt lúng túng hơn trong việc giải phương trình vơ tỷ, số lượng các em đạt
loại khá giỏi trong lớp 12A2 cao hơn rõ rệt. Cụ thể như sau:
Sỉ số
42
Lớp thực nghiệm 12A2
Giỏi
Khá
T.bình
30
10
2
Yếu
0
Lớp đối chứng 12A1
Giỏi
Khá
T.bình
16
20
5
Yếu
1
19
download by :
3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.
Việc sử dụng tỉ số thể tích để giải các bài tốn hình học khơng gian, đặc biệt là
các bài tốn tính thể tích khối đa diện, tính khoảng cách hay tính diện tích đa giác
tỏ ra có nhiều ưu điểm, giúp cho lời giải ngắn gọn và không cần sử dụng nhiều kiến
thức của hình học khơng gian lớp 11. Trong q trình giảng dạy cho học sinh khối
lớp 12 tại trường THPT Lê Lợi trong các buổi ôn tập cuối năm học 2016 - 2017, tôi
đã đem đề tài này áp dụng và thấy học sinh có thể tiếp cận rất nhanh và biết vận
dụng để giải các bài tập mà tôi đã cho kiểm tra trên lớp.
Tôi rất mong được hội đồng chun mơn Nhà trường góp ý, bổ sung để đề tài
này hồn thiện hơn, và có thể triển khai áp dụng rộng rãi để giảng dạy cho học sinh
toàn khối 12 trong Nhà trường.
Hy vọng rằng, với đề tài này, có thể giúp cho các em học sinh có thêm một
phương pháp nữa để giải các bài tốn hình học khơng gian trong các kì thi tuyển
sinh Đại học – Cao đẳng đạt được kết quả cao.
Trong quá trình biên soạn đề tài tơi đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên cũng khơng
tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy
cơ giáo đồng nghiệp và Hội đồng chuyên môn nhà trường để đề tài của tơi được
hồn thiện hơn.
Có thể nói kết quả tơi đã trình bày trong sáng kiến là sự tích lũy của bản thân về
một số dạng tốn về ứng dụng tỉ số thể tích, phù hợp với xu hướng giảm tải và đi
sâu vào các vấn đề tư duy thực tế giảm bớt các bài tốn mang tính chất đánh đố về
các kỹ năng mang tính “hàn lâm” với học sinh. Với hy vọng một phần nào đó giúp
các em học sinh cảm thấy tự tin hơn trong các kì thi, mong rằng sáng kiến sẽ được
các em đón nhận và các đồng nghiệp đóng góp ý kiến để sáng kiến được hoàn thiện
hơn. Tác giả xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Thanh Hóa ngày 10 tháng 6 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, khơng sao chép nội dung
của người khác
.
Bùi Anh Tuấn
20
download by :
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
2
3
4
www.ToanCapBa.net
www.vnmath.com
www.Thanhhoaedu.vn
/>
DANH MỤC
CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG ĐÁNH
GIÁ XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD&ĐT, CẤP SỞ GD&ĐT VÀ CÁC CẤP
CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: Bùi Anh Tuấn
Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên trường THPT Lê lợi
TT
1.
Tên đề tài SKKN
Một số bài toán về lập
Kết quả
Cấp đánh
đánh giá
Năm học
giá xếp loại
xếp loại đánh giá xếp
(Phịng, Sở,
(A, B,
loại
Tỉnh...)
hoặc C)
Sở
C
2010
phương trình mặt phẳng trong
khơng gian
2.
Hướng dẫn học sinh làm một
Sở
B
2014
số bài tốn trong khơng gian
bằng phương pháp tổng hợp
----------------------------------------------------
21
download by :
22
download by :