Tải bản đầy đủ (.doc) (21 trang)

thực trạng hoạt động sản xuất kinh của công ty tnhh phú vượng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (216.5 KB, 21 trang )

BO CO THC TP
Mở đầu
Sau chin tranh, trong c ch c nn kinh t lõm vo tỡnh trng khng
hong. Nhng ch khong 10 nm sau i mi, nn kinh t thoỏt khi khng
hong v phỏt trin vi tc cao liờn tc. Quỏ trỡnh phỏt trin ca Vit Nam
cng chớnh l quỏ trỡnh m ca nn kinh t c trong ln ngoi, to mụi trng
cho ngi dõn phỏt trin cỏc hot ng sn xut kinh doanh, cỏc ngnh ngh
mi ngy cng phỏt trin, khuyn khớch u t trong nc v nc ngoi, m
rng xut nhp khu, m theo cỏch gi bõy gi l WTO, l t do hoỏ thng
mi.
Dự vy i vi bt k mt doanh nghip no mun tin hnh hot ng sn
xut kinh doanh ca mỡnh u cn phi cú mt lng vn nht nh. õy cú th
coi l mt tin cn thit cho vic hỡnh thnh v phỏt trin hot ng sn xut
kinh doanh ca mt doanh nghip.
Cỏc doanh nghip hin nay hot ng kinh doanh trong iu kin ca nn
kinh t m, vi xu th quc t hoỏ ngy cng cao, s kinh doanh trờn th trng
ngy cng mnh m. Do vy nhu cu vn cho hot ng kinh doanh, cho u t
phỏt trin ngy cng ln. iu ú ũi hi doanh nghip phi huy ng cao
khụng nhng ngun vn bờn trong m phi tỡm cỏch huy ng ngun vn bờn
ngoi, ng thi phi bo m s dng vn mt cỏch cú hiu qu nhm ỏp ng
vi nhu cu u t v phỏt trin, trờn c s tụn trng cỏc nguyờn tc ti chớnh,
tớn dng.
Cựng vi s i mi ca nn kinh t t nc, vi ch trng phỏt trin
nn kinh t nhiu thnh phn, cú s qun lý v mụ ca Nh nc theo nh
Bùi Thị Thu H TCNB K39
1
BÁO CÁO THỰC TẬP
hướng XHCN. Các doanh nghiệp lúc này được quyền tự chủ trong hoạt động
sản xuất kinh doanh, tự chủ bảo đảm vốn, đồng thời có trách nhiệm bảo toàn
vốn của mình. Nhờ đó, nhiều doanh nghiệp đã thích nghi kịp thời với tình hình
mới, hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lên rõ rệt. Nhưng, bên cạnh đó có không


ít các doanh nghiệp lúng túng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, làm ăn thua
lỗ, kéo dài, doanh thu không đủ bù chi phí bỏ ra, không bảo toàn được vốn dẫn
tới phá sản. Thực tế này là do nhiều nguyên nhân, một trong các nguyên nhân
quan trọng là công tác tổ chức và sử dụng vốn của doanh nghiệp còn nhiều hạn
chế, hiệu quả sử dụng vốn còn quá thấp.
Xuất phát từ vấn đề thực tiễn bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệp hiện
nay là phải xác định và đáp ứng được nhu cầu vốn thường xuyên, cần thiết, tối
thiểu, phải xác định được doanh nghiệp mình hiện nay đang thừa hay thiếu vốn,
hiệu quả sử dụng vốn ra sao? Các giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mình. Đây là vấn đề nóng bỏng có tính thời
sự không những được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm mà còn thu hút
được sự chú ý của các nhà đầu tư trong lĩnh vực tài chính vào doanh nghiệp.
Chính vì lý do đó cùng với việc theo học chuyên ngành tài chính của
Trường đại học Kinh tế Quốc dân, qua 4 năm học tập tại trường kinh tế tại chức
Ninh Bình. Được sự dạy dỗ nhiệt tình của các thầy cô của trường Đại học kinh
tế Quốc dân cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã quyết định lựa chọn Công
ty TNHH Phú Vượng là đơn vị thực tập tốt nghiệp của mình.
Thông qua giai đoạn đầu của quá trình thực tập được đến cơ sở trực tiếp
quan sát, tìm hiểu, em đã tổng kết được một cách tổng thể về quá trình hình
Bïi ThÞ Thu Hà TCNB – K39
2
BÁO CÁO THỰC TẬP
thành và phát triển của Đơn vị, thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng
như định hướng hoạt động của Đơn vị trong tương lai. Qua đó bằng những kiến
thức đã được học trong trường em đã rút ra được những điểm mạnh, điểm yếu
của Đơn vị, những nội dung đó được thể hiện thông qua bản báo cáo tổng hợp
sau:
NỘI DUNG BÁO CÁO GỒM 3 PHẦN:
I. Khái quát về Công ty TNHH Phú Vượng
II.Thực trạng hoạt động sản xuất kinh của Công ty TNHH Phú

Vượng
III.Đánh giá thực trạng kinh doanh và định hướng phát triển của
Công ty TNHH Phú Vượng

PHẦN I
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH PHÚ VƯỢNG
1. Khái quát lịch sử thành lập của Công ty TNHH Phú Vượng
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Phú Vượng
- Đại chỉ giao dịch: Phố 9, Phường Đông Thành, TP Ninh Bình
- Điện thoại: 0303.889868 Fax: (030)889869
- Tài khoản: 4831000002680 Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam –
Chi nhánh NB
- Mã số thuế: 2700274105
Bïi ThÞ Thu Hà TCNB – K39
3
BO CO THC TP
Cụng ty TNHH Phỳ Vng chớnh thc hot ng theo giấy chứng nhận kinh
doanh số 0902000045 do sở kế hoach đầu t Tỉnh Ninh Bình cấp ngày 15 tháng 5
năm 1999.
2. c im ng nh ngh kinh doanh.
Thit k cụng trỡnh.
Xõy lp cụng trỡnh.
Nhn thu xõy lp cụng trỡnh.
Xõy lp cỏc cụng trỡnh dõn dng, cụng nghip, giao thụng, thu li.
3. i tng v a bn kinh doanh ca Cụng ty TNHH Phỳ Vng
i tng phc v chớnh ca n v l cỏc Doanh nghip va v nh, cỏc
Ban qun lý d ỏn.
a bn hot ng: ch yu l trong tnh v cỏc tnh lõn cn nh Nam nh,
Thanh Hoỏ, H Nam.
4. c im hot ng sn xut kinh doanh ca Cụng ty TNHH Phỳ Vng

L m t Doanh Nghiệp chuyên v kinh doanh các vật liệu xây dựng và xây
dựng các công trình dân dụng, thuỷ lợi, .
Cụng ty TNHH Phỳ Vng l n v sn xut kinh doanh cú y t cỏch
phỏp nhõn, cú con du v hch toỏn c lp .
5. T chc b mỏy qun lý ca Cụng ty TNHH Phỳ Vng
Tổ chức bộ máy quản lý
Cụng ty TNHH Phỳ Vng t chc b mỏy qun lý theo h thng mt
cp ng u l Giỏm c, bờn di l cỏc phũng ban chc nng, cỏc
xng, t i sn xut
.
Bùi Thị Thu H TCNB K39
4
Giỏm c
cụng ty
Giỏm c
cụng ty
Phú giỏm
c
BÁO CÁO THỰC TẬP

5.1. Giám đốc:
- Là người đứng đầu bộ máy điều hành của công ty
- Hiện tại giám đốc công ty là Ông Phạm Mạnh Hùng
- Giám đốc cũng là người đại diện pháp luật của công ty. Được Hội đồng
thành viên (sau đây gọi là HĐTV) bổ nhiệm. Giám đốc là người điều hành cao
nhất của công ty, quản lý, chỉ đạo toàn bộ mọi hoạt động sản xuất, phương
hướng phát triển và các vấn đề khác của công ty, chịu trách nhiệm trước HĐTV,
trước các cơ quan Pháp luật và toàn thể cán bộ công nhân viên về kết quả hoạt
động. Giám đốc còn là người đại diện cho công ty trong các giao dịch, kí kết
hợp đồng.

5.2. Phó giám đốc:
- Tổ chức, điều hành công việc thuộc lĩnh vực được giao, trên cơ sở chủ
trương, kế hoạch, chỉ thị của Giám đốc công ty, lập kế hoạch công tác hàng
tuần, hàng tháng, hàng quý về lĩnh vực được phân công để làm căn cứ triển
khai,thực hiện và quản lý, theo dõi.
- Phối hợp quan hệ công tác với các Phó giám đốc khác và chỉ đạo các phòng
chức năng, để điều hành công việc được giao một cách có hiệu quả và thống
nhất.
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và pháp luật về công việc và các
quyết định của mình.
Công ty có hai Phó giám đốc giúp Giám đốc điều hành hoạt động:
+ Phó giám đốc kế hoạch kĩ thuật: là người tham mưu cho Giám đốc về
những vấn đề liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật. Là người lập ra kế hoạch xây dựng
Bïi ThÞ Thu Hà TCNB – K39
5
Phòng
TC-HC
Phòng
TC-HC
Phòng
TC-KT
Phòng
TC-KT
Phòng
KH-KT
Phòng
KH-KT
Phòng
KD
Phòng

KD
Các xưởng
SX-KD
Các đội XD

BÁO CÁO THỰC TẬP
cho công trình. Phó giám đốc kế hoạch kĩ thuật cũng là người trực tiếp điều
hành các tổ đội sản xuất, thi công các công trình được kí kết.
+ Phó giám đốc sản xuất kinh doanh: Là người tham mưu cho Giám đốc
về những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty như: Tổ chức
điều hành hoạt động kinh doanh, xây dựng bạn hàng, tìm kiếm thị trường mới,
kí kết các hợp đồng kinh tế thuộc lĩnh vực được phân côngkhi giám đốc uỷ
quyền trực tiếp cho phòng kế hoạch kinh doanh.
5.3. Các phòng ban chức năng:
Hiện tại công ty có 4 phòng ban chức năng:
* Phòng kế hoạch kĩ thuật:
- Tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực kinh tế, kĩ thuật của công ty.
- Các nhiệm vụ chính:
+ Hoạch định kế hoạch, chiến lược đầu tư sản xuất kinh doanh ngắn hạn
của công ty trình Giám đốc quyết định, tham mưu cho Giám đốc về những vấn
đề thuộc lĩnh vực xây dựng, theo dõi kiểm tra , cập nhật các tài liệu thông tin, số
liệu kĩ thuật
+ Thẩm định phương án kinh doanh, chiết tính giá thành
+ Kiểm tra về mặt số lượng, tỷ trọng các hao phí đầu tư cho công trình
làm cơ sở pháp lý cho phòngTài chính kế toán thanh quyết toán công trình.
+ Soạn thảo, quản lý, lưu trữ các phương án, luận chứng kinh tế, kĩ thuật,
hợp đồng kinh tế, quyết định bổ nhiệm chủ nhiệm công trình và thành lập Ban
chỉ huy công trường,và các văn bản ,tài liệu liên quan đến lĩnh vực kinh tế, kĩ
thuật thương mại
+ Kiểm tra , giám sát về kĩ thuật, chất lượng công trình.

+ Tìm kiếm, khai thác thị trường trong lĩnh vực kinh doanh nhà ở và bất
động sản.
+ Lập báo cáo tiền khả thi, lập dự án khả thi, thiết kế kĩ thuật và hoàn tất
các thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức triển khai, thi công và kinh doanh sản phẩm công trình dự án
được phê duyệt.
Bïi ThÞ Thu Hà TCNB – K39
6
BÁO CÁO THỰC TẬP
+Tìm kiếm đối tác liên kết hoặc đơn vị tư vấn đầu tư kinh doanh nhà và
bất động sản
* Phòng Tổ chức-hành chính:
- Tham mưu và giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực tổ chức nhân sự và
quản lý hành chính, pháp chế thanh tra.
- Nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
+ Quản lý thực hiện chế độ lao động, nhân sự, tiền lương, bảo hiểm và các
chế độ khác theo đúng chế độ của Nhà Nước ban hành, chủ động hoặc đề xuất
với lãnh đạo giải quyết những phát sinh trong khi thực hiện công tác. Giải quyết
đơn khiếu nại tố cáo theo quy định của Nhà nước trong phạm vi công ty.
+ Quản lý các hoạt động tài chính của công ty.
+ Quản lý toàn bộ trang thiết bị, phương tiện văn phòng của công ty, phối
hợp với các phòng ban chức năng chủ động đề xuất với Giám đốc việc sửa đổi,
thay thế hoặc sắm mới nếu cần thiết.
+ Tập hợp lịch công tác hàng tuần, hàng tháng của Giám đốc, các Phó
Giám đốc; chuẩn bị tổ chức các cuộc họp, hội nghị, tiếp khách theo định kì hoặc
đột xuất.
+ Soạn thảo lưu trữ, hồ sơ các văn bản hành chính công ty.
+ Tổ chức tập huấn, huấn luyện an toàn lao động, hướng dẫn các thủ tục
về an toàn lao động và giải quyết các vấn đề an toàn lao động.
+ Thẩm định các văn bản trong phạm vi quản lý của phòng.

+ Điều động xe đưa cán bộ đi công tác
* Phòng kinh doanh:
-Tham mưu và giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh.
- Nhiệm vụ cụ thể là:
+ Xây dựng và lập kế hoạch theo tháng, quý.
+ Báo cáo kế hoạch sản xuất kinh doanh năm cũ, dự kiến kế hoạch sản
xuất kinh doanh trong năm tới trên các mặt: tổng doanh thu, lợi nhuận, chi phí
+ Chuẩn bị các thủ tục pháp lý để kí kết hợp đồng kinh tế, hàng hoá vật tư.
* Phòng tài chính- kế toán.
Bïi ThÞ Thu Hà TCNB – K39
7
BÁO CÁO THỰC TẬP
- Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực chiến lược quản lý tài
chính của công ty theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và quy chế của
công ty.
- Nhiệm vụ cụ thể:
+ Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung
công việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
+ Kiểm tra, giám sát các khoản thu- chi tài chính, cac nghiệp vụ thu, nộp
thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài
sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán.
+ Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp
phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của công ty.
+ Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
+ Làm việc với các cơ quan Nhà nước liên quan tới công tác tài chính kế toán .
5.4. Các tổ đội sản xuất:
- Hiện tại công ty có 4 tổ đội sản xuất.
- Mỗi tổ đội sản xuất có nhiệm vụ thu thập thông tin, chỉ thị của công ty, có
thể tự liên hệ kí kết hợp đồng và trực tiếp thi công các công trình theo hợp đồng
đã kí kết. Các tổ đội sản xuất được quyền hạch toán độc lập với nhau và chịu sự

giám sát qủan lý của công ty.
6. Tình hình quản lí một số lĩnh vực trong công ty
6.1. Về mặt nhân lực:
- Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty: 98 người
- Trong đó : + Số có trình độ đại học trở lên: 45 người
+ Trung cấp: 25 người
+ Công nhân: 28 người
- Bộ máy tổ chức bao gồm:
+ Ban giám đốc: 1 Giám đốc, 2 Phó giám đốc
+ Phòng tổ chức hành chính: 8 người
+ Phòng Tài chính kế toán: 6 người
+ Phòng Kế hoạch kỹ thuật: 4 người
Bïi ThÞ Thu Hà TCNB – K39
8
BÁO CÁO THỰC TẬP
+ Phòng Kinh doanh: 8 người
+ Còn lại là công nhân làm ở các tổ đội sản xuất
- Qua trên ta thấy nguồn nhân lực của công ty tương đối nhỏ nhưng có chất
lượng lại tương đối cao
Cụ thể: Có 45/98 (chiếm 45,92 %) cán bộ công nhân viên có trình độ Đại
học trở lên
Có 25/98 (chiếm 25,51 %) cán bộ công nhân viên có trình độ trung cấp. Và
chỉ có 28/98 (chiếm 28,57 %) là công nhân .
Đó là một lợi thế rất lớn của công ty.
Ta có biểu khai năng lực cán bộ chuyên môn và kỹ thuật của doanh
nghiệp như sau:
Stt Cán bộ chuyên môn và kĩ thuật theo nghề Số lượng
1 Đại học và trên đại học
- Kĩ sư xây dựng
- Kĩ sư kinh tế

- Kĩ sư thuỷ lợi
- Kiến trúc sư
- Kĩ sư giao thông
- Kĩ sư điện
- Kĩ sư cấp thoát nước
- Kĩ sư địa chất công trình
- Kĩ sư cơ khí
- ĐH TCKT
- ĐH KTQD
45
8
7
5
4
2
5
1
4
2
2
4
Bïi ThÞ Thu Hà TCNB – K39
9
BÁO CÁO THỰC TẬP
2 Trung cấp
- Trung cấp xây dựng
- Trung cấp kinh tế XD
- Trung cấp điện
- Trung cấp kiến trúc
- Trung cấp kế toán

25
7
7
4
4
3
3 Tổng số 70
(Nguồn: số liệu của phòng Tổ chức- hành chính)
Bïi ThÞ Thu Hà TCNB – K39
10
BÁO CÁO THỰC TẬP
PHẦN II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH PHÚ VƯỢNG TRONG 3 NĂM (2006 - 2008)
Tình hình về vốn hiện có của Công ty TNHH Phú Vượng tại thời điểm
31/12/2008 là: 40.375.901.132VND
- Khả năng lao động của toàn DN tăng có tác động làm giảm được lượng dự
trữ vật tư trong kho và tăng hiệu quả trong việc sử dụng vốn lưu động. Tuy
nhiên do lượng vốn của Doanh nghiệp có hạn nên những khi cần thiết Doanh
nghiệp vẫn phải vay ngắn hạn của ngân hang do đó làm tăng chi phí cho mỗi
đơn vị sản phảm điều đó gây bất lợi cho Doanh nghiệp.
Tiềm năng tài chính
- Tiềm năng tài chính là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh
nghiệp thông qua nguồn vốn mà DN có thể huy động vào kinh doanh, khả năng
đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn.
- Thực tế rằng, nguồn vốn của công ty chủ yếu từ 2 nguồn: vốn tự có và
vốn vay các NHTM.
Ta có bảng sau:
Đơn vị: đồng
Năm

Chỉ tiêu
2006 2007 2008
Vốn CSH 778.714.716 860.691.162 927.171.844
Tổng vốn 21.592.507.00
8
32.567.843.951 40.375.901.132
(Nguồn: Báo cáo tài chính 2006, 2007, 2008- phòng TCKT)
- Rõ ràng nguồn vốn này là quá nhỏ so với nhu cầu vốn kinh doanh của
công ty. Năm 2006 vốn CSH chỉ chiếm có 3,6% so với tổng vốn cần có của
công ty. Năm 2007 chỉ chiếm có 2,64% và năm 2008 chiếm 2,3%.
Còn lại toàn bộ là phải đi vay. Mà công ty lại chủ yếu vay từ các NHTM,
công ty chưa biết khai thác tốt nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng khác: công
ty tài chính, cho thuê tài chính tổ chức tín dụng quốc tế.
Bïi ThÞ Thu Hà TCNB – K39
11
BÁO CÁO THỰC TẬP
Vậy là vốn chỉ vay từ các NHTM làm giảm tính chủ động vay vốn của
công ty rất nhiều. Ngoài ra công ty còn có thể giảm được phí lãi vay nếu đa dạng
nguồn vay. Theo báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2008 của công ty thì riêng tiền
lãi vay phải trả là 17.391.790.035 đồng. đây là con số lớn.
Một hạn chế của công ty trong việc huy động vốn là chưa biết khai thác
triệt để nguồn vốn từ cán bộ CNV, đặc biệt là nguồn tiền nhàn rỗi. Đây sẽ là một
nguồn rất đáng kể nếu công ty biết khai thác tốt, hơn nữa nguồn vốn này rất an
toàn. Nó còn tạo động lực cho công nhân viên hăng say làm việc, vì kết quả kinh
doanh công ty sẽ ảnh hưởng đến số tiền mà họ được hưởng khi bỏ tiền cho công
ty vay.
Đơn vị: 1000 đồng
Năm
Chỉ tiêu
Đơn vị 2003 2004 2005

Doanh thu đồng 13.498.899.014 30.300.534.177 84.479.543.803
Tổng vốn đồng 21.592.507.06
8
32.567.843.951 40.375.901.132
VLĐbq đồng 25.060.219.772 35.694.215.896
VCĐbq đồng 2.019.955.787 777.686.645
Vốn CSH đồng 778.714.761 860.691.162 927.171.844
Lợi nhuận
sau thuế
đồng 272.834.981 81.976.401 66.480.682
Nguồn: Phòng kế toán tài chính
Qua biểu số liệu trên ta thấy:
Với chủ trương tăng cường đầu tư phát triển theo chiều sâu và chiều rộng
cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường, đồng thời tiếp tục
hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, không ngừng nâng cao chất lượng và uy tín
trên thị trường.
Nhìn một các tổng quát trong thời gian vừa qua tình hình hoạt động kinh
doanh của Công ty TNHH Phú Vượng là tương đối khả quan.
Bïi ThÞ Thu Hà TCNB – K39
12
BÁO CÁO THỰC TẬP
PHẦN III
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH PHÚ VƯỢNG TRONG 2 NĂM 2007- 2008
1.Những thuận lợi và kho khăn của Công ty TNHH Phú Vượng trong điều
kiện hiện nay:
*Thuận lợi:
-
DN có đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, có trình độ nghiệp vụ vững
vàng, hầu hết có trình độ đại học hoặc tương đương, sử dụng thành thạo vi

tính.
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tương đối khoa học, hợp lý,
có sự phân công chuyên môn hoá tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công
công việc và phối hợp trong việc thực hiện, đồng thời cũng tạo điều kiện
thuận lợi cho kế toán trưởng trong việc chỉ đạo nghiệp vụ chung và phối hợp
chỉ dạo của công ty đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Có đội ngũ kế toán, kỹ sư, lâu năm về kinh nghiệm.
- Có đội ngũ công nhân lành nghề, có trách nhiệm cao trong công việc
- Do doanh nghiệp được thành lập trong thời gian dài nên doanh nghiệp
có nhiều bạn hàng lâu năm.
* Khó khăn :
- Các nguyên vật liệu đầu vào luôn có sự biến động về giá cả làm cho giá
hàng hoá bán ra không ổn định đây là một trong những nhân tố làm hạn chế sức
cạnh tranh của doanh nghệp trên thị trường.
* Nhưng cơ hội doanh của doanh nghiệp
- Cùng sự phát triển của xã hội thì nhu cầu về xây dựng nhà ở, các khu
biệt thự, các công trình phúc lợi, ngày một nhiều đây là một trong những yếu tố
quan trọng để doanh nghiệp doanh nghiệp có thể nghiên cứu mở rộng thị trường.
Bïi ThÞ Thu Hà TCNB – K39
13
BÁO CÁO THỰC TẬP
- Trong những năm gần đây tỉnh Ninh Bình dã và đang có kế hoạch xây
dựng các cụm, khu công nghiệp điều này rất thuận lợi cho các doanh nghiệp c
buôn bán kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng.
* Những thách thức trong hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
Phú Vượng
- Hiện nay càng xuất hiện nhiều doanh nghiệp cùng tham gia vào lĩnh vực
kinh doanh buôn bán nguyên vật liệu xây dựng, các công ty xây dựng , các
doanh nghệp gia công cơ khí do đó tạo ra nhiều sự cạnh tranh rất cao trong việc

ký kết các hợp đồng kinh tế.
- Mặt khác cầu về chất lượng sản phẩm của khách hàng ngày càng cao.
Nên để đáp ứng được yêu cầu của khách hàng thì Công ty TNHH Phú Vượng
cũng phải không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
- Việc thu hồi vốn từ các hợp đồng cung cấp vật liệu, hợp đồng xây dựng,
hợp đồng cung cấp các sản phẩm gia công cơ khí mà doanh nghiệp ký kết với
các khách hàng cũn chậm dẫn đến chu kỳ luân chuyển vốn cũng chậm .
- Quy mô vốn hạn chế, để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH Phú Vượng buộc phải vay vốn ngân hàng để hoạt động. Vì vậy
chi phí trả lãi vay hàng năm kha lớn dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh giảm.
2. Định hướng phát triển của doanh nghiệp
* Phương hướng: Tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, không
ngừng nâng cao năng xuất , chất lượng phục vụ, khẳng định vị thế và uy tín của
doanh nghiệp trên các lĩnh vực mà doanh nghiệp đang triển khai. Xây dựng và
phát triển doanh nghiệp thành một đơn vị mạnh trong khu vực, mở rộng sản
xuất, kết hợp làm thương mại để chủ động nguồn hàng nhằm phục vụ khách
hàng một cách tốt nhất.
* Mục tiêu chính của doanh nghiệp.
- Đảm bảo việc làm , tiền lương và công bằng xã hội.
- Phấn đấu tăng giá trị sản lượng mỗi năm từ 20% trở lên.
Bïi ThÞ Thu Hà TCNB – K39
14
BÁO CÁO THỰC TẬP
- Mở rộng thị trường.
- Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ công nhân giỏi tay nghề, cán bộ công
nhân tinh thông nghiệp vụ.
- Thu nhập bình quân đầu người/tháng: 2.500.000 đồng
Để đạt được những kế hoạch và phương hướng đề ra, vấn đề cốt yếu nhất
đó là Công ty không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Qua
những phân tích đánh giá tình hình sản xuất kinh doạnh của Công ty ta thấy bên

cạnh những thành tích đã đạt được thì những năm qua Công ty vẫn còn bộc lộ
một số hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh. Để góp phần
giải quyết những hạn chế đó, em dựa trên những phương hướng nhiệm vụ của
Công ty để xin đưa ra một số các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh .
3. Một số giải pháp đẩy mạnh sản xuất kinh doanh trong Công ty.
Được học chuyên ngành quản lý kinh tế nên em rất hiểu tầm quan trọng
của lập kế hoạch hợp lý đối với việc sử dụng vốn , NVL trong công ty. Công ty
cần xây dựng định mức sử dụng NVL hợp lý và thống nhất cho tất cả các tổ đội
sản xuất, tránh tình trạng mỗi tổ đội riêng lẻ tự đặt cho mình một định mức tiêu
hao NVL. Vốn của công ty sẽ được rót xuống cho mỗi tổ đội sản xuất cũng cần
được xây dựng một cách khoa học.
Để xác định một cách chính xác mức tiêu hao NVL hợp lý, công ty cần
tham khảo thêm định mức của các công ty cùng ngành, quy định của NN.
Nhưng trước hết công ty cần phải xây dựng một kế hoạch tài chính đúng đắn.
Tức là dự đoán các khoản thu chi, lựa chọn phương án hành động tài chính cho
tương lai hợp lý nhất, thực hiện kiểm soát chặt chẽ tất cả các bộ phận trong công
ty. Xác định thật rõ thời gian, tiến trình các bước công việc và có các giải pháp
phù hợp. Tức là công ty luôn phải chủ động làm theo kế hoach, có các biện pháp
đối phó với sự thay đổi của môi trường.
Ví dụ, để đạt mục tiêu doanh thu năm 2009 là 100 tỷ đồng, thì công ty cần
huy động bao nhiêu vốn, nguồn vốn lấy từ đâu, vay tổ chức nào, phương thức
Bïi ThÞ Thu Hà TCNB – K39
15
BÁO CÁO THỰC TẬP
thanh toán ra sao, phân bổ nguồn vốn thế nào cho hợp lý để tạo ra được doanh
thu trên Phải luôn căn cứ vào kết quả hoạt động của các năm trước và sự thay
đổi của môi trường, sự phát triển của KHKT để định mức NVL và sử dụng vốn
một cách hợp lý nhất.
- Cần đầu tư trọng điểm hơn:

Theo bản thân em, qua quá trình tìm hiểu về công ty, em thấy công ty nên
tập trung vào xây dựng các công trình thuỷ lợi, xâydưng hệ thống kênh mương,
đường cái Đó chính là những thế mạnh của công ty từ khi thành lập.
Ngoài ra em cũng xin đề cập đến vấn đề: đầu tư vào máy móc thiết bị.
Xuất phát từ số liệu thu thập được em thấy công ty từ khi thành lập công ty chưa
đầu tư XDCB. Hầu hết những tài sản của công ty đã hao mòn nhiều, nếu như
không được đầu tư mới, báo sung thì sẽ ảnh hưởng đến năng lực thi công của
công ty. Đây là một vấn đề khiến công ty cũng phải cân nhắc nhiều. Vì trong
nguồn lực hạn chế vừa phải đảm bảo cho hoạt động kinh doanh lại vừa tái đầu tư
XDCB nếu không tính toán kĩ sẽ gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của
công ty. Vì vậy công ty trong quá trình đầu tư mua máy móc thiết bị cũng cần
tính toán thật kĩ, xem máy nào phải mua mới, máy nào còn dùng được, mua ở
đâu vừa đảm bảo chất lượng lại vừa mua chịu được hay phương thức thanh toán
trả góp làm sao đảm bảo cho nguồn vốn kinh doanh của công ty luôn được
đảm bảo.
- Tăng cường các biện pháp nhằm giảm vốn bị chiếm dụng của công ty:
Phần thực trạng đã trình bày rõ những khoản vốn bị chiếm dụng của công
ty là rất lớn. Những khoản nợ phải thu của công ty tăng vọt. Vì vậy trong tình
trạng vốn bị hạn chế thì việc thu hồi các khoản nợ là vô cùng cấp thiết với công
ty. Ở đây em xin trình bày vấn đề: quản lý nợ phải thu và quản lý hàng tồn kho.
* Với các khoản nợ phải thu thì công ty nên áp dụng những biện pháp sau:
- Áp dụng chính sách tín dụng: trước khi cho vay cần:
Phân tích vị thế tín dụng của khách hàng:
+ Lập chính sách tín dụng và tổ chức thực hiện nó.
Bïi ThÞ Thu Hà TCNB – K39
16
BÁO CÁO THỰC TẬP
+ Giám sát các tài khoản nhờ thu và sự thay đổi chính sách tín dụng khi
cần thiết.
Thông qua phương pháp đoán: xem khách hàng mua chịu, vay nợ thuộc

loại đối tượng nào: muốn vậy lại xem dữ liệu của những lần mua trước. Từ đó
biết được khách hàng có hay nợ không, có thực hiện trả đúng nợ không
Về năng lực trả nợ: xem tình hình tài chính của họ qua một số biện pháp
điều tra thị trường, nghiên cứu phân tích khách hàng.
Xem vốn: có tài sản thế chấp không
Xem điều kiện kinh tế, sự mở rộng ngành kinh doanh từ phía đối tác. Nếu
công ty đó hạn chế về tài chính nhưng lại đang hoạt động trong ngành có tiềm
năng tăng trưởng cao thì ta hoàn toàn có thể chấp nhận cho vay.
Trong trường hợp các khoản nợ ngắn hạn là căn bệnh khó chữa của công
ty thì phải áp dụng các biện pháp sau: Nhờ cơ quan đại diện tín dụng thay mặt
công ty đòi nợ, thuê một tổ chức tài chính đi đòi nợ
- Đa dạng hoá nguồn vốn:
- Vốn là nhu cầu không thể thiếu với mọi doanh nghiệp. Vì vậy làm sao
huy động được càng nhiều vốn càng tốt là mục tiêu đầu tiên của mỗi doanh
nghiệp. Đặc biệt công ty cần phải đa dạng vốn từ nhiều nguồn khác nhau làm
giảm chi phí vốn và tránh rủi ro.
- Phần thực trạng cho thấy công ty chỉ huy động được vốn các cổ đông và
các NHTM. Muốn đa dạng hoá nguồn vốn công ty có thể huy động từ:
+ Huy động từ nguồn vốn cán bộ công nhân trong công ty. hàng loạt các
biện pháp mà công ty có thể áp dụng: kêu gọi tinh thần tập thể, đưa ra các cam
kết trả nợ và lãi vay ưu đãi, khuyến khích biểu dương
+ Thứ hai, ngoài các khoản vay nợ từ các NHTM thì công ty có thể vay từ
các tổ chức tín dụng khác: công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính,
Nhưng một điều rất quan trọng với công ty là phải ưu tiên hàng đầu cho
việc sử dụng vốn một cách hiệu quả. Khi làm ăn có lãi, công ty cần trích một tỷ
lệ thích đáng cho tái đầu tư, tỷ lệ này công ty có thể tính toán hoặc căn cứ vào
mức của các công ty trong cùng ngành. Ngoài ra công ty cần sử dụng tốt nguồn
Bïi ThÞ Thu Hà TCNB – K39
17
BÁO CÁO THỰC TẬP

vốn từ các nguồn vốn khấu hao cơ bản. Đồng thời công ty cũng nên lựa chọn
phương pháp tính khấu hao thích hợp đảm bảo sự cân đối giữa mức chi phí tính
vào giá thành sản phẩm và nhu cầu hoàn vốn để đổi mới TSCĐ. Các tài sản
không cần
Nhưng dù huy động theo nguồn vốn nào thì uy tín và hiệu quả kinh doanh
của công ty cũng đóng vai trò quyết định đến khả năng thành công của phương
án huy động vốn đó.
- Giải pháp tăng cường đầu tư TSCĐ:
Như phần thực trạng đã trình bày, TSCĐ của công ty đã hao mòn tương
đôí lớn. Để đảm bảo việc tăng quy mô sản xuất kinh doanh cho năm sau, công ty
cần tu bổ để tính khấu hao TSCĐ một cách hợp lý, và đầu tư mua sắm TSCĐ.
Công ty cần lựa chọn cho mình một phương pháp tính khấu hao hợp lý,
phù hợp với đặc điểm lĩnh vực xây dựng của mình.
Để đầu tư mới TSCĐ chủ yếu là máy móc nhập ngoại công ty cần:
+ Xác định cơ cấu TSCĐ cần phải mua mới hợp lý.
+ Lựa chọn một số nhà cung cấp đảm bảo có uy tín.
+Việc mua mới TSCĐ phải đi đôi với công tác nâng cao hiệu quả sử dụng nó.
- Đào tạo tay nghề, nâng cao ý thức làm chủ của cán bộ công nhân viên:
Con người luôn là trung tâm của mọi hoạt động sản xuất. Thật vậy, nếu
vốn có, máy móc thiết bị có, NVL đầy đủ mà cán bộ CNV tay nghề kém, ban
lãnh đạo kém thì việc sử dụng cũng không có hiệu quả. Nội dung của phần này
rất rộng, có thể trở thành một đề tài về nhân lực cho nên em chỉ căn cứ vào đặc
điểm tình hình của công ty và hiểu biết của mình đề xuất một số biện pháp sau:
+ Cần giáo dục bồi dưỡng ý thức kỉ luật lao động, tinh thần làm chủ tập thể
của cán bộ CNV.
+ Đi đôi với đó là tiến hành đào tạo và đào tạo lại cho họ nhất là cán bộ
cấp trưởng phòng và nhân viên kĩ thuật.
+ Ban lãnh đạo nên thường xuyên xuống thăm hỏi động viên cán bộ công
nhân viên. Tạo mối quan hệ thân mật tinh thần đoàn kết mọi người trong công
Bïi ThÞ Thu Hà TCNB – K39

18
BÁO CÁO THỰC TẬP
ty. Qua đó khích lệ tinh thần họ, giúp họ giải quyết các vướng mắc để họ yên
tâm làm việc.
+ Thường xuyên tổ chức các hoạt động tập thể: giao lưu văn hoá văn
nghệm, thể thao giữa các phòng ban, tổ đội.
+ Ban lãnh đạo cũng cần tăng cường kiểm tra giám sát các hoạt động xây
dựng và hoạt động ở các phòng ban. Có những biện pháp làm giàu công việc
cho họ.
Bïi ThÞ Thu Hà TCNB – K39
19
BÁO CÁO THỰC TẬP
KẾT LUẬN
Trong thời gian em thực tập tại Công ty TNHH Phú Vượng, cùng với
những kiến thức về quản trị Kinh doanh thương mại đã được các thầy cô của
trường đại Học Kinh Tế Quốc Dân truyền đạt là một cơ hội tốt để em hiểu rõ
hơn và vận dụng những kiến thức đã được học vào thực tiễn.
Hiện nay để phát triển kinh tế các doanh nghiệp cần phải sử dụng một
lượng vốn lớn trong đầu tư trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, cải tiến mẫu mã sản
phẩm sao cho phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trong nước và thế giới. Vì vậy các
doanh nghiệp cần phải có các biện pháo nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong
Công ty. Vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là
một yếu tố khách quan cần thiết của mỗi doanh nghiệp hiện nay. Đây là một
phương thức khó đòi mỗi doanh nghiệp phải quan tâm đến . Đây là một phương
thức khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có sự nhạy bén linh hoạt trong quá trình
hoạt động kinh doanh của mình.
Trên đây là bản báo cáo thực tập tổng hợp của em về Công ty TNHH Phú
Vượng.
Em xin chân thành cảm ơn Quý Công ty đã giúp đỡ em trong qúa trình
thực tập tại Công ty và cô giáo hướng dẫn đã hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thiện

bài báo cáo này.
Bïi ThÞ Thu Hà TCNB – K39
20
BÁO CÁO THỰC TẬP
Môc lôc
Trang
5.1. Giám c:đố 5
5.2. Phó giám c:đố 5
5.3. Các phòng ban ch c n ng:ứ ă 6
5.4. Các t i s n xu t:ổđộ ả ấ 8
6. Tình hình qu n lí m t s l nh v c trong công tyả ộ ố ĩ ự 8
6.1. V m t nhân l c:ề ặ ự 8
Bïi ThÞ Thu Hà TCNB – K39
21

×