Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

phân tích thực trạng hoạt động của công ty cổ phần xây lắp và xuất nhập khẩu việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (341.46 KB, 41 trang )

Lời nói đầu
Cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp Nhà nớc là một chủ trơng lớn
của Nhà nớc, là giải pháp quan trọng trong xắp xếp và đổi mới các doanh
nghiệp Nhà nớc. Thực hiện cổ phần hoá tạo khả năng đa dạng hoá sở hữu
trong doanh nghiệp, thu hút các nguồn vốn vào việc đầu t trang bị lại thiết bị kỹ
thuật, đổi mới công nghệ mở rộng sản xuất, đồng thời tạo ra sự thay đổi cơ bản
về phơng thức quản lý doanh nghiệp từ đó tạo ra động lực thúc đẩy doanh
nghiệp kinh doanh có hiệu quả hơn, tăng tài sản Nhà nớc, nâng cao thu nhập
của ngời lao động, góp phần vào tăng trởng kinh tế đất nớc.
Lợi ích của cổ phần hoá là rõ ràng, tuy nhiên trên thực tế việc cổ phần
hoá đang diễn ra còn chậm và cha đạt hiệu quả nh mong muốn. Có nhiều
nhuyên nhân gây ra tình trạng trên nh quan điểm, nhận thức, tâm lý, của các
nhà quản lý doanh nghiệp và ngời lao động còn e dè lo ngại, hay nh các văn
bản chính sách của Nhà nớc còn điểm vớng mắc, cha thực sự tạo điều kiện
hoặc không thực tế để thúc đẩy, khuyến khích các doanh nghiệp cổ phần hoá.
Công ty cổ phần xây lắp và xuất nhập khẩu Việt Nam - VICIMEX là một
doanh nghiệp đợc cổ phần hoá từ một doanh nghiệp Nhà nớc. Là một thành
viên đi đầu và hoạt động có hiệu quả của Tổng công ty Xuất nhập khẩu xây
dựng Việt Nam - VINACONEX - Bộ xây dựng. Công ty VICIMEX bắt đầu thực
sự đi vào hoạt động với tên gọi là công ty cổ phần từ 30/6/2000, là một doanh
nghiệp Cổ phần non trẻ nhng qua quá trình hoạt động ngắn Công ty VICIMEX
đã thể hiện một số chuyển biến nhất định. Tuy vậy, Công ty VICIMEX vẫn còn
gặp phải rất nhiều khó khăn và những hạn chế nhất định. Do đó việc nghiên
cứu để nâng cao hiệu quả hoạt động ở công ty cổ phần xây lắp và xuất nhập
khẩu Việt Nam có ý nghĩa quan trọng đối với không chỉ bản thân doanh nghiệp
này mà nó còn đóng góp vào thành công của công cuộc cổ phần hoá nói
chung.
Do điều kiện hạn chế về thời gian nên trong đề tài này tôi chỉ đề cập,
nghiên cứu đến hiệu quả hoạt động hoạt động của Công ty cổ phần xây lắp và
xuất nhập khẩu Việt Nam - VICIMEX.
Nội dung bài thực tập tốt nghiệp gồm các vấn đề nh :


+ Phần thứ nhất: Cơ sở lý luận của đề tài.
1
+ Phần thứ hai: Phân tích thực trạng hoạt động của Công ty cổ phần xây
lắp và xuất nhập khẩu Việt Nam.
+ Phần thứ ba: Đề xuất một số biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt
động của công ty VICIMEX.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Khoa học quản
lý, cám ơn lãnh đạo và các cán bộ Công ty cổ phần xây lắp và xuất nhập khẩu
xây dựng Việt Nam đã hớng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ
của mình.
Phần thứ nhất
cơ sở lý luận của việc nâng cao hiệu quả
hoạt động của các công ty cổ phần
trong nghành xây dựng
Căn cứ làm lý luận xuyên suốt đề tài là các văn bản chính sách của Nhà
nớc bao gồm :
1. Nghị định số 44/1998/CP-CP ngày 29-6-1998 của Chính phủ. Có các nội
dung cơ bản sau :
Điều 1. đối tợng áp dụng Nghị định này là các doanh gnhiệp ghi tại
Điều 1 của Luật doanh nghiệp mà Nhà nuức không cần tiếp tục nắm
giữ 100% vốn đầu t, đợc xác định kèm theo Nghị định này.
2
Điều 2. Chuyển doanh nghiệp Nhà nớc sang công ty cổ phần ( sau
đây gọi là cổ phần hoá) nhằm các mụctiêu sau đây :
1.Huy động vốn của toàn xã hội, bao gồm cá nhân, các tổ chức kinh
tế, tổ chức xã hội trongnớc và nớc ngoài để đầu t đổi mới công nghệ,
tạo thêm việc làm, phát triển doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh,
thay đổi cơ cấu doanh nghiệp nhà nớc.
2.Tạo điều kiện đểngời lao động trong doanh nghiệp có cổ phầnvà
những ngời đã góp vốn đợc làm chủ thật sự: thay đổi phơng thức quản

lý tạo động lực doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, tăng tài sản
nhà nớc, nâng cao thu nhập của ngời lao động, góp phần tăng trởng
kinh tế đất nớc.
Điều 3.
1.Các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, công dân Việt nam, ngời Việt nam địnhc
ở nớc ngoài, ngời nớc ngoài định c ở Việt nam đều có quyền mua cổ phần ở
các doanh nghiệp nhà nớc cổ phần hoá.
2. Việc bán cổ phần cho các tổ chức, cá nhân nớc ngoài thực hiện theo quy
định của Thủ tớng Chính phủ.
Điều 4. Quyền sở hữu và mọi quyền hợp pháp của tổ chức, cá nhân mua cổ
phần ở doanh nghiệp cổ phần hoá đợc Nhà nớc bảo hộ theo quy định của
pháp luật.
Điều 6. Doanh nghiệp tiến hành cổ phần hoá có trách nhiệm xắp xếp, sử
dụng hết số lao động hiện có tại doanh nghiệp. Đối với số lao động tự
nguyện chấm dứt hợp đồng lao động thì giải quyết theo chế độ hiện hành.
Điều 7. Cổ phần hoá đợc tiến hành theo các hình thức sau đây:
1. Giữ nguyên giá trị thuộc vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp,
phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn để phát triển doanh nghiệp.
2. Bán một phần giá trị thuộc vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp.
3. Tách một bộ phận của doanh nghiệp đủ điều kiện để cổ phần hoá.
4. Bán toàn bộ giá trị hiện có thuộc vốn nhà nớc tại doanh nghiệp để
chuyển thành công ty cổ phần.
3
Điều 8. Quyền đợc mua cổ phần lần đầu khi tiến hành cổ phần hoá.
1. Loại doanh nghiệp Nhà nớc đợc giữ cổ phần chi phối, cổ phần đặc
biệt:
a. Một pháp nhân không đợc mua quá 10% tổng số cổ phần của
doanh nghiệp.
b. Một cá nhân đợc mua không quá 5% tổng số cổ phần của doanh
nghiệp.

2. Loại Nhà nớc không nắm cổ phần chi phối, cổ phần đặc biệt :
a. Một pháp nhân đợc mua không quá 20% tổng số cổ phần của
doanh nghiệp.
b. Một cá nhân đợc mua không quá 10% tổng số cổ phần của doanh
nghiệp.
3. Loại doanh nghiệp mà Nhà nớc không tham gia cổ phần :
Không hạn chế số lợng cổ phần của mỗi pháp nhân và cá nhân đ-
ợc mua nhng phải đảm bảo số cổ đông tối thiểu theo đúng quy
định của Luật công ty.
4. Phần vốn doanh nghiệp đã vay ngời lao động trớc khi cổ phần hoá
nếu ngời lao động chấp thuận thì chuyển thành cổ phần của công
ty
5. Các đối tợng quy định tại khoản 2 Điều 13 Pháp lệnh chống tham
nhũng chỉ đợc mua cổ phần giá u đãi không vợt quá mức cổ phần
bình quân của các cổ đông trong doanh nghiệp.
Điều 11. Nguyên tắc xác định giá trị doanh nghiệp ;
1. Giá trị thực tế của doanh nghiệp là giá trị toàn bộ
tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm cổ
phần hoá mà ngời mua, bán cổ phiếu đều chấp nhận
đợc. Giá trị thực tế phần vốn Nhà nớc tại doanh
nghiệp là giá trị thực tế của doanh nghiệp sau khi
đã trừ đi các khoản nợ.
2. Các yếu tố xác định giá trị thực tế của doanh nghệp :
a. Số liệu trong sổ sách kế toáncủa doanh nghiệp tại thời điểm cổ
phần hoá.
4
b. Giá trị thực tế của tài sản doanh nghiệp xác định trên cơ sở hiện
trạng về phẩm chất, tính năng kỹ thuật, nhu cầu sử dụng của ngời
mua tài sản và giá thị trờng tại thời điểm cổ phần hoá.
3. Lợi thế kinh doanh của donh nghiệp về vị trí địa lí, uy tín mặt hàng

( nếu có). Lợi thế này thể hiện ở tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên
vốn kinh doanh bình quân 3 năm trớc khi cổ phần hoá. Giá trị lợi
thế nói trên chủ tính tối đa 30% vào giá trị thực tế của doanh
nghiệp.
Điều 13. Các doanh nghiệp cổ phần đợc hởng những u đãi nh sau :
1. Doanh nghiệp Nhà nớc chuyển thành công ty cổ phần là hình thức
đầu t mới, đợc hởng u đãi theo quy định của Luật khuyến khích
đầu t trong nớc.
Trờng hợp những doanh nghiệp không đủ điều kiện hởng u
đãi theo Luật đầu t trong nớc thì đợc giảm 50% thuế lợi tức ( Thuế
thu nhập doanh nghiệp) trong 2 năm liên tiếp kể từ sau khi chuyển
sang hoạt động theo Luật công ty.
2. Đợc miễn lệ phí trớc bạ đối với việc chuyển những tài sản thuộc
quyền quản lí và sử dụng của doanh nghiệp Nhà nớc cổ phần hoá
thành công ty cổ phần.
3. Đợc tiếp tục vay vốn tại nhân hàng thơng mại, công ty tài chính,
các tổ chức tín dụng khác của Nhà nớc theo cơ chế và lãi suất nh
đã áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nớc.
4. Đợc tiếp tục xuất nhập khẩu hàng hoá theo các chế độ quy đinh
nh đối với doanh nghiệp Nhà nớc trớc khi cổ phần hoá.
5. Trớc khi cổ phần hoá đợc chủ động sử dụng số d quỹ khen thởng
và quỹ phúc lợi ( bằng tiền) chia cho ngời lao động đang làm việc (
không phải nộp thuế thu nhập) để mua cổ phần.
Đợc duy trì và phát triển quỹ phúc lợi dới dạng hiện vật, các
công trình văn hoá, câu lạc bộ, bệnh xá, nhà điều dỡng để đảm
bảo phúc lợi cho ngời lao động trong công ty cổ phần. Những tài
sản này thuộc sở hữu tập thể ngời lao độngdo công ty cổ phần
quản lí với sự tham gia của tổ chức công đoàn.
6. Các khoản chi phí thực tế, hợp lí và cần thiết cho quá trình chuyển
doanh nghiệp Nhà nớc sang công ty cổ phần đợc trừ vào tiền bán

cổ phần thuộc vốn Nhà nớc theo mức quy định của Bộ tài chính.
5
Trờng hợp cổ phần hoá theo khoản 1, Điều 7 của Nghị định
này thì đợc sử dụng vốn của Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp để
trang trải.
Điều 14. Ngời lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá đợc hởng những u
đãi sau :
1. Đợc Nhà nớc bán với giá u đãi cho ngời lao động trong doanh
nghiệp tuy theo năm công tác của từng ngời. Một năm làm việc
cho Nhà nớc đợc mua tối đa 10 cổ phần ( Trị giá 1 cổ phần:
100.000 đồng) với mức giảm giá 30% so với các đối tợng khác.
Tổng giá trị u đãi cho ngời lao động không vợt quá 20% giá trị vốn
nhà nớc tại doanh nghiệp. Những doanh nghiệp có vốn tự tích luỹ
từ 40% giá trị doanh nghiệp trở lên thì tổng giá trị u đãi cho ngời
lao động không quá 30% giá trị vốn nhà nớc tại doanh nghiệp.
Trờng hợp cổ phần hoá theo khoản 1 Điều 7 của nghị định
này thì giá trị u đãi cho ngời lao động đợc trừ vào phần vốn nhà n-
ớc hiện có tại doanh nghiệp.
Ngời lao động sở hữu cổ phần nói trên có quyền chuyển nh-
ợng, để thừa kế và các quyền khác của cổ đông theo quy định của
pháp luật và Điều lệ tổ chức hoạt đôngj của công ty cổ phần.
2. Ngời lao động nghèo trong doanh nghiệp đợc mua cổ phần theo
giá u đãi thì đợc hoãn trả trong 3 năm đầu để hởng cổ tức và trả
đần tối đa trong 10 nămkhông phải chịu lãi suất. Số cổ phần mua
trả dần dành cho ngời lao động ngheo không vợt quá 20% tổng số
cổ phần Nhà nớc bán theo giá u đãi quy định tại khoản 1 Điều này.
Ngời sở hữu cổ phần trả dần không đợc chuyển nhợng khi cha trả
hết tiền cho Nhà nớc.
3. Sau 12 tháng kể từ khi doanh nghiệp nhà nớc chuyển thành công
ty cổ phần, nếu do nhu cầu tổ chức lại hoạt động kinh doanh, thay

đổi công nghệ dẫn đến ngời lao động mất việc làm thì chính sách
đối với những ngời lao động này đợc giải quyết theo ngững quy
định hiện hành của Chính phủ.

Điều 19. Đăng kí kinh doanh của công ty cổ phần:
6
1. Doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá sẽ hoạt động theo Luật công ty và
đng kí kinh doanh tại Sở kế hoạnh và Đầu t tỉnh, Thành phố trực
thuộc trung ơng nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
2. Trong thời hạn 7 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đng kí kinh doanh, Sở
kế hoạch và Đầu t cấp Giấy phép chứng nhận đăng kí kinh doanh cho
công ty cổ phần.
3. Hồ sơ đăng kí kinh doanh gồm:
a. Quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nớc sang công ty cổ phần của
cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
b. Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần đã đợc Đại hội cổ
đông thông qua.
c. Biên bản bầu hội đồng quản trị và cử giám đốc điều hành.
d. Giấy đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp nhà nớc trớc khi cổ phần
hoá (nếu có).
Giấy phép kinh doanh những nghành nghề do các Bộ quản lí
chuyên nghành cấp nếu còn thời hạn sử dụng thì không phải đổi lại.
Điều 20. Ngời quản lí phần vốn Nhà nớc tại công ty cổ phần:
Trờng hợp chuyển toàn bộ doanh nghiệp độc lập thành công ty cổ
phần:
Bộ trởng các Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, hội đồng quản trị
tổng công ty 91 thoả thuận với Bộ tài chính việc cử ngời trực tiếp quản
lí phàan vốn Nhà nớc tại công ty cổ phần.
Trờng hợp chuyển một bộ phận doanh nghiệp độc lập ( tổng công ty
nhà nớc, doanh nghiệp độc lập có hội đồng quản trị và không có hội

đồng quản trị) thành công ty cổ phần:
Hội đồng quản trị các doanh nghiệp nhà nớc có hội đồng quản trị
hoặc giám đốc doanh nghiệp nhà nớc độc lập không có hội đồng
quản trị cử ngời trực tiếp quản lí phần vốn nhà nớc tại công ty cổ phần
đợc thành lập từ cổ phần hoá một bộ phận của doanh nghiệp mình.
Ngời trực tiếp quản lí phần vốn nhà nớc tại công ty cổ phần thực hiện
quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 50 và Điều 54 của
Luật doanh nghiệp Nhà nớc.
7
Cổ tức từ phần vốn Nhà nớc tại công ty cổ phần thuộc sở hữu nhà nớc
và thu nộp về:
a. Ngân sách nhà nớc đối với trờng hợp nói tại khoản 1, Điều này.
b. Doanh nghiệp quản lí phần vốn nhà nớc trong công ty cổ phần đối với
trờng hợp nói tại khoản 2, Điều này.
2. Danh mục các loại doanh nghiệp Nhà n ớc để lựa chọn cổ phần hoá:
I. Loại doanh nghiệp nhà nớc hiện có, cha tiến hành cổ phần
hoá:
+ Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích quy định tại Điều 1 - Nghị
định số 56/CP ngày 2-10-1996 của Chính phủ.
Trờng hợp cổ phần hoá những doanh nghiệp thuộc loại này có mức vốn
nhà nớc trên 10 tỷ đồng phải đợc Thủ tớng Chính phủ cho phép. Nừu có
mức vốn Nhà nớc từ 10 tỷ đồng trở xuống do Bộ trởng, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ơng quyết định.
+ Sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ Nhà nớc độc quyền kinh doanh:
vật liệu nổ, hoá chất độc, chất phóng xạ, in bạc và các chứng chỉ có giá,
mạng trục thông tin quốc gia và quốc tế.
II. Loại doanh nghiệp nhà nớc hiện có, Nhà nớc cần nắm cổ phần chi
phối, cổ phần đặc biệt khi tiến hành cổ phần hoá:
Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích trên 10 tỷ đồng.
Khai thác quặng quý hiếm;

Khai thác khoáng sản quy mô lớn;
Các hoạt động dịch vụ kĩ thuật về khai thác dầu khí;
Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chữa bệnh và hoá dợc;
Sản xuất kim loại màu và kim loại quý hiếm quy mô lớn;
Sản xuất điện quy mô lớn, truyền tải và phân phối điện;
Sửa chữa phơng tiện bay;
Dịch vụ khai thác bu chính - viễn thông;
Vận tải đờng sắt, hàng không, viễn dơng;
In, xuất bản, sản xuất rợu, bia, thuốc lá có quy mô lớn;
Ngân hàng đầu t, ngân hàng cho ngời nghèo;
Kinh doanh xăng dầu có quy mô lớn;
III. Các doanh nghiệp nhà nớc hiện có còn lại đều có thể thực hiện
cổ phần hoá cà áp dụng các hình thức chuyển đổi sở hữu khác
8
trong đó Nhà nớc không giữ cổ phần chi phối, cổ phần đặc
biệt.
* Ngoài ra còn có các văn bản của các bộ nghành ban hành nh:
- Thông t số 11/1998/TT-LĐTBXH ngày 21-8-1998 của Bộ lao đọng
Thơng binh xã hộihớng dẫn về chính sách đối với ngời lao động khi
chuyển doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần.
- Công văn số 02/ĐMDNTW ngày 05-10-1998 của Ban đổi mới doanh
nghiệp trung ơng trả lời vớng mắc về thực hiện cổ phần hoá.
- Văn bản số 3138 TC/TCDN ngày 19-8-1998 của Bộ tài chính hớng
dẫn thch hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc.
- Chỉ thị số 01/ BXD/TCKT ngày 12-2-1997 của Bộ trởng Bộ xây
dựngvề việc triển khai chuyển một số doanh nghiệp nhà nớc thành
công ty cổ phần.
- Chỉ thị số 11/BXD/TCKT ngày 15-9-1997 của Bộ xây dựng về việc
đẩy mạnh triển khai cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc.
- Công văn số 1341/BXD/ĐMDN ngày 25-8-1998 của Ban đổi mới

quản lí doanh nghiệp nhà nớc Bộ xây dựng hớng dẫn trình tự các
công việc tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc theo Nghị
định số 44/1998/NĐ-CP của Chính phủ.
- Công văn số 343 CĐXD ngày 20-9-1998 của Công đoàn xây dựng
Việt nam về việc Than gia cổ phần hoá doanh nghiệp
- Luật doanh nghiệp ( áp dụng từ 1.1.2000).
- Luật lao động.
3. Luật doanh nghiệp quy định về công ty cổ phần :
Điều 51. Công ty cổ phần
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:
a.Vốn điều lệ đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp
2. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo
quy định của pháp luật về chứng khoán.
9
3. Công ty cổ phần có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
Điều 52. Các loại cổ phần
1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Ngời sở hữu cổ phần phổ
thông gọi là cổ đông phổ thông.
2. Công ty cổ phần có thể có cổ phần u đãi. Ngời sở hữu cổ phần u đãi gọi
là cổ đông u đãi.
Cổ phần u đãi gồm các loại sau đây:
a. Cổ phần u đãi biểu quyết;
b. Cổ phần u đãi cổ tức;
c. Cổ phần u đãi hoàn lại;
d. Cổ phần u đãi khác do Điều lệ công ty quy định;
3. Chỉ có tổ chức đợc Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập đợc quyền
nắm giữ cổ phần u đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng

lập chỉ có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty đợc cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh. Sau thời hạn đó, cổ phần u đãi biểu quyết của
cổ đông sáng lập đổi thành cổ phần phổ thông.
4. Ngời đợc mua cổ phần u đãi cổ tức, cổ phần u đãi hoàn lại và cổ phần u
đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông
quyết định.
5. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho ngời sở hữu nó các quyền,
nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.
6. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần u đãi. Cổ phần -
u đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại
hội đồng cổ đông.
Điều 59. Cổ phiếu
Chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc but toán ghi sổ xác nhận
quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó gọi là cổ phiếu. Cổ
phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên.
Cổ phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên, trụ sở công ty;
2. Số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
3. Số lợng cổ phần và loại cổ phần;
4. Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;
10
5. Tên cổ đong đối với cổ phiếu ghi tên;
6. Tóm tắt về thủ tục chuyển nhợng cổ phần;
7. Chữ ký mẫu của ngời đại diện theo pháp luật và dấu của công ty;
8. Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ
phiếu;
9. Đối với cổ phiếu của cổ phần u đãi còn có các nội dung theo quy định tại
các điều 55, 56 và 57 của Luật này.
Điều 61. Chào bán và chuyển nhợng cổ phần
1. Hội đồng quản trị quyết định giá chào bán cổ phần. Giá chào bán cổ phần

không đợc thấp hơn giá thị trờng tại thời điểm chào bán, trừ những trờng hợp
sau đây:
a. Cổ phần chào bán lần đầu tiên sau khi đăng ký kinh doanh;
b. Cổ phần chào bán cho tất cả các cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có
của họ ở công ty;
c. Cổ phần chào bán cho ngời môi giới hoặc ngời bảo lãnh. Trong trờng
hợp này, giá chào bán cổ phần không đợc thấp hơn thị trờng trừ đi
phần hoa hồng dành cho ngời môi giới và bảo lãnh. Hoa hồng đợc
xác định bằng tỷ lệ phần trăm của giá trị cổ phần tại thời điểm chào
bán;
2. Cổ phần đã đợc bán hoặc cổ phần đã đợc chuyển nhợng khi ghi đúng và đủ
những thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều 60 của Luật này vào sổ
đăng ký cổ đông; kể từ thời điểm đó, ngời mua cổ phần hoặc nhận chuyển
nhợng cổ phần trở thành cổ đông của công ty.
3. Sau khi thanh toán đủ cổ phần đăng ký mua, công ty cấp cổ phiếu theo yêu
cầu của cổ đông. Trờng hợp cổ phiếu bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu
huỷ dới hình thức khác, cổ đông phải báo ngay cho công ty và có quyền yêu
cầu công ty cấp lại cổ phiếu và phải trả phí do công ty quy định.
Công ty có thể bán cổ phần mà không có cổ phiếu. Trong trờng hợp này,
các thông tin về cổ đông quy định tại điểm d khoản 1 Điều 60 Luật này đợc
ghi vào sổ cổ đông là đủ để chứng thực quyền sổ hữu cổ phần của cổ đông
đó trong công ty.
4. Thủ tục và trình tự chào bán cổ phần thực hiện theo quy định của pháp luật
về chứng khoán.
11
Điều 62. Phát hành trái phiếu
1. Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và
các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
2. Hội đồng quản trị quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu và thời
điểm phát hành.

Điều 63. Mua cổ phần, trái phiếu
Cổ phần, trái phiếu của công ty cổ phần có thể mua bằng tiền Việt Nam,
ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu
trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác quy định tại Điều lệ công
ty và phải đợc thanh toán đủ một lần.

Điều 69. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần
Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và
Giám đốc( Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên mời một ngời phải
có Ban kiểm soát.
Điều 70. Đại hội đồng cổ đông
1. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.
2. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
a. Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần đợc quyền chào bán của
từng loại; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần;
b. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên
Ban kiểm soát;
c. Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
gây thiệt hại cho công ty và các cổ đông của công ty;
d. Quyết định tổ chức lại và qiải thể công ty;
e. Quyết định sửa đổi, bổ xung Điều lệ công ty, trừ trờng hợp điều chỉnh vốn
điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lợng cổ phần đơcj
quyền chào bán quy định tại Điều lệ công ty;
f. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;
g. Thông qua định hớng phát triển của công ty, quyết định bán số tài sản có
giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản đợc ghi trong sổ kế
toán của công ty;
12
h. Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

i. Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Luật này và Điều lệ công ty.
Điều 71. Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông
1. Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm một lần.
2. Đại hội đồng cổ đông đợc triệu tập họp:
a. Theo quyết định của Hội đồng quản trị;
b. Theo yêu cầu cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 53
của Luật này hoặc của Ban kiểm soát trong trờng hợp Hội đồng quản trị
vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của ngời quản lý quy định tại Điều 86 của
Luật này, Hội đồng quản trị ra quyết định vợt quá thẩm quyền đợc giao,
các trờng hợp khác quy định tại Điều lệ công ty.
3. Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận đợc yêu cầu quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này.
Trờng hợp Hội đồng quản trị không triệu tập thì Ban kiểm soát phải thay thế
Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật
này.
Trờng hợp Ban kiểm soát không triệu tập thì cổ đông, nhóm cổ đông có yêu
cầu quy định tại điểm b khoản 2 Điều này có quyền thay thế Hội đồng quản
trị, Ban kiểm soát triệu tập Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật
này.
Tất cả chi phí cho việc triệu tập và tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông sẽ đ-
ợc công ty hoàn lại.
4. Ngời triệu tập phải lập danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng
cổ đông, cung cấp các thông tin và giải quyết khiếu nại liên quan đến
danh sách cổ đôn, lập chơng trình và nội dung cuộc họp, chuẩn bị tài
liệu, xác định thời gian và địa điểm họp, gửi giấy mời họp đến từng cổ
đông có quyền dự họp theo quy định của Luật này.
Điều 72. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
1. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông đợc lập dựa
trên sổ đăng ký cổ đông cuả công ty. Danh sách cổ đông có quyền dự

13
họp Đại hội đồng cổ đông đợc lập khi có quyết định triệu tập và phải lập
xong chậm nhất mời ngày trớc ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông.
2. Danh sách có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải có họ tên, địa chỉ
thờng trú đối với cá nhân; tên, trụ sở đối với tổ chức; số lợng cổ phần
từng loại của mỗi cổ đông.
3. Mỗi cổ đông đều có quyền đợc cung cấp các thông tin liên quan đến
mình đợc ghi trong danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ
đông.
4. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 điều 53 của Luật này
có quyền xem danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ
đông.
5. Cổ đông có quyền yêu cầu sửa đổi những thông tin sai lệch hoặc bổ
xung những thông tin cần thiết về mình trong danh sách cổ đông có
quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông.

Điều 80. Hội đồng quản trị
1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
2. Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:
a. Quyết định chiến lợc phát triển của công ty;
b. Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần đợc quyền chào bán của từng
loại;
c. Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần đợc quyền
chào bán của từng loại, quyết định huy động thêm vốn theo hình thức
khác;
d. Quyết định phơng án đầu t;
e. Quyết định giải pháp phát triển thị trờng, tiếp thị và công nghệ, thông qua
hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và các hợp đồng khác có giá trị bằng

hoặc lớn hơn 50% tông giá trị tài sản ghi trong sổ kế toán của công ty
hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn đợc quy định tại Điều lệ công ty;
f. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc( Tổng giám đốc) và cán bộ
quản lý quan trọng khác của công ty, quyết định mức lơng và lợi ích khác
của cán bộ quản lý đó;
14
g. Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định
thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phàng đại diện và việc góp
vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;
h. Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
i. Kiến nghị mức cổ tức đợc trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức
hoặc xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

3. Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy
ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định.
Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu bầu;
4. Hội đồng quản trị gồm không quá mời một thành viên. Nhiệm kỳ, số lợng,
tiêu chuẩn cụ thể thành viên Hội đồng quản trị do Điều lệ công ty quy
định;
Điều 81. Chủ tịch hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị bầu Chủ tịch hội đồng quản trị trong số thành viên Hội đồng
quản trị. Chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc)
công ty, trừ trờng hợp Điều lệ công ty quy định khác;
1. Chủ tịch hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:
a. Lập chơng trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;
b. Chuẩn bị chơng trình, nội dung, các tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập
và chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị;
c. Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị dới hình thức
khác;
d. Theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản

trị;
e. Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Luật này và Điều lệ công ty;
2. Trờng hợp chủ tịch hội đồng quản trị vắng mặt hoặc mất khả năng thực
hiện nhiệm vụ đợc giao, thì thành viên đợc Hội đồng quản trị uỷ quyền sẽ
thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch hội đồng quản trị. Trong
trờng hợp không có ngời đợc uỷ quyền thì các thành viên còn lại chọn
một ngời trong số họ tạm thời giữ chức Chủ tịch hội đồng quản trị.

Điều 85. Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty
1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm một ngời trong số họ hoặc ngời khác làm
giám đốc (Tổng giám đốc). Chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm Giám
đốc (Tổng giám đốc) công ty. Trờng hợp Điều lệ công ty không quy định
15
Chủ tịch hội đồng quản trị là ngời đại diện theo pháp luật, thì Giám đốc
(Tổng giám đốc) là ngời đại diện theo pháp luật của công ty.
Giám đốc (Tổng giám đốc) là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của
công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện các
quyền và nhiệm vụ đợc giao;
2. Giám đốc (Tổng giám đốc) có các quyền và nhiệm vụ sau:
a. Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của
công ty;
b. Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
c. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phơng án đầu t của công ty;
d. Kiến nghị phơng án bố trí cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý nội bộ công ty;
e. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty,
trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức;
f. Quyết định lơng và phụ cấp (nếu có) đối với ngời lao động trong công ty,
kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc (Tổng
giám đốc) công ty;

g. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công
ty và quyết định của Hội đồng quản trị.
Điều 86. Nghĩa vụ của ngời quản lý công ty
Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) và cán bộ quản lý khác
của công ty trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình có các nghĩa vụ
sau đâu:
1. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ đợc giao một cách trung thực, mẫn
cán vì lợi ích của công ty và cổ đông của công ty;
2. Không đợc lạm dụng địa vị và quyền hạn, sử dụng tài sản của công ty để
thu lợi riêng cho bản thân, cho ngời khác, không đợc đem tài sản của
công ty đem cho ngời khác, không đợc tiết lộ bí mật của công ty, trừ tr-
ờng hợp đợc Hội đồng quản trị chấp thuận;
3. Khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản
khác đến hẹn phải trả, thì:
a. Phải thông báo tình hình tài chính của công ty cho tất cả các chủ nợ biết;
b. Không đợc tăng tiền lơng, không đợc trả tiền thởng cho công nhân viên
của công ty, kể cả cho ngời quản lý;
16
c. Phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với các chủ nợ do
không thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a và b khoản này;
d. Kiến nghị biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính của công ty;
4. Các nghĩa vụ khác do pháp luật và Điều lệ công ty quy định;
Điều 88. Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát
1. Công ty cổ phần có trên mời một cổ đông phải có Ban kiểm soát từ ba
đến năm thành viên, trong đó phải có ít nhất một thành viên có chuyên
môn về kế toán. Ban kiểm soát bầu một thành viên làm trởng ban; trởng
Ban kiểm soát phải là cổ đông. Quyền và nhiệm vụ của trởng Ban kiểm
soát do Điều lệ công ty quy định.
2. Ban kiểm soát có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
a. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, trong điều hành hoạt động

kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính;
b. Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty; kiểm tra từng vấn đề
cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công
ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hoọi đồng cổ đông,
theo yêu cầu của cổ đông, nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 53
của Luật này;
c. Thờng xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động;
tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trình các báo cáo, kết luận và
kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông;
d. Báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp
của việc ghi chép, lu giữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính và
các báo cáo khác của công ty, tính trung thực hợp pháp trong quản lý,
điều hành hoạt động kinh doanh của công ty;
e. Kiến nghị biện pháp bổ xung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý,
điều hành hoạt động kinh doanh của công ty;
f. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và của Điều lệ
công ty.
Việc kiểm tra quy định tại các điểm a và b khoản này không đợc cản trở
hoạt động bình thờng của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn trong
điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty;
Điều 90. Những ngời không đợc làm thành viên Ban kiểm soát
17
1. Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc); ngời có liên
quan của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), kế
toán trởng của công ty đó;
2. Ngời đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc ngời đang chấp hành
hình phát tù hoặc bị Toà án tớc quuyền hành nghề vì phạm các tội buôn
lậu, làm hàng giả, buôn bán hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế,
lừa dối khách hàng và các tội khác theo quy định của pháp luật.
Điều 93. Công khai thông tin về công ty cổ phần

1. Trong thời hạn chín mơi ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, công ty
cổ phần phải gửi báo cáo tài chính hàng năm đã đợc Đại hội đồng cổ
đông thông qua lên cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh.
2. Tóm tắt nội dung báo cáo tài chính hàng năm phải đợc thông báo đến tất
cả cổ đông.
Mọi tổ chức, cá nhân có quyền xem hoặc sao chép báo cáo tài chính
hàng năm của công ty cổ phần tại cơ quan đăng ký kinh doanh và phải
trả phí.
Phần thứ hai
Thực trạng hoạt động cửa công ty cổ phần xây lắp và
xuất nhập khẩu Việt nam
- Vicimex -
Thực trạng hiện nay hơn 5800 doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động là nền
tảng của nền kinh tế quốc gia. Thế nhng đa phần các doanh nghiệp Nhà nớc
hoạt động là kém hiệu quả. Các doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động có hiệu quả
hầu hết đều thuộc các lĩnh vực mũi nhọn, lĩnh vực mới nh dầu khí, Xăng dầu,
Bảo hiểm, Bu chính viễn thông phần còn lại hoạt động rất kém hiệu quả.
Theo kết quả của 1 cuộc điều tra để đánh giá : 40% Doanh nghiệp Nhà nớc
làm ăn thua lỗ , 30 % hoạt động èo ọt cần phải giải thể , phá sản . Một số
Doanh nghiệp hoạt động trên tình trạng danh nghĩa không là Doanh nghiệp
Nhà nớc nhng nôị dụng hoạt động là của một số cá nhân. Trong Doanh nghiệp
Nhà nớc đa số có tâm lý dựa dẫm , thiếu sự năng động trong kinh doanh,
18
không phát huy hết đợc các khả năng, các nguồn lực sẵn có, làm ăn thua lỗ thì
Nhà nớc phải gánh chịu. Một mặt khác trong các doanh nghiệp Nhà nớc tình
trạng tham ô, tham nhũng , vây cánh để trục lợi đây là một vấn đề nghiêm
trọng, nó làm cản trở sự phát triển của doanh nghiệp cũng nh cả nền kinh tế
quốc gia.
Trớc tình trạng nh vậy, một hình thức quản lý DN mới, một hình thức sở
hữu DN mới là một yêu cầu khách quan và cấp bách cho sự phát triển của nền

kinh tế. Việc chuyển đổi một số doanh nghiệp Nhà nớc không thuộc nghành
mũi nhọn, không thuộc lĩnh vực quan trọng của quốc gia cần phải đợc thúc đẩy,
tạo điều kiện môi trờng để tiến hành nhanh chóng.
Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về việc cổ phần hoá một bộ
phận doanh nghiệp Nhà nớc, Từ đầu năm 1998 đến nay theo đề nghị của các
Tổng công ty và công ty trực thuộc Bộ xây dựng quản lý đã lựa chọn một số
doanh nghiệp và bộ phận doanh nghiệp để đề nghị Thủ tớng Chính phủ quyết
định tiến hành cổ phần hoá năm 1998 là 11 đơn vị năm 1999 Bộ xây dựng đã
hoàn thành cổ phần hoá 5 doanh nghiệp và 7 bộ phận doanh nghiệp với tổng
giá trị cổ phần phát hành lần đầu là : 45.222.220.000 đồng. Giá trị cổ phần do
Nhà nớc nắm giữ là 22.546.539.000 đồng, Giá trị cổ phần do Nhà nớc nắm giữ
là 22.546.539.000 đồng, giá trị cổ phần bán cho cán bộ công nhân viên và lao
động trong doanh nghiệp là 12.801.981.220 đồng, giá trị cổ phần bán cho các
đơn vị khác là 9.873.679.780 đồng. Tỷ trọng các đối tợng mua cổ phần phát
hành lần đầu, Nhà nớc chiếm 49,85%, cổ phần của cán bộ CNVC và lao động
trong doanh nghiệp là 28,32% , cổ phần bán cho các đối tợng khác chiếm
21,83%. Hiện nay đã có 4 doanh nghiệp đang tiến hành cổ phần hoá là Công
ty lắp máy và xây dựng 69, Công ty đầu t và phát triển đô thị TCT xây dựng số
1 , Công ty khai thác đá và vật liệu xây dựng Hoà an , TCTy vật liệu xây dựng
sô 1 , Công ty xây dựng 6 ( TCT VINACONEX ) .Ngoài ra còn 14 bộ phận
doanh nghiệp cũng đang tiến hành cổ phần hoá. Trong số này chủ yếu là các
Nhà máy , xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng . Đặc biệt là Tổng công ty xuất
nhập khẩu xây dựng Việt Nam - VINACONEX đang nhanh chóng tiến hành cổ
phần hoá dần các Công ty con, để tiến đến cổ phần hoá toàn Tổng công ty
vào năm 2001 để phấn đấu trở thành một tập đoàn xây dựng đầu tiên ở Việt
nam.
Nói chung các doanh nghiệp và các bộ phận doanh nghiệp đã cổ phần
hoá đều tăng trởng đáng kể về vôn sản xuất kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận,
19
công việc làm và thu nhập bình quân của ngời lao động, cổ tức chia cho các cổ

đông mua cổ phần đều cao hơn gửi tiền tiết kiệm, nhất là tinh thần trách nhiệm
thái độ lao động của các cán bộ viên chức và ngời lao động trong công ty cổ
phần đợc nâng cao rõ rệt.
Việc tiến hành cổ phần hoá đã thu hút đợc một số đáng kể nguồn vốn
trong cán bộ nhân nhân viên trong doanh nghiệp và ngoài xã hội , tạo đợc
động lực trong quản lý và phát huy tốt hơn tính tích cực, sáng tạo của ngòi lao
động đây là điều thay đổi lớn so với thời gian làm việc trong Doanh nghiệp Nhà
nớc .
Trong doanh nghiệp cổ phần hoá, sự dân chủ công bằng mở rộng rãi
hơn nhiều, ngời lao động có quyền đề đạt, giám sát chất vấn với các nhà quản
lý doanh nghiệp mà không sợ bị trù úm, đe doạ, sa thải. Nếu doanh nghiệp
hoạt động kém hiệu quả thì giám đốc các thành viên hội đồng quản trị sẽ bị bãi
nhiệm nếu các cổ đông không còn tín nhiệm. Cũng chính vì thế mà các vấn đề
tiêu cực trong doanh nghiệp cổ phần nh các vấn đề tham nhũng, quan liêu, cửa
quyền, bè phái trục lợi chắc chẵn sẽ giảm bớt .
Các doanh nghiệp cổ phần hoá sẽ phải tự chịu trách nhiệm về kết qủa
kinh doanh của đơn vị mình. Nh vậy Nhà nớc sẽ không phải bù đắp các khoản
thua lỗ của các doanh nghiệp Nhà nớc nh trớc đây. Đây là một thay đổi cơ bản
trong quản lý, nó bắt buộc các doanh nghiệp cổ phần phải hoạt động có hiệu
qủa cao hơn. Do đó các khoản thu của Nhà nớc chắc chẵn sẽ tăng.
Việc cổ phần hoá Công ty xây dựng trong đợt thí điểm đã đạt thành công
bớc đầu, các công ty cổ phần đã dần dần đi vào ổn định và từng bớc khẳng
định vị trí trên thị trờng. Sự thành công bớc đầu của tiến trình cổ phần hoá đã
chứng minh sự đúng đắn trong đờng lối chính sách của Đảng, Nhà nớc và sự
chỉ đạo sát sao của Bộ xây dựng. Đồng thời nó là động lực thúc đẩy nhanh tiến
trình cổ phần hoá trong nghành xây dựng nói riêng và trong cả nớc nói chung ,
góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Một mặt khác, hiện nay Nhà nớc đang qui định các doanh nghiệp có vốn
pháp định lớn hơn 10 tỷ mới đợc tham gia thị trờng chứng khoán đây là một hạn
chế lớn cho các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng do đa số các doanh

nghiệp hiện nay có vốn kinh doanh thấp. Đây là một rào cản cho các doanh
nghiệp thuộc nghành xây dựng tham gia thị trờng chứng khoán
20
Giới thiệu về công ty VICIMex
I/ Giới thiệu tổng quát
-Tên đơn vị: Công ty Cổ phần xây lắp và Xuất nhập khẩu Việt Nam -
VICIMEX. JSC - Tổng Công ty Xuất Nhập khẩu Xây dựng Việt Nam-
VINACONEX - Bộ Xây dựng
- Quá trình thành lập:
+ Trớc năm 1991: Công ty xây dựng II đóng tại IRAQ.
+ Ngày 06/8/1991: Thành lập công ty xây dựng 6 (Doanh nghiệp Nhà
nớc)
+ Ngày 30/06/2000: Chuyển thành Công ty CPXL và XNK Việt nam.
- Địa điểm: H10 - Thanh Xuân Nam - Quận Thanh Xuân Hà Nội
- Tổng số cán bộ công nhân viên: 920 ngời
- Tổng số Đảng viên: 15 ngời
- Tổng số KHKT: 85 ngời
- Tổng số CN kỹ thuật: 300 ngời
- Vốn điều lệ : 6.500.000.000 đ ( Sáu tỷ, năm trăm triệu đồng VN),
Trong đó Cổ phần Nhà nớc chiếm 20% vốn điều lệ (1.300.000.000 đ
VN ), Cổ phần của ngời lao động trong doanh nghiệp chiếm 26,85%
vốn điều lệ (1.745.700.000 đ VN), Cổ phần bán theo giá u đãi, cho
ngời lao động nghèo trả chậm chiếm 3,57% vốn điều lệ ( 332.000.000
đ VN), Cổ phần bán cho các pháp nhân, cá nhân khác ngoài doanh
nghiệp chiếm 46,15% vốn điều lệ ( 3.000.000.000 đ VN)
II/ chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty:
1. Chức năng, nhiệm vụ:
Công ty Cổ phần xây lắp và Xuất khẩu Việt Nam có tên giao dịch Quốc
tế VICIMEX, tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp ngày 12/06/2000 và
theo điều lệ của công ty cổ phần đã đợc Đại hội đồng cổ đông thông qua, hạch

toán kinh doanh độc lập, thuộc Tổng Công ty Xuất Nhập khẩu Xây dựng Việt
Nam - VINACONEX - Bộ Xây dựng. Có t cách pháp nhân theo luật pháp Việt
nam, nhận thầu xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp, công trình kỹ
thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, với tổ chức kinh tế trong nớc và các
tổ chức nớc ngoài đóng tại Việt nam; thi công các loại nền móng công trình quy
mô lớn, các công trình đờng giao thông và cầu đờng bộ, các công trình thuỷ lợi
21
đến quy mô vừa (kênh, mơng, đê, kè, cống, trạm bơm ), xây dựng đờng dây
và trạm biến thế 35KV, Lắp đặt kết cấu thép, các thiết bị cơ điện, nớc, điều
không, thông tin tín hiệu, trang trí nội ngoại thất, Sản xuất kinh doanh vật liệu
xây dựng; Xây dựng và phát triển nhà, kinh doanh bất động sản, Dịch vụ t vấn
quản lý dự án công trình; Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá; Xuất khẩu lao
động; Xuất khẩu xây dựng./.
Mọi công việc tiến hành đồng bộ từ xây lắp kết cấu công trình lắp đặt
thiết bị cơ điện nớc, điều không, thông tin tín hiệu, trang trí nội ngoại thất, tạo
kiến trúc cảnh quan công trình, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, các mặt
hàng khung nhôm kính, khung thép nhà công nghiệp, xây dựng và phát triển
nhà
2. Cơ cấu tổ chức công ty:
-Mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là tổ chức trực
tuyến Công ty đến đội (chủ nhiệm công trình): Công trình dới 5 tỷ giao khoán
trọn đội trởng chủ nhiệm công trình. Đội trởng chủ nhiệm công trình hoạt động
nh một Giám đốc hiều hành dự án công trình chịu trách nhiệm mọi mặt về tiến
độ, chất lợng, kinh tế , ATLĐ trên công trình theo pháp lý Nhà nớc về quy chế
của Tổng Công ty và Công ty. Mặt khác, Công ty vẫn thờng xuyên kiểm tra
giúp đỡ hỗ trợ mọi mặt để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Với chức năng Giám đốc
điều hành, các đội trởng đã chủ động tạo nhiều nguồn vật liệu rẻ, thu nhập l-
ơng cao theo năng lực của từng đội trởng. Công trình trên 5tỷ, Công ty thành
lập công trờng, tạo điều kiện cho các đội trởng chủ nhiệm công trình phát huy
khả năng, quyền lực, quyền lợi của mình. Tại các công trình lớn nh Trung tâm

báo chí quốc tế 37 Hùng Vơng, hiện nay Láng Hạ thành lập các đội chuyên
sâu nh đội sắt, mộc, điện nớc, hoàn thiện cùng đội ngũ kỹ s quản lý các mặt.
Công ty chỉ đạo, giao ban hàng ngày, hàng tuần, kịp thời giải quyết mọi yêu
cầu phục vụ cho tiến độ, phối hợp của nhiều B cùng tham gia.
+ Hội đồng quản trị gồm 5 ngời.
+ Giám đốc công ty: Ông Đỗ Đình Hùng
+ Phó giám đốc công ty : 2 phó giám đốc có vai trò giúp việc cho giám
đốc công ty.
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật và quản lý dự án: Thực hiện chức năng quản
lý dự án đối với các công trình của công ty; lập biện pháp thi công cho các công
trình, giúp các đội công trình về tiến độ, biện pháp, kỹ thuật, giám sát chất lợng
22
công trình, các hồ sơ hoàn công nghiệm thu công trình,lập hồ sơ đấu thầu các
công trình trong nớc và liên doanh với nớc ngoài.
+Phòng kế toán tài vụ: Có đủ cán bộ kế toán tại các công trình, hệ thống
hoá các số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh .
+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Đây là phòng mới đợc thành lập
(tháng 4/2000) với chức năng tìm kiếm và tổ chức tiến hành công việc xuất
nhập khẩu bao gồm xuất nhập khẩu hàng hoá, xuất nhập khẩu lao động, xuất
nhập khẩu xây dựng.
+Năm 1996, thành lập Ban An toàn Công ty
+Phòng Tổ chức hành chính: đã đi vào quản lý tài liệu, hồ sơ, công văn,
giấy tờ chặt chẽ, khoa học. Sửa sang, nâng cấp trụ sở làm việc Công ty Xây
dựng 6.
Các đội thi công gồm có:
+ Các đội thi công xây lắp có các đội số 1 đến đội số 9.

+ Thành lập đội điện nớc Công ty (1995).
+ Thành lập đội lắp dựng, vận hành, tháo lắp cẩu Potain.
* Chi nhánh công ty tại miền Nam: Công ty chủ động đa ngời và thiết bị

thi công vào, góp phần tích cực đẩy nhanh tiến độ , bản đảm chất lợng và
ATLĐ cho công trình FUJITSU, nhà máy KAO Việt nam - Biên Hoà Đồng Nai,
và hiện đang tiếp tục thi công khu nhà xởng quận Bình Chánh - thành phố Hồ
Chí Minh .
cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
23
Hội đồng quản trị
Giám đốc Điều hànhBan kiểm soát
Chi nhánh m.nam Các phó giám đốc

Đứng đầu bộ máy tổ chức của công ty là Hội đồng quản trị, có toàn quyền
nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi
của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông. HĐQT
có nhiệm vụ quyết định chiến lợc phát triển của Công ty, quyết định phơng án
đầu t, giải pháp phát triển thị trờng, tiếp thị và công nghệ, quyết định chào bán
cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần đợc chào bán của từng loại; quyết định
huy động vốn theo hình thức khác; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám
đốc( Tổng giám đốc) và cán bộ quản lý quan trọng khác của công ty; quyết
định mức lơng và các lợi ích khác của các cán bộ quản lý đó; Chủ tịch Hội
đồng quản trị
Công ty là Ông Nguyễn Văn Tuân - Phó Tổng giám đốc Tổng công ty
VINACONEX.
Ban giám đốc gồm 1 giám đốc, 2 phó giám đốc (trong đó 1 phó giám đốc
phụ trách các công trình phía Bắc, 1 phó giám đốc phụ trách các công trình
phía Nam) và một kế toán trởng. Giám đốc điều hành công ty là Ông Đỗ Đình
Hùng - Kỹ s xây dựng, là ngời đợc Hội đồng quản trị bổ nhiệm. Giám đốc công
ty là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trớc
Hôị đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đợc giao.
- Tiếp sau đó gồm 4 phòng nằm tại Công ty, đó là phòng Tổ chức tổng
hợp, phòng Kinh doanh XNK, phòng Kế hoạch-Tài vụ và phòng Kế hoạch kỹ

thuật và quản lý dự án. Đây là các phòng chức năng chuyên môn có nhiệm vụ
nghiên cứu, t vấn cho Giám đốc công ty trong lĩnh vực chuyên môn của mình.
24
p. khkt & QLda p. tchc p. tc - kt p. kd - xnk
đội xd
số1
đội xd
số 9
đội điện
nớc
đội xd tại
long an
Xởng
Cơ khí
- Các đội xây dựng ( Từ đội số 1 đến đội số 9) có nhiệm vụ thực hiện
nhiệm vụ tìm kiếm và thi công xây lắp các công trình ở các địa bàn, lĩnh vực
khác nhau.
- Bên cạnh đó còn 1 xởng gia công cơ khí, 1 đội thi công điện nớc phục
vụ cho các công trình.
- Chi nhánh của Công ty tại Miền Nam đặt trụ sở tại thành phố Hồ Chí
Minh, Chi nhánh Miền Nam có nhiệm vụ xây dựng và phát triển thị trờng xây
dựng trong Nam. Chi nhánh hoạt động king doanh hạch toán độc lập.
- Ngoài cơ cấu công ty còn một thành viên quan trọng là Ban kiểm soát.
Ban kiểm soát có ba thành viên, nhiệm vụ của Ban là kiểm tra tính hợp pháp,
hợp lý trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế
toán và báo cáo tài chính; Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty,
kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của
công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông,
nhóm cổ đông ( sở hữu trên 10% số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít
nhất là 6 tháng); Báo cáo Đại hội cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp

pháp của việc ghi chép, lu trữ chứng từ và việc lập sổ kế toán, báo cáo tài
chính, báo cáo khác của công ty, tính trung thực, hợp pháp trong quản lý, điều
hành hoạt động kinh doanh của công ty.
- Quyền lực cao nhất của công ty là Đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồng
cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định
cao nhất của công ty cổ phần. Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi nhiệm Hội
đồng quản trị, Ban kiểm soát; quyết định tổ chức lại và giải thể công ty; quyết
định sửa đổi, bổ xung Điều lệ công ty, trừ trờng hợp điều chỉnh vốn điều lệ do
bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lợng cổ phần đợc quyền chào bán quy
định tại Điều lệ công ty; Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;
II/ Tình hình, đặc điểm của Công ty Cpxl và Xnk Việt Nam:
+ Công ty có đội ngũ cán bộ, kỹ s, kỹ thuật, công nhân lành nghề đã
từng thi công nhiều công trình lớn trong và ngoài nớc. Tiền thân của Công ty
Cổ phần xây lắp và Xuất khẩu Việt Nam Công ty Cổ phần xây lắp và Xuất khẩu
Việt Nam - VICIMEX Xây dựng II - IRAQ, sau đó là công ty xây dựng 6, với hơn
25

×