Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Long Hồ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (791.87 KB, 93 trang )

www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----  -----

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT
HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG

Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ LƯƠNG

NGUYỄN THỊ VĨNH AN
MSSV: 4053498
Lớp: KT0520A1
Khóa: 31
Cần Thơ -2008

GVHD: Nguyễn Thị Lương



SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An




www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

LỜI CẢM TẠ
 

Sau bốn năm học tập tại trường Đại học Cần Thơ được sự truyền đạt tận
tình của quý Thầy cô, cùng với thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông Nghiệp &
Phát Triển Nông Thôn Huyện Long Hồ em đã hồn thành luận văn tốt nghiệp
của mình. Có kết quả đó là nhờ sự đóng góp to lớn của quý Thầy cô và sự giúp
đỡ của các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng.
Em xin chân thành cảm ơn:
Quý Thầy cơ trường Đại học Cần Thơ nói chung cũng như quý Thầy cô
Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh nói riêng đã tận tình giảng dạy và truyền
đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt 4 năm qua. Đặc biệt, em xin chân
thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Lương đã tận tình hướng dẫn em hồn thành
luận văn tốt nghiệp này.
Ban lãnh đạo, các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát
Triển Nông Thôn Huyện Long Hồ dù rất bận rộn nhưng đã nhiệt tình hướng dẫn,
giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân
hàng.
Sau cùng em xin gởi lời chúc sức khoẻ và lịng biết ơn sâu sắc đến q Thầy cơ
trường Đại học Cần Thơ cũng như các Cô chú và Anh chị trong Ngân hàng.

Sinh viên

Nguyễn Thị Vĩnh An


GVHD: Nguyễn Thị Lương



SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

LỜI CAM ĐOAN
**********************

Tơi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày ....tháng ...năm....
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi họ tên)

GVHD: Nguyễn Thị Lương



SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ


MỤC LỤC
Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU ............................................................................. 1
1.1. Sự cần thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................... 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 3
1.3.1. Không gian nghiên cứu ................................................................. 3
1.3.2. Thời gian nghiên cứu ..................................................................... 3
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu..................................................................... 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 4
2.1. Phương pháp luận ................................................................................... 4
2.1.1. Khái quát về tín dụng ..................................................................... 4
2.1.2. Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng ............... 6
2.1.3. Một số vấn đề về tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp ................................. 9
2.1.4. Các chỉ tiêu phân tích ................................................................... 10
2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 12
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................... 12
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ..................................................... 12
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG
...................................................................................................................... 14
3.1. Khái quát chung về huyện Long Hồ ..................................................... 14
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................ 14
3.1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội ............................................................. 15
3.2. Một số đặc điểm cơ bản của NHNo & PTNT huyện Long Hồ ............ 16
3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................... 16

3.2.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các bộ phận ............................. 17
3.2.3. Các hoạt động của ngân hàng....................................................... 21

GVHD: Nguyễn Thị Lương



SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2006- 2008 ...
...................................................................................................................... 21
3.3.1. Doanh thu ..................................................................................... 23
3.3.2. Chi phí .......................................................................................... 24
3.3.3. Lợi nhuận ..................................................................................... 25
3.4. Những thuận lợi và khó khăn ............................................................. 27
3.4.1. Thuận lợi ...................................................................................... 27
3.4.2. Khó khăn ..................................................................................... 28
3.4.3. Định hướng phát triển của Ngân hàng trong năm 2009 ............... 28
Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT
NƠNG NGHIỆP TẠI NHNo VÀ PTNT HUYỆN LONG HỒ ......... 29
4.1. Phân tích tình hình huy động vốn ..................................................... 29
4.1.1. Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm ............................. 29
4.1.2. Phân tích vốn huy đô của Ngân hàng qua 3 năm ........................ 31
4.2. Phân tích hoạt động tín dụng ................................................................ 36
4.2.1. Doanh số cho vay ......................................................................... 36
4.2.2. Doanh số thu nợ ........................................................................... 48

4.2.3. Phân tích tình hình dư nợ ............................................................. 55
4.2.4. Phân tích tình hình nợ quá hạn ..................................................... 61
4.2.5. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất ..................... 67
Chương 5: CÁC BIỆN PHÁP HỒN THIỆN TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT
NƠNG NGHIỆP TẠI NHNo & PTNT HUYỆN LONG HỒ ...................... 73
5.1. Một số hạn chế trong cơng tác tín dụng của Ngân hàng....................... 73
5.2. Những giải pháp cụ thể nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả
đầu tư tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất ............................................ 74
5.2.1. Những giải pháp cụ thể tại chi nhánh NHNo & PTNT
Long Hồ.................................................................................................. 74
5.2.2. Những biện pháp hỗ trợ của Nhà Nước ....................................... 78
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................. 80
6.1. Kết luận ................................................................................................. 80
6.2. Kiến nghị............................................................................................... 81
6.2.1. Đối với NHNo & PTNT tỉnh Vĩnh Long ...................................... 81
GVHD: Nguyễn Thị Lương



SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

6.2.2. Đối với NHNo & PTNT huyện Long Hồ ...................................... 82
6.2.3. Đối với địa phương ........................................................................ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 84

GVHD: Nguyễn Thị Lương




SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Huyện Long Hồ
năm 2006-2008.......................................................................................................22
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của NHNo & PTNT Huyện Long Hồ qua 3 năm… 29
Bảng 3: Tình hình huy động vốn của NHNo & PTNT Huyện Long Hồ
năm 2006-2008 ................................................................................................... 32
Bảng 4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2006- 2008 ........ 37
Bảng 5: Doanh số cho vay HSX nông nghiệp theo thời hạn ................................ 39
Bảng 6: Doanh số cho vay ngắn hạn hộ sản xuất nông nghiệp ........................... 40
Bảng 7: Doanh số cho vay trung hạn hộ sản xuất nông nghiệp ............................ 44
Bảng 8: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2006- 2008 ........... 48
Bảng 9: Doanh số thu nợ HSX nông nghiệp theo thời hạn .................................. 50
Bảng 10: Doanh số thu nợ ngắn hạn hộ sản xuất nông nghiệp ............................... 52
Bảng 11: Doanh số thu nợ trung hạn hộ sản xuất nông nghiệp............................... 53
Bảng 12: Dư nợ theo thành phần kinh tế từ năm 2006- 2008 .............................. 55
Bảng 13: Dư nợ HSX nông nghiệp theo thời hạn qua 3 năm.................................. 57
Bảng 14: Dư nợ ngắn hạn hộ sản xuất nông nghiệp ............................................. 59
Bảng 15: Dư nợ trung hạn hộ sản xuất nông nghiệp .......................................... 60
Bảng 16: Nợ quá hạn HSX nông nghiệp theo thời hạn qua 3 năm....................... 62

Bảng 17: Nợ quá hạn ngắn hạn hộ sản xuất nông nghiệp .................................... 64
Bảng 18: Nợ quá hạn trung hạn hộ sản xuất nông nghiệp ..................................... 65
Bảng 19: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông
nghiệp năm 2006- 2008 ........................................................................................ 68

GVHD: Nguyễn Thị Lương



SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

DANH MỤC HÌNH
Trang

Hình 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Huyện Long Hồ qua 3
năm 2006-2008 ...................................................................................................... 23
Hình 2: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm ................................ 35
Hình 3: Biểu đồ biến động doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
qua 3 năm 2006- 2008 .......................................................................................... 37
Hình 4: Biểu đồ biến động doanh số cho vay theo thời hạn
qua 3 năm 2006- 2008 ......................................................................................... 39
Hình 5: Biểu đồ biến động doanh số cho vay Kinh tế tổng hợp ........................... 42
Hình 6: Biểu đồ biến động doanh số cho vay trồng trọt ....................................... 44
Hình 7: Biểu đồ biến động doanh số cho vay mua máy nơng nghiệp .................. 46
Hình 8: Biểu đồ biến động doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế
qua 3 năm 2006- 2008 .......................................................................................... 49

Hình 9: Biểu đồ biến động doanh số thu nợ theo thời hạn qua các năm .............. 51
Hình 10: Biểu đồ biến động dư nợ theo thành phần kinh tế
từ năm 2006- 2008 ................................................................................................ 56
Hình 11: Biểu đồ biến động dư nợ HSX nông nghiệp theo thời hạn
qua 3 năm 2006- 2008 .......................................................................................... 58
Hình 12: Biểu đồ biến động nợ quá hạn theo thời hạn qua các năm .................... 62
Hình 13: Biểu đồ biến động nợ quá hạn ngắn hạn qua các năm .......................... 64
Hình 14: Biểu đồ biến động nợ quá hạn trung hạn qua các năm .......................... 66

GVHD: Nguyễn Thị Lương



SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Việt
DSTN: Doanh số thu nợ
DSCV: Doanh số cho vay
HSX: Hộ sản xuất
KBNN: Kho bạc nhà nước
KTTH: Kinh tế tổng hợp
Máy NN: Máy nông nghiệp
NHNo & PTNT: Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
TCTD: Tổ chức tín dụng

Tiếng Anh
WTO: World Trade Organization

GVHD: Nguyễn Thị Lương



SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Việc thực hiện chính sách cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch
hoá tập trung sang nền kinh tế hoạt động theo c ơ chế thị trường của Đảng và Nhà
nước ta mang lại nhiều chuyển biến tích cực trên mọi lĩnh vực như cơng nghiệp,
dịch vụ, xuất nhập khẩu… Điều này càng được khẳng định khi Việt Nam chính
thức gia nhập WTO vào ngày 7- 11- 2006, là thành viên thứ 150 của Tổ chức
Thương mại thế giới. Nước ta là một quốc gia có thế mạnh về nơng nghiệp, được
thiên nhiên ưu đãi, khí hậu nhiệt đới gió mùa. Chính vì thế mà bên cạnh việc phát
triển các ngành trên thì việc đẩy mạnh nông nghiêp được xem là một ngành then
chốt của cả nước. Vấn đề được đặt ra cho sự phát triển của nông nghiệp là phải
chuyển dịch cơ cấu sản xuất nơng nghiệp theo hướng phát triển hàng hố, nâng
cao hiệu quả sản xuất và năng suất lao động xã hội. Để đạt được những mục tiêu
trên cần phải phát triển nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp và đỏi hỏi nhà nước

cần có chính sách đầu tư thích hợp, đặc biệt là vai trị của Ngân hàng Nơng
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn càng phải được phát huy hơn nữa trong việc
thực hiện các mục tiêu đó. Việc cấp tín dụng đối với hộ sản xuất nông nghiệp là
một vấn đề cấp bách nhằm hổ trợ cho nông dân về vốn để sản xuất, kinh doanh
đáp ứng kịp thời, kịp lúc tránh những thiệt hại làm trì trệ quá trình sản xuất của
nhà nông.
Vĩnh Long là một trong những tỉnh thuộc Đồng bằng Sơng Cửu Long có
tiềm năng lớn về sản xuất nông nghiệp, khi khai thác và phát huy tốt tiềm năng
đó sẽ có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh nhà. Huyện
Long Hồ tỉnh Vĩnh Long là vùng đất giàu tiềm năng phát triển kinh tế đặc biệt là
ngành nông nghiệp. Trên địa bàn huyện, diện tích đất nơng nghiệp chiếm hơn
75%, chủ yếu là trồng lúa, cây ăn quả, chăn nuôi…Là một Ngân hàng trong hệ
thống NHNo & PTNT, chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ không ngừng đổi
mới và hồn thiện cơ chế cho vay hộ nơng dân- là khách hàng vay vốn đông đảo
và chiếm tỷ trọng dư nợ vay vốn chủ yếu. Nếu như trước đây đa số nông dân
GVHD: Nguyễn Thị Lương



1

SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

thường đi “vay nóng” ở bên ngồi với lãi suất rất cao thì nay chi nhánh NHNo &
PTNT Long Hồ đã trở thành “bà đỡ” của tín dụng hộ nơng dân. Với vai trò từng
bước đẩy mạnh và mở rộng các phương thức hoạt động từ huy động vốn đến cho

vay một cách linh hoạt nhằm đáp ứng khá đầy đủ, kịp lúc, kịp thời tới nhu cầu về
vốn cho hộ nông dân- những hộ thiếu vốn, từng bước đưa sản xuất kinh doanh
đạt hiệu quả, góp phần thực hiện chính sách của huyện là phát triển kinh tế,nâng
cao đời sống người dân địa phương và cải thiện bộ mặt nông thôn ngày càng giàu
đẹp. Đặc biệt trong công cuộc đổi mới của đất nước hiện nay, NHNo & PTNT đã
thật sự trở thành người bạn thân thiết của nông dân. Điều đó thể hiện qua q
trình đầu tư vốn cho nơng dân phát triển sản xuất, từng bước nâng cao đời sống
người dân, giải quyết việc làm góp phần làm cho xã hội phát triển nhất là khi
nước ta đã gia nhập WTO. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp là ngành thường gặp
rủi ro do thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và giá cả nông sản biến động. Đồng thời, việc
đầu tư vốn vào nông nghiệp chủ yếu là cho vay hộ nơng dân thì cần phải phân
tích, đánh giá hiệu quả sử dụng của đồng vốn cho vay một cách chính xác. Nhận
thức được điều này em đã chọn đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản
xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh
Long” làm đề tài nghiên cứu với mong muốn góp một phần nhỏ để từng bước
phát triển hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp. Qua đó cịn góp phần bổ
sung những kiến thức thực tiễn vào việc hồn thiện lý thuyết đã được Thầy Cơ
truyền đạt ở giảng đường.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp
của NHNo & PTNT huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long qua 3 năm 2006 – 2008 để
thấy rõ thực trạng tín dụng và đề xuất giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
-

Phân tích và đánh giá tổng quát tình hình hoạt động của Ngân hàng qua

3 năm 2006-2008.

-

Phân tích tình hình nguồn vốn, huy động vốn, tình hình cho vay, thu nợ,

dư nợ, nợ quá hạn thời hạn tín dụng, theo từng ngành trong 3 năm: 2006 – 2008.
GVHD: Nguyễn Thị Lương



2

SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

-

Phân tích hiệu quả tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp.

-

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ

sản xuất nơng nghiệp và một số biện pháp khắc phục những hạn chế mắc phải.
1.3. Phạm vi nghiên cứu:
1. 3.1. Không gian nghiên cứu
Nhằm nhấn mạnh tính chất thuyết phục nên việc nghiên cứu được thực hiện
trực tiếp tại NHNo & PTNT huyện Long Hồ, Tỉnh Vĩnh Long.

1.3.2. Thời gian nghiên cứu
Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Long Hồ với hình thức kinh doanh đa
dạng về sản phẩm và dịch vụ phục vụ cho mọi đối tượng hoạt động kinh doanh,
do đó khơng thể đi sâu nghiên cứu tất cả các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng.
Vì thế, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất
nơng nghiệp trong 3 năm 2006, 2007, 2008. Và thời gian tiến hành nghiên cứu từ
ngày 02/02/2009 đến ngày 25/04/2009.
1. 3.3. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động của ngân hàng bao gồm: hoạt động tín dụng, dịch vụ ngân
hàng,…Trong hoạt động tín dụng bao gồm tín dụng nơng nghiệp, tín dụng tiêu
dùng, tín dụng nhà ở, tín dụng thương mại và dịch vụ,… nhưng với vị trí ở vùng
nơng thơn nên đời sống người dân ở tại địa bàn mà ngân hàng quản lý chủ yếu là
sản xuất nông nghiệp, nhu cầu về vốn của người dân nơi đây phần lớn dùng để
trang trải chi phí sản xuất nơng nghiệp. Đồng thời do kiến thức có hạn, thời gian
tiếp cận với những hoạt động thực tiễn đa dạng v à phong phú tại Ngân hàng chưa
nhiều nên luận văn này chủ yếu tập trung đề cập một số vấn đề nhằm:
- Phân tích tình hình nguồn vốn, huy động vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ
quá hạn trong hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp.
- Đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản
xuất nông nghiệp tại NHNo & PTNT huyện Long Hồ.

GVHD: Nguyễn Thị Lương



3

SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An



www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái quát về tín dụng
2.1.1.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế - xã hội. “Tín dụng” có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau
nhưng chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi
vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành. Ta có
thể định nghĩa như sau:
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái kinh tế hay hiện vật,
trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian
nhất định.
2.1.1.2. Phân loại tín dụng
* Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn : Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho
nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn : Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm,
được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng
và xây dựng các cơng trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn : Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng
này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản
xuất có quy mơ lớn.
* Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động : là loại vốn tín dụng được sử dụng để hình thành

vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua
nguyên vật liệu cho sản xuất. Tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để
cho vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời.
- Tín dụng vốn cố định : Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài
sản cố định. Loại này được đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ
GVHD: Nguyễn Thị Lương



4

SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

thuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và cơng trình mới. Thời hạn cho
vay là trung và dài hạn.
* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng sản xuất và lưu thơng hàng hóa : Là loại cấp phát tín dụng cho
các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và
lưu thơng hàng hóa.
- Tín dụng tiêu dùng : Là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng như : mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa bền chắc và
cả những nhu cầu hàng ngày.
- Tín dụng học tập: là hình thức cấp phát tín dụng để phục vụ việc học tập
của sinh viên.
* Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng
- Tín dụng thương mại:

+ Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình
thức mua bán chịu hàng hóa.
+ Đáp ứng nhu cầu vốn cho những doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, đồng
thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa của mình.
- Tín dụng ngân hàng:
+ Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các
doanh nghiệp và cá nhân.
+ Không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư, hàng hóa,
trang trải các chi phí sản xuất và thanh tốn các khoản nợ mà cịn tham gia cấp
vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản và đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tín dụng
tiêu dùng cá nhân.
- Tín dụng Nhà Nước:
+ Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà Nước biểu hiện là người đi vay,
người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng và nước ngồi.
+ Mục đích đi vay của tín dụng Nhà Nước là bù đắp khoản bội chi ngân sách.
* Căn cứ vào đối tượng trả nợ:
- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là
người trực tiếp trả nợ.

GVHD: Nguyễn Thị Lương



5

SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ


- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả
nợ là hai đối tượng khác nhau.
* Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.
- Tín dụng có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp
hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. Sự đảm bảo này là căn cứ
pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho ngồn thu nợ thứ nhất
thiếu chắc chắn.
- Tín dụng khơng bảo đảm: là loại cho vay khơng có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng.
2.1.2 Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
2.1.2.1 Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn của Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn
Việt Nam phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng.
- Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử
dụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
2.1.2.2 Điều kiện cho vay:
Các khách hàng muốn được vay vốn Ngân hàng phải có các điều kiện cơ bản
sau đây:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam.
+ Pháp nhân phải có pháp luật dân sự.
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật hành vi
dân sự
+ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi

dân sự.
+ Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và
hành vi dân sự.
GVHD: Nguyễn Thị Lương



6

SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp
với quy định của pháp luật.
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, và hướng dẫn của Ngân Hàng
Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam.
2.1.2.3 Phương thức cho vay
Theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà Nước các tổ chức tín dụng
được phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần:
Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín
dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết hợp đồng tín dụng.
Cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thương vụ

hay vay theo thời vụ như cho vay nhập một lượng hàng vào dịp tết, bán xong là
trả hết nợ, cho vay dự trữ nguyên vật liệu theo thời vụ, hết vụ là trả hết tiền vay.
Mỗi lần vay thì khách hàng và Ngân hàng phải ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Theo phương thức này thì Ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và thoả
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thờigian nhất định hoặc theo chu kỳ
sản xuất kinh doanh.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phịng:
Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhưng Ngân hàng sẽ
cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, khơng vì tình hình
thiếu vốn để từ chối cho vay. Ngân hàng phải bớt các món vay của khách hàng
khác để giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả một mức phí
cho việc duy trì hạn mức dự phịng. Đó là số chênh lệch giữa hạn mức tín dụng
với số thực vay.
- Cho vay theo dự án:
Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, Ngân hàng phải thẩm định
dự án trước khi cho vay. Tuy nhiên, trong cho vay ngắn hạn Ngân hàng vận dụng
GVHD: Nguyễn Thị Lương



7

SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

bổ sung phương thức cho vay theo dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự

án phục vụ đời sống.
- Cho vay trả góp.
Khi vay vốn thì Ngân hàng và khách hàng xác định, thoả thuận số lãi vay
phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thời gian
cho vay.
- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
Tổ chức tín dụng chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay
trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút
tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt và đại lý của tổ chức tín
dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách
hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi:
Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp nhận
cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng.
- Cho vay hợp vốn:
Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc
phương án vay vốn của khách hàng. Trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu
mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
2.1.2.4 Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay là tỉ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với
số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định. Thông thường lãi suất tính
cho năm, quý, tháng.
- Lãi suất cho vay thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nông Nghiệp &
Phát triển Nông Thôn Việt Nam cấp trên trong từng thời kỳ.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời điểm nhận nợ,
cho vay lưu vụ lãi suất áp dụng tại thời điểm lưu vụ.
- Trương hợp gia hạn nợ, giam nợ thì lãi suất cho vay áp dụng theo thoả
thuận ghi trên hợp đồng tín dụng.
- Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay.


GVHD: Nguyễn Thị Lương



8

SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

2.1.3 Một số vấn đề về tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp
2.1.3.1 Khái niệm hộ sản xuất
Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh.
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp:
a. Khái niệm:
Hộ sản xuất nông nghiệp là hộ chuyên sản xuất trong lĩnh vực nông
nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, làm kinh tế tổng hợp và một số hoạt động khác
nhằm phục vụ cho việc sản xuất nông nghiệp) có tính chất tự sản xuất, tự tiêu, do
cá nhân làm chủ hộ, tự chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh.
Hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp là việc tổ chức tín dụng sử
dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụ ng cho hộ sản xuất nơng
nghiệp
b. Đặc trưng cơ bản trong cho vay nơng nghiệp:
* Tính thời vụ
Tính chất thời vụ trong cho vay nơng nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh
trưởng của động, thực vật trong ngành nơng nghiệp. Tính thời vụ được biểu hiện

ở những mặt sau:
+ Vụ, mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và
thu nợ. Nếu Ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay
một số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian
nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch, tiêu thụ tiến hành
thu nợ.
+ Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính tốn
thời hạn cho vay. Chu kỳ ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc vào loại giống cây
hoặc con và qui trình sản xuất. Ngày nay, cơng nghệ về sinh học cho phép lai tạo
nhiều giống mới có năng suất, sản lượng cao hơn và thời gian trưởng thành ngắn
hơn.
* Chi phí tổ chức cho vay cao:
Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chức
mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng/món vay, chi phí
phịng ngừa rủi ro. Cụ thể là:
GVHD: Nguyễn Thị Lương



9

SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

+ Cho vay nông nghiệp đặc biệt là cho vay hộ sản xuất thường chi phí
nghiệp vụ cho mỗi đồng vốn vay thường cao do qui mô từng vốn vay nhỏ.
+ Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp nơi nên mở rộng cho vay

thường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ ( mở chi nhánh,
bàn giao dịch, tổ cho vay tại xã,…); hiện nay mạng lưới của NHNo & PTNT Việt
Nam là lớn nhất cũng chỉ đáp ứng 25% nhu cầu vay của nông nghiệp.
+ Mặt khác, do ngành nơng nghiệp có độ rủi ro tương đối cao (thiên tai,
dịch bệnh…) nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành
khác.
* Ảnh hưởng từ môi trường tự nhiên đến thu nhập và khả năng trả nợ của
khách hàng
Đối với khách hàng sản xuất – kinh doanh nông nghiệp nguồn trả nợ vay
ngân hàng chủ yếu có liên quan đến nông sản. Như vậy, sản lượng nông sản thu
về sẽ là yếu tố quyết định trong xác định khả năng trả nợ của khách hàng. Tuy
nhiên sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn, đặc biệt là
những yếu tố như đất, nước, nhiệt độ, thời tiết, khí hậu.
Bên cạnh đó, yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả của nông sản (thời tiết
thuận lợi cho mùa bội thu, nhưng giá nông sản hạ,…), làm ảnh hưởng lớn tới khả
năng trả nợ của khách hàng đi vay.
2.1.4 Các chỉ tiêu phân tích
2.1.4.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn (%)
Vốn huy động
Vốn huy động / Tổng nguồn vốn =

x 100 %
Tổng nguồn vốn

 Chỉ số này giúp ta biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng; trong tổng
nguồn vốn của Ngân hàng thì nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được chiếm tỷ
lệ bao nhiêu. Bởi mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về
chi phí, tính thanh khoản, thời hạn hồn trả khác nhau, ...do đó Ngân hàng cần
phải quan sát, đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến
lược huy động vốn tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định.


GVHD: Nguyễn Thị Lương



10

SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

2.1.4.2. Tổng dư nợ trên vốn huy động (lần, %)

Tổng dư nợ
Tổng dư nợ / vốn huy động =

x 100 %

Nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu này giúp so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả năng huy
động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động. Chỉ số này
càng lớn vốn tồn đọng càng ít, đồng thời rủi ro tín dụng càng lớn…
2.1.4.3 Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay (%).
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =

x 100%

Doanh số cho vay

Chỉ số này phản ánh kết quả thu hồi nợ của ngân hàng cũng như khả năng
trả nợ vay của khách hàng. Hệ số thu nợ cho biết số tiền ngân hàng sẽ thu được
trong thời kỳ nhất định từ một đồng doanh số cho vay. Chỉ số này càng cao phản
ánh hoạt động thu nợ của ngân hàng càng có hiệu quả, đồng thời thể hiện ý thức
trả nợ của khách hàng càng cao, đồng vốn cho vay được sử dụng đúng mục đích
và có hiệu quả.
2.1.4.4 Nợ q hạn trên tổng dư nợ (%)

Nợ quá hạn
Nợ quá hạn / Tổng dư nợ =

x 100 %
Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng, chỉ số này càng
nhỏ thì chất lượng tín dụng của ngân hàng càng cao. Chỉ số này càng nhỏ ngân
hàng được đánh giá là ngân hàng có nghiệp vụ tín dụng càng tốt, chất lượng cho
vay càng cao.

GVHD: Nguyễn Thị Lương



11

SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An



www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

2.1.4.5 Vòng quay vốn tín dụng (vịng )
Doanh số thu nợ
Vịng quay vốn tín dụng =

x 100 %
Dư nợ bình qn

Trong đó:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ
vay nhanh hay chậm. Chỉ tiêu này càng cao thì tốc độ luân chuyển vốn tín dụng
càng cao, thời gian thu hồi vốn càng nhanh, Ngân hàng hoạt động có hiệu quả và
ngược lại.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu quan trọng cần thiết cho việc nghiên cứu là số liệu sơ cấp. Vì vậy, để
làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu đề tài được thực hiện dựa vào các dữ liệu sơ cấp
sau:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Long Hồ 2006, 2007, 2008.
- Bảng cân đối tài khoản chi tiết, bảng cân đối kế toán tổng hợp qua các
năm 2006, 2007, 2008.
- Tổng hợp những tư liệu, tài liệu về tín dụng do chính Ngân hàng Nhà
nước ban hành và các văn bản chỉ đạo, các quy định của ngân hàng Hội sở, ngân
hàng Nhà nước về các chỉ tiêu kế hoạch, phương hướng hoạt động tại ngân hàng.

2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
 Tổng hợp dữ liệu thu thập.
 Tiến hành xử lý số liệu
 Phương pháp mô tả thông qua bảng biểu thống kê
 Thiết lập bảng, đồ thị, biểu đồ
 Kết hợp phân tích, so sánh và đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả để làm
nỗi rõ vấn đề nghiên cứu. Áp dụng phương pháp tỷ số, phương pháp số tuyệt đối,
số tương đối qua các năm.
GVHD: Nguyễn Thị Lương



12

SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

Phân tích hoạt động tín dụng được thực hiện chủ yếu dựa trên phương pháp
so sánh, cụ thể là phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và so sánh bằng số
tương đối.
- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích
so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh phản ánh tình hình thực
hiện kế hoạch, sự biến động về khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế.

∆y = y1 - yo
Trong đó:
yo: chỉ tiêu năm trước; y1: chỉ tiêu năm sau

∆y: là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Số tương đối là chỉ tiêu tổng hợp
biểu hiện bằng số lần (%) phản ánh tình hình của sự kiện khi số tuyệt đối khơng
thể nói lên được. Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát
triển của các hiện tượng kinh tế.

y1
∆y =

*100 - 100%
yo

Trong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước; y1: chỉ tiêu năm sau.
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

GVHD: Nguyễn Thị Lương



13

SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

CHƯƠNG 3


GIỚI THIỆU TỔNG QUẤT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG.
3.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN LONG HỒ.
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên.
Long Hồ là một trong 8 huyện - thị của Tỉnh Vĩnh Long. Huyện Long Hồ
nằm dọc theo và bao quanh thị xã Vĩnh Long, có quốc lộ 1A đi ngang qua, giáp
ranh với 2 tỉnh Bến Tre và Đồng Tháp. Do có những trục đường lộ, những con
sơng lớn nối liền huyện với trung tâm tỉnh Vĩnh Long và các huyện khu vực lân
cận như phía nam giáp huyện Tam Bình, phía đơng giáp huyện Mang Thít nên
giao thơng phát triển thuận lợi cho việc bn bán, chun chở hàng hố góp phần
phát triển kinh tế của huyện. Huyện Long Hồ có diện tích đất tự nhiên là
19298,76 ha. Trong đó:
 Diện tích đất nơng nghiệp: 14.448,82 ha
 Diện tích đất chuyên dùng là: 1.194,92 ha
 Diện tích đất ở là 818,77 ha
 Diện tích đất chưa sử dụng là 2.827,46 ha
Huyện Long Hồ có hai mùa mưa nắng rõ rệt, địa hình tương đối bằng
phẳng, đồng thời cịn có hệ thống kinh rạch chằng chịt tạo nên hệ thống tưới tiêu
và thơng liên hồn. Gồm có 255,64 ha diện tích mặt nước dùng vào nông nghiệp
thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản, cộng với lượng nước ngọt quanh năm
thích hợp cho ruộng lúa, hoa màu cây trái các loại.
Ngoài ra, Long Hồ có khí hậu ấm áp và lượng mưa dồi dào. Tồn huyện
có 117 ấp khóm, 34.617 hộ với 153.865 người và hơn 102.313 lao động trong đó
lao động nông nghiệp chiếm 53 ngàn người, chiếm 51,96% tổng số lao động. Lực
lượng lao động trong nông thôn dồi dào với tinh thần cần cù, chịu khó từ đó đã
góp phần nâng cao sản lượng nơng nghiệp, phát triển kinh tế của huyện.
Huyện Long Hồ đã và đang thu hút nhiều dự án đầu tư như: khu cơng
nghiệp Hồ Phú, khu công nghiệp Bắc Cổ Chiên và nhiều cụm tuyến dân cư.
Hiện nay, Thị xã Vĩnh Long đang phấn đấu trở thành thành phố loại 3 mà Long

Hồ nằm ven thị xã nên có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai về cơ sở hạ
GVHD: Nguyễn Thị Lương



14

SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

tầng cùng như là kinh tế xã hội. Tuy nhiên để khai thác tốt tiềm năng này thì
ngồi việc phải có chủ trương chính sách đúng đắn cịn phải có nguồn vốn đầu tư
thích hợp, mà một nửa trong những đơn vị đầu tư vốn lớn đó là Ngân hàng.
3.1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội
Trong năm 2008, tình hình kinh tế- xã hội của Huyện Long Hồ cơ bản tiếp
tục được tăng trưởng và phát triển đúng hướng,an ninh- chíh trị- quốc phịng ổn
định, trật tự an tồn xà hội được giữ vững, bộ máy chính quyền từng bước được
kiện tồn, không ngừng nâng cao chất lương hiệu quả hoạt động.
* Ngành nông nghiệp- phát triển nông thôn.
- Ước tổng giá trị nông nghiệp- thuỷ sản năm 2008 thực hiện tăng 7,85% so
với cùng kỳ. Tổng diện tích gieo trồng lúa cả năm là 15.048 ha, đạt 103% kế
hoạch, tăng 4,5% so cùng kỳ; năng suất bình quân 5,3 tấn/ ha, đạt 99,6% so kế
hoạch, tăng 2,7% so năm 2007; sản lượng 81.191 tấn, đạt 102% kế hoạch, tăng
7,3% so với năm 2007.
- Cây màu sản xuất 1.505,5 ha, đạt 114,05% kế hoạch, sản lượng thu hoạch
14.708 tấn, đạt 102,2% kế hoạch, giảm 6,49% so năm 2007.
- Cây ăn quả các loại (nhãn, chơm chơm, cam, bưởi, xồi, chanh, sầu

riêng,…) tổng diện tích hiện có 6.874,83 ha, thu hoạch 66.823 tấn, đạt 99,19% so
kế hoạch, tưng 1.771 tấn so với năm 2007.
- Tổng đàn bò 4.803 con, tăng 21 con ( tăng 0,4 %) so với năm 200, đạt
141% kế hoạch. Đàn heo 34.116 con, tăng 71 con (tăng 2,1%) so với năm 2007
đạt 78,5% kế hoạch; đàn gia cầm 365.516 con tăng 2765 con (tăng 0,6%) đạt
96% kế hạch so năm 2007.
- Thuỷ sản với tổng sản lượng thu hoạch 25.325 tấn đạt 77,21% so với kế
hoạch tăng 4793% so năm 2007. Trong đó ươm giống sản luợng 671 tấn, giảm
597 tấn so năm 2007; về ni bè có 123 bè, giảm 73 bè so năm 2007 sản luợng
995 tấn giảm 1.905 tấn so năm 2007; về nuôi ao 301,6 ha thu hoạch 219,9 ha với
sản lượng 23.571 tấn tăng 7.213 tấn so năm 2007; nuôi tr ên ruộng lúa 33,3 ha thu
hoạch 32 ha năng suất 2,75 tấn/ ha, sản lượng 88 tấn tăng 72 tấn so năm 2007.
* Ngành công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp.
Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện năm 2008 ước đạt 346 tỉ
702 triệu đồng, đạt 105,7% kế hoạch, tăng 29,8% so năm 2007. Toàn huyện hiện
GVHD: Nguyễn Thị Lương



15

SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


www.kinhtehoc.net
Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ

có 1.041 cơ sở sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, so cùng kỳ tăng 24 cơ
sở; giải quyết việc làm ổn định cho 7.745 lao động tăng so năm 2007 là 64 lao
động. Ngồi ra, khu cơng nghiệp Hồ Phú và tuyến Công nhiệp Cổ Chiên đi vào

hoạt động ổn định thu hút hơn 9.936 lao động so năm 2007 tăng 1.371 lao động.
* Thương mại- dịch vụ
Năm 2008 tổng mức bán lẻ hàng hoá dịch vụ ước thực hiện 1.214 tỉ 823
triệu đồng, đạt 104,5% kế hoạch, tăng 30% so năm 2007. Tồn huyện có 6.250
cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá và dịch vụ so năm 2007 tăng 340 cơ sở tạo
việc làm ổn định cho trên 10.680 lao động, tăng 680 người.
Tuy nhiên, do ảnh hưởng thời tiết, tình hình dịch bệnh gây hại cây trồng,
vật ni đồng thời do tình hình lạm phát, giá cả các loại hàng hố, vật tư nơng
nghiệp biến động, tăng - giảm không dự báo trước được, ảnh hưởng lớn đến tốc
độ phát triển kinh tế Huyện nói chung và đời sống, sản xuất của nhân dân nói
riêng. Trong sản xuất lúa, việc dưỡng chét còn xảy ra ở một số khu vực, việc tổ
chức tiêm phòng dịch bệnh trên đàn gia cầm gia súc đạt tỉ lệ chưa cao. Bên cạnh
đó, việc triển khai tiến độ thi cơng các cơng trình thuỷ lợi trên địa bàn Huyện nên
hiệu quả phục vụ sản xuất cịn hạn chế.
Sản xuất cơng nghiệp- tiểu thủ cơng nghiệp tuy có tăng trưởng nhưng
chưa bền vững, chất lượng và hiệu quả chưa cao do máy móc thiết bị sản xuất lạc
hậu, quy mơ vừa và nhỏ, thiếu vốn đầu tư, trình độ quản lý thấp… Sự cạnh tranh
giữa các Ngân hàng thương mại trên địa bàn vẫn còn diễn biến nhất là về lãi suất,
tiện ích phục vụ… Với tình hình đó đã tác động khá lớn đến hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng và đời sống của nhân dân.
3.2 Một số đặc điểm cơ bản của NHNo & PTNT huyện Long Hồ
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Theo Quyết định 400/CP của Thủ tướng Chính phủ Ngân hàng nơng
nghiệp Việt Nam được thành lập với 100% vốn ngân sách cấp là ngân hàng quốc
gia đa năng, nay là Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nơng thơn Việt Nam có
trụ sở chính đặt tại Hà Nội, mỗi thành phố, mỗi tỉnh đều có chi nhánh trực thuộc
khu vực, ban lãnh đạo và điều hành trong các chi nhánh do Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam bổ nhiệm chỉ đạo quản lý.

GVHD: Nguyễn Thị Lương




16

SVTH: Nguyễn Thị Vĩnh An


×