Tải bản đầy đủ (.docx) (19 trang)

TIỂU LUẬN môn học QUẢN TRỊ CHIẾN lược chủ đề hoạch định chiến lược công ty vinamilk giai đoạn 2022 2023

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (423.36 KB, 19 trang )

TIEU LUAN MOI download :

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Lớp học phần: 2111101006502
Giảng viên giảng dạy:

Chủ đề: Hoạch định chiến lược công ty Vinamilk
giai đoạn 2022-2023
Thành viên của nhóm gồm:

Thanh phớ Hồ Chí Minh ngày 21 tháng 11 năm 2021

1


TIEU LUAN MOI download :

Bảng chữ viết tắt

2


TIEU LUAN MOI download :

Danh mục bàng, hình

3




TIEU LUAN MOI download :

Mục lục

4


TIEU LUAN MOI download :

Chương I: Giới thiệu lý thuyết hoạch định chiến lược
1. Hoạch định chiến lược
1.1

Khái niệm:

Hoạch định là tiến trình trong đó nhà quản trị xác định và lựa chọn mục tiêu
của tổ chức và vạch ra những hành động cần thiết nhằm đạt được mục tiêu.
Hoạch định chiến lược là một chức năng quản trị của một tổ chức, bao gồm
việc: xác định các ưu tiên, tập trung các nguồn lực, và củng cố các hoạt động
vận hành, nhằm bảo đảm cho các nhân viên của tổ chức và các bên có liên quan
khác cùng hướng đến những mục tiêu chung, đạt được sự thống nhất về các kết quả
dự kiến, đánh giá và điều chỉnh phương hướng hoạt động của tổ chức để đáp ứng
môi trường kinh doanh luôn biến động.
Hoạch định chiến lược là nỗ lực của tổ chức nhằm đưa ra những quyết định và
những hành động cơ bản có vai trị định hình và hướng dẫn cho tổ chức đó muốn trở
thành cái gì, phục vụ cho ai, làm gì, lý do tại sao làm việc đó, và chú trọng đến tầm
nhìn tương lai. Việc hoạch định chiến lược có hiệu quả khơng chỉ vạch ra đích đến
mà tổ chức muốn đạt được và những gì cần phải làm để đi đến đó, mà cịn nêu rõ

cách thức đo lường mức độ thành cơng.
1.2

(1)

Vai trị của Hoạch định chiến lược.
Hoạch định chiến lược giúp:

1.3

-

Tập trung mọi nỗ lực

-

Cải thiện hiệu quả cơng việc

-

Phát triển tầm nhìn

-

Thể hiện rõ giá trị thu được

-

Giảm thiểu rủi ro


-

Giải quyết các mâu thuẫn

Quy trình hoạch định chiến lược.

1


TIEU LUAN MOI download :

Giai đoạn hoạch định chiến lược của quản trị chiến lược còn được gọi là lập kế
hoạch chiến lược (Lê Văn Tâm, Ngô Kim Thanh, 2009). Sự thay đổi thuật ngữ từ
hoạch định chiến lược sang quản trị chiến lược đã dẫn đến việc mở rộng cách nhìn.
Hoạch định chiến lược được bổ sung thêm hai khía cạnh, triển khai và kiểm sốt.
Điều này đồng nghĩa với quản trị chiến lược bao gồm: (1) hoạch định chiến lược; (2)
triển khai chiến lược; và (3) kiểm sốt chiến lược (Lê Văn Tâm, Ngơ Kim Thanh,
2009; Rudolf Grung, 2007). Ba nhiệm vụ này có thể được hiểu là ba giai đoạn của
một quả trình duy nhất. Giai đoạn hoạch định chiến lược xây dựng mục tiêu dài hạn,
đưa ra một định hướng rõ rằng và làm cơ sở cho hai giai đoạn là triển khai và kiểm
soát chiến lược, Trong quá trình hoạch định chiến lược, việc định ra một cách rõ ràng
nhiệm vụ của doanh nghiệp được sự quan tâm chú ý của không chỉ các nhà hoạch
định cấp cao mà còn là sự quan tâm của những người thực hiện. Một mục tiêu rõ
ràng là rất có ích cho việc để ra những mục tiêu cũng như hoạch định chiến lược.
Giai đoạn hoạch định chiến lược được tiến hành qua các bước sau (Thanh, 2013):

Hình 1.1 Các giai đoạn và hoạt động trong quản trị chiến lược
Nguồn: ( Thanh, 2013)
2. Chiến lược cấp doanh nghiệp


2


TIEU LUAN MOI download :

Chiến lược giống như một cái khung, nó được các nhà quản trị cấp cao phác
thảo để gọi ý, giúp cấp dưới triển khai thành các chính sách và chương trình hành
động nhằm đạt được những mục tiêu trong từng thời kỳ. Đối với các công ty kinh
doanh đa ngành, đa quốc gia, chiến lược được hình thành ở nhiều cấp bậc như: cấp
cơng ty, cấp khu vực, cấp chi nhánh ở các quốc gia, cấp đơn vị kinh doanh, cấp bộ
phận chức năng. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh đơn ngành, chiến lược
được hình thành ở cấp cơng ty và cấp các bộ phận chức năng (Phạm, 2014)
2.1 Khái niệm:
Chiến lược cấp doanh nghiệp (công ty) là hệ thống những chiến lược tổng qt,
có thể áp dụng cho các cơng ty đa ngành hoặc đơn ngành sản xuất những sản phẩm
hoặc dịch vụ trên thị trường trong nước hoặc thị trường đa quốc gia (Phạm, 2014).
Chiến lược cấp này xác định các hành động mà công ty thực hiện nhằm giành lại lợi
thế cạnh tranh bằng cách lựa chọn, quản trị một nhóm các hoạt động kinh doanh khác
nhau cạnh tranh trong một số ngành và thị trường (Lê Thế Giới, 2014.) Loại chiến
lược này trả lời các câu hỏi: doanh nghiệp chúng ta chọn lựa ngành hàng hay lĩnh
vực kinh doanh nào? Chọn sản phẩm và thị trường mục tiêu nào? Phân bổ và sử dụng
nguồn tài nguyên ra sao? Tái cấu trúc doanh nghiệp như thế nào?

Hình 1.2 Các chiến lược trong một doanh nghiệp đa ngành
2.2 Vai trò của chiến lược cấp doanh nghiệp

3


TIEU LUAN MOI download :


Chiến lược cấp doanh nghiệp đưa ra cách tiếp cận giải quyết vấn đề trên cả hai
khía cạnh: Thứ nhất, nó giúp doanh nghiệp tìm ra được những cách thức hiệu quả
nhất để vượt qua được những khó khăn và đối mặt với những thách thức: Thứ hai, nó
giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực hạn chế. Chiến lược cấp doanh
nghiệp tập trung vào sự thay đổi cơ cấu tổ chức ở cấp độ tồn doanh nghiệp, quản trị
các q trình có ảnh hưởng lên hành vi của người lao động và phát triển khả năng
lãnh đạo hiệu quả. Chiến lược cấp doanh nghiệp cũng chỉ ra những biện pháp nhằm
quản trị sự thay đổi. Hoạt động quản trị hoàn toàn sẵn sản để lường trước, phản ứng
lại và quyết định đến cách nhìn nhận về những thay đổi. Chiến lược cấp doanh
nghiệp cũng đưa ra các cách nhìn nhận và lối tư duy khác nhau.
Chiến lược cấp doanh nghiệp đưa ra cái nhìn tồn cảnh và đánh giá một các
cơng bằng về các cơ hội hiện tại và trong tương của doanh nghiệp. Chiến lược cấp
doanh nghiệp cung cấp cho hoạt động quản trị trong doanh nghiệp một cơ chế
đương đầu với môi trường kinh doanh phức tạp và đầy biến động do sự đa dạng về
văn hóa, chính trị, xã hội và các lực lượng cạnh tranh.
2.3 Các chiến lược cấp doanh nghiệp.
2.3.1 Theo Fred David.
Theo Fred R.David mục tiêu dải hạn của doanh nghiệp thể hiện kết quả mà
doanh nghiệp kỳ vọng khi theo đuổi một mục tiêu nhất định nào đó. Hay có thể nói
chiến lược là những hành động mà doanh nghiệp sẽ thực hiện nhằm đạt được mục
tiêu trong dài hạn thường từ 3 đến 5 năm. Do đó, nếu căn cứ vào mục tiêu dài hạn của
doanh nghiệp, Fred R.David phân chia chiến lược cấp doanh nghiệp ra thành 11 loại,
thuộc 2 nhóm: Chiến lược tăng trưởng và chiến lược phòng thủ. Cách phân loại trong
Bảng 1.1 có bổ sung thêm một số chiến lược ngoài 11 chiến lược mà Fred R.David đã
đưa ra nhưng về cơ bản vẫn tuân theo cách phân loại của Fred R.David như đã trình
bày ở trên. Tác giả có chủ thích cụ thể nhằm giúp người đọc dễ theo dõi.

4



TIEU LUAN MOI download :

Bảng 1.1 Phân lợi chiến lược căn cứ theo mục tiêu chiến lược cảu doanh nghiệp Nguồn:
(Fred R David, 2013)
2.3.2 Theo Mc. Kinsey
Thông thường chiến lược của doanh nghiệp được xây dựng ở cả 3 cấp: Chiến lược
ở cấp công ty; chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược chức năng. Ở đây chúng
ta xem xét các chiến lược tổng quát căn cứ vào quá trình, khả năng tăng trưởng và phát
triển của doanh nghiệp theo quan điểm của MC.Kinsey (Hình 1.3). Doanh nghiệp nằm ở
vùng tăng trưởng thì dùng chiến lược tăng trưởng, nếu doanh nghiệp

5


TIEU LUAN MOI download :

rơi vào vùng đến vùng thì nên ổn định và chẳng may ở vào vùng rút lui thì cũng
có chiến lược rút lui phủ hợp (Thanh, 2013).

Hình 1.3 Ma trận của Mc Kinsey
Theo Mc. Kinsey các chiến lược bao gồm
Chiến lược doanh nghiệp ở vùng tăng trưởng.
-

Chiến lược tăng trưởng tập trung
+

Chiến lược thâm nhập thị trường


+

Chiến lược phát triển sản phẩm

-

-

Chiến lược tăng trưởng bằng hội nhập
+

Chiến lược tăng trưởng bằng sáp nhập

+

Chiến lược tăng trưởng bằng thơn tính

+

Chiến lược tăng trưởng bằng liên doanh

+

Chiến lược liên minh và hợp tác

Chiến lược tăng trưởng bằng đa dạng hóa hoạt động của doanh

nghiệp Chiến lược ở vùng ổn định
Chiến lược ở vùng rút lui
2.3.3 Chiến lược đại dương xanh

Không gian thị trường được tạo thành gồm hai loại đại dương: Đại dương đã và
đại dương xanh. Đại dương đó tượng trưng cho tất cả các ngành hiện dụng tồn tại. Đây
là khoảng thị trường đã được xác lập. Đại dương xanh bao gồm tất cả những
6


TIEU LUAN MOI download :

ngành hiện chưa tồn tại. Đó là khoảng trống của thị trường chưa được biết đến (Kim
& Mauborgne, 2007). Trong đại dương đó, các ranh giới ngành được xác định và
được chấp nhận, những quy luật cạnh tranh trong cuộc chơi đều rõ ràng (White,

1981). Tại đây, các cơng ty tìm cách vượt trội hơn so với đối thủ của mình để nắm
được thị phần lớn hơn. Khi ngày càng có đơng người tham gia vào khoảng thị trường
này, khả năng thu lợi nhuận cũng như triển vọng tăng trưởng càng giảm xuống. Sản
phẩm đó trở thành hàng hóa thơng thường và sự cạnh tranh gay gắt khiến cho việc
tồn tại trong đại dương đã trở nên khó khăn. Trái lại, đại dương xanh được xác lập
bởi những khoảng thị trường chưa được khai thác, bởi những nhu cầu mới được tạo
ra và cơ hội cho sự tăng trưởng mang lại lợi nhuận cao. Một số đại dương xanh được
tạo ra bên ngoài ranh giới ngành, nhưng hầu hết được tạo ra từ bên trong những đại
dương đó bằng cách mở rộng ranh giới hiện tại của ngành. Trong đại dương xanh, sự
cạnh tranh là khơng cần thiết bởi vì luật chơi chưa được thiết lap ( Kim &
Mauborgne, 2007). Tồn tại trong đại dương đó bằng cách cạnh tranh vượt qua đối thủ
là hồn tồn cần thiết. Đại dương đỏ sẽ ln đóng vai trò quan trọng và là một điều
hiển nhiên trong kinh doanh. Nhưng với tình trạng cung vượt cầu trong nhiều ngành
kinh doanh, việc cạnh tranh để chiếm lĩnh một phần thị trường đang thu hẹp dù là rất
cần thiết nhưng chưa đủ để duy trì kết quả kinh doanh cao (Prahalad & Harel, 1994).
Các công ty cần tiến xa hơn chứ không chỉ cạnh tranh với đối thủ. Để nằm bắt những
cơ hội mang lại lợi nhuận và tăng trưởng, họ cũng cần tạo ra những đại dương xanh.


7


TIEU LUAN MOI download :

Bảng 1.2 Chiến lược Đại dương xanh và chiến lược Đại dương đỏ
Nguồn: (Kim & Mauborgne, 2007)

Chương II: Hoạch định chiến lược
2.1

Giới thiệu chung về công ty Vinamilk

Công ty cổ phần sữa việt Nam (Vinamilk) được thành lập ngày 20 tháng 8 năm
1976, là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ sữa hàng đầu trên thị
trường Việt Nam và một số nước trong khu vực. Với vị thế đứng đầu thị trường và 45
năm kinh nghiệm trong ngành sữa Vinamilk tự tin cung cấp những sản phẩm tốt nhất
cũng như bổ dưỡng nhất cho cơ thể người tiêu dùng. Các sản phẩm chủ yếu của
Vinamilk bao gồm: Sữa nước, sữa bột, sữa dinh dưỡng oganic, sữa chua… Thậm chí
một vài năm trở lại đây Vinamilk còn lấn sân sang thị trường nước giải khát và sữa
đậu nành.
Trong 45 năm hình thành và phát triển của mình Vinamilk đã xây dựng cho mình
một hệ thống phân phối sản phẩm rộng khắp Việt Nam làm cho bất kỳ cửa hàng tạp hóa,
siêu thị, cửa hàng nào tại nước ta cũng có sản phẩm của họ. Cùng với đó việc đặt tên tất
cả sản phẩm của mình theo tên thương hiệu “vinamilk” khiến họ được đặt vào nhóm 100
thương hiệu mạnh nhất do Bộ Cơng Thương bình chọn năm 2006.

Với mức tăng trưởng của ngành sữa Việt Nam trong giai đoạn sắp tới Vinamilk
có thể sẽ tiếp tục đầu tư mở rộng hệ thống sản xuất để đáp ứng hoàn toàn các yêu cầu
của người tiêu dùng Việt Nam cũng như các nước trong khu vực.

2.2

Phân tích mơi trường bên ngồi

2.2.1 Mơi trường kinh tế
Tốc độ tăng trưởng GDP trong 10 năm vừa qua của Việt Nam được thể hiện
thông qua đồ thị dưới đây:

8


TIEU LUAN MOI download :

Hình 2.1: tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam trong 10 năm gần đây
Nhìn vào biểu đồ trên ta dễ dàng nhận thấy mức tăng trưởng GDP của nước ta
từ năm 2011-2019 là khá tốt và lạc quan cho tới năm 2020. Các năm trước đó đều giữ
mức tăng trưởng cao và khá ổn định mặc dù có một số năm như 2016 và 2012 có sự
sụt giảm nhưng nhìn vào biểu đồ ta thấy sự sụ giảm của những năm này là không
đáng kể so với năm 2020.
Tốc độ tăng trưởng GDP giảm phần nào sẽ ảnh hưởng đến thu nhập của người
tiêu dùng khiến họ khắt khe hơn đối với việc lựa chọn thực phẩm mỗi ngày mà sữa
lại là mặt hàng không quá thiết yếu đối với con người nên doanh thu của công ty sẽ bị
ảnh hưởng khá lớn từ tốc độ tăng trưởng thấp năm 2020.
2.2.1.1 Chính sách thuế
Các chính sách thuế của nước ta đối với ngành sữa của nước ta gần như không
thay đổi trong những năm gần đây. Sự thay đổi lớn nhất về thế có thể kể đến là vào
năm 2007 khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO và đạt được những cam kết thuế
quan với mặt hàng nhập khẩu điều này mở ra cánh cửa cho rất nhiều thương hiệu
sữa tràn vào Việt Nam. Tuy nhiên Vinamilk với lợi thế dẫn đầu đã giữ ngun phong
độ và thích nghi với mơi trường mới.

Đến năm 2020 dưới sự ảnh hưởng của dịch covid 19 nhà nước đã áp dụng
chính sách ưu đãi thuế để giảm gánh nặng cho doanh nghiệp. Với một doanh nghiệp
đầu ngành như Vinamilk thì đây là một trợ lực rất lớn đến từ phía nhà nước.
2.2.1.2 Thu nhập bình qn đầu người
9


TIEU LUAN MOI download :

Mặc dù chịu ảnh hưởng rất lớn từ đại dịch covid 19 nhưng dường như thu nhập
bình qn đầu người ở Việt Nam lại có mức tăng trưởng ấn tượng, tăng gần 35,6
USD so với năm 2019 trong khi tại một số nước mức tăng trưởng này là một con số
âm.
Tuy nhiên, nếu so với mức tăng 144 USD của năm 2019 so với năm 2018 thì
đây là một sự thụt lùi đáng buồn của cả nền kinh tế. Mức thu nhập của người dân
tăng có thể kích thích họ tiêu dùng nhiều hơn cho hàng hóa dịch vụ và ngược lại, vì
thế mức tăng trưởng thấp sẽ ảnh hưởng tương đối lớn đến tốc dộ mở rộng quy mô sản
xuất cũng như thị trường của tồn ngành sữa nói chung và Vinamilk nói riêng.
2.2.1.3Lãi suất
Nhìn chung mức lãi huy động vốn trung bình có xu hướng giảm liên tục trong giai
đoạn 2019-2020. Đà giảm của lãi suất ngân hàng tạo điều kiện cực kỳ thuận lợi đối
với các doanh nghiệp có mong muốn mở rộng quy mô sản xuất hoặc tái cơ cấu
doanh nghiệp. các Doanh nghiệp có quy mơ lớn như Vinamilk cũng phần nào yên
tâm khi gia hạn các khoản vay trước đó của mình khi lãi suất giảm.

Hình 2.3: mức lãi liên ngân hàng trung bình
Mức lãi giảm cũng kích thích các đối thủ cạnh tranh đầu tư mở rộng quy mô sản
xuất nên mặc dù đây là một lợi thế rất lớn nhưng bản thân nó lại đi kèm với một
thách thức tiềm ẩn mà doanh nghiệp phải đối mặt.
10



TIEU LUAN MOI download :

2.2.2 Mơi trường chính trị pháp luật
Mặc dù vẫn chưa hoàn toàn giải quyết hết các tranh chấp về mặt lãnh thổ với
một số nước có chung đường biên giới (trên biển) nhưng nhìn chung tình hình chính
trị, pháp luật ở Việt Nam là tương đối ổn định khi só sánh với các quốc gia khác trên
thế giới. Điều này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể n tâm sản xuất mà
khơng lo ngại chiến tranh hay sự hiện diện của các thế lực khủng bố làm hư hại tài
sản doanh nghiệp.
Sự thuận lợi về chính trị, pháp luật là khơng có sự khác biệt giữa các ngành nên
mức tác động của yếu tố này đến doanh nghiệp sẽ tương đối thấp với các ngành
khác. Tuy nhiên yếu tố chính trị pháp luật ổn định là nền tảng để nước ta đưa ra các
quyết sách quan trọng hỗ trợ doanh nghiệp trong việc khắc phục hậu quả doa covid
19 mang lại cũng như phát triển năng lực sản xuất sau đại dịch.
2.2.3 Môi trường văn hóa xã hội
Dân số nước ta hiện tại là 98,4 triệu người và việc người dân có xu hướng thích
sống ở thành phố hơn nơng thơn khiến họ dần có ý thức sâu sắc về bảo vệ sức khỏe
bản thân. Vấn đề dinh dưỡng không chỉ đáng quan tâm ở trẻ em đang trong giai đoạn
phát triển mà cần phải quan tâm ở tất cả độ tuổi.
Theo Euromonitor, sản lượng tiêu thụ sữa và các sản phẩm từ sữa của Việt Nam
đạt 1.76 triệu tấn (+8.6% ) trong năm 2020. Mặc dù vẫn nằm trong nhóm nước có
lượng tiêu thụ sữa thấp nhưng với tốc độ tăng trưởng ngành khá tốt Việc mở rộng quy
mô thị trường ở Việt Nam trong tương lai là khá lạc quan.
Ngoài ra với việc thường xuyên phải hứng chịu những trận bão khiến người
Việt Nam có thiện cảm rất tốt với các doanh nghiệp nỗ lực thực hiện trách nhiệm xã
hội. Các hoạt động hướng về sự phát triển chung của cộng đồng của doanh nghiệp
càng nhiều thì doanh nghiệp lại càng có được niềm tin của khách hàng. Các chương
trình hỗ trợ trẻ em nghèo, tiếp sức đến trường.. của Vinamilk đã tận dụng rất tốt điểm

này để thu hút người dùng.
2.2.4

Dân sốố

11


TIEU LUAN MOI download :

Như đã đề cập ở trên dân số nước ta hiện nay là 98,4 triệu người đứng thứ
15 trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ, sự tăng trưởng dân số
của nước ta cũng khá ấn tượng khi có thêm 2.275 người mỗi ngày.
Với dân số đơng và có tốc độ tăng cao như nước ta việc tiêu thụ một lượng lớn
sữa và các sản phẩm từ sữa là điều có thể chắc chắn. Tuy nhiên theo các chuyên gia
thì dân số nước ta đang có dấu hiệu bị già hóa khi nhóm người trên 64 tuổi ngày
càng tăng cao cịn số người từ 16-64 lại có xu hướng giảm theo từng năm.
Với xu hướng này Vinamilk nên điều chỉnh lại cơ cấu sản phẩm của mình để
phù hợp với cơ cấu dân số Việt nam hiện nay.
2.2.5 Điều kiện tự nhiên
Việt Nam với khí hậu gió mùa, nóng ẩm. Tuy nhiên tại các tỉnh như Sa Pa, Lào
Cai, Lâm Đồng, Lai Châu, Sơn La… lại có khí hậu ơn đới thuận lợi để phát triển
các đồng cỏ, phục vụ cho việc chăn ni bị sữa. Đây là cơ hội để Vinamilk phát
triển nguồn cung cấp nguyên liệu trong nước, giảm sự phụ thuộc vào nguồn nguyên
liệu bên ngoài.
2.2.6 Khoa học cơng nghệ
Hiện tại, có rất nhiều cơng nghệ tiến tiến hỗ trợ cho việc ni đàn bị sữa cho ra
sản lượng chất lượng cao như mạng Ethernet, công nghệ kết nối không dây
Bluetooth, kỹ thuật nhận dạng song vô tuyến từ xa với các thẻ RFID gắn chíp nhận
dạng từ động, camera quan sát từ xa giúp theo dõi đãn gia súc trong chuồng, hệ

thống cảm ứng nhiệt độ giúp xác định các chu kỳ sinh sản của bò cũng như dị tìm
các dấu hiệu bệnh, … Ngồi ra, hiện nay có nhiều dây chuyền sản xuất sữa hiện đại
có cơng suất lớn như hệ thống máy rót UHT đóng gọi tự động cho các loại hộp giấy
chuyên dụng, dây chuyền sản xuất sữa chua ăn khép kín với cơng nghệ lên men tiên
tiến, dây chuyền sản xuất và đóng gói sữa tươi thanh trùng…
Với sự hỗ trợ từ khoa học kỹ thuật tiên tiến hiện đại cánh cửa gia tăng chất
lượng và sản lượng của Vinamilk đang mở rộng hơn bao giờ hết. Việc áp dụng các
công nghệ này trong sản xuất không chỉ giúp nâng cao hệ thống kiểm sốt chất
lượng của cơng ty mà cịn gia tăng niềm tin của khách hàng vào công ty.
12


TIEU LUAN MOI download :

2.2.7 Môi trường đặc thù
Để hiểu rõ được tác động của môi trường đặc thù đến cơng ty Vinamilk chúng
em sẽ phân tích qua từng khía cạnh của mơi trường này bao gồm: Khách hàng, đối
thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế, nhà cung cấp.
2.2.7.1 Khách hàng
Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự tồn vong của doanh nghiệp vì
vậy giữ chân được khách hàng đồng nghĩa với giữ được hơi thở của doanh nghiệp
và vinamilk cũng không phải ngoại lệ. Khách hàng của Vinamilk bao gồm: các
khách hàng cá nhân, các nhà phân phối như siêu thị, đại lý. Đối với hương vị và chất
lượng sữa của các doanh nghiệp khác nhau trên thị trường Việt Nam hiện tại khơng
có q nhiều khác biệt dẫn tới việc các doanh nghiệp hải cạnh tranh gay gắt và tạo
nên rào cản thâm nhập thị trường cực kỳ lớn.
Thu nhập bình quân đầu người cộng với nhận thức của người tiêu dùng ngày
càng cao dẫn tới nhu cầu về chất lượng cũng ngày càng tăng cao. Ngoại trừ cơng
dụng chính dùng để bổ sung dưỡng chất nay đã có thêm nhiều các cơng dụng như:
dưỡng da, làm đẹp cho phái nữ…Với nhu cầu của khách hàng đặt ra cao như vậy

cuộc đua về công nghệ giữa các hãng sữa sẽ ngày càng gay gắt hơn để tìm ra ai
mới là người tạo được sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
2.2.7.2 Nhà cung cấp
Đối với nguyên vật liệu đầu vào Vinamilk sử dụng nguồn sữa đến từ các trang
trại do chính họ chăm sóc và từ các hộ dân đã ký hợp đồng với công ty để làm nhà
cung cấp dài hạn cho các nhà máy của họ. Việc nội địa hóa nhà cung cấp nguyên vật
liệu đã giúp ích rất nhiều trong q trình kiểm sốt chất lượng sữa khi họ có thể đến
kiểm tra tận nơi quy trình những giọt sữa được tạo ra.
Đối với hệ thống máy móc Tồn bộ các sản phẩm của Vinamilk được sản xuất
trên hệ thống máy móc thiết bị hiện đại từ Thụy Điển, các nước Châu Âu – G7 và
được kiểm soát chặt chẽ theo hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
ISO do các công ty hàng đầu thế giới chứng nhận. Như đã đề cập ở trên hệ thống
sản xuất là điểm tạo nên niềm tin của người tiêu dùng và với hệ thống sản xuất hiện
đại họ hoàn tồn có khả năng giữ vững vị thế cảu mình trong nhiều năm nữa.
13


TIEU LUAN MOI download :

2.2.7.3 Đớối thủ cạnh tranh

Hình 2.5: thị phần ngành sữa Việt Nam (nguồn Vietnamcredit)
Nhìn vào hình trên ta có thể dễ dàng nhận thấy vị thế dẫn đầu thị trường sữa
Việt Nam trong năm 2020 với tỷ lệ hết sức áp đảo các dổi thủ cạnh tranh còn lại.

Với một thị trường đạt xấp xỉ 135.000 tỷ đồng trong năm 2020 Việc các đối thủ
cạnh tranh muốn nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần của Vinamilk là điều hết sức hiển
nhiên. Ở thị trường sữa bột những gương mặt nước ngoài vẫn đứng đầu như:
abbot,mead Johnson, Nesle.. và gần như không cho vinamilk bất kỳ cơ hội nào trong
lĩnh vực này. Trong khi đó các thị trường sữa đặc, sữa nước lại nằm phần lớn trong

tay Vinamilk và những người anh em nội địa của mình là TH true milk, mộc châu.
Đối với các sản phẩm khác như sữa chua cuộc chiến tưởng chừng như đã ngã
ngũ với phần thắng của vinamilk thì gần đây các dối thủ cũng tăng cường quảng cáo
cho sản phẩm tương tự nhằm chiếm lại thị phần từ tay Vinamilk khiến bản thân cơng
ty cũng có sự dè chừng với mối đe dọa này.
2.2.7.4 Sản phẩm thay thế
Hiện nay trên thị trường có cùng mục đích sử dụng với sữa như: nước yến, phô
mai, bột ngũ cốc,… tuy nhiên khả năng thay thế hoàn toàn sữa và các sản phẩm từ

14


TIEU LUAN MOI download :

sữa là không khả quan vì thế mối đe doạn từ sản phẩm thay thế khơng khiến cơng ty
q bận tâm.
Sau khi phân tích các yếu tớố bên ngồi chúng em tiến hành đánh giá và cho ra
ma trận EFE dưới đây:
Yếu tố bên ngoài chủ yếu

Sự giảm sút của mức tăng GDP cả nước năm
2020 so với các năm trước là khá lớn
Sự hỗ trợ từ chính sách thuế với các doanh
nghiệp mùa covid
Lãi suất huy động vốn giảm
Sữa nằm trong danh sách hàng bình ổn giá
Sự quan tâm của người tiêu dùng tới sức
khỏe của mình
Nguồn cung ứng sữa đa dạng trên thị trường
Khó có sản phẩm thay thế cho sữa và các sản

phẩm từ sữa
Nguồn nguyên liệu được nội địa hóa
Rào cản gia nhập ngành ngày càng tăng
Tiềm năng phát triển thị trường cao
Kỹ thuật có nhiều bước tiến lớn
Tổng sớố điểm

15



×