Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

(SKKN mới NHẤT) giải pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức và rèn kỹ năng sống cho học sinh trong trường THCS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (258.41 KB, 22 trang )

A. ĐẶT VẤN ĐỀ...........................................................................................................................1
I. CƠ SỞ KHOA HỌC.................................................................................................................1
1. Cơ sở lý luận.....................................................................................................................................................1

2. Cơ sở thực tiễn..........................................................................................................................1

II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU..................................................................................................3
1. Mục đích....................................................................................................................................3
2. Nhiệm vụ đề tài.........................................................................................................................3

III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ ÁP DỤNG CỦA ĐỀ
TÀI..................................................................................................................................................4
1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................................4
2. Phạm vi nghiên cứu và áp dụng.................................................................................................4
3. Kết quả khảo sát trước khi thực hiện đề tài..............................................................................4

B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ...........................................................................................................4
I. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI NGHIÊN CỨU....................................................................4
1. Thuận lợi...................................................................................................................................4
2. Khó khăn...................................................................................................................................5
3. Thực trạng cơng tác giáo dục đạo đức và rèn kỹ năng sống học sinh của trường trước khi áp
dụng sáng kiến..............................................................................................................................5

II. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ RÈN KỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG TRƯỜNG THCS.................................................6
1. Giải pháp thứ nhât - Nghiên cứu lí luân....................................................................................6
2. Giải pháp thứ hai - Điều tra kĩ năng sống của học sinh THCS......................................................6
3. Giải pháp thứ ba - Quan sát, tiếp xúc, giúp đỡ, tư vân học sinh rèn kỹ năng sống.....................7
4. Giải pháp thứ tư - Trải nghiêm..................................................................................................7
5. Giải pháp thứ năm - Tổ chức cho học sinh thực hành kĩ năng sống............................................9


III. KẾT QUẢ..............................................................................................................................10
C. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.......................................................................................12
I. KẾT LUẬN..............................................................................................................................12
1. Nhưng vân đề quan trọng mà đề tài đề câp tới đó là..............................................................12
2. Nhưng kết quả thiết thực khi thực hiên đề tài trong trường THCS..........................................13
3. Qua viêc nghiên cứu đề tài và áp dụng đề tài trong nhà trường THCS tôi mạnh dạn đưa ra m ôt
số kiến nghị sau...........................................................................................................................15

II. KHUYẾN NGHỊ....................................................................................................................15
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................16


ii



A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ KHOA HỌC
1. Cơ sở lý luận
Giáo dục đạo đức và rèn kỹ năng sống trang bị cho học sinh kiến thức, thái
độ và kỹ năng phù hợp, từ đó hình thành cho học sinh những hành vi, thói quen
lành mạnh, tích cực, loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong cuộc sống;
tạo cơ hội cho các em có khả năng xử lý mọi vấn đề xảy ra trong sinh hoạt hàng
ngày.
Rèn kỹ năng sống cho học sinh thực sự có tác dụng tốt đến việc giáo dục
đạo đức học sinh trong nhà trường khơng những giúp cho các em có được những
kĩ năng ứng xử, giao tiếp mà còn tạo thành thói quen phân tích đánh giá tình
hình, thói quen vươn lên xử lý tình huống một cách hợp lí. Khác với các phương
pháp trước trong việc giáo dục đạo đức học sinh là khoảng cách giữa thầy và trò
khi các em mắc lỡi thường các thầy, cơ giáo hay dùng hình thức trách phạt, ky

luật mà ít khi lắng nghe các em giải bày... Nay với việc chú trọng giáo dục đạo
đức, rèn kỹ năng sống cho học sinh mà đòi hỏi cần có sự ân cần chỉ bảo, phân
tích, nghe các em nói lên những suy nghĩ, dẫn đến việc làm chưa phù hợp với
chuẩn đạo đức người học sinh. Việc giáo dục đạo đức, hình thành các kỹ năng
sống tối thiểu của các em đã được lồng ghép trong các chương trình học tập,
được tích hợp trong các bộ môn và còn được trải nghiệm qua thực tế cho nên
gây được hứng thú cho các em trong việc tu dưỡng đạo đức, hướng thiện và
nâng cao được năng lực học tập, sáng tạo. Từ đó, các em có nhận thức đúng đắn
trong việc thực hiện nội qui, qui định của nhà trường và tự giác thực hiện.
Là một người quản lý trong nhà trường, nhận thức được vai trò và trọng
trách của mình tơi ln học hỏi, trau dời kinh nghiệm để có biện pháp nâng cao
chất lượng giáo dục tồn diện trong nhà trường nói chung và giáo dục đạo đức
kỹ năng sống nói riêng nhằm thực hiện thành công cuộc vận động: “Xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Để thực hiện tốt điều đó tôi mạnh dạn
chọn đề tài: "Giải pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức và rèn
kỹ năng sống cho học sinh trong trường THCS”.
2. Cơ sở thực tiễn
Hiện nay do công nghệ thông tin phát triển cùng với tình hình dịch bệnh
đang hồnh hành, các nhà trường đang phải gờng mình dạy học trực tuyến nên
số học sinh được chiều chuộng từ phía gia đình có chiều hướng gia tăng, tình
trạng học sinh ngồi việc học văn hóa thì thường xun tham gia các trò chơi
trên khơng gian mạng,thậm chí nhiều học sinh còn rơi vào tình trang nghiện
game, nghiện mạng xã hội, sống ảo, tự ky… ngày càng nhiều mà không cần
quan tâm tới vấn đề đạo đức và các kỹ năng cuộc sống, các công việc để giúp đỡ
cho bố mẹ và gia đình.
Xã hội ngày càng phát triển thế giới đang bước vào ky nguyên mới - Ky
nguyên của khoa học, công nghệ và những tiến bộ vượt bậc về công nghệ thông
tin mang lại cho lồi người những lợi ích hữu dụng. Nhưng cũng vì thế con
người phải đối mặt với những thách thức to lớn từ môi trường thiên nhiên, xã



hội và đặc biệt các ảnh hưởng từ mạng xã hội và các trò chơi game online, từ
các mối quan hệ xã hội giữa người với người. Với những thay đởi đó, xã hội nói
chung, ngành giáo dục nói riêng đang từng ngày phải đối mặt với những thách
thức và cần phải có những thay đởi để phù hợp với những mục tiêu và hoàn cảnh
mới, yêu cầu xã hội đòi hỏi phải đào tạo ra những con người có tri thức khoa
học, vừa có kỹ năng làm việc, nhưng cũng phải có thái độ, hành vi tích cực
trước những sự thay đổi của môi trường thiên nhiên, môi trường xã hội, môi
trường công nghệ. Với những chuyển biến kinh tế, xã hội, cơng nghệ q nhanh
chóng đã hạn chế phần nào chức năng của gia đình với những giáo dục đạo đức
truyền thống. Những biến đổi về kinh tế, xã hội, công nghệ đã đem lại cho lứa
tuổi thiếu niên quá nhiều thử thách, phân vân trước sự lựa chọn con đường phát
triển bản thân.
Bước vào tuổi thiếu niên, trong độ tuổi đi học THCS các em bắt đầu muốn
tự mình xem xét các sự việc, khơng muốn sự can thiệp của người khác, kể cả bố
mẹ. Sự phát triển của “tự ý thức” đòi hỏi thiếu niên luôn muốn thoát khỏi mối
quan hệ phụ thuộc trước kia để trở thành cá thể độc lập... Nhưng giữa những
mong muốn mang tính chủ quan, cá nhân và những thách thức cuộc sống đơi lúc
khơng có sự tương ứng nên các em rơi vào trạng thái có thái độ phản kháng
bằng các hính thức như lì lợm, lạnh nhạt,... bất hợp tác cá biệt có học sinh còn tỏ
thái độ bất cần .
Thực tế cho thấy những năm gần đây tình trạng thanh thiếu niên, đặc biệt
là các em ở độ tuổi trung học cơ sở, phạm pháp ngày càng gia tăng với các mức
độ ngày càng nghiêm trọng. Với độ tuổi học sinh trung học cơ sở về mặt phát
triển tâm, sinh lý các em dễ rơi vào tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật ảnh hưởng
rất xấu cho mơi trường học đường và xã hội. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến
tình trạng này, nhưng một trong những nguyên nhân chính là học sinh ngày càng
thiếu kỹ năng sống cần thiết để hòa nhập với môi trường phát triển nhanh chóng.
Đã có nhiều trung tâm rèn kỹ năng sống cho học sinh được thành lập
nhằm giúp các em học sinh tập trải nghiệm trong tình huống gia đình để hình

thành một số kỹ năng sống cho các em. Mặt khác ngành giáo dục và đào tạo đã
và đang có những định hướng tích cực để đưa việc rèn kỹ năng sống vào giảng
dạy trong từng cấp học nhằm định hướng những giá trị và tạo lập hành vi phù
hợp với từng lứa t̉i. Chính vì thế việc giáo dục đạo đức và rèn kỹ năng sống
cho học sinh trong nhà trường THCS là hết sức cần thiết và phải có hướng đi
đúng đắn. Đây là một lĩnh vực khoa học còn khá mới mẻ trong trường THCS đòi
hỏi những người làm công tác giáo dục trong các nhà trường cần phải quan tâm
chú ý để xây dựng, đào tạo thế hệ trẻ trở thành người “có đức, có tài”. Nước ta
đã hội nhập kinh tế ngồi mặt tích cực mà khơng ai phủ nhận đó là nền kinh tế
có những bước phát triển, song hội nhập kinh tế cũng làm phát sinh những vấn
đề mà chúng ta cần quan tâm: Bản sắc văn hóa dân tộc bị đe dọa, hội nhập kinh
tế quốc tế cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin đã đưa vào nước ta có
những sản phẩm văn hố đời trụy, những trò game cuốn hút người chơi, phản
nhân văn, bạo lực, làm xói mòn những giá trị đạo đức, thuần phong mỹ tục của


dân tộc. Hơn nữa hiện nay một số bộ phận thanh thiếu niên có dấu hiệu sa sút
nghiêm trọng về đạo đức, nhu cầu cá nhân phát triển lệch lạc, kém ý thức trong
quan hệ cộng đồng, thiếu niềm tin trong cuộc sống, ý chí tiến thân kém, khơng
có tính tự chủ dễ bị lôi cuốn vào những việc xấu, những cám dỗ từ mạng xã hội.
Mặt khác một số cán bộ quản lý, giáo viên chưa thật sự là tấm gương sáng
cho học sinh, chỉ lo chú trọng đến việc dạy tri thức khoa học, xem nhẹ việc giáo
dục đạo đức và rèn kỹ năng sống, xem nhẹ việc dạy người, thờ ơ không chú ý
đến việc giáo dục tình cảm, đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh. Đặc biệt một số
giáo viên dạy bộ môn coi việc giáo dục đạo đức, kỹ năng sống là của giáo viên
chủ nhiệm, của giáo viên tổng phụ trách không phải việc của mình. Học sinh
học thêm q tải khơng có nhiều thời gian cho các em tham gia các hoạt động
ngoại khố. Phần đa giáo viên tởng phụ trách đội còn kiêm nhiệm ít sáng tạo,
hoạt động nhàm chán khơng thu hút được học sinh. Nhiều cán bộ quản lý chưa
thực sự quan tâm đầu tư kinh phí cho hoạt động ngồi giờ. Khơng những vậy,

một lý do nữa là do sự phối hợp với phụ huynh trong tổ chức các hoạt động còn
hạn chế.
Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài: "Giải pháp chỉ đạo nâng
cao chất lượng giáo dục đạo đức và rèn kỹ năng sống cho học sinh trong
trường THCS” nhằm đào tạo ra thế học trò vừa đủ tài vừa đủ đức, có đầy đủ các
kỹ năng sống góp phần xây dựng nền giáo dục nước nhà đáp ứng được nhu cầu
phát triển của thời đại.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
1. Mục đích
Trước thực trạng đạo đức và kỹ năng sống hiện nay của học sinh trường
THCS có chiều hướng giảm sút nghiêm trọng, việc quan tâm giáo dục đạo đức
và kỹ năng sống cho học sinh là đòi hỏi cấp bách của xã hội để xây dựng hoàn
thiện những giá trị cơ bản của con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế và phát triển nền kinh tế tri thức. Đồng thời
nhằm tăng cường công tác giáo dục đạo đức và kỹ năng sống học sinh trong nhà
trường với mong muốn một phần nào đó tạo dựng một sân chơi cho các em để
các em thêm yêu trường, gắn bó với nhà trường và sau này các em trở thành
những người cơng dân có sự đóng góp tích cực trong việc xây dựng và phát triển
của đất nước.
Qua việc giáo dục đạo đức, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh đã làm
cho các em đởi mới phương pháp học tập của mình. Từ đó giúp các em có khả
năng học tập tốt hơn, các tư duy hoạt động của các em được phát triển, các em
biết lập luận, tự tin nắm kiến thức và giải quyết các tình huống trong học tập.
Thơng qua sáng kiến kinh nghiệm rèn kỹ năng sống tính tự giác, tự quản
của tập thể lớp, nhóm học sinh ngày càng tốt hơn, gắn bó với nhau, giúp nhau
học tập, rèn luyện đạo đức trong nhà trường.
2. Nhiệm vụ đề tài
Chỉ ra được thực trạng và yêu cầu cần thiết phải tập trung cao cho công
tác giáo dục đạo đức và kỹ năng sống học sinh trong nhà trường.



Đề xuất được những giải pháp khả thi về việc nâng cao chất lượng giáo
dục đạo đức và kỹ năng sống cho học sinh, góp phần đởi mới phương pháp hoạt
động ngoài giờ lên lớp cho toàn thể giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà
trường. Ngoài ra xã hội hiện đại ln đòi hỏi con người có những kỹ năng ứng
phó trước những tình huống xảy ra trong cuộc sống nên việc rèn luyện cho học
sinh các kỹ năng mềm là nhiệm vụ quan trọng của công tác giáo dục kỹ năng
sống. Điều này giúp trang bị cho các em những kiến thức giá trị, thái độ và kỹ
năng phù hợp; từ đó hình thành cho học sinh những hành vi, thói quen lành
mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong cuộc sống; tạo
cơ hội cho các em có khả năng xử lý mọi vấn đề xảy ra trong sinh hoạt hàng
ngày.
Giúp người cán bộ quản lí chỉ đạo tốt hoạt động chuyên mơn, nâng cao
trình độ chun mơn nghiệp vụ của giáo viên, rèn luyện giúp học sinh có thói
quen làm việc một cách khoa học, nề nếp, nội qui.
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ ÁP
DỤNG CỦA ĐỀ TÀI
1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của đề tài là toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
trong nhà trường THCS. Chủ yếu là giáo viên chủ nhiệm, giáo viên tởng phụ
trách Đội, bí thư Đồn trường và học sinh các khối lớp.
Cơ sở của đề tài nghiên cứu là thông qua các hoạt động giáo dục đạo đức
và các hoạt động ngoại khóa, hoạt động thực tế của học sinh trường THCS.
2. Phạm vi nghiên cứu và áp dụng
Đề tài đã thực hiện năm học 2021- 2022 và tiếp tục được thực hiện tại
năm học tiếp theo.
3. Kết quả khảo sát trước khi thực hiện đề tài
- Thống kê kết quả xếp loại Hạnh kiểm , và mức độ thành thạo các kỹ năng sống
của học sinh trong nhà trường khi chưa thực hiện đề tài:
Tốt

Khá
Trung bình Yếu Ghi chú
Hạnh kiểm
80,2% 12,4% 6,5%
0,9% 03 HS chậm tiến
30% HS nghiện
Mức độ thành thạo
15%
20%
45%
20% game, mạng xã
các kỹ năng sống
hội
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI NGHIÊN CỨU
1. Thuận lợi
Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát từ Phòng GD&ĐT huyện, từ chính
quyền địa phương.


Đội ngũ cán bộ và giáo viên của trường đều qua trường lớp sư phạm chính
quy từ chuẩn đến trên ch̉n về chun mơn nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm
cao tâm huyết.
Được sự đờng tình của xã hội, nhất là các bậc Cha mẹ học sinh đã tích cực
phối hợp cùng với nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức và rèn kỹ năng
sống cho học sinh.
Cơ sở vật chất, phương tiện và điều kiện dạy học tương đối đảm bảo.
Học sinh phần đa là con em sống tại địa phương.
2. Khó khăn
Do tình hình dịch bệnh covid-19 kéo dài, học sinh phải học tập trực tuyến,

đây là môi trường thuận lợi để các em tham gia vào mạng xã hội và các trò chơi
game online.
Trình độ nhận thức và khả năng tiếp thu của học sinh chưa cao, học sinh
chưa mạnh dạn trong giao tiếp hằng ngày, khả năng diễn đạt, chia sẻ trước tập
thể còn yếu.
Học sinh chủ yếu ở trên địa bàn nông thôn, đời sống của nhiều học sinh
còn gặp khó khăn. Một số em học sinh có hành vi đạo đức chưa tốt, nhà trường
khó kết hợp với gia đình để giáo dục các em. Do có nhiều học sinh bố mẹ bỏ
nhau hoặc đi làm ăn xa các em ở nhà với ông bà đã già yếu.
Nhà trường luôn có sự biến động về nhân sự do việc điều động, thuyên
chuyển diễn ra hằng năm.
Đội ngũ giáo viên có t̉i đời và t̉i nghề trẻ nên chưa có đội ngũ giáo
viên cốt cán ởn định.
Đờng chí tởng phụ trách là giáo viên dạy môn âm nhạc kiêm nhiệm.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn còn thiếu và
chưa đồng bộ đầy đủ...
3. Thực trạng công tác giáo dục đạo đức và rèn kỹ năng sống học sinh
của trường trước khi áp dụng sáng kiến
Tình trạng thiếu kỹ năng sống đang khiến các em trong độ tuổi học THCS
gặp nhiều lúng túng trong việc giải quyết các vấn đề của bản thân dẫn đến tình
trạng thiếu tự tin, khủng hoảng về tâm lý. Chính vì nhiều học sinh, vì thiếu kỹ
năng sống đã trở thành nạn nhân của những tệ nạn xã hội, thành con người ảo,
sống phụ thuộc vào mạng xã hội, thành những học sinh khơng ngoan, thành
người con hư của gia đình, thậm trí còn dẫn đến vi phạm pháp luật ở tuổi vị
thành niên.
Hiện nay nhà trường đã và đang chú ý đến việc giáo dục đạo đức và rèn
kỹ năng sống cho học sinh thơng qua các chương trình giáo dục lờng ghép, tích
hợp trong các tiết dạy chính khóa của các mơn học và thơng qua các hoạt động
ngoại khóa và các tiết học tập ngoài giờ trên lớp, các tiết học và bộ môn giáo
dục công dân ngày càng được quan tâm. Với yêu cầu giáo dục đạo đức, rèn kỹ

năng sống cho học sinh phải đảm bảo các yếu tố: Giúp học sinh ý thức được các
giá trị của bản thân trong mối quan hệ xã hội, giúp học sinh hiểu biết về thể chất,


tinh thần của bản thân mình; có hành vi, thói quen ứng xử có văn hóa, hiểu biết,
chấp hành và tôn trọng pháp luật.
II. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
VÀ RÈN KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG TRƯỜNG THCS
Xuất phát từ thực trạng của công tác giáo dục đạo đức, ren kỹ năng sống
cho học sinh của nhà trường THCS, từ đó tìm ra một số giải pháp giúp học sinh
có kỹ năng sống tốt hơn và trở thành con người linh hoạt, sáng tạo, có văn hóa.
Biết xử lý các tình huống một cách đúng đắn, khoa học hợp với đạo lý người
Việt Nam. Tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn tôi mạnh dạn đề xuất các giải pháp
giáo dục đạo đức, rèn kỹ năng sống tốt cho học sinh của trường trong giai đoạn
hiện nay như sau:
1. Giải pháp thứ nhất - Nghiên cứu lí luận
Thu thập những tài liệu liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu để nắm chắc
cơ sở lí luận cho việc giáo dục đạo đức, rèn kĩ năng sống đối với học sinh THCS
về các mặt tâm lí, tình hình xã hội và sự thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi đối với
học sinh THCS.
Nghiên cứu thực tiễn tình hình địa phương, việc rèn luyện kĩ năng sống
học sinh THCS trong các giờ học, giờ chơi, các buổi hoạt động ngoại khóa, đi
thực tế, sinh hoạt ngồi giờ, tở chức các trò chơi dân gian... để tìm ra các giải
pháp tác động vào học sinh giúp các em hình thành các nhóm nhận thức.
2. Giải pháp thứ hai - Điều tra kĩ năng sống của học sinh THCS
Bằng những câu hỏi trắc nghiệm về các hành vi và chỉ yêu cầu nhận thức
đánh dấu các hành vi cho là đúng, sai thơng qua đó giúp các em hình thành
những kỹ năng tối thiểu trong nhận thức phạm trù đạo đức, từ đó hình thành cho
các em những thói quen cần thiết hằng ngày như thói quen thực hiện nề nếp,
chào hỏi, giúp bạn ...Việc làm này chúng ta có thể tiến hành ngay trong các tiết

dạy trên lớp, giờ sinh hoạt lớp với các câu hỏi phù hợp.
Thông qua những việc làm thiết thực cụ thể tác động đến học sinh cụ thể
trong việc giúp các em về kỹ năng sống mà đúc rút kinh nghiệm đề xuất các giải
pháp về rèn kĩ năng sống cho học sinh THCS với mong muốn việc rèn kĩ năng
sống cho học sinh ngày càng có hiệu quả tốt hơn đáp ứng được trong việc giáo
dục tồn diện cho học sinh. Các nhóm kỹ năng sống được nhà trường chia ra:
- Nhóm kĩ năng nhận thức:
+ Nhận thức bản thân.
+ Xác định điểm mạnh, điểm yếu cho bản thân.
+ Xây dựng kế hoạch cho bản thân.
+ Khắc phục khó khăn để đạt được mục tiêu.
+ Rèn kĩ năng tư duy tích cực và sáng tạo.
- Nhóm kĩ năng xã hội:
+ Kĩ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ.
+ Kĩ năng giao tiếp không lời.
+ Kĩ năng thuyết trình và nói trước đám đơng.
+ Kĩ năng từ chối.


+ Kĩ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi.
+ Kĩ năng hợp tác.
+ Kĩ năng làm việc nhóm.
+ Kĩ năng vận động và gây ảnh hưởng.
+ Kĩ năng ra quyết định.
- Nhóm kĩ năng quản lí bản thân:
+ Kĩ năng làm chủ cảm xúc.
+ Kĩ năng vượt qua lo lắng, sợ hãi.
+ Kĩ năng khắc phục tức giận.
+ Kĩ năng quản lý thời gian, nghỉ ngơi tích cực, giải trí lành mạnh.
Bằng giao tiếp nói chụn xem các em nhận thức các nhóm kĩ năng sống

đã nêu ở trên. Từ đó tìm giải pháp thích hợp giúp các em có được kĩ năng sống
tốt hơn.
Dùng phiếu điều tra để tởng hợp, đánh giá, so sánh việc xử lí các tình
huống của học sinh. Từ đó phân ra các nhóm đối tượng và đưa ra giải pháp cho
từng nhóm một cách thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả rèn kĩ năng sống cho các
nhóm đối tượng.
Thơng thường, trẻ ở độ t̉i THCS sẽ có chút ngang bướng, thích thể hiện
và nởi loạn cùng một cái tơi rất lớn. Vì thế, các bạn học sinh ở độ tuổi này cần
được giảng dạy để hiểu rõ hơn về cảm xúc của mình và làm chủ nó cách tốt
nhất. Đây là cách giúp kiểm soát bản thân, tránh khỏi những hành động tiêu cực.
Do đó là người giáo viên phải biết lắng nghe cảm xúc của học sinh, từ đó nhẹ
nhàng phân tích để học sinh hiểu cặn kẽ vấn đề và tự nguyện thực hiện, tránh
việc áp đặt cho học sinh
3. Giải pháp thứ ba - Quan sát, tiếp xúc, giúp đỡ, tư vấn học sinh rèn
kỹ năng sống
Qua quá trình quan sát học sinh hoạt động ngoại, trong các tiết học đặc
biệt trong giờ ra chơi và các buổi hoạt động ngồi giờ lên lớp, các b̉i giao lưu
văn hóa, văn nghệ... giáo dục giới tính để tìm ra các kĩ năng sống còn thiếu
hoặc chưa đầy đủ sai lệch của học sinh. Từ đó giúp các em điều chỉnh lại hành
vi sửa chữa thói quen khơng tốt, giải quyết các tình huống nảy sinh một cách
đúng đắn. Với phương pháp này các thầy, cơ phải tạo ra được uy tín, tình cảm
thân thiện với học sinh, tạo cho em niềm tin, và trở thành người tư vấn tin cậy
của các em qua đó giúp các em khẳng định bản thân dám nghĩ, dám làm, dám
đấu tranh với sai trái của các bạn và có kỹ năng chia sẻ niền vui, nỡi b̀n, sự
thành cơng của mình và của bạn.
4. Giải pháp thứ tư - Trải nghiệm
Qua nghiên cứu lí luận và thực tiễn về kĩ năng sống của học sinh THCS
mà đã đưa được ra các nhóm kĩ năng sống cần phải rèn luyện cho học sinh:
- Nhóm kĩ năng nhận thức
- Nhóm kĩ năng xã hội

- Nhóm kĩ năng quản lí bản thân


Trên cơ sở nắm bắt được tình hình học sinh với những thói quen khơng
lành mạnh do địa bàn dân cư sinh sống. Thông qua các câu hỏi cho học sinh trả
lời về nhận thức cách ứng xử trong gia đình, nề nếp của mỡi gia đình, thơng qua
cách phát ngơn cửa miệng, qua việc nói chụn tiếp xúc thì thấy rằng ở địa
phương thường hay nói bậy, chửi thề, nhiều gia đình mải việc làm ăn khơng có
người lớn ở nhà cho nên dẫn đến việc các em phát ngôn tự do, trống không là rất
lớn. Với việc đánh giá học sinh còn nhiều thiếu sót trong kỹ năng cư xử, sinh
hoạt hàng ngày, nhà trường đã tích cực chỉ đạo các đờng chí giáo viên trong tồn
trường giáo dục học sinh thơng qua các giờ lên lớp chính khóa lờng ghép các
chương trình giáo dục ngoại khóa để giúp các em bỏ thói quen xấu, rèn kỹ năng
ứng xử giao tiếp sao cho có văn hóa. Cơng việc này nhà trường đã tiến hành
thường xuyên liên tục ở mọi nơi mọi lúc khi thấy các em có hành vi nói năng
khơng phù hợp ở mọi nơi mọi lúc đều được các thầy cơ nhắc nhở phân tích do
đó học sinh đã ngoan hơn việc nói tục nói bậy được chấm dứt không còn hiện
tượng chửi thề trong nhà trường. Thơng qua các hoạt động ngoại khóa được nhà
trường tổ chức online phù hợp với tâm sinh lý học sinh, qua việc sinh hoạt nhóm
tập thể đã giúp các em nhận thức được bản thân tự đánh giá được điểm mạnh,
điểm yếu của mình và có hướng phấn đấu để sửa chữa, nhiều em đã từ học sinh
trung bình trở thành học sinh khá, nhiều em từ mang tính tự ky đã dần dần hòa
nhập được cộng đồng. Một số học sinh chưa ngoan đã có ý thức tu dưỡng hơn.
Thơng qua sự giao việc cho các em, hình thành kỹ năng làm việc theo
nhóm để tạo cơ hội cho các em khắc phục khó khăn làm việc đạt hiệu quả và đạt
được mục tiêu của công việc. Thông qua những việc làm đó các em được trao
đởi với bạn bè thầy cô được phát biểu ý kiến của mình, được đề đạt phương án
giải quyết cơng việc mà khả năng tư duy của các em.
Đối với học sinh THCS với tâm sinh lý đang phát triển sự nhận thức về xã
hội còn nhiều vấn đề cần phải quan tâm để giúp các em hiểu thêm về xã hội nhà

trường đã chú trọng vấn đề rèn kỹ năng giao tiếp bằng ngơn ngữ, lời nói và giao
tiếp khơng lời bằng ánh mắt cử chỉ. Thông qua các hoạt động xã hội như: tham
gia các phong trào “Xanh – Sạch – Đẹp”, chăm sóc di tích lịch sử, di tích văn
hóa, vẽ tranh, tham gia các cuộc thi online, các phong trào của khu dân cư như:
vệ sinh đường làng, ngõ xóm, phong trào tuyên truyền phòng chống dịch, hay
tiếp xúc với người lớn, với các cuộc hội thảo. Thông qua việc hoạt động ngoài
giờ lên lớp các phong trào thi đua của đội của nhà trường như thi trang trí góc
học tập, thi làm đèn lờng trung thu, thi thuyết minh và phát biểu lời tri ân nhân
ngày nhà giáo Việt Nam..., giúp các em có được kỹ năng thuyết trình nói trước
đám đơng. Bằng những trò chơi đối đáp nhanh trong các giờ sinh hoạt tập thể
làm cho các em phải suy nghĩ vận động và phải ra quyết định, phải đồng ý hay
không đồng ý, từ chối hay hợp tác một cách nhanh nhẹn và dứt khoát. Thơng
qua sự phân cơng chịu trách nhiệm của trưởng nhóm của thành viên trong nhóm
để các em thể hiện vai trò của bản thân.
Qua việc chỉ đạo trong thực tiễn đã cho thấy giáo dục đạo đức, rèn kĩ năng
sống cho học sinh cần phải đổi mới phương pháp dạy học một cách tích cực


giúp học sinh phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện
thói quen và có khả năng tự học, tinh thần tự giác từ đó ln có ý thức vận dụng
kĩ năng, kiến thức vào các tình huống trong học tập cũng như trong thực tiễn. Từ
đó các em biết cách khắc phục khó khăn, tạo được niềm vui và hứng thú trong
học tập. Thông qua các cuộc trải nghiệm dưới các hình thức trực tiêp và trực
tuyến do nhà trường tổ chức giúp các em xử lí các tình huống trong cuộc sống,
gắn bó, đồn kết cùng nhau làm việc.
Cơng tác giáo dục thể chất của nhà trường cũng hết sức quan trọng trong
việc rèn kĩ năng sống cho bản thân. Việc thực hiện dạy thể dục trong nhà trường,
tổ chức các trò chơi, các cuộc thi thể dục thể thao, học tập ngoại khóa đã có tác
động mạnh mẽ đến việc hình thành các kĩ năng vận động khéo léo, kìm nén bản
thân và ý tưởng vươn lên đạt được kết quả tốt hơn đờng thời hình thành cho các

em kĩ năng quản lý thời gian biết cách thư giãn nghỉ ngơi phù hợp mang lại hiệu
quả cao trong cuộc sống. Qua các hoạt động về thẩm mĩ, tổ chức học hát, hay
các cuộc thi vẽ sáng tác tranh theo các chủ để... đã giúp học sinh nhận thức đầy
đủ về văn hóa bản sắc dân tộc, có lòng nêu cao tinh thần truyền thống, có ý thức
giữ được bản sắc văn hóa Việt Nam. Việc hướng nghiệp nghề cho học sinh được
các em hứng thú tìm hiểu nghề truyền thống của dân tộc. Kết hợp với việc trải
nghiệm thăm các làng nghề truyền thống và thơng qua chương trình hướng
nghiệp nghề mà tạo cho em những ý tưởng, ước mơ cho tương lai. Từ đó hình
thành bước đầu kĩ năng xây dựng kế hoạch cuộc đời và đặt mục tiêu phấn đấu,
rèn luyện trong học tập cũng như tu dưỡng về mặt đạo đức. Nhà trường đã chú
trọng tạo điều kiện thuận lợi để các em tham gia các hoạt động xã hội, cộng
đồng. Tiếp cận với những hoạt động truyền thống lễ hội của địa phương để giáo
dục ý thức truyền thống cách mạng và tính gắn bó cộng đờng hình thành nên
nhân cách tương thân, tương ái hướng thiện. Biết thông cảm với hoản cảnh, điều
kiện của ngưởi khác. Đồng thời biết giúp đỡ những người gặp khó khăn một
cách vui vẻ.
Tổ chức cho các em hoạt động cộng đồng, sinh hoạt và làm việc theo
nhóm, đi thực tiễn tìm hiểu cuộc sống của người lao động để hình thành và rèn
kĩ năng sống cho học sinh biết kết hợp trong làm việc, nhận thức đầy đủ về lao
động, yêu q người lao động. Từ đó có đạo đức tốt trong cộng đồng dân cư.
Các em được trực tiếp tham gia các b̉i lao động cơng ích, vệ sinh trường lớp,
thấy được ý nghĩa của việc mình làm cho lớp, cho khu dân cư từ đó hình thành
cho các em kỹ năng lao động nhóm, sự cố gắng vươn lên hồn thành cơng việc
một cách có trách nhiệm với tập thể, với nhóm. Giúp các em có kỹ năng về làm
việc, kỹ năng hợp tác làm việc, kỹ năng làm việc nhóm được nâng lên. Việc tở
chức cho học sinh trải nghiệm cuộc sống, thăm làng nghề đã tạo điều kiện cho
các em rèn kỹ năng về mặt xã hội. Với việc tổ chức cho học sinh các trò chơi,
thăm quan, đi dã ngoại, thi thể dục thể thao trong nhà trường, trong đó các em
được giữ vai trò chủ đạo đã giúp các em phát huy được tính tích cực, tự chủ, tự
giác và phát biểu những ý kiến của riêng mình mà các em quan tâm.



5. Giải pháp thứ năm - Tổ chức cho học sinh thực hành kĩ năng sống
Thông qua các tiết học trên lớp với chương trình giáo dục trong nhà
trường THCS tùy theo từng môn, từng bài mà tổ chức cho các em hoạt động
ngay tại trong lớp, ngay trong tiết học giải quyết tình huống giúp các em tự nêu
lên kĩ năng để xử lý các kiến thức trên lớp. Thơng qua đó mà liên hệ các tình
huống tương tự mà các em đã gặp ở cuộc sống hằng ngày. Qua việc lồng ghép
giáo dục kĩ năng sống trong các tiết dạy, ý thức học tập của các em có chuyển
biến rõ rệt. Kĩ năng ghi chép, đọc, phân tích, giải quyết kiến thức một cách chủ
động, sáng tạo đã được phát triển.
III. KẾT QUẢ
Đáp ứng yêu cầu của ngành giáo dục đào tạo con người toàn diện cho xã
hội, với việc chú trọng rèn kỹ năng sống cho học sinh theo ba nhóm kỹ năng: Kỹ
năng về nhận thức, kỹ năng xã hội, kỹ năng quản lý bản thân, đã có tác dụng tích
cực đến kỹ năng sống của học sinh và mang lại những kết quả khả quan tích
cực:
Học sinh đã nhận thức tốt về mối quan hệ thầy trò, thầy giáo cô giáo là
những người cho ta kiến thức, dạy ta cách làm người, học sinh phải luôn luôn
tôn trọng, lễ phép. Khi giao tiếp các em đã biết thưa gửi, biết thể hiện các hành
động tôn trong thầy cô giáo, lòng biết ơn công lao người dạy bảo mình mong
cho mình tiến bộ. Đờng thời nhiều em đã biết phê phán những hành vi không
đúng đối với thầy cô giáo của các bạn khác.
Mối quan bạn bè cùng trường, cùng lớp các em đã hòa đồng hơn, gần gũi,
thân thiện, đoàn kết, biết giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn, biết chia sẻ niềm
vui với nhau, vui trước thành công của bạn, nhưng các em cũng đã mạnh dạn chỉ
ra những khuyết điểm khi bạn mắc sai lầm. Các em đã biết kiềm chế, không gây
gổ, không đánh nhau với bạn, không xúc phạm bạn. Đây là một thành công lớn
của trường trong năm học 2021 - 2022 khơng có một vụ nào học sinh đánh nhau
ở trong hay ngoài nhà trường.

Qua việc chỉ đạo của ban giám hiệu với yêu cầu rèn kỹ năng học tập trên
lớp và tự học tập nắm chắc kiến thức đã giúp các em học sinh tự giác rèn ý thức
học tập, ý thức tự học các em thấy được tầm quan trong trong việc nâng cao
nhận thức và phải có thói quen tự học và tự giác học tập. Ý thức tự học khác
nhau thì kết quả học tập cũng khác nhau. Nhiều học sinh trong nhà trường đã thể
hiện được việc rèn luyện tính trung thực mà từ đó các thầy cơ đã hiểu các em
hơn và giúp các em ngày càng có kết quả học tập tốt hơn. Qua việc tiếp xúc trao
đổi với thầy cô nhiều em đã trở nên cần cù, chịu khó hơn và có chuyển biến tốt
trong ý thức học tập, vươn lên. Nhiều học sinh đã biết phân chia thời gian học
tập, lao động và vui chơi một cách hợp lý, giảm hẳn số học sinh nghiện mạng xã
hội, nghiện game.
Với các nhóm giải pháp rèn kỹ năng sống cho học sinh đã tác động đến
tâm lý các em giúp các em biết lắng nghe. Đứng trước một việc định làm các em
đã biết suy nghĩ cân nhắc trước khi hành động. Đứng trước một tình huống các
em đã biết suy nghĩ để giải quyết, ứng xử hợp lý, thể hiện được bản lĩnh cá


nhân. Trong sinh hoạt tập thể, sinh hoạt nhóm đã có ý thức trách nhiệm, phối kết
hợp với thành viên để hồn thành cơng việc tốt hơn.
Qua việc chỉ đạo tập thể sư phạm nhà trường thực hiện năm giải pháp để
tập trung giáo dục đạo đức và rèn ba nhóm kỹ năng sống trong năm học 2021 2022 cơng tác giáo dục học sinh trong nhà trường đã đạt được những kết quả
đáng mừng. cụ thể:
Thống kê xếp loại Hạnh kiểm và mức độ thành thạo các kỹ năng sống của
học sinh trong nhà trường:
Hạnh kiểm năm
2020-2021
(trước khi áp dụng )
Hạnh kiểm năm
2021- 2022
(sau khi áp dụng )

Mức độ thành thạo
kỹ năng sống( trước
khi áp dụng)
Mức độ thành thạo
kỹ năng sống( Sau
khi áp dụng)

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

Ghi chú

80,2%

12,4%

5,8%

1,6%

03 học sinh
chậm tiến

3,19%


0%

0 học sinh
chậm tiến

85,01% 11,8%
15%

20%

45%

20%

35%

40%

20%

5%

30%
HS
nghiện game,
mạng xã hội
8%
HS
nghiện game,
mạng xã hội


Bảng so sánh trên cho ta thấy hạnh kiểm học sinh có chuyển biến rõ rệt
(năm sau cao hơn năm trước) đặc biệt số học sinh chậm tiến và học sinh có hạnh
kiểm yếu đã giảm rõ rệt. Mức độ học sinh thành thạo các nhóm kỹ năng sống
tăng cao. Điều đó khẳng định các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo
đức, rèn kỹ năng sống mà tôi áp dụng cho nhà trường là hướng đi đúng phù hợp
với chỉ đạo của các cấp giáo dục. So với năm học trước: Các em học sinh ngoan
hơn, biết chào hỏi, lễ phép hơn, các vụ việc mâu thuẫn dẫn đến đánh, chửi nhau
không còn, một số học sinh năm trước cho là khó giáo dục năm học này đã có
nhiều chuyển biến tốt về đạo đức, học sinh đã mạnh dạn hơn đã có chính kiến
của bản thân trong việc học tập, phát biểu ý kiến. Đặc biệt số học sinh nghiện
game cũng giảm hẳn. Đay là một bước tiến mới trong phương pháp giáo dục đạo
đức và rèn kỹ năng sống cho học sinh và được phụ huynh học sinh rất đờng tình
ủng hộ. Tính tự chủ, làm chủ bản thân của học sinh tốt hơn... Để đạt được điều
đó các thầy, cơ giáo khơng những phải làm tốt công tác chuyên môn mà còn cần
chú ý đến các hành vi của các em mọi lúc, mọi nơi để giúp cho các em có kỹ
năng sống tốt hơn. Bên cạnh đó yếu tố gia đình cũng có vai trò vô cùng to lớn,
phải cùng đồng hành cùng các thầy cô và nhà trường để đạt được hiệu quả cao
nhất.


Trong năm học 2021 – 2022 dưới sự chỉ đạo của ban giám hiệu nhà
trường, việc rèn kĩ năng sống cho học sinh được sự chỉ đạo cụ thể thông qua các
chương giáo dục từng bộ mơn, dạy tích hợp và các yêu cầu hoạt động xây dựng
trường học thân thiện một cách đồng bộ đã tác động mạnh mẽ làm thay đổi nhận
thức, thái độ và hành vi của học sinh. Việc giáo dục đạo đức, rèn kĩ năng của
học sinh đã động viên được các em tham gia trong các hoạt động, mạnh dạn chia
sẻ kinh nghiệm, kiến thức với các bạn, các thầy cô và các thầy cô đã trở thành
những người tư vấn, giải quyết giúp các em các khó khăn trong các ứng xử, va
chạm trong xã hội đã tạo điều kiện thuận lợi cho các em tự đánh giá được bản

thân mình và biết kiềm chế bản thân có niềm tin trong cuộc sống. Các em được
học tập trong các phòng học bộ môn, học ngoài trời giữa thiên nhiên đã giúp các
em thấy tự tin hơn và có thể chủ động nhiều hơn trong cuộc sống hàng ngày.
Thơng qua các chương trình rèn kĩ năng sống, qua cuộc nói chụn về các hồn
cảnh đời sống thường ngày, sự trả lời tọa đàm với các câu hỏi gợi mở, những
câu hỏi tình huống để cho các em xử lý sự việc, sự vật xảy ra và từ đó có tình
cảm, thái độ biểu thị sự sẻ chia với các hoàn cảnh éo le mà cuộc vận động “vì
người nghèo” đã được các em thể hiện một cách tích cực hiệu quả, giúp các bạn
có hồn cảnh khó khăn trong nhà trường có điều kiện học tập tốt hơn, tự tin
vươn lên đạt được mục tiêu của mình.
C. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
Sau một năm nghiên cứu, chỉ đạo và thực hiện việc giáo dục đạo đức, rèn
kỹ năng sống cho học sinh trường THCS bản thân có một số nhận định sau:
1. Những vấn đề quan trọng mà đề tài đề cập tới đó là
Trong nhà trường THCS cần nhận thức đầy đủ về việc giáo dục đạo đức,
rèn kỹ năng sống cho học sinh nó có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện
chương trình giáo dục của Bộ giáo dục thơng qua việc dạy tích hợp giáo dục
cơng dân trong các bộ mơn, các tiết học, nhằm hình thành cho các em học sinh
những hành vi đạo đức trong sáng, lễ phép, biết phân biệt đúng sai, biết cư xử
trong sinh hoạt trong và ngồi nhà trường, có tư duy linh hoạt, phong thái tự tin
khi hòa nhập cộng đờng... Biết u thương và có trách nhiệm hơn đối với người
xung quanh và với chính bản thân. Muốn làm tốt được việc giáo dục đạo đức,
rèn kỹ năng sống cho học sinh đòi hỏi các thầy cô giáo cần phản nghiên cứu và
đưa ra được các nhóm giải pháp thích hợp với từng vùng, từng trường phù hợp
với đặc tính sinh hoạt của nhân dân, học sinh ở nơi đó.
Trong đề tài này với năm nhóm giải pháp:
- Nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực tiễn về kỹ năng sống của học sinh
THCS
- Điều tra thực tế kỹ năng sống của học sinh.

- Quan sát, tư vấn gúp đỡ hình thành, củng cố kỹ năng sống cho học sinh
- Tổ chức cho họ sinh trải nghiệm các kỹ năng sống.


- Tổ chức cho học sinh thực hành kỹ năng sống.
Từ đó tập trung rèn kỹ năng sống cho học sinh theo ba nhóm kỹ năng:
- Nhóm kĩ năng nhận thức
- Nhóm kĩ năng xã hội
- Nhóm kĩ năng quản lí bản thân
Theo phương pháp từng “bước nhỏ” khơng vội vàng nhưng cần chú ý đến
tâm lý lứa tuổi học sinh để đạt được hiệu quả cao nhất. Đồng thời khi giúp đỡ
học sinh trong việc thực hành giáo dục đạo đức, rèn kỹ năng sống chúng ta cần
lắng nghe ý kiến của học sinh. Việc giáo dục đạo đức, rèn kỹ năng sống cho học
sinh phải thường xuyên diễn ra trong các tiết học chính khóa, ngoại khóa, ngồi
giờ lên lớp, có thể nói ở bất cứ đâu khi có điều kiện, khi có tình huống chúng ta
cũng cần phải quan tâm.
Ngoài ra, trong thời kỳ diễn biến dịch bệnh phức tạp, học sinh học tập
dưới hình thức online là chủ yếu thì khơng thể thiếu vai trò của các bậc phụ
huynh học sinh. Cha mẹ sẽ là người đồng hành cùng giáo viên và nhà trường để
phối hợp giáo dục đạo đức và rèn kỹ năng sống cho con em mình.
2. Những kết quả thiết thực khi thực hiện đề tài trong trường THCS
Đối với giáo viên chủ nhiệm
Thực sự đổi mới phương pháp thực hiện các hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp. Đưa giáo dục kỹ năng sống vào hoạt động sinh hoạt chủ nhiệm. Tự
khám phá bản thân, kỹ năng giải quyết vấn đề, khả năng phản hời tích cực…
Tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện, coi trọng việc tự rèn luyện của học
sinh, khuyến khích và động viên kịp thời, quan tâm đến học sinh thuộc diện đặc
biệt (về kinh tế, về sự phát triển thể chất…)
Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, làm cho họ nhận thức được tầm
quan trọng và cùng với nhà trường giáo dục và rèn luyện cho con em về kĩ năng

sống.
Đối với Giáo viên Tổng phụ trách Đội
Đưa giáo dục kỹ năng sống vào giờ sinh hoạt dưới cờ: Kỹ năng tự bảo vệ
, kỹ năng trình bày, kỹ năng thuyết trình thuyết phục, kỹ năng quản lý thời gian,
kỹ năng tự điều chỉnh cảm xúc...
Gắn việc rèn luyện kĩ năng với những nội dung cụ thể của Phong trào thi
đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực như làm cho trường lớp
xanh sạch đẹp, đổi mới phương pháp học tập, chăm sóc các di tích lịch sử, văn
hố và cách mạng, đưa tiếng hát dân ca và trò chơi dân gian vào trường học…
Có sự động viên và khuyến khích kịp thời cá nhân và tập thể.
Đối với Giáo viên bộ mơn
Ý thức tự giác nâng cao trình độ, tay nghề, đổi mới phương pháp giảng
dạy của giáo viên đáp ứng yêu cầu của ngành cao hơn. Việc sử dụng các kênh
thông tin, các thiết bị, phương tiện dạy học đã được sử dụng tốt hơn, các ứng
dụng công nghệ thông tin: giáo án điện tử, sử dụng kênh hình cho việc giảng dạy
được nâng lên và có hiệu quả trong việc giảng dạy, truyền thụ kiến thức. Thông
qua việc dạy tích hợp giáo dục cơng dân, rèn kỹ năng sống qua các bộ môn được


các thầy cô chú trọng và thực hiện nghiêm túc. Thơng qua các giải pháp để rèn
các nhóm kỹ năng sống mà thầy cô gần gũi học sinh hiểu được hồn cảnh các
em, từ đó có những biện pháp giáo dục đạo đức học sinh tốt hơn. 
Đưa giáo dục kỹ năng sống vào trong các giờ học bộ môn: Kỹ năng tự
giải quyết vấn đề, kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng hợp tác, ứng xử , kỹ năng
phản hồi và đánh giá tích cực.
Đối với học sinh
Nâng cao ý thức tự nguyện, tự giác, tự chủ, phát huy tính tích cực trong
mọi hoạt động giáo dục đạo đức và rèn luyện kĩ năng sống.
Nhận thức rằng, việc giáo dục đạo đức, rèn luyện kĩ năng sống là việc của
mình, trước hết có lợi cho việc học tập và sự tiến bộ về mọi mặt của chính

mình, cho gia đình và sau đó cho cộng đơng, cho xã hội và đất nước.
Các em đã bổ sung cho bản thân được các kỹ năng sống tối thiểu mà trước
đây các em không để ý tới như các xưng hô, lễ phép với thầy cô, với khách, với
người lớn tuổi; các em biết ứng xử thân thiện hơn trong mọi tình huống, đã biết
kiềm chế bản thân, biết làm việc theo nhóm, bước đầu có kỹ năng về hoạt động
xã hội.
Các em đã biết cách sử dụng mạng xã hội một cách văn hóa, biết điều tiết
bản thân, phân bố thời gian học tập vui chơi, lao động hợp lý. Các em đã biết
giữ gìn sức khỏe, có ý thức bảo vệ bản thân. Thông qua việc rèn kỹ năng sống
các em đã có ý thức tốt hơn trong học tập trên lớp và ý thức tự học của các em
có tiến bộ rõ nét. Các em đã thể hiện được bản thân dám đấu tranh với thói hư
tật xấu và mạnh dạn lên án thói hư tật xấu, biết phân biệt đúng sai và dám chịu
trách nhiệm việc mình làm.
Tuy nhiên, không nên quá tham lam để đưa quá nhiều nội dung kỹ năng
sống cần giáo dục trong một tiết học, chỉ nên làm sao việc giáo dục kỹ năng
sống diễn ra một cách nhẹ nhàng và đều đặn qua các tiết học, đây là điều cốt lõi
dẫn đến thành công, ứng dụng chiến thuật mưa dầm thấm lâu.
Đối phụ huynh học sinh
Đã được nhà trường tư vấn về phương pháp giáo dục đạo đức, kỹ năng
sống theo lứa tuổi học sinh từ đó đã có nhận thức đầy đủ, quan tâm đến chuyện
học tâp, rèn luyện của con em mình. Đồng thời đã ôn hòa hơn khi con em mắc
lỗi và có cách dạy bảo khoa học hơn, giảm được các trận đòn lên học sinh khi
các em mắc khuyết điểm. Đã có lý lẽ phân tích cho con nhiều hơn để trẻ thấy
được lỗi đã mắc và hướng phấn đấu vươn lên.
Giúp cho học sinh có được kỹ năng sống tốt hơn là việc làm không thể
thiếu được của các thầy, cơ giáo mà nó còn thể hiện lương tâm trách nhiệm của
các nhà giáo. Sau một năm học chỉ đạo, thực hiện đề tài trong nhà trường THCS
đã mang lại nhiều kết quả thiết thực cho nhà trường; không còn hiện tượng học
sinh bất hòa, gây gổ đánh nhau, nghiện mạng xã hội, nghiên game online,
không còn học sinh mang q vào lớp học, khơng có học sinh trốn học, nghỉ

học không lý do, việc thực hiện đồng phục, mang khăn quàng được các em thực
hiện tự giác, ý thức trách nhiệm và sự cố gắng hoàn thành công việc được giao


của các em được nâng lên rõ rệt... Ý thức học tập, tự học tập đã có nhiều chủn
biến tích cực. Phong trào “xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực”
được củng cố và phát triển. Có thể nói thơng qua việc quan tâm giúp đỡ giáo dục
đạo đức, rèn các kỹ năng sống cho học sinh đã góp phần tích cực trong việc
hồn thành nhiệm vụ năm học và có tác dụng rất lớn trong việc giáo dục toàn
diện của nhà trường.
Giáo dục đạo đức, rèn kỹ năng sống cho học sinh là trách nhiệm của các
thầy giáo, cô giáo, hãy bắt đầu từ kỹ năng đơn giản, với “các bước đi nhỏ” kỹ
năng sống của các em dần thay đổi bổ sung, điều chỉnh các kỹ năng sống đã có
trong con người các em. Hãy quan tâm đến các em từ những điều nhỏ nhất chắc
chắn chúng ta có được những thành cơng khơng nhỏ trong công giáo dục.
3. Qua việc nghiên cứu đề tài và áp dụng đề tài trong nhà trường
THCS tôi mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị sau
Đối với cấp quản lý cần mở các chuyên đề bồi dưỡng cho giáo viên những
phương pháp, kiến thức để thực hiện giáo dục đạo đức,rèn kỹ năng sống cho học
sinh. Những chuyên đề dạy tích hợp trong các bộ mơn, cách áp dụng vận dung
dạy kỹ năng sống trong các tiết học.
Đối với quản lý cấp trường cần có kế hoạch chỉ đạo việc giáo dục đạo
đức, rèn kỹ năng sống cho học sinh phù hợp với đặc điểm học sinh của nhà
trường và phù hợp với điều kiện của địa phương.
Đối với các thầy, cô giao cần quan tâm thực hiện từng “bước nhỏ” chú ý
giúp đỡ, giáo dục đạo đức, rèn kỹ năng sống cho học sinh từ những kỹ năng tối
thiểu trong cuộc sống hàng ngày đến các quy định, ứng xử, xử lý tình huống ở
mọi nơi mọi lúc khi tiếp xúc với học sinh, gần gũi với các em và thể hiện đúng
lương tâm trách nhiệm người thầy, coi học sinh là con, em của mình để giúp các
em có những kỹ năng phù hợp chuẩn đạo đức học sinh.

II. KHUYẾN NGHỊ
Để học sinh có thể tham gia nhiều các hoạt động giáo dục đạo đức, rèn kỹ
năng sống, các hoạt động ngồi giờ lên lớp,... thì cần phải cân đối giữa thời gian
học tập các môn văn hóa với các hoạt động ngoại khóa.
Tăng cường kinh phí cho hoạt động ngoại khóa.
Trên đây là một số giải pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục đạo
đức và rèn kỹ năng sống học sinh mà tôi đã áp dụng thực hiện trong năm học
này. Do thời gian nghiên cứu chưa nhiều nên đề tài này không khỏi những thiếu
sót. Rất mong và trân trọng đón nhận sự đóng góp của hội đờng khoa học và các
bạn đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


D. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nhà Xuất bản Giáo dục (2009), Chiến lược phát triển Giáo dục Việt
Nam giai đoạn 2010-2020, Hà Nội.
Nhà Xuất bản Giáo dục (2005), Tìm hiểu Luật Giáo dục, Hà Nội.

1
.
2
.
3 NXB Giáo dục Việt Nam, Đổi mới phương pháp công tác đánh giá vê
. kết quả học tập của học sinh cấp học THCS
4 NXB Đại Học QG Hà Nội, Phương pháp dạy tích hợp bợ môn đạo đức
. trong trường trung học.

5 NXB Đại học QG Hà Nội, Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho
. học sinh THCS
6 NXB Giáo dục Việt Nam, Hướng dẫn và rèn luyện kỹ năng sống cho

. học sinh THCS


MỤC LỤC
A. ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................................1
I. CƠ SỞ KHOA HỌC................................................................................................1
1. Cơ sở lý luận..........................................................................................................1
2. Cơ sở thực tiễn.......................................................................................................1
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU..................................................................................3
1. Mục đích.................................................................................................................3
2. Nhiệm vụ đề tài......................................................................................................3
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ ÁP DỤNG CỦA
ĐỀ TÀI.........................................................................................................................4
1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................4
2. Phạm vi nghiên cứu và áp dụng............................................................................4
3. Kết quả khảo sát trước khi thực hiện đề tài........................................................4
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ..........................................................................................4
I. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI NGHIÊN CỨU......................................................4
1. Thuận lợi................................................................................................................4
2. Khó khăn................................................................................................................5
3. Thực trạng cơng tác giáo dục đạo đức và rèn kỹ năng sống học sinh của
trường trước khi áp dụng sáng kiến........................................................................5
II. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ
RÈN KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG TRƯỜNG THCS...................6
1. Giải pháp thứ nhất - Nghiên cứu lí luận..............................................................6
2. Giải pháp thứ hai - Điều tra kĩ năng sống của học sinh THCS..........................6
3. Giải pháp thứ ba - Quan sát, tiếp xúc, giúp đỡ, tư vấn học sinh rèn kỹ năng
sống............................................................................................................................ 7
4. Giải pháp thứ tư - Trải nghiệm.............................................................................7
5. Giải pháp thứ năm - Tổ chức cho học sinh thực hành kĩ năng sống..................9

III. KẾT QUẢ............................................................................................................10
C. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.......................................................................12
I. KẾT LUẬN.............................................................................................................12
1. Những vấn đề quan trọng mà đề tài đề cập tới đó là........................................12
2. Những kết quả thiết thực khi thực hiện đề tài trong trường THCS................13
3. Qua việc nghiên cứu đề tài và áp dụng đề tài trong nhà trường THCS tôi
mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị sau..................................................................15
II. KHUYẾN NGHỊ...................................................................................................15
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................16


MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA
RÈN KỸ NĂNG DIỄN ĐẠT CẢM XÚC VÀ PHẢN HỒI

1. Kể ra ba sự kiện mà bạn cảm thấy hạnh phúc nhất. Điều gì lúc đó khiến bạn
hạnh phúc?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Điều gì trong cuộc sống hiện tại khiến bạn sợ nhất? Vì sao?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Khi nào bạn cảm thấy tức giận nhất hoặc khó chịu nhất? Yếu tố nào khiến bạn
tức giận như vậy?
.................................................................................................................................

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
4. Bạn có thể kiểm sốt được cảm xúc của mình hay khơng? Có thì lúc nào và
như thế nào? Khơng thì trong trường hợp như thế nào?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................




×