Tải bản đầy đủ (.doc) (77 trang)

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của chi nhánh vietinbank đống đa đối với doanh nghiệp nhà nước

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (369.93 KB, 77 trang )

Lời mở đầu
Đảng và Nhà nớc ta đã chủ trơng thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách
phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng,
có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN.
Với chính sách đổi mới đó, nền kinh tế nớc ta trong 15 năm qua (1986
2000) đã đạt đợc những thành tựu to lớn và quan trọng. Đời sống nhân dân đợc cải
thiện, nền kinh tế từ chỗ sản xuất thiếu lơng thực và hàng tiêu dùng đến chỗ đã có
d thừa, từ chỗ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp đã chuyển sang đã
chuyển sang cơ chế thị trờng định hớng XHCN, từ chỗ chủ yếu có 2 thành phần
kinh tế đã chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần; Tổng sản phẩm trong nớc
năm 2000 tăng gấp đôi so vớinăm 1990, trong đó tỷ lệ sản phẩm của các DNNN
chiếm khoảng 80%; Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội và năng lực sản xuất của một số
sản phẩm quan trọng tăng hơn trớc
Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9 cảu Đảng (tháng 4/2001) Đảng ta lại
khẳng định một lần nữa khi vạch ra chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 2001
2010 là Hình thành đồng bộ thể chế kinh tế thị tr ờng định hơng XHCN và
định hớng phát triển kinh tế nhiều thành phần , nhiều hình thức sở hữu trong đó:
tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế nhà n ớc để thực hiện tốt vai trò chủ đạo
trong nền kinh tế và tập trung phát triển DNNN trong những ngành sản xuất
và dịch vụ quan trọng, xây dựng các Tổng công ty nhà nớc đủ mạnh để làm nòng
cốt trong những tập đoàn kinh tế lớn, có năng lực cạnh tranh trên thị trờng trong n-
ớc và quốc.
Nhận thức rõ tầm quan trọng cũng nh vị trí của các DNNN trong nền kinh tế
thị trờng, hệ thống Ngân hàng công thơng Việt Nam nói chung và Ngân hàng Công
thơng Đống Đa nói riêng đã luôn tạo điều kiện đáp ứng mọi nhu cầu tín dụng cho
sản xuất kinh doanh, đổi mới trang thiết bị, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng u
thế cạnh tranh trên thị trờng cho các doanh nghiệp này, phục vụ tốt nhất cho công
cuộc đổi mới kinh tế đất nớc. Đặc biệt với Chi nhánh NHCT Đống Đa, các DNNN
chính là những khách hàng chủ yếu, mang lại nguồn thu lớn cho ngân hàng. Tuy
nhiên hoạt động tín dụng đối với khu vực kinh tế này thời gian gian qua đã phát
1


sinh một số vấn đề về chất lợng, ảnh hởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp cũng nh kết quả hoạt động chung của ngân hàng. Do đó làm thế nào
để nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN là vấn đề rất đợc quan tâm,
không chỉ của Chi nhánh NHCT Đống Đa mà còn của nhiều cấp nhiều ngành
nhằm mục tiêu khai thác tối đa các nguồn lực cho phát triển kinh tế nhng vẫn đảm
bảo an toàn và lợi nhuận cho hệ thống ngân hàng.
Chính vì vậy, sau một thời gian tìm hiểu quan hệ tín dụng giữa Chi nhánh
NHCT Đống Đa và các DNNN, em quyết định lựa chọn đề tài Giải pháp nâng
cao chất lợng tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Đống Đa đối với
DNNN với mong muốn đóng góp một số ý kiến nhằm nâng cao tính an toàn hiệu
quả trong hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với DNNN.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề bao gồm 3 chơng:
Chơng I: Chất lợng tín dụng của NHTM đối với DNNN trong nền kinh
tế thị trờng
Chơng II: Thực trạng chất lợng tín dụng đối với DNNN của NHCT
Đống Đa
Chơng III: Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với DNNN tại
NHCT Đống Đa.
Với kiến thức và nghiên cứu có hạn, bài luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy em mong muốn nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo và các cô
chú công tác tại NHCT Đống Đa để giúp em có thêm hiểu biết về mặt lý luận cũng
nh thực tiễn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS .TS Nguyễn Thị Bất, Ban lãnh
đạo cùng tập thể cán bộ Phòng Tín dụng thơng nghiệp NHCT Đống Đa đã tận
tình hớng dẫn, cung cấp tài liệu và đóng góp ý kiến thiết thực để em hoàn thành
chuyên đề thực tập này.
2
3
Chơng I
Chất lợng tín dụng của Ngân hàng thơng mại

đối với doanh nghiệp Nhà nớc
I.Tín dụng Ngân hàng và vai trò của tín dụng Ngân hàng
đối với DNNN
1. Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng
1.1. Khái niệm và những đặc trng của tín dụng ngân hàng
Định nghĩa một cách khái quát, tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh
mối quan hệ kinh tế giữa 2 chủ thể, trong đó có sự chuyển giao tạm thời một lợng
giá trị từ chủ thể này sang chủ thể khác theo những điều kiện mà 2 bên đã thoả
thuận. Nh vậy, trong quan hệ kinh tế này, đối tợng của sự chuyển nhợng có thể dới
hình thái hiện vật, hàng hoá hoặc tiền tệ, điều kiện mà 2 bên thoả thuận bao gồm
khối lợng giá trị đợc chuyển nhợng, thời hạn sử dụng của ngời vay, thu nhập mà
ngời cho vay đợc hởng và những điều kiện khác ràng buộc nghĩa vụ hoàn trả của
ngời đi vay.
Bên cạnh tín dụng thơng mại là hình thức tín dụng mà ngời cung cấp
hàng hoá, dịch vụ dành cho khách hàng của mình các thời hạn thanh toán sau khi
đã giao hàng, trong nền kinh tế, quan hệ tín dụng còn tồn tại dới hình thức tín dụng
ngân hàng. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và
một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng là ngời cho.
Đây là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trờng, rất linh hoạt vì đối t-
ợng cho vay là tiền tệ, đồng thời có thể cung cấp với qui mô lớn và thời hạn phù
hợp vì chỉ có ngân hàng là tổ chức chuyên doanh trong lĩnh vực tiền tệ mới có khả
năng tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để đáp ứng nhu cầu
4
tín dụng của nền kinh tế đồng thời khắc phục những hạn chế của hình thức tín
dụng thơng mại.
Trong nền kinh tế thị trờng, tín dụng ngân hàng tồn tại và phát triển là một
tất yếu khách quan. Khác với các hình thức tín dụng khác, tín dụng ngân hàng có
những đặc trng cơ bản sau:
- Đối tợng của tín dụng ngân hàng là tiền, ngân hàng cho vay bằng tiền, thu
nợ bằng tiền. Do đó nó đáp ứng đợc mọi nhu cầu về vốn thiếu hụt tạm thời phát

sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Qua đó góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, khắc phục đợc những hạn chế của
tín dụng thơng mại.
- Tín dụng ngân hàng mang tính hoàn trả và có lãi và đúng thời hạn qui
định. Ngân hàng chỉ cho vay trong thời hạn nhất định, khi hết thời hạn các tổ chức
kinh tế, cá nhân phải có trách nhiệm hoàn trả đủ số tiền gốc và số tiền lãi. Chính
đặc trng này đã có tác động lớn trong hạch toán kinh tế và sử dụng vốn của các
doanh nghiệp vay vốn.
- Tín dụng ngân hàng đã thoả mãn đợc mọi nhu cầu của ngời đi vay vì đối t-
ợng của tín dụng ngân hàng là tiền. Đồng thời tín dụng ngân hàng cũng thoả mãn
đợc nhu cầu về thời gian sử dụng vốn (nh cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn).
Điều này khác biệt hẳn với tín dụng thơng mại.
Vì vậy, có thể nói tín dụng ngân hàng ra đời đã khắc phục đợc những hạn
chế của tín dụng thơng mại về qui mô và phơng hớng vận động. Nền kinh tế càng
phát triển thì khối lợng tín dụng thực hiện càng lớn và chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng số khối lợng tín dụng đạt đợc trong nền kinh tế. Sở dĩ nh vậy là do tín
dụng ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trờng, đối với
lĩnh vực sản xuất và lu thông hàng hoá cũng nh lĩnh vực lu thông tiền tệ.
1.2. Chức năng của tín dụng ngân hàng
Chức năng tập trung và phân phối lại vốn.
Ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội bằng
hình thức nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân hoặc phát hành
5
chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội với các biện pháp nh
tăng lãi suất, mở rộng mạng lới tín dụng ngân hàng, cải tiến phục vụ.
Với t cách là ngời cho vay, ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần đợc bổ sung trong hoạt động
sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.
Với vai trò này, tín dụng ngân hàng đã thực hiện chức năng phân phối lại
vốn tiền tệ để đáp ứng yêu cầu tái sản xuất xã hội. Cơ sở khách quan để hình thành

chức năng phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng ngân hàng chính là do đặc điểm
tuần hoàn vốn trong quá trình tái sản xuất xã hội đã thờng xuyên xuất hiện hiện t-
ợng tạm thời thừa vốn ở các tổ chức cá nhân này trong khi ở các tổ chức cá nhân
khác lại có nhu cầu thiếu vốn cần đợc bổ sung. Hiện tợng thừa vốn phát sinh do có
sự chênh lệch về thời gian, số lợng các khoản thu nhập và chi tiêu ở tất cả các tổ
chức cá nhân trong khi quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải đợc tiến hành liên tục.
Quá trình tập trung và sử dụng vốn của tín dụng ngân hàng có quan hệ chặt
chẽ với nhau. Việc giải quyết tốt mối quan hệ này có ảnh hởng trực tiếp đến việc
duy trì sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Mối quan hệ đó theo nghĩa thông thờng là việc sử dụng vốn trên cơ sở
nguồn vốn huy động mà cụ thể là việc sử dụng phải phù hợp với qui mô, kết cấu
của nguồn vốn huy động nhng cần xem xét một cách cụ thể về vấn đề này. Để thực
hiện mục tiêu kinh doanh, ngân hàng không nên sử dụng vốn huy động dài hạn để
cho vay ngắn hạn nhng lại có thể sử dụng nguồn vốn huy động không kỳ hạn, ngắn
hạn để cho vay dài hạn. Đồng thời để đảm bảo an toàn trong hoạt động, ngân hàng
cần phải tính toán xác định mức d bình quân trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn,
ngắn hạn mà ngân hàng có thể sử dụng đợc một cách thờng xuyên. Nh vậy, vừa
đảm bảo đợc mục tiêu kinh doanh vừa đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng
để duy trì sự an toàn trong hoạt động của ngân hàng.
Chức năng tiết kiệm tiền mặt trong lu thông, giảm chi phí lu thông tiền
mặt.
Trong quá trình tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng ngân hàng đã tạo ra
đợc một lợng tiền ghi sổ bằng việc mở rộng thanh toán bằng chuyển khoản, thanh
6
toán bù trừ qua ngân hàng, cho vay hoặc thu nợ bằng tiền gửi Nhờ vậy, giảm tiết
kiệm tiền mặt trong lu thông (tiết kiệm giấy in, mực in, chi phí in, kho bảo quản
tiền ).
Quá trình phát triển tín dụng ngân hàng đã cho ra đời công cụ lu thông riêng
của nó kỳ phiếu ngân hàng và chính nó đã thay thế đáng kể cho một khối lợng
tiền mặt dùng trong lu thông.

Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế
Khả năng kiểm soát các hoạt động kinh tế của các tổ chức tín dụng ngân
hàng là rộng lớn hơn các hinh thức tín dụng khác. Bởi vì bên cạnh các quan hệ tín
dụng với các doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng còn có mối quan hệ về tiền tệ,
thanh toán với họ. Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện cho
ngân hàng kiểm soát các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong quan hệ tín dụng so với
các doanh nghiệp khác.
2.Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các DNNN
2.1. Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối u cho doanh
nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng hiếm có doanh nghiệp nào chỉ sử dụng vốn tự có
để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Vấn đề này không chỉ hạn chế việc
mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn ảnh hởng tới việc tăng tr-
ởng tín dụng của Ngân hàng.
Hiện nay,để thực hiện quyết định đầu t, doanh nghiệp có thể sử dụng hai
nguồn vốn chính là vốn tự có và vốn đi vay. Nhng không phải doanh nghiệp muốn
vay bao nhiêu cũng đợc mà còn phải phụ thuộc vào điều kiện, nguyên tắc theo qui
định về tín dụng. Nếu vốn vay quá lớn thì tổng chi phí sẽ tăng bởi khoản tiền trả lãi
cho vốn vay. Chính vì vậy, buộc doanh nghiệp phải xây dựng cơ cấu vốn tối u. Cơ
cấu vốn tối u là sự kết hợp hợp lý nhất các nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh
7
của một doanh nghịêp nhằm mục đích tối đa hoá giá trị thị trờng của doanh nghiệp
tại mức giá vốn trung bình rẻ nhất.
2.2. Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất
kinh doanh:
Ngân hàng mở rộng qui mô hoạt động của mình thông qua việc huy động
vốn tạm thời nhàn rỗi trong toàn bộ nền kinh tế để tài trợ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nớc chiếm phần lớn,
nhằm đáp ứng vốn cho các doanh nghiệp Nhà nớc không chỉ duy tri sản xuất mà
còn tái sản xuất mở rộng. Đặc biệt trong các ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh

tế, Ngân hàng tài trợ vốn cho các doanh nghiệp không chỉ vốn ngắn hạn mà cả vốn
trung và dài hạn. Các doanh nghiệp Nhà nớc muốn mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh điều cần trớc tiên và quyết định là phải có thị trờng. Ngoài thị trờng
tiềm năng trong nớc các doanh nghiệp phải chú trọng đến thị trờng ngoài nớc. Tín
dụng ngân hàng thông qua nghiệp vụ bảo lãnh đã tài trợ cho hoạt động xuất nhập
khẩu và giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt hoạt động này. Khi DNNN là nhà
xuất khẩu thì ngân hàng đóng vai trò là ngời thu hồi vốn cho họ. Còn khi DNNN là
nhà nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất và một
phần nhu cầu tiêu dùng trong nớc thì Ngân hàng thông qua nghiệp vụ bảo lãnh mở
th tín dụng tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện tốt hoạt động nhập khẩu. Nh
vậy, ngân hàng với các hình thức cấp tín dụng đã thực sự trở thành ngời bạn đồng
hành, hỗ trợ các doanh nghiệp trong quá trình mở rộng sản xuất kinh doanh và
tăng thị phần trên thị trờng.
2.3. Tín dụng ngân hàng giúp các doanh nghiệp Nhà nớc tổ chức sản xuất có
hiệu quả.
Đặc trng của tín dụng Ngân hàng là có hoàn trả tiền gốc và tiền lãi vay theo
đúng thời gian qui định. Do đó, vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp nhà nớc là
phải có nhiều biện pháp hữu hiệu để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng
nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất Ngân hàng
8
thì doanh nghiệp mới thực sự kinh doanh có lãi, có khả năng trả nợ đầy đủ cho
ngân hàng.
Hiện nay, Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các DNNN có phơng án, dự án
sản xuất kinh doanh khả thi. Nh vậy, các doanh nghiệp muốn đợc ngân hàng đầu t
vốn phải tự khẳng định mình làm ăn có hiệu quả thể hiện ở kết quả sản xuất kinh
doanh hàng năm.
Hơn nữa, tín dụng ngân hàng có qui trình kiểm tra trớc, trong và sau khi cấp
tín dụng, giám sát chặt chẽ tiến độ và mục đích sử dụng vốn vay của doanh nghiệp,
giúp doanh nghiệp đi đúng hớng đã định nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Tín dụng ngân
hàng cũng góp phần giúp các DNNN phải làm ăn đúng đắn, tuân thủ pháp luật

thông qua việc kiểm tra định kỳ báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Quá trình tạo ra lợi nhuận trong hoạt động của ngân hàng có liên quan đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoạt động có hiệu
quả thì vốn vay của ngân hàng mới đợc hoàn trả đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn,
Ngân hàng mới có thu nhập. Nh vậy, để đảm bảo lợi ích của ngời cho vay lẫn ngời
đi vay thì Ngân hàng phải luôn sát cánh cùng với doanh nghiệp, tháo gỡ khó khăn
cho doanh nghiệp trong phạm vi, khả năng cho phép, t vấn cho doanh nghiệp và hỗ
trợ kịp thời để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn.
2.4. Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá
doanh nghiệp Nhà nớc.
Hiện nay Nhà nớc ta đang chủ trơng tiến hành cổ phần hoá các DNNN.
Trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ 9 đã đề ra: ...Thực hiện chủ trơng cổ phần
hoá những DNNN mà Nhà nớc không cần nắm giữ 100% vốn, tạo động lực và cơ
chế quản lý năng động, thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả....
Để thực hiên cổ phần hoá, một trong những việc làm đầu tiên là phát hành
cổ phiếu, trái phiếu ở những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả dự định sẽ cổ phần
hoá. Đây là việc làm mới mẻ và cấp bách nên cần có sự giúp đỡ của các Ngân hàng
thơng mại. Ngân hàng có thể giúp đỡ doanh nghiệp bằng cách bán cổ phiếu, trái
phiếu trên thị trờng cấp II và trong trờng hợp doanh nghiệp cần vốn, nếu xét thấy
đủ độ an toàn và có lợi nhuận Ngân hàng sẽ cho doanh nghiệp vay vốn có giá trị
9
bằng giá trị các cổ phiếu phát hành và coi các cổ phiếu nh vật bảo đảm. Sau đó
Ngân hàng bán chúng trên thi trờng cấp II và thu hồi vốn. Với hình thức cấp tín
dụng này, DNNN có thể yên tâm phần nào trong việc chuẩn bị quá trình cổ phần
hoá, và đẩy nhanh quá trình này.
Ngoài ra, tín dụng Ngân hàng còn góp phần đẩy nhanh quá trình cổ phần
DNNN. Thể hiện ở chỗ ngoài việc hỗ trợ các DNNN trong quá trình cổ phần hoá,
Ngân hàng tiếp tục tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả sau
khi hoàn thành cổ phần hoá. Đó là động lực để các doanh nghiệp khác yên tâm
vững tin vào chủ trơng cổ phần hoá doanh nghiệp mà Nhà nớc đã định ra.

Tóm lại, Ngân hàng xuất phát từ lợi ích của nền kinh tế, của bản thân Ngân
hàng và từ sự tồn tại và phát triển của các DNNN mà huy động vốn để đáp ứng nhu
cầu về vốn cho các DNNN, Giúp các DNNN tổ chức, mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh có hiệu quả, tăng trởng nhanh và bền vững góp phần Công nghiệp hoá -
Hiện đại hoá đất nớc.
II. Chất lợng tín dụng và sự cần thiết nâng cao chất l-
ợng tín dụng đối với doanh nghiệp Nhà nớc.
1. Khái niệm chất lợng tín dụng:
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh
mang lại phần lớn doanh lợi cho Ngân hàng thơng mại, nhng cũng là hoạt động
chứa đựng vô vàn những rủi ro mà những rủi ro này khi xảy ra thì hậu quả nó gây
ra có thể tác động xấu đến sự an toàn hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng
mại thậm chí đe dọa sự tồn tại của ngân hàng thơng mại và cả hệ thống ngân hàng
nếu rủi ro đó bản thân ngân hàng không thể xử lý đợc. Rủi ro luôn tiềm ẩn ở mọi
khâu, mọi hình thức trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng ngay cả với những
khoản vay có tài sản thế chấp, cầm cố thì rủi ro vẫn có thể xảy ra với tỷ lệ cao. Cho
nên thực sự sai lầm khi quan niệm cho vay có tài sản thế chấp, cầm cố không vợt tỷ
lệ cho phép là an toàn. Bởi lẽ kết quả sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính
của khách hàng mới là vấn đề quan trọng nhất, quyết định khả năng trả nợ của
10
khách hàng và khả năng thu hồi nợ của ngân hàng. Do vậy, hoạt dộng tín dụng của
ngân hàng phải luôn quan tâm tới việc nâng cao chất lợng tín dụng nhằm giảm
thiểu rủi ro tới mức thấp nhất, đảm bảo an toàn hoạt động kinh doanh Ngân hàng.
Chất lợng tín dụng là tổng hoà những thành tựu của hoạt động tín dụng thể
hiện ở sự phát triển ổn định và vững chắc của nền kinh tế quốc dân, của ngân hàng
và của khách hàng. Chất lợng tín dụng đợc hiểu theo đúng nghĩa là Ngân hàng đáp
ứng kịp thời, đầy đủ vốn cho doanh nghiệp và đợc doanh nghiệp đa vào quá trình
sản xuất kinh doanh, dịch vụ...để tạo ra đợc một giá trị lớn hơn, hoàn trả đợc vốn
vay ngân hàng đủ cả nợ gốc, lãi, trang trải hết các chi phí và có lợi nhuận. Nói
rộng hơn chất lợng tín dụng thể hiện ở chỗ Ngân hàng tập trung thoả mãn yêu cầu

hợp lý của khách hàng, đồng thời góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế xã hội theo
đờng lối của Đảng và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng thơng mại.
Do vậy việc đánh giá chất lợng tín dụng của ngân hàng thơng mại cần phải
đợc xem xét trên cả ba góc độ: Doanh nghiệp, Ngân hàng, nền kinh tế.
2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng.
2.1. Chất lợng tín dụng xét từ góc độ NHTM
Chất lợng tín dụng (xét từ góc độ Ngân hàng thơng mại) thể hiện ở phạm vi,
mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng theo hớng tích cực của bản
thân Ngân hàng và phải đảm bảo đợc sự canh tranh trên thị trờng, đảm bảo các
nguyên tắc tín dụng nhất là nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi.
Khi xem xét cấp tín dụng, Ngân hàng phải thực hiện theo luật Ngân hàng và
các văn bản chế độ hiện hành của ngành, tuân thủ qui trình nghiệp vụ tín dụng đã
qui định, có các biện pháp phòng ngừa rủi ro nhằm giảm thiểu rủi ro.
Việc đánh giá chất lợng tín dụng đối với NHTM có thể căn cứ vào một số
chỉ tiêu:
2.1.1. Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn
.
11
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng d nợ của ngân
hàng ở một thời điểm nhất định, thờng là cuối tháng, cuối quí, cuối năm.
Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn (khả năng
hoàn trả của ngời vay) là yếu tố quan trọng bậc nhất để cấu thành chất lợng tín
dụng. Khi một khoản vay không đợc hoàn trả đúng hạn nh đã cam kết mà không
có lý do chính đáng thì nó đã vi phạm nguyên tắc tín dụng quan trọng nhất của
ngân hàng và bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thờng.
Trên thực tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề, có khả
năng mất vốn có nghĩa là tính an toàn thấp.
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ là chỉ tiêu thông dụng nhất mà hiện nay các
NHTM đang áp dụng. Có 2 loại nợ quá hạn:
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là những khoản nợ mà ngời vay có thể

vẫn tiếp tục trả đợc nợ ngân hàng. Lý do khoản nợ bị chậm trễ là gặp rủi ro về
thiên tai, bệnh dịch, hoả hoạn...
- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi (nợ khó đòi) là những khoản nợ mà
ngời vay rất ít có khả năng trả nợ ngân hàng, dẫn đến ngân hàng bị mất vốn do ng-
ời vay làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản và không trả đợc nợ ngân hàng hay do ngời
vay lừa đảo ngân hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng rủi ro trong hoạt động kinh doanh là khách quan,
do đó nợ quá hạn của ngân hàng là tất yếu, không thể tránh khỏi. Song nếu một
ngân hàng có nhiều khoản nợ quá hạn sẽ gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh vì
có nguy cơ mất vốn mà đây là điều tệ hại dẫn đến mất khả năng thanh toán và
12
D nợ quá hạn
Tổng d nợ
Tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng d
nợ
* 100%
=

Tổng d nợ quá hạn
Tỉ lệ nợ khó đòi trên tổng d
nợ quá hạn
* 100%
=

D nợ khó đòi
giảm thu nhập. Ngân hàng nào có tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ bị đánh giá là có chất l-
ợng tín dụng thấp.
2.1.2. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng.
Đây là một ngân hàng thờng đợc các ngân hàng tính toán hàng năm để đánh
giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lợng tín dụng trong việc đáp ứng

nhu cầu của khách hàng, giải quyết hợp lý giữa 3 lợi ích: Nhà nớc, khách hàng và
ngân hàng.
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng (thờng là một
năm). Hệ số này càng cao chứng tỏ vốn vay ngân hàng luân chuyển nhanh, tham
gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và lu thông hàng hoá, không bị ứ đọng
gây lãng phí vốn. Điều này tạo điều kiện cho ngân hàng dễ đáp ứng đợc nhu cầu
vốn hợp lý của doanh nghiệp cũng nh có nguồn vốn để tiếp tục đầu t cho các doanh
nghiệp khác, tạo ra lợi nhuận tối đa cho ngân hàng và doanh nghiệp.
2.1.3. Chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời trên một đồng vốn đầu t kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi từ các khoản tín dụng của ngân
hàng. Một khoản tín dụng dù ngắn hạn hay dài hạn không thể xem là có chất lợng
cao nếu nó không đem lại lợi nhuận cho ngân hàng.
13
D nợ bình quân
Vòng quay của vốn tín dụng
=

Doanh số thu nợ
D nợ bình quân
Hệ số sinh lời
=

Tổng lãi thu từ hoạt động cho
vay và đầu t
2.1.4. Chỉ tiêu tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
Trong kinh tế thị trờng, các NHTM đã áp dụng chỉ tiêu này từ nhiều năm tr-
ớc đây, ở Việt Nam mới áp dụng theo quyết định số 297/ QĐ của Ngân hàng Nhà
nớc ngày 25/ 08/ 1999.
Chỉ tiêu này đợc tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa vốn tự có và tài sản rủi ro
chuyển đổi của tổ chức tín dụng và tính cho toàn hệ thống, việc phân loại tài sản có

rủi ro chuyển đổi đợc thực hiện tại các chi nhánh. Tỷ lệ này phải bắng và lớn hơn
8% và càng cao càng tốt.
Tỷ lệ này nói lên khả năng tự vệ của mỗi NHTM cao hay thấp tuỳ theo sự
tuân thủ của Ngân hàng. Mặt khác nó phản ánh chất lợng hoạt động kinh doanh
của một ngân hàng thơng mại. Tỷ lệ này càng lớn hơn 8% càng chứng tỏ chất lợng
tín dụng của ngân hàng càng đợc cải thiện và thể hiện sự gia tăng của vốn tự có
nếu đanhd giá tỷ lệ này qua các năm tài chính liên tục. Ngoài ra, nó còn thể hiện
việc quản lý và điều hành vốn của tổ chức tín dụng tốt hay không tốt.
Tuy nhiên, qua đánh giá của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam: 04 NHTM quốc
doanh mới chỉ đạt tỷ lệ này ở mức 4 đến 5%. Nguyên nhân do vốn tự có của các
NHTM thấp, mở rộng đầu t tín dụng thị phần quá lớn. Muốn cải thiện nâng cao tỷ
lệ, các NHTM phải chăm lo đến việc gia tăng vốn tự có và nâng cao chất lợng tín
dụng nh: cơ cấu lại vốn, cải thiện cơ cấu vốn đầu t, giảm những khoản đầu t vào
các lĩnh vực nhièu rủi ro và tăng các khoản đầu t lành mạnh nhằm đạt mục tiêu mở
rộng đầu t tín dụng nhng tỷ lệ an toàn tăng lên.
Ngoài các chỉ tiêu trên, các NHTM còn phải thực hiện tốt việc trích lập dự
phòng rủi ro theo quyết định 448/ QĐ ngày 27/ 11/ 2000 của Ngân hàng Nhà nớc
Việt Nam. Để thực hiện đợc việc trích lập dự phòng rủi ro theo đúng qui định, các
NHTM phải hạ thấp tỷ lệ nợ quá hạn và giảm thiểu rủi ro. Vì việc trích lập dự
phòng rủi ro dựa trên cơ sở phân loại tài sản có, tài sản có chất lợng càng cao ( chất
lợng tín dụng cao) thì tỷ lệ càng thấp, chi phí thấp và lợi nhuận của NHTM gia
tăng.
14
Các nhóm chỉ tiêu trên có đạt đợc hay không tuỳ thuộc vào ý thức chấp hành
chế độ, thể lệ tín dụng, qui trình nghiệp vụ cho vay của các NHTM và chỉ khi đạt
đợc các chỉ tiêu này thì chất lợng tín dụng mới đợc đảm bảo.
Nhìn chung, khi đánh giá chất lợng tín dụng ta phải sử dụng tổng hợp một
hệ thống các chỉ tiêu để đa ra quyết định chính xác. Ngoài việc sử dụng các chỉ
tiêu định lợng trên thì hiện nay các NHTM cũng áp dụng các chỉ tiêu định tính để
đánh giá chất lợng tín dụng. Nó đợc thể hiện ở việc cho vay phải tuân thủ các

nguyên tắc tín dụng, tuân thủ các điều kiện nh: lập hồ sơ cho vay, có phơng án sản
xuất kinh doanh, có báo cáo tài chính, sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả có tài
sản thế chấp hợp pháp , kèm theo đó là việc kiểm tra tr ớc, trong và sau khi cho
vay.
2.2. Chất lợng tín dụng xét từ góc độ doanh nghiệp
Thông qua mối quan hệ lâu dài với doanh nghiệp mà ngân hàng có đợc sự
am hiểu về doanh nghiệp từ đó nắm bắt kịp thời, chính xác về nhu cầu về vốn của
doanh nghiệp, nhằm đáp ứng đầy đủ, nhanh chóng những nhu cầu hợp lý đó.
Trong bất cứ nền kinh tế cạnh tranh nào, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển thì phải quan tâm đến số lợng, chất lợng giá cả của sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ để chiếm lĩnh thị trờng, đứng vững trong cạnh tranh. Muốn vậy ngân hàng phải
giúp doanh nghiệp có đủ vốn để đảm bảo quá trình luân chuyển vốn trong sản xuất
kinh doanh, đầu t và đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lợng và đa dạng hoá
sản phẩm. Từ đó, tăng qui mô hoạt động tăng doanh thu tạo thêm lợi nhuận, tăng
số lợng lao động có kỹ thuật cao, tăng thu nhập cho ngời lao động, đồng thời tăng
tích luỹ cho doanh nghiệp, bảo toàn vốn kinh doanh và tăng trởng vững chắc.
Vì vậy, chất lợng tín dụng cao cũng là một yêu cầu hợp lý của doanh
nghiệp. Với lãi suất phù hợp, thủ tục đơn giản không phiền hà, thu hút đợc khách
hàng, cung ứng vốn nhanh nhng vẫn đảm bảo nguyên tắc của tín dụng, Ngân hàng
sẽ mở rộng đợc đầu t tín dụng và tốc độ tăng trởng tín dụng phù hợp với tốc độ
tăng trởng của nền kinh tế sẽ đảm bảo sự tồn tại và phát triển của NHTM.
2.3. Chất lợng tín dụng xét từ góc độ nền kinh tế xã hội
15
Tín dụng ngân hàng trong những năm gần đây đã phản ánh rõ nét sự năng
động của nền kinh tế. Ngời ta ví ngân hàng nh Một hàn thử biểu của nền kinh
tế. Do vậy để đánh giá tình trạng của nền kinh tế thì qua việc phân tích hoạt động
ngân hàng thì sẽ thấy đợc. Nhất là xem xét đánh giá chất lợng tín dụng.
Tín dụng đầu t cho nền kinh tế để tạo ra những sản phẩm chất lợng cao giá
thành hạ, tăng thêm sản phẩm cho xã hội, tạo thêm việc làm cho ngời lao động,
góp phần tăng trởng kinh tế, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, giữ cho giá trị tiền tệ ổn

định. Tín dụng ngân hàng cũng góp phần khai thác khả năng tiềm tàng của nền
kinh tế, thu hút tối đa nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, tranh thủ vốn vay nớc ngoài có
lợi cho sự phát ytiển kinh tế xã hội.
Nh vậy, chất lợng tín dụng thể hiện tính an toàn cao của hệ thống Ngân
hàng. Tín dụng ngân hàng có vai trò to lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế.
Nâng cao chất lợng tín dụng ngân hàng làm cho hệ thống Ngân hàng lớn mạnh đáp
ứng yêu cầu quản lý vĩ mô, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển bền vững hoà nhập
với xu thế phát triển của cộng đồng quốc tế.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng của Ngân hàng đối với
DNNN
Nâng cao chất lợng tín dụng là một trong những hoạt động quan trọng hàng
đầu của các NHTM trên con đờng thực hiện mục tiêu hiệu quả hoá hoạt động kinh
doanh, thúc đẩy ngân hàng ngày càng phát triển trong sự an toàn cao nhất. Tuy
nhiên nâng cao chất lợng tín dụng cũng đòi hỏi những điều kiện nhất định. Chất l-
ợng tín dụng chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân tố khác nhau, khách quan hay chủ
quan, bên trong hay bên ngoài, gây ra những biến động tốt hay biến động xấu và
chúng có mối quan hệ tác động qua lại rất chặt chẽ, phức tạp. Bản thân ngân hàng
cần phải hiểu rõ đợc các nhân tố này cùng những mối quan hệ của chúng, từ đó đề
ra những biện pháp cụ thể nhằm tích cực tạo dựng những yếu tố một cách đồng bộ
phục vụ cho công tác nâng cao chất lợng tín dụng có hiệu quả nhất. Các yếu tố
nâng cao chất lợng tín dụng có thể chia thành 3 nhóm chính sau:
16
3.1. Các nhân tố từ phía ngân hàng.
3.1.1. Huy động vốn
Muốn nâng cao chất lợng tín dụng, ngân hàng phải đáp ứng đầy đủ vốn cho
doanh nghiệp hoạt động, sản xuất kinh doanh liên tục. Thực tế hiện nay, nguồn vốn
tự có của các NHTM quá nhỏ bé. Vì vậy, muốn có đủ vốn để cung ứng cho doanh
nghiệp các Ngân hàng phải huy động đợc nguồn vốn tiềm năng trong nền kinh tế.
Bao gồm: nguồn tièn gửi của các tổ chức kinh tế, của dân c. Để đáp ứng nhu cầu về
vốn một cách hợp lý thì nguồn vốn huy động phải có một cơ cấu hợp lý, ổn định đủ

để cung ứng. Ngân hàng có đáp ứng đủ vốn cho sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp thì các doanh nghiệp mới tiến hành hoạt động nột cách bình thờng, ổn định
và có hiệu quả, có khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng đầy đủ cả gốc và lãi đúng
hạn.
3.1.2. Chính sách tín dụng của Ngân hàng
Chính sách tín dụng phản ánh những định hớng cơ bản cho hoạt động tín
dụng của Ngân hàng. Tuỳ theo đặc điểm riêng của mình mà các ngân hàng tự xây
dựng một chính sách phù hợp. Chính sách tín dụng không những phải bảo đảm an
toàn và khả năng sinh lời cho hoạt động của ngân hàng mà còn phải biết hớng tới
khách hàng, đảm bảo tính công bằng, hấp dẫn và khuyến khích đợc ngời gửi tiền
cũng nh ngời đi vay, đồng thời đảm bảo tuân thủ pháp luật và chủ trơng chính sách
của Đảng và Nhà nớc. Một chính sách tín dụng đúng đắn, hợp lý biết kết hợp hài
hoà giữa lợi ích của khách hàng, ngân hàng và lợi ích của đất nớc sẽ góp phần quan
trọng vào việc nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng của chính ngân hàng, của cả
hệ thông và hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế. Chẳng hạn chính sách tín dụng qui
định các phơng thức cho vay, nội dung và đối tợng của các phơng thức cho vay đó.
Nh chúng ta đã biết, mỗi khoản tín dụng cấp ra đều nhằm phục vụ cho một mục
đích sử dụng cụ thể và bất kỳ ngân hàng nào cũng đều hy vọng khách hàng sử
dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết, có hiệu quả và hoàn trả nợ đúng hạn.
Muốn vậy trớc hết tiền cho vay phải luân chuyê4nr phù hợp với luân chuyển của
17
đối tợng cho vay, hay nói cách khác các điều khoản về thời hạn cho vay, cách phát
tiền vay, cách thu nợ, kỳ hạn trả nợ gốc, lãi phải phù hợp với đặc điểm luân chuyển
vốn của doanh nghiệp. Bởi vậy, việc qui định về những phơng thức cho vay một
cách cụ thể, chặt chẽ và hợp lý sẽ là cơ sở để ngân hàng áp dụng phơng thức cho
vay phù hợp với từng đối tợng khách hàng, không những tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn tạo điều kiện cho
ngân hàng kiểm soát, quản lý đợc món vay, do đó nâng cao khả năng thu hồi nợ
gốc và lãi đúng hạn, góp phần nâng cao chất lợng của khoản tín dụng đó cũng nh
toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng.

3.1.3. Thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, toàn diện
những nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi của phơng án xin vay
vốn. Thông qua công tác thẩm định tín dụng, ngân hàng có thể rút ra đợc những
kết luận chính xác về hiệu quả kinh tế của phơng án xin vay, về khả năng trả nợ và
những rủi ro có thể xảy đến, từ đó đa ra quyết định cho vay hay từ chối cho vay.
Trong trờng hợp đồng ý cho vay, qua công tác thẩm định ngân hàng cũng có thể
tham gia góp ý cho khách hàng hoàn thiện phơng án, xác định số tiền vay, thời
gian vay và mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sử dụng
vốn vay có hiệu quả, làm tiền đề cho việc thu hồi cả vốn lẫn lãi đúng hạn của ngân
hàng, thúc đẩy vốn tín dụng luân chuyển nhanh. Do đó, thẩm định tín dụng đợc coi
là một trong những khâu quan trọng nhất quyết định đến chất lợng của mỗi khoản
cho vay cũng nh toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Thẩm định là khâu phức tạp nhất và hay mắc nhiều sai sót nhất của ngân
hàng. Công tác thẩm định gồm có:
- Thẩm tra trớc khi cho vay: Đây là công việc đầu tiên của ngân hàng thơng
mại, thẩm tra trớc khi cho vay là khâu quan trọng đầu tiên để quyết định cho vay.
Vì vậy cần phải thẩm định theo đúng qui trình: thẩm định cơ hội đầu t, thẩm định
dự án tiền khả thi và khả thi, nếu để xảy ra sai sót trong bớc này thì vốn tín dụng
cho vay sẽ khó có khả năng hoàn trả nợ. Cần nắm các thông tin về khách hàng,
thông tin về thị trờng để xem xét tr ớc khi quyết định cho vay.
18
Trình tự thẩm tra:
+ Đối với cán bộ tín dụng: cán bộ tín dụng là ngời trực tiếp quản lý, theo dõi
khách hàng, trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn, chịu trách nhiệm trực tiếp trong thẩm
định hồ sơ vay vốn.
+ Trởng phòng tín dụng: thực hiện kiểm tra việc thẩm định của các cán bộ
tín dụng và có ý kiến cho vay hay không cho vay.
+ Hội đồng tín dụng: gồm những chuyên gia về kinh tế, tài chính ngân hàng,
kỹ thuật xây dựng làm nhiệm vụ t vấn tham gia thẩm định khách hàng và dự án

theo quyết định.
+ Ngời quyết định cho vay: trên cơ sở kết quả thẩm tra, ngời có thẩm quyền
(giám đốc) ra quyết định cho vay hay không cho vay.
Việc quyết định cho vay thực hiện theo nguyên tắc phân định trách nhiệm
giữa các khâu thẩm định và quyết định cho vay, gắn trách nhiệm để nâng cao chất
lợng tín dụng.
- Thẩm tra quá trình cho vay: quá trình này giúp cho ngân hàng nắm đợc
diễn biến của khoản tín dụng, phát hiện kịp thời khi có biểu hiện rủi ro xảy ra để
có biện pháp đảm bảo hạn chế rủi ro tín dụng. Đây là khâu kiểm tra việc sử dụng
vốn vay có mục đích, đúng đối tợng không, là cơ sở để vốn vay phát huy hiệu quả,
yêu cầu quá trình này phải xác định đợc tiền vay của ngân hàng hiện đang ở đâu,
khả năng thu hồi?
- Kiểm tra sau khi cho vay và thu nợ: đây là khâu quan trọng, thực hiện
nguyên tắc vốn vay có hoàn trả, do vậy các NHTM phải kiểm tra việc sử dụng vốn
vay và hiệu quả sử dụng vốn vay. Vì đó là cơ sở để có nguồn hoàn trả gốc và lãi
cho ngân hàng, nếu không thu đợc nợ thì sẽ ảnh hởng xấu đến chất lợng tín dụng,
gây khó khăn cho hoạt động ngân hàng.
+ Kiểm tra sử dụng vốn vay: đây là công việc quan trọng xác định vốn
vay có hiệu quả, nếu phát hiện sử dụng sai mục đích phải kịp thời thu hồi nợ.
+ Định kỳ (6 tháng, 1 năm) phân tích tài chính của bên đi vay.
+ Đến hạn trả nợ khách hàng không trả đợc nợ do nguyên nhân khách
quan thì ngân hàng xem xét cho gia hạn nợ theo qui định.
Nhận thức đúng qui trình thẩm định tín dụng phối kết hợp giữa các bớc của
qui trình, thực hiện đúng qui trình sẽ thúc đẩy chất lợng tín dụng ngày càng cao.
19
3.1.4. Trình độ của các cán bộ tín dụng
Con ngời luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động ngân
hàng, là yếu tố quyết định sự thành bại của quá trình quản lý vốn, tài sản cũng nh
quá trình cung ứng và quản lý tín dụng. Cán bộ tín dụng là những ngời trực tiếp
thẩm định, đánh giá để ta quyết định cho vay hay không cho vay, do đó trình độ

năng lực cán bộ là một trong những điều kiện tiên quyết đảm bảo chất lợng tín
dụng ngân hàng.
Trình độ năng lực của cán bộ tín dụng thể hiện ở khả năng thu thập xử lý
thông tin, am hiểu về ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, khả năng
thẩm định dự án đầu t hay phơng án xin vay, khả năng thực hiện các qui trình tín
dụng, quản lý giám sát các khoản cho vay cũng nh t vấn giúp khách hàng tránh đợc
những rủi ro có thể xảy ra. Đặc biệt trong điều kiện hoạt động ngân hàng ngày
càng phát triển và đa dạng thì trính độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ tín dụng
càng đòi hỏi phải đợc nâng cao để có đủ khả năng tiếp thu và ứng dụng khoa học
tiên tiến. Sự hạn chế về trình độ cán bộ sẽ gây ra hàng loạt những sai lầm và có thể
gây thiệt hạilớn cho ngân hàng, ảnh hởng đến chất lợng tín dụng.
3.1.5. Kiểm soát nội bộ
Kiểm soát hoạt động tín dụng là công việc thờng xuyên cần thiết đối với các
NHTM vì công tác kiểm tra càng chặt chẽ làm cho hoạt động tín dụng đúng hớng,
thực hiện đúng nguyên tắc qui trình tín dụng. Thông qua kiểm tra kiểm soát nội bộ
giúp cho hoạt động tín dụng đợc chỉnh sửa, uốn nắn kịp thời, tạo điều kiện thuận
lợi nâng cao chất lợng tín dụng.
Để công tác kiểm soát nội bộ có hiệu quả, cán bộ kiểm soát phải giỏi
chuyên môn, trung thực, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thờng xuyên có trơng
trình công tác kiểm tra và kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng tín dụng.
3.2. Các nhân tố từ phía doanh nghiệp Nhà nớc
20
3.2.1. Năng lực của doanh nghiệp
Không một khách hàng nào khi đi vay lại không mong muốn món vay đem
lại hiệu quả nhng đôi khi do năng lực có hạn, họ không thể thực hiện đợc mong
muốn của mình. Điều này gây ảnh hởng đến cả ngân hàng và khách hàng. Do đó,
để đảm bảo chất lợng tín dụng, ngân hàng cần quan tâm đến những năng lc sau của
khách hàng:
Năng lực tài chính: Năng lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khối l-
ợng vốn tự có, tỷ trọng vốn tự có trong tổng nguồn vốn, ở tính lỏng của tài sản, ở

khả năng thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh của doanh nghiệp. Năng lực tài
chính biểu hiện khả năng độc lập tự chủ của doanh nghiệp, do đó năng lực tài
chính càng cao càng thuận lợi cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ, và do đó đảm
bảo chất lựong tín dụng. Chẳng hạn đối với những doanh nghiệp có vốn tự có quá
ít, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh lớn, vốn vay quá nhiều thì doanh nghiệp không
có khả năng tự chủ về tài chính, bị động trong sản xuất kinh doanh. Còn đối với
những doanh nghiẹp lớn, trang thiết bị hiện đại, có thị trờng rộng sức cạnh tranh
cao thì khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng đúng hạn cũng cao hơn . Do vậy, đầu
t tín dụng vào các doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt, phơng án xin vay khả thi,
phù hợp với tình hình thực tế sẽ là một nhân tố quan trọng thúc đẩy nâng cao chất
lợng tín dụng ngân hàng.
Năng lực quản lý: Năng lực quản lý của doanh nghiệp thể hiện ở sự gọn
nhẹ, linh hoạt năng động của bộ máy tổ chức nhà nớc, ở khả năng thích nghi của
bộ máy quản lý với sự biến động của cơ chế thị trờng. Khi năng lực quản lý của
doanh nghiệp tốt, hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ diễn ra thông suốt, có hiệu
quả, việc xây dựng các phơng án sản xuất kinh doanh có tính khả thi, phù hợp với
thực tế, do đó khả năng trả nợ của doanh nghiệp đợc đảm bảo, nhờ đó chất lợng tín
dụng cũng đợc nâng cao.
Năng lực sản xuất kinh doanh: Tín dụng là cầu nối giữa hoạt động kinh
doanh của ngân hàng với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi
biểu hiện xấu hay tốt của doanh nghiệp sẽ có ảnh hởng tơng ứng tới hoạt động tín
dụng thông qua cơ chế tác động của những mối quan hệ tín dụng. Do đó, cần quan
21
tâm đúng mức tới năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình
xét duyệt cho vay.
3.2.2. Sự trung thực của khách hàng
Doanh nghiệp là ngời nắm quyền chủ động trong sử dụng các khoản vay
trong phạm vi những điều kiện đã cam kết với khách hàng. Do vậy, nếu khách
hàng trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì với những dự án đã đợc ngân
hàng thẩm định kỹ càng về tính khả thi trớc khi cho vay, xác suất xảy ra rủi ro sẽ

rất thấp. Tuy nhiên khi khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, không sử dụng
vào phơng án xin vay mà ngân hàng đã xét duyệt thì sẽ dẫn đến những hậu quả khó
lờng. Bởi vậy, việc thẩm định, phân tích cẩn thận yếu tố có liên quan đến tính trung
thực và uy tín của ngời đi vay và việc giám sát chặt chẽ sau cho vay sẽ là biện pháp
hữu hiệu góp phần nâng cao chất lợng tín dụng ngân hàng.
3.3. Các nhân tố từ môi trờng khách quan
3.3.1. Môi trờng kinh tế xã hội
Là một thành viên của nền kinh tế, NHTM trong quá trình hoạt động kinh
doanh sẽ chịu nhiều tác động từ môi trờng này. Môi trờng kinh tế dù thay đổi theo
chiều hớng nào cũng sẽ ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng nói chung và chất lợng tín dụng nói riêng. Khi nền kinh tế đang trong giai
đoạn suy thoái, sức mua giảm, sản xuất đình trệ dẫn đến doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh gặp nhiều khó khăn, luân chuyển vốn chậm, nhu cầu tín dụng thấp.
Ngợc lại, khi môi trờng kinh tế ổn định, đang trong giai đoạn hng thịnh, sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng vay
và hoàn trả vốn không bị tác động xấu. Bên cạnh đó một môi trờng canh tranh lành
mạnh sẽ tạo áp lực cạnh tranh, buộc các ngân hàng phải tự nâng cao và hoàn thiện
hơn nữa hoạt động kinh doanh của mình nhằm tạo uy tín tốt, thu hút đợc ngày
càng nhiều khách hàng. Thêm vào đó, các doanh nghiệp cũng tích cực đổi mới,
nâng cao chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, vay vốn ngân hàng
22
luôn ý thức trong việc thực hiện đầy đủ điều kiện đã cam kết nhằm đặt quan hệ lâu
dài với ngân hàng, nhờ đó chất lợng tín dụng của ngân hàng cũng đợc nâng cao.
Không chỉ môi trờng kinh tế trong nớc tác động đến chất lợng tín dụng ngân
hàng mà sự thay đổi của môi trờng kinh tế giới cũng gây ra ảnh hởng không nhỏ,
đặc biệt là với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Sự
thay đổi ấy thể hiện thông qua sự biến động về nhu cầu của thị trờng, sự biến động
về tỷ giá, ảnh hởng đến sức mạnh tài chính của doanh nghiệp nên nó cũng ảnh h-
ởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.
3.3.2. Môi trờng pháp lý.

Môi trờng pháp lý trong kinh doanh là tổng hợp các yếu tố pháp lý tác động
đến hoạt động kinh doanh, bao gồm hệ thống pháp luật, các biện pháp thực thi và
sự chấp hành nghiêm chỉnh của các chủ thể. Một môi trờng pháp lý đồng bộ, đầy
đủ, thống nhất và ổn định sẽ là điều kiện thuận lợi đảm bảo cho hoạt động kinh
doanh của ngân hàg cũng nh doanh nghiệp, trong đó có tác động lớn đối với chất l-
ợng tín dụng. Ngợc lại, môi trờng pháp lý cha hoàn chỉnh và đồng bộ, chông chéo
sẽ gây bất lợi cho các thành viên tham gia sản xuất kinh doanh.
Các chính sách vĩ mô có tác động trực tiếp và quan trọng nhất trong lĩnh vực
tài chính ngân hàng là các chính sách về tài chính, tiền tệ thơng mại, kinh tế đối
ngoại Chỉ một sự thay đổi nhỏ của một yếu tố trong các chính sách này cũng có
thể lập tức ảnh hởng đến hoạt động của doanh nghiệp, từ đó ảnh hởng đến hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Do vậy một hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô
đúng đắn, phù hợp với thực tiễn sẽ là điều kiện thuận lợi đảm bảo cho một chất l-
ợng chất dụng cao của mỗi ngân hàng cũng ng toàn hệ thống.
3.3.3. Môi trờng chính trị xã hội.
Chính trị xã hội ổn định sẽ là môi trơng tốt cho các doanh nghiệp yên tâm
hoạt động sản xuất kinh doanh, mạnh dạn đầu t lâu dài và ngày càng phát triển cả
về qui mô cũng nh hiệu quả. Một đất nớc với tình hình chính trị bất ổn định bởi
đình công, sự tranh giành quyền lực hay chiến tranh sẽ mang đến rất nhiều rủi ro
23
cho hoạt động của nền kinh tế nói chung và hoạt động tín dụng ngân hàng nói
riêng. Do đó, xây dựng một môi trờng chính trị xã hội ổn định là một mục tiêu
quan trọng mà mỗi quốc gia phải đạt đợc nếu muốn hoạt động tín dụng của nớc
mình có chất lợng cao.
Trên đây là những yếu tố chính nâng cao chất lợng tín dụng ngân hàng.
Đứng trớc nguy cơ các khả năng xuất hiện và gây tổn thất bất cứ lúc nào, các
NHTM phải theo dõi chặt chẽ các yếu tố có thể gây ảnh hởng xấu đến hoạt động
tín dụng. Đồng thời các ngân hàng cũng cần chủ động trong việc xây dựng các yếu
tố cần thiết một cách đồng bộ nhằm ngày cang nâng cao chất lợng hoạt động tín
dụng, hoạt động kinh doanh của ngân hàng mình.

4. ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng tín dụng đối với DNNN
4.1. Về phía ngân hàng
Nâng cao chất lợng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nói chung và
DNNN nói riêng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ, sản phẩm của NHTM, tạo
thêm nguồn vốn từ việc tăng vòng quay tín dụng và thu hút đợc nhiều khách hàng
bởi các hình thức của các sản phẩm, dịch vụ tạo ra những hình ảnh tốt đẹp về biểu
tợng và uy tín của ngân hàng, tạo ra những khách hàng truyền thống gắn bó, trung
thành với ngân hàng.
Nâng cao chất lợng tín dụng đối với DNNN còn giúp ngân hàng thực hiện đ-
ợc hai mục tiêu mà bất cứ ngân hàng nào cũng phải đặt ra là lợi nhuận và an toàn.
Hiệu quả tín dụng làm tăng khả nănh sinh lợi của sản phẩm, dịch vụ ngân hàng do
giảm đợc sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý và giảm thiệt hại.
Thu hồi đợc vốn vay giúp cho ngân hàng xây dựng đợc cơ cấu tài sản có phù hợp
với tài sản nợ. Hơn nữa, DNNN thuộc sở hữu nhà nớc cho nên việc cấp tín dụng
cho các doanh nghiệp này xét về khía cạnh an toàn là cao hơn so với loại hình
doanh nghiệp khác. Sự an toàn của doanh nghiệp cũng tăng lên do nguồn vốn tự có
đợc bổ sung từ lợi nhuận thu đợc khi doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. Vì ta biết
chức năng quan trọng nhất của vốn tự có là chức năng bảo vệ.
24
Nâng cao chất lợng tín dụng đối với DNNN còn giúp ngân hàng nâng cao
trình độ nghiệp vụ tín dụng và có thêm nhiều kinh nghiệm, xử lý nhanh có hiệu
quả các tình huống xảy ra và có khả năng phán đoán tốt. Từ đó dẫn đến nâng cao
uy tín của ngân hàng, mở rộng thị phần tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh
của ngân hàng có hiệu quả và an toàn.
4.2. Về phía doanh nghiệp Nhà nớc
Khi hiệu quả đầu t tín dụng đợc nâng lên, các doanh nghiệp sẽ có đợc những
khoản vốn vay từ Ngân hàng nhanh chóng với những thủ tục đơn giản, lãi suất hợp
lý, giúp doanh ngiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận.
Đối với DNNN, chất lợng tín dụng tăng đợc thể hiện ở vốn vat ngân hàng đ-
ợc sử dụng đúng mục đích, đúng đối tợng và có hiệu quả, từ đó tạo điều kiện cho

doanh nghiệp phát triển góp phần tăng trởng kinh tế và thúc đẩy nền kinh tế phát
triển.
4.3. Đối với nền kinh tế.
Khi hiệu quả tín dụng đợc nâng lên, nó là một trong những điều kiện không
thể thiếu đợc đối với sự phát triển của nền kinh tế. Trong nền kinh tế, tại mọi thời
điểm luôn tồn tại một bộ phận vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi nằm ngoài quá trình
sản xuất và lu thông hàng hoá, đồng thời lại có một chủ thể khác thiếu vốn. Do đó,
ngân hàng đã đứng làm cầu nối giữa hai yếu tố này làm cho cung cầu tín dụng
gặp nhau. Qua đó, góp phần cho mọi nguồn vốn trong xã hội đợc sử dụng một cách
có hiệu quả nhất. Cụ thể: nếu chất lợng tín dụng tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp làm
ăn có hiệu quả, xứng đáng với vai trò chủ đạo của nền kinh tế, từ đó dẫn dắt nền
kinh tế phát triển đúng hớng.
Cuối cùng, nâng cao chất lợng tín dụng góp phần đạt đợc mục tiêu của chính
sách tiền tệ quốc gia. Đó là, ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, tăng tr-
ởng kinh tế và công ăn việc làm.
25

×