Tải bản đầy đủ (.doc) (72 trang)

Công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (372.59 KB, 72 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Với chủ trương của nhà trường là tạo điều kiện cho sinh viên có thể nắm vững được những
kiến thức đã học và biết cách vận dụng những kiến thức đó trong môi trường kinh doanh năng
động như hiện nay nên những sinh viên năm thứ tư đã được nhà trường tổ chức đi thực tập.
Được sự đồng ý của Nhà trường, giáo viên hướng dẫn cũng như cơ sở thực tập, em đã xin vào
thực tập tại Ngân hàng Công thương Chi nhánh Hai Bà Trưng .
Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng là một Chi nhánh của Ngân hàng Công
thương Việt Nam, một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất Việt Nam.
Chi nhánh được thành lập đến nay đã không ngừng phát triển, khẳng định được vị trí
của mình trong nền kinh tế thị trường,đứng vững và phát triển trong cơ chế mới,là nơi
điều hòa và chu chuyển vốn, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho nền kinh tế .
Sau quá trình tìm hiểu, nghiên cứu em đã quyết định lựa chọn chuyên đề thực tập
của mình với đề tài: “ Công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng”
Nội dung chuyên đề gồm hai chương :
- Chương I : Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng
- Chương II : Một số định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài
chính dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng
Để có thể hoàn thành bản chuyên đề thực tập của mình trước hết em xin cảm ơn
cô giáo : PGS. TS Nguyễn Bạch Nguyệt đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình
làm chuyên đề.Em cũng xin trân thành cảm ơn Ban lãnh đạo,Các anh chị trong phòng
tín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tạo điều kiện giúp em có thể học hỏi
những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập.Em xin trân trọng cảm ơn!
1
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ VAY VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HAI BÀ TRƯNG
1.1Tổng quan về chi nhánh Ngân hàng công thương Hai bà trưng


1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng là một chi nhánh của Ngân hàng công
thương Việt Nam.Sau khi thực hiện nghị định số 53/HDBT ngày 26/03/1998 của Hội
đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy NHNN Việt Nam chuyển sang cơ chế Ngân hàng
hai cấp,từ một chi nhánh NHNN cấp quận và một Ngân hàng kinh tế cấp quận thuộc
địa bàn quận Hai Bà Trưng, trực thuộc NHNN thành phố Hà Nội chuyển thành NHCT
thành phố Hà Nội trực thuộc NHCT Việt Nam.Tại quyết định số 93/NHCT- TCCB
ngày 1/4/1993 của tổng giám đốc NHCT sắp xếp lại bộ máy tổ chức NHCT trên địa
bàn Hà Nội theo mô hình quản lý hai cấp của NHCT Việt Nam, bỏ cấp thành phố, hai
NHCT khu vực I và khu vực II Hai Bà Trưng là những Chi nhánh trực thuộc NHCT
Việt Nam được tổ chức hạch toán kinh tế và hoạt động như NHCT cấp tỉnh,thành
phố.Kể từ ngày 1/9/9/1993 theo quyết định của Tổng giám đốc NHCT Việt Nam,sáp
nhập chi nhánh NHCT khu vực I và Chi nhánh NHCT khu vực II.Tại quyết định số
107/ QD –HDQT-NHCT1 ngày 22/03/2007 của hội đồng quản trị NHCT 1, Chi nhánh
NHCT khu vực II Hai Bà Trưng được đổi tên thành chi nhánh NHCT Hai Bà Trưng
Hiện nay , NHCT- Hai Bà Trưng đã vượt qua những khó khăn ban đầu và khẳng
định được vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường,đứng vững và phát triển trong
cơ chế mới, chủ động mở rộng các mạng lưới giao dịch,đa dạng hóa các dịch vụ kinh
doanh tiền tệ.Mặt khác NH còn thường xuyên tăng cường việc huy động vốn và sử
dụng vốn,thay đổi cơ cấu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
theo định hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.
2
Chuyên đề tốt nghiệp

1.1.2 Cơ cấu tổ chức
1.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng trong những năm
gần đây
1.1.3.1Công tác huy động vốn
Số liệu về tình hình huy động vốn
Đơn vị : triệu đồng

Chỉ tiêu TH
31/12/2005
TH
31/12/2006
TH
31/12/2007
Tổng nguồn vốn huy động 2.416.939 2.472.851 2.868.931
Cơ cấu nguồn vốn huy động
- Tiền gửi tổ chức kinh tế 931.621 1.034.847 1.402.144
- Tiền gửi dân cư 1.485.318 1.438.505 1.466.787
- Tiền gửi bằng VND 1.983.642 1.967.063 2.420.015
Ban
giám
đốc
Phòng
khách
hàng
doanh
nghiệp
lớn
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
giao
dịch
Phòng
tiền tệ

kho
quỹ
Phòng
tổng
hợp
Phòng
thông
tin
điện
toán
Phòng
kế
toán
giao
dịch
Phòng
thanh
toán
XNK
Phòng
quản
lý rủi
ro
Phòng
khách
hàng

nhân
Phòng
khách

hàng
doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ
3
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tiền gửi bằng ngoại tệ
(quy VND)
433.297 505.788 448.916
Nhìn chung công tác huy động vốn của Chi nhánh ngân hàng Công thương Hai
Bà Trưng trong những năm gần đây gặp nhiều khó khăn,tốc độ tăng trưởng nguồn vốn
so với chi nhánh các Ngân hàng trên địa bàn Hà Nội còn thấp.
Năm 2005, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn so với năm trước đặc biệt thấp so với
tốc độ tăng trưởng của các chi nhánh NH trên địa bàn Hà Nội nói chung và Chi nhánh
NHCT nói riêng thì càng thấp hơn ( Tổng nguồn vốn các NH trên địa bàn Hà Nội tăng
19,2%, 8 Chi nhánh NHCT lớn trên địa bàn Hà Nội tăng 11,4 %).Tổng nguồn vốn huy
động năm 2006 đạt 103,9% kế hoạch Ngân hàng công thương Việt Nam giao, tốc độ
tăng trưởng nguồn vốn huy động của chi nhánh năm 2006 là 11,7%. Năm 2007 tốc độ
tăng trưởng nguồn vốn huy động của chi nhánh là 16%.
Công tác huy động vốn gặp khó khăn do nhiều nguyên nhân.Một mặt vì để giữ
thị phần, phần vì nhu cầu vốn cho hoạt động đầu tư nên các NHTM phải phát triển
mạnh huy động vốn,đây là tác động tích cực nhưng càng tạo nên sự cạnh tranh hết sức
sôi động và quyết liệt, thậm chí có những biểu hiện cạnh tranh ko lành mạnh giữa các
NHTM trong quá trình huy động vốn.Điểm hạn chế trong cạnh tranh là các NHTM
vẫn áp dụng lãi suất là hình thức cạnh tranh chủ yếu chứ không phải cạnh tranh bằng
chất lượng hoạt động của NH.Do lãi suất của NHCT thấp nhất nên hạn chế rất nhiều
đến tăng trưởng nguồn vốn
Mặt khác, trên thị trường đã xuất hiện rất nhiều các kênh huy động vốn khác
nhau : Các công ty bảo hiểm, việc đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước,các

công ty bảo hiểm,tiết kiệm bưu điện,trái phiếu chính phủ… Tình trạng người dân giữ
vàng, ngoại tệ cũng như thói quen thanh toán tiền mặt và đặc biệt là sự phát triển
4
Chuyên đề tốt nghiệp
mạnh mẽ của thị trường chứng khoán đã phần nào tác động đến tốc độ tăng trưởng
nguồn vốn.
Bên cạnh đó, các dịch vụ ngân hàng mặc dù đã có nhiều cải tiến và đa dạng hơn
nhưng tiện ích vẫn còn chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân,chưa hấp dẫn người
dân tạo thói quen thanh toán qua ngân hàng nên việc thu hút vốn còn hạn chế.
Bắt đầu từ những tháng đầu năm 2007 thị trường chứng khoán sôi động đã thu
hút tiền gửi của khách hàng về đầu tư chứng khoán nên huy động tiền gửi dân cư có
xu hướng bị giảm sút. Một yếu tố nữa là thị trường bất động sản bắt đầu nóng và đặc
biêt là chỉ số giá tiêu dùng cùng giá vàng tăng cao, lãi suất tiết kiệm thấp hơn chỉ số
tăng của giá cả nên đã ảnh hưởng đến tâm lý của khách hàng.Mặt khác tỷ giá USD
được giữ ổn định và có xu hướng giảm nên việc tích trữ và gửi ngoại tệ cũng giảm sút
so với trước đây.
1.1.3.2Hoạt động tín dụng
Bảng dư nợ cho vay
Đơn vị tính : triệu đồng
Chỉ tiêu TH
31/12/2005
TH
31/12/2006
TH
31/12/2007
Tổng dư nợ cho vay 740.111 668.182 684.930
Phân theo kỳ hạn nợ
- Dư nợ cho vay ngắn
hạn
512.635 473.202 477.034

- Dư nợ cho vay trung
hạn
61.486 53.669 63.230
- Dư nợ cho vay dài hạn 147.222 141.211 144.665
Phân theo loại tiền
5
Chuyên đề tốt nghiệp
- Dư nợ bằng VND 547.016 387.210 401.213
- Dư nợ ngoại tệ 193.095 280.972 283.717
Tuy tốc độ tăng trưởng tín dụng của Chi nhánh còn thấp nhưng năm 2007 hoạt
động tín dụng của chi nhánh đã đạt được những kết quả khả quan đáng ghi nhận, đã
quan tâm tới công tác tiếp thị và chăm sóc khách hàng,giái quyết những khó khăn
vướng mắc để phát triển tín dụng, đặc biệt là chất lượng tín dụng được đảm bảo, nợ
nhóm 2 và nợ xấu giảm thấp, thu nợ đã xử lý rủi ro vượt kế hoạch, dư nợ tăng trưởng
vững chắc, an toàn.
Chất lượng tín dụng : Nếu như năm 2005 là năm bộc lộ chất lượng tín dụng yếu
kém tồn tại của nhiều năm trước để lại, cũng là năm đầu tiên thực hiện phân loại nợ
theo QD 234/QD-NHCT37, đòi hỏi các chi nhánh minh bạch hóa các khoản nợ theo
chuẩn mực quốc tế khiến việc trích dự phòng rủi ro cho các khoản nợ xấu trong năm
rất lớn lên tới 124,4 tỷ đồng lớn gấp 6,9 lần so với năm 2004, ảnh hưởng lớn đến hiệu
quả kinh doanh của Chi nhánh.
Sang năm 2006 các khoản nợ xấu vẫn tiếp tục phát sinh vào các nhóm nợ cao,các
khoản nợ cơ cấu lại hết thời hạn phải chuyển quá hạn, trích sự phòng rủi ro cho các
khoản nợ cấu trong 2 năm lên đến 176.942 triệu, thì sang năm 2007 chất lượng tín
dụng đã được quản lý chặt chẽ, tiếp tục ổn định và phát triển tốt, các khoản nợ nhóm
2, nợ xấu đã giảm lớn nên chi nhánh đã được hoàn trích DPRR là 48.182 triệu đồng.
Tình hình dư nợ quá hạn và dư nợ gia hạn
Đơn vị tính : triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
Nợ quá hạn 49.176 14.914

6
Chuyên đề tốt nghiệp
Nợ gia hạn 56.803 23.339
Năm 2005 dư nợ quá hạn là 49.176 triệu đồng, chiếm 6,6 % trong tổng dư nợ.
trong năm doanh số nợ quá hạn phát sinh 192,8 tỷ. Nợ gia hạn 56.803 triệu đồng
chiếm 7,6 % trong tổng dư nợ. Sang năm 2006 dư nợ quá hạn 14.914 triệu chiếm
2,17% trong tổng dư nợ.Thực chất dư nợ quá hạn giảm là do cuối năm Chi nhánh thực
hiện xử lý nợ nhóm 5 là 52.373 triệu, nếu tính cả nợ đã xử lý thì tỷ lệ nợ quá hạn
chiếm 9%. Trong năm doanh số nợ quá hạn phát sinh 273 tỷ. tổng dư nợ nhóm 3,4,5 là
16.263 triệu chiếm 2,4% trong tổng dư nợ, so kế hoạch được giao đạt 27%. Nợ gia
hạn 23.339 triệu đồng.
Nguyên nhân của nợ quá hạn và nợ gia hạn phát sinh lớn do nhiều yếu tố, thứ
nhất các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thua lỗ,gặp khó khăn về tài chính dẫn đến
nợ dây dưa kéo dài,các doanh nghiệp thi công các công trình xây dựng thì công nợ
đọng trong thanh toán. Thứ hai là do năng lực ý thức trách nhiệm của cán bộ tín dụng,
cán bộ tín dụng đã không theo dõi sâu sát tình hình hoạt động của doanh nghiệp,
doanh nghiệp hoạt động thua lỗ vẫn tiếp tục cho vay, hạn chế trong khâu thẩm định và
quyết định cho vay. Thứ ba, các biện pháp thu hồi nợ xấu còn chưa đủ mạnh,kiên
quyết nên kết quả còn nhiều hạn chế.
Tuy nhiên, công tác thu hồi nợ đến năm 2007 đã đạt nhiều kết quả khả quan.
Năm 2007 nợ xấu chiếm tỷ lệ 0,07%, năm 2006 là 2,4%- nợ nhóm 2 chiếm 6% trong
tổng dư nợ và giảm 70,6% so với năm 2006.Nhiều giải pháp tích cực cụ thể đã được
đề ra theo chỉ đạo của tổng giám đốc,ban lãnh đạo chi nhánh, nhằm đẩy mạnh thu hồi
nợ xấu, nợ đã xử lý như thành lập ban thu hồi nợ, giao chỉ tiêu thu hồi nợ xấu cho
từng phòng, đồng thời phân tích đặc điểm từng đơn vị, từng khoản vay để có biện
pháp kịp thời. bên cạnh đó chú trọng động viên cán bộ bằng các hình thức thi đua
khen thưởng nhằm nâng cao tinh thần làm việc.
7
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.3.3Các hoạt động khác

• Công tác tài trợ thương mại
Chỉ tiêu TH 2005 TH 2006 TH 2007
Thanh toán L/C nhập 15.898 21.650 32.132
Thanh toán L/C xuất 12.291 16.836 26.174
Thông báo L/C xuất 2.238 13.755 24.694
Doanh số mua bán ngoại tệ 21.807 26.900 42.300
Lãi kinh doanh ngoại tệ
(triệu đồng)
205 371 374
Trong những năm gần đây công tác thanh toán xuất nhập khẩu của Chi nhánh
có nhiều thuận lợi do hoạt động thánh toán XNK của các khách hàng truyền thống có
mức tăng trưởng khá và Chi nhánh đã chủ động tích cực thực hiện các chính sách ưu
đãi.Do vậy các chỉ tiêu đều tăng trưởng cao so với những năm trước.
• Hoạt động thanh toán
Với khối lượng vốn luân chuyển lớn trong giao dịch thanh toán của các doanh
nghiệp, công tác thanh toán ngày càng phức tạp và đòi hỏi khẩn trương hơn, tuy
nhiên Chi nhánh chủ trọng tổ chức tốt khâu thanh toán, nâng cao phong cách giao tiếp,
thực hiện triển khai kịp thời các chương trình ứng dụng, các công nghệ Ngân hàng
hiện đại, đảm bảo thanh toán kịp thời, chính xác và an toàn, việc giao dịch một cửa
ngày càng ổn định và thuận lợi, tạo được uy tín tốt với khách hàng.
• Dịch vụ thẻ
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Dịch vụ thẻ quốc tế đã triển khai thực hiện tại Chi nhánh được 3 năm, các bộ
phận liên quan cũng đã nhanh chóng nắm bắt quy trình nghiệp vụ để thực hiện nhanh
chóng và tốt hơn. Tuy nhiên kết quả về phát hành thẻ tín dụng quốc tế và phát triển
các cơ sở chấp nhận thẻ TD của Chi nhánh còn nhiều hạn chế ( thẻ TDQT đạt15,8 %
kế hoạch,không phát triển được cơ sở chấp nhận thẻ- năm 2007) đòi hỏi các phòng
phải quan tâm hơn nữa.
1.1.4 Đặc điểm của các dự án đầu tư của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ảnh

hưởng tới công tác thẩm định tại Ngân hàng.
Đặc điểm của doanh vừa và nhỏ có tác động không nhỏ tới quá trình thẩm định
tại ngân hàng.
Công tác thẩm định các dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhiều thuận lợi.
Thường các dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có số vốn tương đối thấp,
dự án không có tính kỹ thuật phức tạp nên việc thẩm định có phần dễ dàng hơn so với
các dự án quy mô đồ sộ của doanh nghiệp lớn.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ với bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động có khả
năng thay đổi nhanh với sự thay đổi của thị trường , dễ dàng tìm kiếm một thị trường
mới và đáp ứng nhu cầu có hạn của thị trường, chuyên môn hóa nhằm đáp ứng các
nhu cầu nhỏ lẻ có tính khu vực, địa phương. Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có mối
liên hệ với thị trường và người tiêu dùng nên có phản ứng nhanh nhạy với thị trường,
với cơ sở vật chất kĩ thuật không lớn nên đổi mới linh hoạt, có thể dễ dàng đổi mặt
hàng hay chuyển hướng kinh doanh theo nguyên tắc kết hợp chuyên môn hóa và đa
đạng hóa trên cơ sở đổi mới công nghệ tăng cường liên doanh, liên kết làm cho cơ sở
sản xuất kinh doanh thích hợp với thị trường và tăng khả năng cạnh trạnh của doanh
nghiệp trên thị trường.
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Tuy nhiên doanh nghiệp vừa và nhỏ có những hạn chế nhất định, đó là vốn hình
thành doanh nghiệp tương đối nhỏ, vốn chủ sở hữu thấp hạn chế khả năng vay vốn từ
ngân hàng. Hơn nữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường mới hình thành, chưa có uy
tín trên thị trường, chưa có khả năng trả nợ, điều này khiến cho độ an toàn của các
khoản vay không cao, mất điểm trong quá trình thẩm định.
Bên cạnh đó, cơ sở vật chất kỹ thuật của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường
yếu kém lạc hậu, sản phẩm có khả năng cạnh tranh thấp trên thị trường trong nước
cũng như thị trường quốc tế. Hơn nữa trình độ quản lý thấp, không có khả năng trả
lương cao cho nhân viên, không thu hút được lao động giỏi. các báo cáo tài chính sơ
sài và thường không được kiểm toán gây khó khăn cho quá trình thẩm định tài chính
dự án.

1.2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư cho vay vốn của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hai
Bà Trưng.
1.2.1 Thực trạng công tác thẩm định tại NHCT Hai Bà Trưng
1.2.1.1Mục đích và căn cứ thẩm định
• Mục đích thẩm định
Thẩm định dự án đầu tư là khâu quan trọng trong quy trình cho vay theo dự án
đầu tư của ngân hàng.Thẩm định là việc rà soát, đánh giá , xem xét tất cả các nội dung
của dự án một cách đầy đủ toàn diện nhằm lựa chọn được dự án có tính khả thi cao.
Mục đích cụ thể của việc thẩm định dự án được đặt ra là :
- Thứ nhất đánh giá tính hợp lý của dự án
- Thứ hai đánh giá tính hiệu quả của dự án
10
Chuyên đề tốt nghiệp
- Thứ ba đánh giá khả năng thực hiện của dự án
Việc thẩm định có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với nhà đầu tư và ngân hàng
cho vay, ảnh hưởng đến quyết định có hay không cho vay tài trợ dự án. Thẩm định
chính xác dự án đầu tư khiến ngân hàng có những quyết định đúng đắn, tránh tốn thất
cho ngân hàng đồng thời đem lại nguồn lợi lớn cho cả ngân hàng và chủ đầu tư.
• Các căn cứ thẩm định
Căn cứ thẩm định quan trọng nhất chính là hồ sơ dự án của khách hàng, đây
chính là đối tượng của thẩm định dự án, tùy theo từng dự án mà hồ sơ khách hàng cần
bao gồm những nội dung sau:
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư
nếu dự án chỉ cần lập báo cáo đầu tư
- Giấy chứng nhận đầu tư
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền
- Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán; Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thổng
dự toán của cấp có thẩm quyền, Những dự án nhóm A,B nếu chưa có thiết kế kỹ thuật
và tổng dự toán được duyệt thì trong quyết định đầu tư phải có quyết định mức vốn

của từng hạng mục chính và phải có thiết kế và dự toán hạng mục công trình được
cấp có thẩm quyền quyền phê duyệt.
- Các quyết định, văn bản chỉ đạo, tham gia ý kiến, các văn bản liên quang đến chế
độ ưu đãi, hỗ trợ của các cấp, các ngành có liên quan (Chính phủ, Bộ kế hoạch và đầu
tư, Ngân hàng Nhà nước, Bộ khoa học công nghệ và môi trường... )
- Phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường , phòng cháy chữa cháy
11
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tài liệu đánh giá, chứng minh nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thị trường của dự
án
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất/ thuê nhà xưởng để thực
hiện dự án
- Các văn bản liên quan đến việc đền bù, giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng
xây dựng
- Thông báo kế hoạch đầu tư hàng năm của cấp có thẩm quyền ( đối với những dự
án mới, vay vốn theo kế hoạch Nhà nước ).
Thông báo chi tiêu kế hoạch đầu tư đối với doanh nghiệp là thành viên Tổng công
ty.
- Báo cáo khối lượng đầu tư hoàn thành , tiến độ triển khai thực hiện dự án (nếu dự
án đang được tiến hành đầu tư ).
- Tài liệu chứng minh về vốn đầu tư hoặc các nguồn vốn tham gia vào đầu tư dự
án
- Giấy phép xây dựng ( nếu pháp luật quy định phải có ).
- Các văn bản liên quan đến quá trình đấu thầu thực hiện dự án : phê chuẩn kế
hoạch đấu đầu, kết quả đấu thầu, hợp đồng giao nhận thầu ...
- Các loại hợp đồng kinh tế ( về thi công xây lắp hàng hóa, xuất nhập khẩu, cung
ứng dịnh vụ.... )
- Hồ sơ khác có liên quan ( hợp đồng bảo hiểm, dự toán chi phí hoạt động được
duyệt)
Căn cứ thứ hai là các quy định pháp lý hiện hành :

- Luật các Tổ chức tín dụng số 07/1999/QH10 do Quốc Hội thông qua ngày
12/12/1997 ,Luật sửa đổi bổ sung Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 do
Quốc Hội thông qua ngày 15/06/2004
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003
12
Chuyên đề tốt nghiệp
- Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005
- Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005
- Luật nhà ở số 56/2005/Qh11 ngày 29/11/2005
- Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 về việc ban hành quy chế quản lý
đầu tư và xây dựng ; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 hướng
dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng/ Nghị
định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 quy định chi tiết và dẫn thi hành một số
điều của Luật đầu tư ; Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở ; Các nghị định sửa đổi ,bổ sung quy chế đầu tư và
xây dựng, quy chế đấu thầu.
- Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo
quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước; quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 về việc sửa đổi
Bổ sung 1 số điều của Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng ; Quyết định
783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/5/2005 về việc sửa đổi bổ sung khoảng 6 quyết định số
127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 ; văn bản số 251/NHNN - CSTT ngày
28/03/2005 hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Quyết định 127/2005/QĐ-
NHNN
- Quy định về giới hạn tín dụng và thẩm quyền quyết định giới hạn tín dụng trong
hệ thống Ngân hàng công thương ban hành kèm theo quyết định số 070/QĐ-HĐQT-
NHCT35 ngày 03/04/2006 và Quyết định số 124/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày
10/05/2006 của Hội đồng quản trị về việc sửa đổi một sốt điều của Quy định về giới
hạn tín dụng và thẩm quyền quyết định giới hạn tín dụng trong hệ thống Ngân hàng

công thương ban hành quyết định số 070/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 03/04/2006.
13
Chuyên đề tốt nghiệp
- Quy định về cho vay đối với khách hàng là tổ chức kinh tế ban hành theo quyết
định số 072/ QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 03/04/2006 và Quyết định số 123/ QĐ-
HĐQT-NHCT35 ngày 10/05/2006 của Hội đồng quản trị về việc sửa đổi một số điều
của Quy định cho vay đối với khách hàng là tổ chức kinh tế trong hệ thống Ngân hàng
công thương ban hành theo quyết định số 072/ QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 03/04.2006
- Quyết định số 225 QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 07/08/2006 về việc sửa đổi bổ sung
một số điều của quy định về bảo đảm tiền vay và quy định về cho vay đối với các tổ
chức kinh tế.
- Quy chế hội đồng tín dụng
- Quy định về xác định lãi suất huy động, cho vay của Ngân hàng công thương Việt
Nam
- Quy định tạm thời về Quy trình xử lý nghiệp vụ cho vay trên hệ thống INCAS ,
ban hành kèm theo quyết định số 990/ QĐ-NHCT ngày 02/05/2004
- Quyết định số 061/ QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 22/03/2006 quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các phòng ban Trụ sở chính, Quyết định số
039/ QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 23/11/2005 về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt
động của Sở giao dịch, chi nhánh Ngân hàng công thương
- Các tài liệu liên quan đến nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư
- Tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000
- Sổ tay tín dụng Ngân hàng công thương (2004)
- Các văn bản sửa đổi,bổ sung, hướng dẫn, chỉ đạo của Ngân hàng công thương
Việt Nam và các tài liệu liên quan khác.
Căn cứ thứ ba là các tiêu chuẩn quy phạm trong từng lĩnh vực cụ thể.
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Đối với mỗi ngành mỗi lĩnh vực sẽ có một hệ thống các tiêu chuẩn để dựa vào
đó xem xét đánh giá, qua đó có thể thấy các tiêu chí trong dự án có đáp ứng tiêu chuẩn

của ngành, lĩnh vực đó không.
Căn cứ cuối cùng là các tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế.
Điều này cũng tương tự như với các tiêu chuẩn riêng của ngành, đặc biệt với các
dự án có yếu tố nước ngoài, việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế là cần thiết và vô
cùng quan trọng nhằm tăng hiệu quả, độ chính xác của kết quả thẩm định.
1.2.1.2Quy trình thẩm định
Sơ đồ
Bước 1 : Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn và sao gửi hồ sơ cho
phòng quản lý rủi ro
- Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập và hoàn thiện hồ sơ.
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn : cán bộ tín dụng sẽ tiếp nhận hồ sơ khách
hàng, đối chiếu và kiểm tra tính xác thực, đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.
15
Hướng
dẫn,
tiếp
nhận,
kiểm tra
hồ sơ
vay vốn
Kiểm
tra hồ
sơ vay
vốn và
mục
đích
vay vốn
Kiểm
tra xác
minh

thông
tin
Phân
tích
ngành
Phân
tích,
thẩm
định
khách
hàng
vay vốn
Thẩm
định dự
án đầu

Dự
kiến lợi
ích của
ngân
hàng
Thẩm
định tài
sản
bảo
đảm
tiền
vay
Thẩm
định

rủi ro
tín
dụng
độc lập
Chuyên đề tốt nghiệp
Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cán bộ tín dụng sẽ báo cáo lãnh đạo phòng và
tiến hành các bước tiếp theo, nếu hồ sơ còn thiếu, yêu cầu khách hàng bổ sung
hoàn thiện cho đến khi đầy đủ. Nhận hồ sơ khách hàng có phiếu giao nhận.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tín dụng tiến hành thu thập thông tin từ CIC :
thông tin về khách hàng, quan hệ tín dụng của khách hàng tại các tổ chức tín
dụng tính đến thời điểm gần nhất.
- Hồ sơ khách hàng được gửi đến phòng quản lý rủi ro, và tiến hành thẩm định tín
dụng độc lập nếu cần thiết theo quy định của tổng giám đốc. các tài liệu gửi đến
phòng quản lý rủi ro bao gồm : hồ sơ pháp lý khách hàng, hồ sơ dựa án đầu tư,
hồ sơ tài sản bảo đảm, các báo cáo tài chính.
Bước 2 : Kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn
- Cán bộ tín dụng kiểm tra tính xác thực, hợp pháp , hợp lệ của các giấy tờ văn
bản trong danh mục hồ sơ khách hàng.
- Về mục đích vay vốn : cần kiểm tra xem nhu cầu vay vốn có thuộc đối tượng
cho vay của ngân hàng không. Tính hợp pháp của mục đích vay vốn, mặt hàng
kinh doanh có thuộc diện cấm lưu hành theo quy định của Chính phủ tại thời kỳ
đó hay không? Đối với các dự án vay vốn bằng ngoại tệ, cần kiểm tra xem có
phù hợp với quy định quản lý ngoại hối hiện hành không?
Bước 3 : Kiểm tra xác minh thông tin
- Thu thập thông tin về khách hàng : ban lãnh đạo của khách hàng vay vốn, tình
hình nhà xưởng, tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính..
Các thông tin trên có thể được thu thập từ chính hồ sơ khách hàng, hoặc bằng cách
đi thực tế tại cơ sở và từ các nguồn khác như : trung tâm thông tin tín dụng NHNN
(CIC) phòng thông tin Kinh tế- Tài chính- Ngân hàng – NHCT Việt nam. Thông qua
16

Chuyên đề tốt nghiệp
các bạn hàng, đối tác làm ăn, các nhà cung cấp dịch vụ, thiệt bị , nguyên vật liệu, các
ngân hàng mà khách hàng hiện vay vốn/ trước đó đã vay vốn.
Bước 4 : Phân tích ngành
Phân tích ngành là bước quan trọng trong quá trình thẩm định dự án cho vay vốn
của ngân hàng. Thực chất phân tích ngành là xem xét đánh giá doanh nghiệp trong
mối quan hệ với tình hình thị trường hiện tại. các nội dung chủ yếu trong phân tích
ngành là:
- Xem xét tốc độ phát triển của ngành trong quá khứ , hiện tại và dự đoán trong
tương lai.
- Sự phát triển của các doanh nghiệp lớn trong ngành, các chính sách của chính
phủ, những thay đổi về điều kiện lao động.
- Về vị trí của doanh nghiệp trong ngành, sản phẩm của doanh nghiệp trên thị
trường, tính cạnh tranh khả năng thích nghi với sự thay đổi của thị trường.
Để đánh giá được những tiêu chí trên cán bộ tín dụng phải thu thập thông tin về sự
chuyển đổi trong ngành : sự thay đổi về giá cả, cung cầu sản phẩm, các sản phẩm có
khả năng thay thế. Vị trí của sản phẩm trong ngành: doanh số, sự tin tưởng của khách
hàng, trình độ kỹ thuật, tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Ngoài ra còn phải thu
thập ý kiến của bên thứ ba : nhận định của bạn hàng, các doanh nghiệp cùng ngành và
từ phía khách hàng.
Bước 5 : Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn
Dựa trên hồ sơ vay vốn của khách hàng và các thông tin liên quan, cán bộ tín dụng
sẽ thẩm định khách hàng vay vốn:
17
Chuyên đề tốt nghiệp
- Thẩm định tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành và năng lực quản lý
kinh doanh, mô hình tổ chức bố trí lao động trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính, xem xét quan hệ
tín dụng của doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng khác cả trong quá khứ và
hiện tại.

Bước 6 : Thẩm định dự án đầu tư
Trên cơ sở là dự án đầu tư, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định tính khả thi của
dự án, hiệu quả của dự án, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra nhằm phục
vụ cho việc ra quyết định có nên cho vay hay không. Quá trình thẩm định cũng là lúc
cán bộ tín dụng góp ý cho khách hàng, tạo tiền đề cho việc đảm bảo hiệu quả cho vay,
trả nợ đúng hạn, phòng ngừa rủi ro. Qua đó xác định số tiền cho vay, thời hạn vay,
tiến độ giải ngân hợp lý đảm bảo hiệu quả đầu tư của ngân hàng.
Bước 7: Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt
Việc tính toán có cơ sở dựa trên đơn xin vay của khách hàng: số tiền giải ngân thời
hạn, lãi suất dự tính cán bộ tín dụng tiến hành tính toán lãi phí và các lợi ích có thể
thu được nếu khoản vay được phê duyệt. các lợi ích không chỉ do khoản vay trực tiếp
mang lại mà phải xem xét tổng thể cả các lợi ích lâu dài khác khi thiết lập mối quan hệ
tín dụng lâu dài với doanh nghiệp.
Bước 8 : Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay
Dựa trên hồ sơ tài sản bảo đảm, cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định tài sản bảo
đảm tiền vay tùy thuộc vào biện pháp nhận bảo đảm.
Bước 9 : Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Cán bộ phòng quản lý rủi ro sẽ tiến hành thẩm định rủi ro tín dụng. Từ hồ sơ
khách hàng sẽ phát hiện các dấu hiệu rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro và đề xuất biện
pháp giảm thiểu rủi ro tương ứng và chịu trách nhiệm về các đề xuất của mình.
1.2.1.3Tổng quan về nội dung thẩm định dự án đầu tư
• Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án
Cán bộ tín dụng sẽ xem xét sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển của xã
hội, quy hoạch phát triển cả ngành và quy hoạch xây dựng dựa trên các văn bản pháp
quy của nhà nước, các quy định, chế độ khuyến khích ưu đãi. Bên cạnh đó là năng lực
pháp lý của chủ đầu tư được xem xét dựa trên quyết định thành lập của các doanh
nghiệp nhà nước hoặc các giấy phép thành lập của các đơn vị khác, năng lực tài chính
thể hiện khả năng nguồn vốn tự có, điều kiện thế chấp khi vay vốn.

• Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án đầu tư
- Đánh giá tổng quan về cầu của sản phẩm dự án trên thị trường: mô tả sản phẩm
của dự án, đặc tính của nhu cầu với sản phẩm dịch vụ của dự án, tình hình sản
xuất tiêu thụ sản phẩm dịch vụ thay thế tính đến thời điểm nhất định. Ước tính
tổng nhu cầu hiện tại và dự báo nhu cầu trong tương lai, khả năng tiêu thụ nội
địa và khả năng xuất khẩu, khả năng bị thay thế bởi các sản phẩm tương tự
- Đánh giá tổng quan về cung sản phẩm : xác định khả năng sản xuất trong nước,
số lượng sản phẩm nhập khẩu, xác định nguyên nhân của việc nhập khẩu là do
số lượng trong nước chưa đáp ứng đủ hay do chất lượng sản phẩm sản xuất
trong nước không bằng chất lượng sản phẩm nhập khẩu. Dự đoán biến động của
thị trường trong tương lai, ảnh hưởng của các chính sách xuất nhập khẩu khi
Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế. Khi gia nhập các tổ chức quốc tế,
19
Chuyên đề tốt nghiệp
thường có thay đổi lớn về chế độ thuế xuất nhập khẩu điều này ảnh hưởng đáng
kể đến hoạt động xuất nhập khẩu.
- Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án: xác định thị
trường mục tiêu của sản phẩm là thay thế hàng nhập khẩu, chiếm lĩnh thị trường
nội địa hay định hướng xuất khẩu. Việc xác định thị trường mục tiêu có ảnh
hưởng quyết định đến khả năng thành công của sản phẩm, khi thẩm tra phương
diện này, cán bộ tín dụng cần đánh giá xem thị trường mục tiêu đã hợp lý chưa,
khả năng cạnh tranh ra sao?
- Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối : các nội dung xem xét mạng lưới
phân phối của sản phẩm đã được thiết lập chưa? Dự kiến theo phương thức
nào ? có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không? Chi phí thiết lập
mạng lưới phân phối ? Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay?
- Trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ của sản phẩm cán bộ tín dụng sẽ đưa ra
nhận định về sự hợp lý của quy mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm, sự cần thiết phải
đầu tư trong giai đoạn hiện nay. Đồng thời dự kiến được khả năng tiêu thụ của
sản phẩm, diễn biến giá bán của sản phẩm hàng năm.

• Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án
- Về địa điểm xây dựng và kiến trúc công trình : địa điểm xây dựng có thuận lợi
hay không? Có gần nguồn cung cấp nguyên liệu hay thị trường tiêu thụ hay
không? Cơ sở vật chất hạ tầng đầu tư như thế nào?
- Về quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án: công suất thiết kế dự tính? Quy
cách mẫu mã của sản phẩm, yêu cầu kỹ thuật, tay nghề sản xuất sản phẩm có
cao hay không, sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị
trường?
20
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đánh giá về công nghệ của dự án: mức độ hiện đại của quy trình công nghệ,
mức độ phù hợp với trình độ công nghệ của Việt Nam, phương thức chuyển
giao công nghệ, tính đồng bộ của công nghệ , uy tín của nhà cung cấp sản
phẩm. Giá cả sản phẩm có hợp lý không và phương thức thanh toán ra sao?
- Quy mô và giải pháp xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án
không, tiến độ thi công như thế nào, tổng dự toán của công trình có hợp lý
không?
- Đánh giá về môi trường và phòng cháy chữa cháy của dự án có đầy đủ và được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chưa.
• Thẩm định về phương diện tổ chức, quản lý và thực hiện dự án
- Cán bộ tín dụng cần xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ
đầu tư dự án, đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng với việc tiếp
cận, điều hành công nghệ mới của dự án. Đánh giá uy tín của nhà thầu tư vấn,
thi công.
- Đánh giá nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động, trình độ tay nghề, khả
năng cung ứng nguồn nhân lực.
• Thẩm định tài chính dự án
- Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn: cán bộ tín
dụng cần xem xét tổng vốn đầu tư đã hợp lý chưa, các chi phí cần thiết đã được
đưa vào tính toán đầy đủ chưa. Xem xét đánh giá tiến độ thực hiện dự án và nhu

cầu vốn cho từng giai đoạn, khả năng đáo ứng nhu cầu vốn ứng với từng giai
đoạn. Rà soát lại từng nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án.
- Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính : dựa trên các phân tích, cán bộ tín dụng sẽ
đưa ra các giả định để tính toán, dựa trên cơ sở các giả định để lập các bảng tính
21
Chuyên đề tốt nghiệp
hiệu quả tài chính dự án để phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả và khả năng trả
nợ của dự án. Hiệu quả tài chính của dự án được dựa trên các nhóm chỉ tiêu cụ
thể về khả năng trả nợ, khả năng sinh lời của dự án.
• Phân tích rủi ro dự án
- Phân loại rủi ro dự án: rủi ro xảy ra đối với dự án đầu tư là không thể tránh
khỏi, các rủi ro có thể xuất hiện trong bất kỳ khâu nào của dự án từ khâu chuẩn
bị đến thực hiện đầu tư với nhiều nguyên nhân khác nhau. Việc tính toán khả
năng tài chính của dự án và các chỉ tiêu khác chỉ đúng trong trường hợp dự án
không bị ảnh hưởng bởi hàng loạt các rủi ro, vì vậy việc đánh giá phân loại rủi
ro nhằm tìm biện pháp phòng ngừa thích hợp là vô cùng quan trọng. Phân loại
rủi ro chủ yếu:
+ Rủi ro cơ chế chính sách
+ Rủi ro xây dựng, hoàn tất
+ Rủi ro kỹ thuật vận hành
+ Rủi ro môi trường và xã hội
+ Rủi ro về nguồn cung cấp
+ Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán
- Mỗi loại rủi ro đều có biện pháp giảm thiểu, tùy từng dự án cụ thể và điều kiện
của chủ đầu tư mà áp dụng biện pháp phòng ngừa rủi ro khác nhau. Cán bộ tín
dụng cần tập trung phân tích và đưa ra các biện pháp phòng ngừa thích hợp để
bảo đảm an toàn vốn vay từ đó ngân hàng xem xét khả năng tham gia cho vay
đầu tư dự án.
• Thẩm định về các chỉ tiêu kinh tế xã hội của dự án
22

Chuyên đề tốt nghiệp
Thẩm định khía cạnh kinh tế xã hội dự án đầu tư là việc so sánh, đánh giá một
cách có hệ thống giữa những chi phí và lợi ích của dự án trên quan điểm toàn bộ nền
kinh tế và toàn bộ xã hội. Đối với các nhà đầu tư, mục tiêu chủ yếu là lợi nhuận nhưng
trên phương diện nhà nước, quốc gia thì lợi ích kinh tế xã hội mà dự án mang lại chính
là căn cứ để xem xét và cho phép đầu tư. Một dự án sẽ dễ dàng được chấp thuận hơn
nếu nó thực sự có đóng góp cho nền kinh tế và xã hội cũng như đáp ứng được các yêu
cầu đòi hỏi của sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội:
- Mức độ đóng góp cho tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống dân cư thể
hiện gián tiếp qua các số liệu cụ thể về mức gia tăng sản phẩm quốc dân, mức
gia tăng tích lũy vốn, tốc độ phát triển.
- Phân phối lại thu nhập thể hiện qua việc nâng cao mức sống của dân cư
- Gia tăng số lao động có việc làm
- Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ . Đối với những nước đang phát triển thường là
các nước nhập siêu vì vậy đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu là một trong
những mục tiêu quan trọng để phát triển kinh tế.
- Các tiêu chuẩn khác : tăng thu cho ngân sách, tận dụng khai thác tài nguyên,
nguồn nguyên liệu mới, phát triển kinh tế các địa phương nghèo, thưa thớt dân
cư nhưng có triển vọng về tài nguyên để phát triển kinh tế.
1.2.1.4Nội dung thẩm định tài chính dự án
• Xem xét tổng vốn đầu tư, tính khả thi phương án nguồn vốn, thẩm tra nguồn vốn
dự án
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Việc xem xét tổng vốn đầu tư là vô cùng quan trọng để tránh việc khi thực hiện
tổng vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá nhiều gây ảnh hưởng đến hiệu quả của dự
án. Tổng vốn đầu tư cũng là cơ sở để tính toán hiệu quả tài chính và dự kiến khả năng
trả nợ của dự án.
Thẩm định tổng vốn đầu tư được đánh giá ở các mặt : tính hợp lý của của tổng

vốn, các chi phí đã được tính toán đầy đủ chưa. Đồng thời các yếu tố sau cần được
xem xét trong quá trình thẩm định : trượt giá, tăng thêm khối lượng, thay đổi tỷ giá
hối đoái với dự án có sử dụng ngoại tệ.
Cán bộ tín dụng khi kiểm tra thấy có sự khác biệt ở bất kỳ nội dung nào cần tập
trung xem xét và đưa ra nguyên nhân, nhận xét từ đó đưa ra cơ cấu đầu tư hợp lý.
- Cán bộ tín dụng kiểm tra tính hợp lý của quy mô nguồn vốn, tổng vốn tính toán
đã hợp lý chưa, trong một số trường hợp chủ đầu tư hạ thấp chi phí của dự án
xuống để việc thông qua dự án được dễ dàng hơn, đến khi tiến hành thực hiện
dự án gây ra tình trạng thiếu vốn, ảnh hưởng đến tiến độ và khả năng trả nợ của
dự án, hoặc đưa tổng nguồn vốn lên quá cao gây thất thoát lãng phí.
- Trên cơ sở xem xét tổng mức vốn đầu tư, cán bộ tín dụng thẩm định nhu cầu
vốn đầu tư cho từng giai đoạn của dự án. Đánh giá tiến độ thực hiện dự án, tỷ lệ
nguồn vốn tham gia trong từng gia đoạn, khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trong
từng giai đoạn. Xác định nhu cầu vốn là cơ sở cho việc giải ngân và tính toán
lãi vay trong thời gian thi công, xác định thời gian vay trả.
- Cán bộ tín dụng cũng đồng thời rà soát lại các nguồn vốn tham gia tài trợ cho
dự án,chỉ rõ mức vốn đầu tư cần thiết của từng loại nguồn vốn để đi sâu tìm
hiểu khả năng thực hiện của các nguồn vốn đó, cân đối nhu cầu vốn đầu tư thực
hiện dự án, đảm bảo hoạt động của dự án sau này. Việc xác định các nguồn vốn
24
Chuyên đề tốt nghiệp
tham gia tài trợ có ảnh hưởng mật thiết đến việc dự tính lãi suất chiết khấu, xác
định dòng tiền và các chỉ tiêu hiệu quả của dự án.
• Kiểm tra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
Trong quá trình đánh giá hiệu quả tài chính của dự án, có 2 nhóm chỉ tiêu cần thiết
phải đề cập, tính toán cụ thể gồm :
- Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án
+ Giá trị hiện tại ròng NPV
Giá trị hiện tại ròng(NPV) là chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại hóa tại mốc 0
của các dòng tiền ròng thu được trong từng năm của dự án với tổng vốn đầu tư bỏ ra.

Tiêu chí lựa chọn dự án là dự án có NPV >0 sẽ được lựa chọn. Trong trường hợp có
nhiều dự án cùng có NPV > 0 thì lựa chọn dự án có NPV lớn hơn.
NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư. Nếu dự án có NPV dương có
nghĩa là việc thực hiện dự án sẽ mang lại giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư, hay nói
cách khác dự án có lãi.
NPV được xác định như sau:
NPV=
( )
0
1
1
CF
k
NCF
n
t
t
t

+

=
Trong đó:
0
CF
: vốn đầu tư bỏ ra tại thời điểm ban đầu.
t
NCF
: dòng tiền ròng thu được tại năm thứ t của dự án, chạy từ năm thứ 1 đến
năm thứ n.

n: số năm thực hiện dự án.
k: lãi suất chiết khấu của dự án.
+ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR
25

×