Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Báo cáo " Những qui định của pháp luật hiện hành về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa " pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (171.96 KB, 7 trang )



nghiªn cøu - trao ®æi
42



t¹p chÝ luËt häc sè 12/2007





NguyÔn Thµnh Long *
oanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)
ngày càng đóng vai trò quan trọng
trong phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
Theo Bộ kế hoạch và đầu tư, tính đến đầu
năm 2007, nước ta có khoảng 230.000 doanh
nghiệp, trong đó khoảng 95% là DNNVV,
đóng góp gần 30% vào GDP mỗi năm, cung
cấp khoảng trên 30% tổng sản lượng công
nghiệp và tạo ra khoảng 40% lao động việc
làm.
(1)
Việc mở rộng cho vay đối với
DNNVV là xu thế tất yếu, không chỉ đóng
góp vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội
của quốc gia mà DNNVV còn là nguồn
khách hàng quan trọng do đó các tổ chức tín
dụng phải đặc biệt quan tâm, nhất là trong


điều kiện Việt Nam đã gia nhập WTO. Tuy
nhiên, việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng
của các DNNVV luôn gặp phải những khó
khăn mà nguyên nhân không chỉ từ thực
trạng của nền kinh tế mà còn xuất phát từ
hạn chế trong hệ thống pháp luật.
Trong những năm qua, việc cho vay đối
với DNNVV đã có những chuyển biến tích
cực đáng ghi nhận. Theo thống kê của Ngân
hàng nhà nước, tốc độ tăng trưởng tín dụng
dành cho khối DNNVV trong các năm gần
đây đều tăng cả về số lượng và tỉ trọng: Năm
2003 là 37,1%, năm 2004 là 20,18% và năm
2005 là khoảng 22%. Trong hai năm gần
đây, số vốn mà các ngân hàng thương mại
dành cho khối DNNVV vay chiếm bình
quân khoảng 40% tổng dư nợ.
(2)
Chỉ tính
riêng hoạt động cho vay của Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam, tổng dư nợ cho vay đối với DNNVV
tăng liên tục qua từng năm. Năm 2001, dư
nợ cho vay khối này chỉ đạt 2,303 tỉ đồng
(chiếm 3,83% tổng dư nợ) thì đến năm 2005
đã đạt 49,088 tỉ đồng (chiếm 35,56%) và
năm 2006 tăng lên trên 64 tỉ đồng (chiếm
khoảng 37% tổng dư nợ).
Tuy nhiên, trên thực tế việc tiếp cận
được với nguồn vốn vay ngân hàng của

DNNVV còn gặp nhiều khó khăn. Theo Bộ
kế hoạch và đầu tư, chỉ có 32,38% DNNVV
có khả năng tiếp cận vốn ngân hàng, 35,24%
khó tiếp cận và 32,38% không tiếp cận
được.
(3)
Một trong những nguyên nhân của
thực trạng này là các DNNVV không có đủ
các điều kiện vay vốn theo quy định của
pháp luật hiện hành, trong đó thiếu và/hoặc
không đủ tài sản bảo đảm là điều kiện khó
đáp ứng nhất đối với các DNNVV.
1. Các văn bản pháp luật hiện hành về
cấp tín dụng và bảo đảm tiền vay đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa
Điều 52 Luật các tổ chức tín dụng năm
1997 (được sửa đổi, bổ sung năm 2004) đã
D

* Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 12/2007 43

trao quyền cho tổ chức tín dụng xem xét,
quyết định cho vay trên cơ sở có bảo đảm
hoặc không có bảo đảm bằng tài sản cầm cố,
thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh của
bên thứ ba hoặc bảo đảm bằng tài sản hình
thành từ vốn vay.

Mục 5 Chương 17 Phần thứ ba Bộ luật
dân sự năm 2005 quy định về các biện pháp
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự (bao gồm
cả nghĩa vụ trả nợ tiền vay).
Nghị định của Chính phủ số 163/2006/NĐ-CP
ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch
bảo đảm quy định chi tiết thi hành một số
điều của Bộ luật dân sự về việc xác lập, thực
hiện giao dịch bảo đảm để bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ dân sự và xử lí tài sản bảo đảm.
Theo Điều 5 Quy chế cho vay của tổ
chức tín dụng đối với khách hàng, một trong
những điều kiện vay vốn là khách hàng (bao
gồm cả DNNVV) phải thực hiện các quy
định về bảo đảm tiền vay theo quy định của
Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng nhà
nước Việt Nam. Như vậy, việc thực hiện các
quy định về bảo đảm tiền vay là một trong
những điều kiện vay vốn ngân hàng của các
khách hàng nói chung và DNNVV nói riêng.
Theo các quy định pháp luật nêu trên
thì tuỳ từng trường hợp cụ thể, các DNNVV
có thể được ngân hàng cho vay có hoặc
không có tài sản bảo đảm (bao gồm cả hình
thức tín chấp) hoặc cho vay trên cơ sở bảo
đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
Khi cho vay có bảo đảm bằng tài sản, ngân
hàng và DNNVV có thể thoả thuận lựa
chọn các hình thức bảo đảm bằng tài sản
như cầm cố, thế chấp.

Để thực hiện Nghị định số 90/2001/NĐ-CP
của Chính phủ về trợ giúp phát triển
DNNVV, tháo gỡ khó khăn về điều kiện vay
vốn tín dụng ngân hàng cho DNNVV, ngày
20/12/2001, Thủ tướng Chính phủ đã kí
Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ban hành
Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của
quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV (Quy
chế này đã được sửa đổi theo Quyết định số
115/2004/QĐ-TTG ngày 25/06/2004) quy
định về việc thành lập, tổ chức và hoạt động
của quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV ở
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Hoạt động chủ yếu của quỹ này là cung
cấp, bảo lãnh cho các DNNVV khi vay vốn
ngân hàng. Tiếp đó, Ngân hàng nhà nước
và Bộ tài chính cũng đã ban hành các văn
bản hướng dẫn cụ thể về việc thành lập, tổ
chức và hoạt động của quỹ bảo lãnh tín
dụng (ví dụ: Thông tư của Ngân hàng nhà
nước số 01/2006/TT-NHNN ngày 20/02/2006
hướng dẫn một số nội dung về góp vốn
thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng cho các
DNNVV; Thông tư của Bộ tài chính số
93/2004/TT-BTC ngày 29/09/2004 hướng
dẫn một số nội dung Quy chế thành lập, tổ
chức và hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng
cho các DNNVV).
2. Những ưu điểm của pháp luật hiện
hành về cấp tín dụng và bảo đảm tiền vay

đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong những năm vừa qua, chính sách
cấp tín dụng nói chung và chính sách bảo
đảm tiền vay nói riêng đã được Nhà nước
liên tục hoàn thiện theo hướng công bằng,
minh bạch và thuận tiện. Ưu điểm chủ yếu
của pháp luật về bảo đảm tiền vay đối với
DNNVV có thể chỉ ra là:


nghiên cứu - trao đổi
44



tạp chí luật học số 12/2007
Th nht, phỏp lut v bo m tin vay
hin hnh ó c hon thin theo nguyờn
tc ca c ch th trng, phự hp vi thụng
l quc t, khụng cú s phõn bit gia cỏc
loi hỡnh doanh nghip v ngun gc s hu
(gia doanh nghip nh nc v cỏc doanh
nghip khỏc), v quy mụ doanh nghip. C
ch cp tớn dng v bo m tin vay ó thc
s to ra mụi trng kinh doanh bỡnh ng
gia cỏc doanh nghip thuc mi thnh phn
kinh t theo nguyờn tc cựng cú li v hiu
qu. Cỏc TCTD ó ỏp dng mt ch cp
tớn dng v bo m tin vay chung cho tt
c cỏc doanh nghip. Bo m tin vay ó

c hiu theo nguyờn tc khụng ch bao
gm vic cho vay cú ti sn bo m m cũn
bao gm c vic TCTD ch ng la chn
d ỏn u t, phng ỏn sn xut kinh doanh
kh thi, hiu qu cho vay khụng cú bo
m bng ti sn hoc cho vay cú bo m
bng ti sn hỡnh thnh t vn vay.
Th hai, Nh nc ó ban hnh chớnh
sỏch u ói riờng cho cỏc DNNVV vay vn
bng vic cho phộp thnh lp cỏc qu bo
lónh tớn dng cung cp bo lónh vay vn cho
cỏc DNNVV. õy l chớnh sỏch u ói c
bit ca Nh nc cho khu vc DNNVV
gii quyt phn no khú khn ln nht ca
khu vc ny l thiu ti sn bo m khi vay
vn ngõn hng.
Th ba, phỏp lut v ngõn hng hin
hnh ó a dng hoỏ hỡnh thc cp tớn dng
cho cỏc doanh nghip. Ngoi hot ng cho
vay truyn thng, DNNVV cú th tip cn
ngun vn tớn dng ngõn hng thụng qua cỏc
hỡnh thc chit khu giy t cú giỏ, bao
thanh toỏn, cho thuờ ti chớnh. Mt trong
nhng u im ln nht ca cỏc hỡnh thc
cp tớn dng ny l khụng yờu cu bt buc
phi cú ti sn bo m nh hỡnh thc cho
vay thụng thng.
Th t, Nh nc ban hnh cỏc quy nh
phỏp lut to lp thờm kờnh cp tớn dng
cho cỏc DNNVV. C th, bờn cnh vic

hon thin cỏc quy nh phỏp lut v cp tớn
dng ngõn hng, Nh nc to lp y c
s phỏp lớ cho hot ng tớn dng thng
mi thụng qua vic ban hnh Lut cỏc cụng
c chuyn nhng nm 2005 v cỏc vn bn
hng dn thi hnh. Nh vy, ngoi kờnh
cp tớn dng ngõn hng ca cỏc TCTD, cỏc
DNNVV ó cú thờm ngun tớn dng thng
mi t vic s dng cỏc cụng c chuyn
nhng trong hot ng mua bỏn chu gia
cỏc doanh nghip.
3. Nhng hn ch ca phỏp lut v
thc thi phỏp lut v cho vay v bo m
tin vay i vi doanh nghip nh v va
3.1. V iu kin vay vn
Ba vng mc nhiu nht v iu kin
vay vn hin nay chớnh l ti sn bo m;
phng ỏn vay tr n v bỏo cỏo ti chớnh.
Th nht, v ti sn bo m: Theo quy
nh phỏp lut hin hnh, cỏc TCTD cú
quyn t quyt nh cho DNNVV vay vn
khụng cú bo m hoc cú ti sn bo m
hoc bo m bng ti sn hỡnh thnh t vn
vay nhng trờn thc t, vng mc v ti sn
bo m l ro cn ch yu hn ch quyn
tip cn ngun vn tớn dng ngõn hng ca
cỏc DNNVV. C th cỏc vng mc v ti
sn bo m bao gm:
- Cỏc DNNVV khụng cú hoc khụng cú
ti sn bo m. Cỏc DNNVV u cho


nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 12/2007 45

rng vic ngõn hng yờu cu h phi cú ti
sn bo m khi vay vn l yờu cu quỏ khú
vỡ hu ht cỏc DNNVV thng mi thnh lp,
quy mụ doanh nghip nh, ti sn ca doanh
nghip cú iu kin lm ti sn bo
m khụng nhiu v cú giỏ tr thp. Trong khi
ú, theo quy nh ca phỏp lut, cỏc ngõn
hng vn cú th cho DNNVV vay vn tớn
chp hoc khụng cú ti sn bo m hoc
bo m bng ti sn hỡnh thnh t vn vay.
Trờn thc t, hu ht cỏc DNNVV u
cha cú uy tớn ti chớnh, nng lc qun tr
doanh nghip yu kộm, thụng tin v
DNNVV khú thu thp, khụng minh bch v
cha tin cy nờn vic yờu cu cỏc bin
phỏp bo m bng ti sn gim thiu cỏc
ri ro tớn dng cú th phỏt sinh cho cỏc t
chc tớn dng cng l rt cn thit. khc
ph hn ch ny, rừ rng cn s phi hp t
c hai phớa: DNNVV v t chc tớn dng.
Theo ú, s cụng khai, minh bch trong hot
ng ca doanh nghip cn phi c chỳ
trng, cỏc DNNVV cn quan tõm hn n
vic tuõn th phỏp lut liờn quan n ch
k toỏn, chng t, cụng khai, minh bch cỏc
thụng tin hot ng ca mỡnh. Bờn cnh ú,

mt thit ch cụng khai v thụng tin tớn dng
s l ch da vng chc cho cỏc t chc tớn
dng tip cn thụng tin, ỏnh giỏ mc ri
ro ca cỏc doanh nghip v t ú cú y
thụng tin hn cho hot ng cp tớn dng.
- C ch nh giỏ ti sn bo m cha
thc s minh bch, cụng bng, khỏch quan.
Theo quan im ca cỏc DNNVV thỡ ti sn
bo m ca cỏc DNNVV thng c cỏc
ngõn hng cho vay nh giỏ thp hn so vi
giỏ th trng nờn nh hng ti s vn
c vay ca doanh nghip. Phỏp lut hin
hnh thiu quy nh thit lp c ch nh giỏ
ti sn bo m mt cỏch khỏch quan, minh
bch. Trong khi, cỏc ngõn hng cho vay li
cho rng vic nh giỏ ti sn bo m
thng thp hn giỏ th trng vỡ hin ti
vic nh giỏ vn da vo kinh nghim ca
nhõn viờn ngõn hng, hn na nhng khú
khn khi x lớ ti sn bo m, s bin ng
khú lng ca th trng cng l nguyờn
nhõn ch yu lm cho ngõn hng nh giỏ ti
sn bo m thp hn giỏ th trng.
- Thiu giy t chng minh quyn s
hu v quyn s dng ti sn hp phỏp ca
DNNVV. C ngõn hng v cỏc DNNVV u
cho rng th tc v thi gian cp giy chng
nhn quyn s dng t v quyn s hu nh
cũn phc tp, quy trỡnh cha hp lớ nờn mc
dự DNNVV cú ti sn (t v ti sn gn

lin vi t) nhng khụng th s dng
lm ti sn bo m.
Th hai, v phng ỏn vay v tr n:
õy l vng mc ch yu khi tip cn
ngun vn ngõn hng, rt nhiu h s vay
vn ngõn hng b t chi ch do cỏc DNNVV
khụng cú kh nng lp phng ỏn vay
vn v hon tr n vay mt cỏch kh thi theo
yờu cu ca ngõn hng. Vic thm nh
phng ỏn vay vn v tr n vay cũn gp
nhiu khú khn do ngõn hng khú thu thp
thụng tin tin cy, chớnh xỏc v tỡnh hỡnh ti
chớnh, hot ng sn xut kinh doanh ca
doanh nghip. Bờn cnh ú, cỏc DNNVV
cng cho rng cỏc nhõn viờn ca ngõn hng
thiu kh nng thm nh tớnh kh thi ca
cỏc d ỏn vay vn ca h.
Th ba, v nng lc ti chớnh v nng


nghiên cứu - trao đổi
46



tạp chí luật học số 12/2007
lc qun tr: Nng lc ti chớnh v nng lc
qun tr hn ch l im yu kộm ca hu ht
cỏc doanh nghip Vit Nam núi chung v
DNNVV núi riờng. Hu ht cỏc DNNVV

thiu k nng qun tr doanh nghip hin i,
minh bch, thiu h thng k toỏn tiờu chun,
thụng tin trong cỏc bỏo cỏo ti chớnh cha
ỏng tin cy, cỏc bỏo cỏo ti chớnh khụng
c kim toỏn hng nm nờn thiu tớn
nhim v ti chớnh i vi cỏc ngõn hng cho
vay. Ngoi ra, khú khn khi thu thp thụng tin
v DNNVV v chi phớ cho vay cao cng l
nguyờn nhõn cỏc ngõn hng hn ch cho
cỏc DNNVV vay vn. Vỡ th, õy l cng l
nguyờn nhõn ch yu buc cỏc ngõn hng
thng yờu cu DNNVV phi cú ti sn bo
m khi vay vn.
3.2. V th tc vay vn
Cỏc vng mc v th tc vay vn i
vi cỏc DNNVV bao gm:
Mt l, th tc vay vn ca cỏc ngõn
hng cũn phc tp, kộo di. Cỏc DNNVV
cho rng th tc vay vn ca cỏc ngõn hng
quỏ phc tp, qua nhiu khõu vi nhiu giy
t, thi gian x lớ h s vay vn trong ni b
ngõn hng cũn di, thi gian ch i quyt
nh cho vay quỏ lõu, cú th lm l c hi
kinh doanh ca doanh nghip. Mt khớa cnh
ỏng quan tõm khỏc l cú mt s lng ln
cỏc DNNVV (khong gn 20%) cha tng
np h s vay vn ngõn hng. Mt s ch
doanh nghip thm chớ khụng bit th tc
vay vn ngõn hng c tin hnh nh th
no. iu ny chng t vic qung bỏ, tuyờn

truyn thụng tin v th tc vay vn, sn
phm dch v ca cỏc ngõn hng cha c
quan tõm ỳng mc.
Th hai, th tc hon thin h s vay
vn ngoi ngõn hng cũn phc tp v kộo
di. C DNNVV v cỏc ngõn hng u cho
rng th tc hon thin h s vay vn ngoi
ngõn hng cũn kộo di v phc tp. Vic va
phi thc hin cụng chng va phi ng kớ
giao dch bo m i vi hp ng bo
m tin vay cú ti sn bo m l quyn s
dng t, ti sn gn lin vi t cũn trựng
lp, khụng cn thit, va lm tng chi phớ
vay vn va kộo di thi gian lm th tc
vay vn nờn cú th lm l c hi kinh doanh
ca doanh nghip.
3.3. V mụ hỡnh qu bo lónh tớn dng
cho DNNVV
gii quyt mt phn khú khn v bo
m tin vay ca cỏc DNNVV, Nh nc ó
ban hnh v thc hin chớnh sỏch thnh lp
cỏc qu bo lónh tớn dng cung cp bo
lónh cho cỏc DNNVV vay vn ngõn hng.
Tuy nhiờn, bn thõn cỏc quy nh v thnh
lp, t chc v hot ng ca qu bo lónh
tớn dng v vic thc thi cỏc quy nh ny
bc l nhiu bt cp, c th:
Th nht, c ch thnh lp qu bo lónh
tớn dng cũn nhiu bt cp nh: 1) Yờu cu
v vn iu l ti thiu ca qu bo lónh tớn

dng (30 t) l quỏ ln i vi nhiu tnh do
ngõn sỏch cũn hn hp; 2) Thiu cỏc quy
nh c th v quyn li v trỏch nhim ca
cỏc t chc gúp vn, c ch iu hnh, qun
lớ cũn phc tp v cha kh thi, c bit mc
tiờu hot ng ca qu l phi li nhun nờn
khú thu hỳt cỏc t chc gúp vn thnh lp
qu. õy cng l nguyờn nhõn ch yu lm
cho s lng qu bo lónh tớn dng c

nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 12/2007 47

thnh lp cũn quỏ ớt, cha ỏp ng nhu cu
bo lónh tớn dng rt ln ca cỏc DNNVV.
Th hai, c ch cp bo lónh ca qu
bo lónh tớn dng cũn phc tp, cha thc
s thun li i vi cỏc DNNVV nh: Yờu
cu t l ti sn bo m ti TCTD ti thiu
l 30%; giỏ tr bo lónh tớn dng ti a ch
bng 80% phn chờnh lch gia giỏ tr ti
sn bo m v giỏ tr khon vay l khụng
kh thi, gõy khú khn cho c ngõn hng cho
vay v doanh nghip vay vn; Yờu cu v
thm nh h s bo lónh v iu kin bo
lónh phi cú d ỏn u t, phng ỏn sn
xut kinh doanh kh thi, cú kh nng hon
tr vn vay l yờu cu trựng lp, kộo di
thi gian cho vay v lóng phớ ngun lc vỡ
vic xem xột tớnh kh thi, hiu qu ca d

ỏn vay vn ó c TCTD cho vay thc
hin. Ngoi ra, vic thiu quy nh v thu
hi n bo lónh tớn dng lm cho hot ng
ca qu khụng bn vng.
3.4. V th tc cng ch thc thi hp ng
Mt trong nhng bt cp ln nht ca h
thng phỏp lut hin hnh l s yu kộm ca
c ch cng ch thc thi hp ng. Theo
bỏo cỏo nm 2006 ca Ngõn hng th gii,
(4)

cỏc doanh nghip núi chung v TCTD núi
riờng ớt tin tng vo h thng phỏp lut ca
Vit Nam trong vic gii quyt tranh chp
hay cng ch thc hin hp ng. Chớnh vỡ
yu kộm ca c ch cng ch thc thi hp
ng, gii quyt tranh chp nờn cỏc TCTD
buc phi s dng mt s chin lc gim
thiu ri ro nh cú xu hng tp trung cp
tớn dng cho cỏc doanh nghip cú uy tớn ti
chớnh v l khỏch hng ó quen bit hoc
yờu cu cao hn v iu kin vay vn, bo
m tin vay vi i tng khỏch hng cú
ri ro cao (thng bao gm c cỏc DNNVV).
Mc dự vy trong nhng nm va qua, Vit
Nam ó cú nhng n lc ci cỏch th tc
cng ch thc thi hp ng v gii quyt
tranh chp (vớ d: Thi gian cng ch
thc hin mt hp ng ó gim 2 thỏng sau
khi B lut t tng dõn s nm 2004 c

ban hnh, theo ú to ỏn cp qun, huyn cú
th x cỏc v ỏn cú giỏ tr tranh chp trờn 50
triu ng), tuy nhiờn, thi gian cn gii
quyt mt tranh chp (c tớnh theo ngy,
k t khi nguyờn n np n kin n to
ỏn cho n khi khon n c thanh toỏn)
vn mt 343 ngy qua 37 th tc. Vit Nam
tr thnh nc ũi hi nhiu th tc nht
trong khu vc ụng cng ch thc
hin c 01 hp ng vi chi phớ bng
khong 30% giỏ tr ũi n.
(5)
Cỏc bt cp v
th tc cng ch thc thi hp ng v gii
quyt tranh chp chớnh l nguyờn nhõn lm
cho cỏc ngõn hng khú cú ng lc m rng
hot ng cho vay i vi cỏc khỏch hng
mi l DNNVV hoc/v buc cỏc ngõn hng
thn trng hn khi cho vay khụng cú bo
m i vi cỏc DNNVV.
3.5. V xu hng hỡnh s hoỏ cỏc quan
h tớn dng ngõn hng
Xu hng hỡnh s hoỏ cỏc quan h tớn
dng ngõn hng cng l nguyờn nhõn lm
cho cỏc ngõn hng khụng mun cho cỏc
DNNVV vay vn hoc luụn yờu cu cỏc
DNNVV phi cú ti sn th chp. Trờn thc
t, vic cho cỏc DNNVV vay vn cú ri ro
rt ln, nguy c mt vn l hin hu, trong



nghiên cứu - trao đổi
48



tạp chí luật học số 12/2007
khi ú, nhiu quy nh ca phỏp lut hin
hnh cũn nhiu im cha rừ rng nờn d
dn n vic xem xột trỏch nhim hỡnh s
ca cỏn b ngõn hng khi d ỏn vay vn
ngõn hng hoc khỏch hng vay vn lm n
thua l, vi phm phỏp lut. Cỏc quy nh cú
th lm gia tng nguy c hỡnh s hoỏ cỏc
quan h tớn dng ngõn hng gm: Khon 3
iu 53 Lut cỏc t chc tớn dng (ó c
sa i, b sung nm 2004) quy nh: T
chc tớn dng cú trỏch nhim v cú quyn
kim tra, giỏm sỏt quỏ trỡnh vay vn, s
dng vn vay v tr n ca khỏch hng.
Trờn thc t, khi doanh nghip vay vn
khụng tr c n vay v b xem xột trỏch
nhim hỡnh s thỡ thụng thng cỏn b ngõn
hng cng b khi t vi lớ do thiu tinh
thn trỏch nhim gõy hu qu nguyờn trng
hoc c ý lm trỏi cỏc quy nh ca phỏp lut
v qun lớ kinh t gõy hu qu nghiờm
trng; khon 4 iu 7 Quy ch cho vay ca
TCTD i vi khỏch hng ban hnh kốm
theo Quyt nh s 1627/2001/Q-NHNN

quy nh iu kin vay i vi khỏch hng l
phi: Cú d ỏn u t, phng ỏn sn xut,
kinh doanh, dch v kh thi v cú hiu
qu . Trờn thc t, vic ỏnh giỏ hiu qu
v tớnh kh thi ca d ỏn u t, phng ỏn
sn xut kinh doanh l rt linh hot, ph
thuc vo nhiu yu t v tu theo tng thi
im. Cú d ỏn ti thi im vay vn l rt
kh thi v hiu qu nhng do s thay i ca
chớnh sỏch, th trng m d ỏn t kh thi
tr thnh khụng kh thi, khụng hiu qu
trong quỏ trỡnh thc hin. Do vy, trong
nhiu trng hp khi ch d ỏn ny khụng
tr c n ngõn hng, cỏn b ngõn hng cú
th b xem xột trỏch nhim hỡnh s vỡ cha
xỏc nh chớnh xỏc tớnh kh thi, hiu qu ca
d ỏn vay vn.
Cui cựng, bo m thỳc y hot
ng cho vay i vi cỏc DNNVV, nõng
cao kh nng tip cn ngun vn tớn dng
ngõn hng ca cỏc DNNVV, vic khc
phc cỏc bt cp trong cỏc quy nh phỏp
lut v trong c ch thc thi cỏc quy nh
phỏp lut nờu trờn l iu kin tiờn quyt.
Bn thõn cỏc TCTD cng cn r soỏt, sa
i n gin hoỏ th tc cho vay, a
dng hoỏ hỡnh thc cp tớn dng, sn phm
tớn dng ỏp ng nhu cu ca DNNVV.
V phớa cỏc DNNVV, vic minh bch hoỏ
thụng tin ti chớnh, thc hin yờu cu k

toỏn, kim toỏn c lp, cụng khai bỏo cỏo
ti chớnh v ci cỏch qun tr doanh nghip
l yờu cu cp thit thay i hỡnh nh v
nõng cao kh nng tip cn ngun vn tớn
dng ngõn hng. Ngoi ra, vic hon thin
cỏc th ch h tr kinh doanh ca DNNVV
nh thit lp trung tõm thụng tin tớn dng t
nhõn, ci cỏch th tc gii quyt tranh chp,
thi hnh ỏn, bỏn u giỏ ti sn s gia tng
kh nng tip cn ngun vn tớn dng ngõn
hng ca cỏc DNNVV./.

(1).Xem: DNN&V tip cn ngun vn ngõn hng:
Nhng vn t ra! ngy 07/03/2007 ti a ch

(2), (3).Xem: Vn cho doanh nghip va v nh:
Ngõn hng núi gỡ? ngy 24/03/2006 ti a ch

(4), (5).Xem: Bỏo cỏo Doing Business 2006 ca
Ngõn hng th gii.

×