Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Bốn loại câu hỏi điều kiện và chữa câu hỏi trong đề thi (Tài liệu bài giảng) pot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (192.97 KB, 3 trang )

Khóa học LTðH môn Tiếng Anh – Giáo viên: Vũ Thị Mai Phương

Bốn loại câu ñiều kiện và chữa câu hỏi trong ñề thi

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1
-




I. CÁCH DÙNG CƠ BẢN

1. Loại I
- Nếu mệnh ñề IF diễn tả một hành ñộng có thật và sẽ xảy ra ở tương lai hoặc hiện tại, hay một sự thật
luôn luôn ñúng, ta dùng cấu trúc:
If + S + Simple Present, S + will/ Simple Present/ modal Verb.
Ex: If I work late, I get tired.
If you get wet, you should change your clothes.
If I have money, I will buy the car.

- Diễn tả một sự thật luôn luôn ñúng ở quá khứ. Ta có cấu trúc:
If + S + Simple Past, S+ Simple Past.
Ex: We went home early if it was foggy.

2. Loại II
Diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại. Ta dùng cấu trúc:
If + S + Simple Past ( Past subjunctive), S + would + V
Ex: If I were you, I would buy this car.
If I had money, I would buy this car. ( Lúc này tôi ko có tiền.  Tôi không thể mua xe.)



Lưu ý: Simple Past ở mệnh ñề IF ñối với TO BE, luôn dùng WERE. (Trừ văn nói)

3. Loại III:
Diễn tả một sự việc không có thật ở quá khứ. Ta dùng cấu trúc:
If + S + Past Perfect, S + would have + Past Participle
Ex: If I had had money, I would have bought the car.
( Vào thời ñiểm ñó trong quá khứ, tôi không có tiền.)

II. SỰ BIẾN ðỔI CÂU

1. Unless và if not (trừ khi)
Unless/ If not + clause
Ex: You will be late for dinner unless you hurry.

You will be late for dinner if you don't hurry.
( Nếu bạn không làm gấp, bạn sẽ trễ bữa cơm.)


BỐN LOẠI CÂU ðIỀU KIỆN VÀ
CHỮA CÂU HỎI TRONG ðỀ THI
(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)
Giáo viên: VŨ THỊ MAI PHƯƠNG

Khóa học LTðH môn Tiếng Anh – Giáo viên: Vũ Thị Mai Phương

Bốn loại câu ñiều kiện và chữa câu hỏi trong ñề thi

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 2
-


2. Cấu trúc 1:
Diễn tả một sự việc xảy ra trong quá khứ, nhưng có kết quá ở hiện tại. Ta có cấu trúc:
If + S + past perfect, S + would + V
Ex: If Jim hadn't missed the plane, he would be here by now.
( Jim ở ñây vì anh ta trễ chuyến bay.)

3. Cấu trúc với SHOULD.
Sau IF, nó diễn tả một sự việc khó có thể xảy ra. Ta dùng:
If + S + should + V, clause
Ex: If you should see Ann, could you ask her to call me?
( Tôi không mong ñợi rằng bạn sẽ gặp Ann.)

4. Cấu trúc với HAPPEN TO
Dùng ñể nhấn mạnh sự tình cờ hoặc cơ hội của một sự việc.
If + S + Happen to, clasue.
Ex: If you happen to see Helen, could you ask her to call me?
( Nếu bạn tình cờ gặp Helen, bạn nhắn cô ấy gọi mình nhé?)

5. Cấu trúc với IF IT WERE NOT FOR/ IF IT HADN'T BEEN FOR
Dùng ñể miêu tả một sự việc này phụ thuộc vào sự việc kia.
If + it + were not for / hadn't been for + Noun, clause.
Ex: If it were not for Jim, this company would be in a mess
If it hadn't been for the goalkeeper, Vietnam would have lost.
( Nếu không có thủ môn, chắc Việt Nam ñã thua rồi.)

III. MỘT SỐ CÁCH DÙNG KHÁC


1. Supposing, otherwise
Supposing/ Suppose thay thế mệnh ñề IF (câu ñiều kiện) trong văn nói.
Ex: Supposing you won the football match, what would you do?
( Nếu bạn thắng trong trận ñá bóng, bạn sẽ làm gì?)

Otherwise nghĩa là " hoặc nếu ko". Nó có thể ñứng ở ñầu câu hay cuối câu.
Ex: If you hadn't given us the directions, we wouldn't have found the house.
=> Thanks for your directions to the house. We wouldn't have found it otherwise.
(Cảm ơn sự chỉ dẫn của bạn. Chúng tôi sẽ không tìm ra căn nhà nếu không có nó.)

2. Cấu trúc BUT FOR.
Nó thay thế cho cấu trúc " IF NOT". Dạng này thường sử dụng trong văn phong lịch sự.
BUT FOR + Noun…
Ex: If you hadn't helped us, we would have been in trouble.
=> But for your help, we would have been in trouble.



Khóa học LTðH môn Tiếng Anh – Giáo viên: Vũ Thị Mai Phương

Bốn loại câu ñiều kiện và chữa câu hỏi trong ñề thi

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 3
-


3. Cấu trúc: If + adjcetive.

If + adjective, clause.
Dạng này ñược lược bỏ TO BE.
Ex: If necessary, you can take a taxi.

Giáo viên: Vũ Thị Mai Phương
Nguồn :
Hocmai.vn

×