Tải bản đầy đủ (.ppt) (30 trang)

CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO KÍN docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.56 MB, 30 trang )





CHẤN THƯƠNG SỌ
CHẤN THƯƠNG SỌ
NÃO KÍN
NÃO KÍN
TS. Kiều Đình Hùng
TS. Kiều Đình Hùng

KHÁI NIỆM CHUNG
KHÁI NIỆM CHUNG

Chấn thương sọ não chia làm 2 loại:
Chấn thương sọ não chia làm 2 loại:
CTSN kín và VTSN hở.
CTSN kín và VTSN hở.

CTSN kín: có nguy cơ tụ máu chèn ép não, làm
CTSN kín: có nguy cơ tụ máu chèn ép não, làm
bệnh nhân hôn mê và tử vong nếu không được
bệnh nhân hôn mê và tử vong nếu không được
cấp cứu.
cấp cứu.

VTSN hở: có nguy cơ nhiễm khuẩn do có sự
VTSN hở: có nguy cơ nhiễm khuẩn do có sự
thông thương với môi trường bên ngoài.
thông thương với môi trường bên ngoài.


CTSN là cấp cứu thường gặp, nguyên nhân gây
CTSN là cấp cứu thường gặp, nguyên nhân gây
tử vong hàng đầu ở các nước kém phát triển
tử vong hàng đầu ở các nước kém phát triển


CTSN kín có thể gây ra nhiều thương tổn
CTSN kín có thể gây ra nhiều thương tổn
trong sọ.
trong sọ.

Vỡ xương sọ.
Vỡ xương sọ.



Chấn động não.
Chấn động não.

Phù não.
Phù não.

Dập não.
Dập não.

Các loại máu tụ trong sọ.
Các loại máu tụ trong sọ.
KHÁI NIỆM VỀ CTSN KÍN
KHÁI NIỆM VỀ CTSN KÍN


VỠ XƯƠNG SỌ
VỠ XƯƠNG SỌ
Hay gặp ở vòm sọ hơn nên sọ.
Hay gặp ở vòm sọ hơn nên sọ.
Có thể gây ra các biến chứng.
Có thể gây ra các biến chứng.

Máu tụ ngoài màng cứng.
Máu tụ ngoài màng cứng.

Tổn thương dây thần kinh sọ hay gặp là
Tổn thương dây thần kinh sọ hay gặp là
dây I,II,VII,VIII.
dây I,II,VII,VIII.

Rò nước não tuỷ qua tai, mũi.
Rò nước não tuỷ qua tai, mũi.

Xương vỡ có thể chọc vào trong làm tổn
Xương vỡ có thể chọc vào trong làm tổn
thương mạch màng não, xoang tĩnh mạch
thương mạch màng não, xoang tĩnh mạch
và tổ chức não.
và tổ chức não.

CHẤN ĐỘNG NÃO
CHẤN ĐỘNG NÃO
Do não bị lắc mạnh trong lúc chấn thương
Do não bị lắc mạnh trong lúc chấn thương
Biểu hiện:

Biểu hiện:
-
BN quên sự việc xảy ra.
BN quên sự việc xảy ra.
-
Đau đầu, chóng mặt.
Đau đầu, chóng mặt.
Xử trí:
Xử trí:
-
Cho thuốc điều trị triệu chứng.
Cho thuốc điều trị triệu chứng.
-
Theo dõi tri giác.
Theo dõi tri giác.

PHÙ NÃO
PHÙ NÃO
Thường kèm theo các tổn thương dập não
Thường kèm theo các tổn thương dập não
hoặc tổn thương sợi trục lan toả.
hoặc tổn thương sợi trục lan toả.
Biểu hiện:
Biểu hiện:
-
Bệnh nhân mê sau tai nạn.
Bệnh nhân mê sau tai nạn.
-
Hội chứng tăng áp lực nội sọ.
Hội chứng tăng áp lực nội sọ.

-
CLVT hình ảnh giảm tỷ trọng, các rãnh
CLVT hình ảnh giảm tỷ trọng, các rãnh
cuốn não bị xoá, não thất xẹp.
cuốn não bị xoá, não thất xẹp.

Xử trí:
Xử trí:
-
Đặt BN đầu cao, 20 – 30 độ.
Đặt BN đầu cao, 20 – 30 độ.
-
Hô hấp hỗ trợ: thở Oxy, đặt nội khí quản,
Hô hấp hỗ trợ: thở Oxy, đặt nội khí quản,
mở khí quản, hoặc thở máy.
mở khí quản, hoặc thở máy.
-
Thuốc chống phù não như lợi tiểu,
Thuốc chống phù não như lợi tiểu,
mannitol.
mannitol.
-
Nếu có điều kiện đặt máy đo áp lực trong
Nếu có điều kiện đặt máy đo áp lực trong
sọ.
sọ.
PHÙ NÃO(tiếp)
PHÙ NÃO(tiếp)

DẬP NÃO

DẬP NÃO
Là tổn thương nặng, có nguy cơ gây phù
Là tổn thương nặng, có nguy cơ gây phù
não và chảy máu.
não và chảy máu.
Biểu hiện:
Biểu hiện:
-
Sau TN BN mê.
Sau TN BN mê.
-
Có thể có dấu hiệu thần kinh khu trú.
Có thể có dấu hiệu thần kinh khu trú.
-
CLVT xuất hiện vùng tăng và giảm tỷ
CLVT xuất hiện vùng tăng và giảm tỷ
trọng hỗn hợp, xung quanh khối này là
trọng hỗn hợp, xung quanh khối này là
vùng giảm tỷ trọng.
vùng giảm tỷ trọng.

-
-
DẬP NÃO(tiếp)
DẬP NÃO(tiếp)
Xử trí:
Xử trí:
- Đặt BN đầu cao, 20 – 30 độ.
- Đặt BN đầu cao, 20 – 30 độ.
-

Hô hấp hỗ trợ: thở Oxy, đặt nội khí quản, mở khí
Hô hấp hỗ trợ: thở Oxy, đặt nội khí quản, mở khí
quản, hoặc thở máy.
quản, hoặc thở máy.
-
Thuốc chống phù não như lợi tiểu, mannitol.
Thuốc chống phù não như lợi tiểu, mannitol.
-
Nếu có điều kiện đặt máy đo áp lực trong sọ.
Nếu có điều kiện đặt máy đo áp lực trong sọ.
-
Nếu dập não chảy máu lớn cần mổ để lấy bỏ tổ
Nếu dập não chảy máu lớn cần mổ để lấy bỏ tổ
chức dập não chảy máu
chức dập não chảy máu

MÁU TỤ TRONG SỌ
MÁU TỤ TRONG SỌ
Chia làm 3 loại:
Chia làm 3 loại:
-
Máu tụ ngoài màng cứng, máu tụ dưới
Máu tụ ngoài màng cứng, máu tụ dưới
màng cứng và trong não.
màng cứng và trong não.
-
Việc chẩn đoán và điều trị đòi hỏi phải
Việc chẩn đoán và điều trị đòi hỏi phải
nhanh chóng và kịp thời để hạn chế tỷ lệ
nhanh chóng và kịp thời để hạn chế tỷ lệ

tử vong và di chứng.
tử vong và di chứng.

MÁU TỤ NGOÀI MÀNG CỨNG
MÁU TỤ NGOÀI MÀNG CỨNG

ĐN: Là khối máu tụ nằm ở giữa xương
ĐN: Là khối máu tụ nằm ở giữa xương
và màng cứng.
và màng cứng.

Nguyên nhân: do tổn thương
Nguyên nhân: do tổn thương
1.
1.
Động mạch màng não.
Động mạch màng não.
2.
2.
Xương vỡ.
Xương vỡ.
3.
3.
Xoang tĩnh mạch.
Xoang tĩnh mạch.


Lâm sàng:
Lâm sàng:
-

Do chấn thương trực tiếp, thường có
Do chấn thương trực tiếp, thường có
đường vỡ xương sọ.
đường vỡ xương sọ.
-
Sau tai nạn đa số các trường hợp có
Sau tai nạn đa số các trường hợp có
khoảng tỉnh điển hình.
khoảng tỉnh điển hình.
-
Giãn đồng tử cùng bên với máu tụ.
Giãn đồng tử cùng bên với máu tụ.
-
Liệt nữa người bên đối diện.
Liệt nữa người bên đối diện.
-
Rối loạn thần kinh thực vật xuất hiện
Rối loạn thần kinh thực vật xuất hiện
muộn
muộn
MÁU TỤ NGOÀI MÀNG CỨNG
MÁU TỤ NGOÀI MÀNG CỨNG
(tiếp)
(tiếp)


Cận lâm sàng:
Cận lâm sàng:
-
Chụp XQ sọ: thấy đường vỡ xương,hoặc lún

Chụp XQ sọ: thấy đường vỡ xương,hoặc lún
xương.
xương.
-
Chụp ĐM não: khoảng vô mạch hình thấu kính
Chụp ĐM não: khoảng vô mạch hình thấu kính
kèm theo đè đẩy động mạch não trước và giữa
kèm theo đè đẩy động mạch não trước và giữa
sang bên đối diện.
sang bên đối diện.
-
CLVT: vùng tăng tỷ trọng, sát xương sọ có hình
CLVT: vùng tăng tỷ trọng, sát xương sọ có hình
thấu kính 2 mặt lồi, đôi khi có góc nước não tuỷ
thấu kính 2 mặt lồi, đôi khi có góc nước não tuỷ
kèm theo dấu hiệu đè đẩy đường giữa và não
kèm theo dấu hiệu đè đẩy đường giữa và não
thất sang bên đối diện.
thất sang bên đối diện.
MÁU TỤ NGOÀI MÀNG CỨNG
MÁU TỤ NGOÀI MÀNG CỨNG
(tiếp)
(tiếp)




Thái độ xử trí:
Thái độ xử trí:
-

HS hô hấp: làm thông thoáng đường thở.
HS hô hấp: làm thông thoáng đường thở.
-
Nằm đầu cao, thở oxy.
Nằm đầu cao, thở oxy.
-
Với những trường hợp mà máu tụ lớn, tri
Với những trường hợp mà máu tụ lớn, tri
giác xấu đi cần phải mổ lấy máu tụ giải
giác xấu đi cần phải mổ lấy máu tụ giải
phóng chèn ép não.
phóng chèn ép não.
-
Với những trường hợp máu tụ nhỏ, bệnh
Với những trường hợp máu tụ nhỏ, bệnh
nhân tỉnh táo cần theo dõi sát tri giác.
nhân tỉnh táo cần theo dõi sát tri giác.
MÁU TỤ NGOÀI MÀNG CỨNG
MÁU TỤ NGOÀI MÀNG CỨNG
(tiếp)
(tiếp)


Kỹ thuật mổ lấy máu tụ: Có 2 kỹ thuật
Kỹ thuật mổ lấy máu tụ: Có 2 kỹ thuật
-
Khoan sọ và gặm xương: hiện nay ít được
Khoan sọ và gặm xương: hiện nay ít được
áp dụng vì làm mất xương sọ sau mổ và
áp dụng vì làm mất xương sọ sau mổ và

đường mổ hẹp.
đường mổ hẹp.
-
Mở cửa sổ xương(Volet) lấy máu tụ, cầm
Mở cửa sổ xương(Volet) lấy máu tụ, cầm
máu, khâu treo màng cứng và sau đó đăt
máu, khâu treo màng cứng và sau đó đăt
lại xương sọ là kỹ thuật được áp dụng
lại xương sọ là kỹ thuật được áp dụng
nhiều nhất
nhiều nhất
MÁU TỤ NGOÀI MÀNG CỨNG
MÁU TỤ NGOÀI MÀNG CỨNG
(tiếp)
(tiếp)


Điều trị sau mổ:
Điều trị sau mổ:
- Đặt BN đầu cao, 20 – 30 độ.
- Đặt BN đầu cao, 20 – 30 độ.
-
Hô hấp hỗ trợ: thở Oxy, đặt nội khí quản,
Hô hấp hỗ trợ: thở Oxy, đặt nội khí quản,
mở khí quản, hoặc thở máy.
mở khí quản, hoặc thở máy.
-
Cho kháng sinh.
Cho kháng sinh.
-

Truyền HTM 0,9%.
Truyền HTM 0,9%.
-
Theo dõi dẫn lưu, tri giác và các dấu hiệu
Theo dõi dẫn lưu, tri giác và các dấu hiệu
thần kinh khư trú.
thần kinh khư trú.
MÁU TỤ NGOÀI MÀNG CỨNG
MÁU TỤ NGOÀI MÀNG CỨNG
(tiếp)
(tiếp)

MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG
MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG

ĐN: Là khối máu tụ ở dưới màng cứng
ĐN: Là khối máu tụ ở dưới màng cứng
và trên bề mặt não.
và trên bề mặt não.
Nguyên nhân: do tổn thương
Nguyên nhân: do tổn thương
Các tĩnh mạch cầu.
Các tĩnh mạch cầu.
Các mạch máu võ não
Các mạch máu võ não
Thành bên của xoang tĩnh mạch.
Thành bên của xoang tĩnh mạch.


Phân loại: có 3 loại

Phân loại: có 3 loại
-
Máu tụ DMC cấp tính: là những khối máu
Máu tụ DMC cấp tính: là những khối máu
tụ xuất hiện trước 72h.
tụ xuất hiện trước 72h.
- Máu tụ DMC bán cấp: là những khối máu
- Máu tụ DMC bán cấp: là những khối máu
tụ xuất hiện trước 2 tuần.
tụ xuất hiện trước 2 tuần.
- Máu tụ DMC mãn tính: là những khối máu
- Máu tụ DMC mãn tính: là những khối máu
tụ xuất hiện sau 3 tuần.
tụ xuất hiện sau 3 tuần.
MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG
MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG
(tiếp)
(tiếp)


Lâm sàng:
Lâm sàng:
-
Do chấn thương trực tiếp, hoặc gián tiếp có thể
Do chấn thương trực tiếp, hoặc gián tiếp có thể
cùng bên hoặc đối diện với bên bị chấn thương.
cùng bên hoặc đối diện với bên bị chấn thương.
-



Sau tai nạn khoảng 40% có khoảng tỉnh còn lại
Sau tai nạn khoảng 40% có khoảng tỉnh còn lại
tri giác xấu dần.
tri giác xấu dần.
-
Giãn đồng tử cùng bên với máu tụ.
Giãn đồng tử cùng bên với máu tụ.
-
Liệt nữa người bên đối diện.
Liệt nữa người bên đối diện.
-
Rối loạn thần kinh thực vật xuất hiện muộn.
Rối loạn thần kinh thực vật xuất hiện muộn.
MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG
MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG
(tiếp)
(tiếp)


Cận lâm sàng:
Cận lâm sàng:
-
Chụp XQ sọ: có thể có hoặc không thấy đường
Chụp XQ sọ: có thể có hoặc không thấy đường
vỡ xương.
vỡ xương.
-
Chụp ĐM não khoảng vô mạch sát với xương sọ
Chụp ĐM não khoảng vô mạch sát với xương sọ
kèm theo đè đẩy động mạch não trước và giữa

kèm theo đè đẩy động mạch não trước và giữa
sang bên đối diện.
sang bên đối diện.
-
CLVT: vùng tăng tỷ trọng, sát xương sọ có hình
CLVT: vùng tăng tỷ trọng, sát xương sọ có hình
thấu kính 1 mặt lồi 1 mặt lõm,không có góc
thấu kính 1 mặt lồi 1 mặt lõm,không có góc
nước não tuỷ kèm theo dấu hiệu phù não và đè
nước não tuỷ kèm theo dấu hiệu phù não và đè
đẩy đường giữa và não thất sang bên đối diện.
đẩy đường giữa và não thất sang bên đối diện.
MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG
MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG
(tiếp)
(tiếp)




Thái độ xử trí:
Thái độ xử trí:
-
HS hô hấp: làm thông thoáng đường thở.
HS hô hấp: làm thông thoáng đường thở.
-
Nằm đầu cao, thở oxy.
Nằm đầu cao, thở oxy.
-
Với những trường hợp mà máu tụ lớn, tri

Với những trường hợp mà máu tụ lớn, tri
giác xấu đi cần phải mổ lấy máu tụ giải
giác xấu đi cần phải mổ lấy máu tụ giải
phóng chèn ép não.
phóng chèn ép não.
-
Với những trường hợp máu tụ nhỏ, bệnh
Với những trường hợp máu tụ nhỏ, bệnh
nhân tỉnh táo cần theo dõi sát tri giác.
nhân tỉnh táo cần theo dõi sát tri giác.
MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG
MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG
(tiếp)
(tiếp)


Kỹ thuật mổ lấy máu tụ: Có 2 kỹ thuật
Kỹ thuật mổ lấy máu tụ: Có 2 kỹ thuật
-
Với máu tụ cấp tính: cần mở cửa sổ
Với máu tụ cấp tính: cần mở cửa sổ
xương(Volet) rộng,để lấy máu tụ, cầm
xương(Volet) rộng,để lấy máu tụ, cầm
máu, và giải toả não
máu, và giải toả não
-
Với máu tụ bán cấp và mãn tính: chỉ cần
Với máu tụ bán cấp và mãn tính: chỉ cần
khoan 1 lỗ, bơm rửa và dẫn lưu ổ máu tụ
khoan 1 lỗ, bơm rửa và dẫn lưu ổ máu tụ

MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG
MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG
(tiếp)
(tiếp)


Điều trị sau mổ:
Điều trị sau mổ:
- Đặt BN đầu cao, 20 – 30 độ.
- Đặt BN đầu cao, 20 – 30 độ.
-
Hô hấp hỗ trợ: thở Oxy, đặt nội khí quản, mở khí
Hô hấp hỗ trợ: thở Oxy, đặt nội khí quản, mở khí
quản, hoặc thở máy.
quản, hoặc thở máy.
-
Cho kháng sinh.
Cho kháng sinh.
-
Truyền HTM 0,9%.
Truyền HTM 0,9%.
-
Chống phù não bằng mannitol, lợi tiểu.
Chống phù não bằng mannitol, lợi tiểu.
-
Theo dõi dẫn lưu, tri giác và các dấu hiệu thần
Theo dõi dẫn lưu, tri giác và các dấu hiệu thần
kinh khư trú.
kinh khư trú.
MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG

MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG
(tiếp)
(tiếp)

MÁU TỤ TRONG NÃO
MÁU TỤ TRONG NÃO

ĐN: Là khối máu tụ nằm trong tổ chức
ĐN: Là khối máu tụ nằm trong tổ chức
não.
não.

Nguyên nhân:
Nguyên nhân:
-
Do tổn thương mạch máu trong tổ chức
Do tổn thương mạch máu trong tổ chức
não.
não.
-
Do não dập chảy máu.
Do não dập chảy máu.


Lâm sàng:
Lâm sàng:
-
Sau tai nạn thường BN hôn mê ngay sau
Sau tai nạn thường BN hôn mê ngay sau
đó tri giác xấu dần,ít khi có khoảng tỉnh.

đó tri giác xấu dần,ít khi có khoảng tỉnh.
-
Giãn đồng tử cùng bên với máu tụ.
Giãn đồng tử cùng bên với máu tụ.
-
Liệt nữa người bên đối diện.
Liệt nữa người bên đối diện.
-
Rối loạn thần kinh thực vật xuất hiện
Rối loạn thần kinh thực vật xuất hiện
muộn.
muộn.
MÁU TỤ TRONG NÃO (tiếp)
MÁU TỤ TRONG NÃO (tiếp)

×