Tải bản đầy đủ (.pdf) (97 trang)

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại NH TMCP Sài Gòn chi nhánh An Giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (826.01 KB, 97 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH





LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
CHI NHÁNH AN GIANG



Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện


Th.s HỨA THANH XUÂN

TĂNG BẢO PHƯƠNG HÀ
MSSV: 4053531
Lớp: KT0520A1









Cần Thơ 04/2009
www.kinhtehoc.net

ii


LỜI CẢM TẠ



Được sự giới thiệu của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học
Cần Thơ và sự chấp thuận của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn chi nhánh
An Giang, với vốn kiến thức đã học và qua hơn hai tháng thực tập tại Ngân hàng,
cùng với sự hướng dẫn của cô Hứa Thanh Xuân và sự giúp đỡ của quý Ngân
hàng, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Em xin gởi lời cảm ơn
chân thành đến:
 Toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Cần thơ nói chung và Khoa
Kinh tế - Quản trị kinh doanh nói riêng đã tận tâm dạy bảo và truyền đạt cho
chúng em những tri thức quý báo làm hành trang bước vào đời.
 Ths. Hứa Thanh Xuân, cô đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp đỡ,
đóng góp ý kiến và sửa chữa nhứng sai sót trong suốt quá trình thực hiện bài viết
tốt nghiệp này.
 Ban lãnh đạo Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An
Giang, cùng toàn thể các cán bộ, nhân viên đang công tác tại ngân hàng đã nhiệt
tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tâp
tại Ngân hàng.
Xin kính chúc quý thầy cô của trường Đại học Cần Thơ, Ban lãnh đạo Ngân
hàng cùng toàn thể các cán bộ và nhân viên đang làm việc tại các phòng, ban của

NHTMCP Sài Gòn- CN An Giang được dồi dào sức khỏe và đạt nhiều thắng lợi
mới trong công tác.

Ngày …. Tháng…năm 2009
Sinh viên thực hiện


Tăng Bảo Phương Hà
www.kinhtehoc.net

iii





LỜI CAM ĐOAN
































Luận văn này trình bày vấn đề nghiên cứu là phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – chi nhánh An Giang nên hầu hết
các thông tin trong đề tài được thu thập tại đơn vị thực tập và đã được sự đồng ý, cho
phép sử dụng của lãnh đạo cơ quan.
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên
cứu khoa học nào.


Ngày …. tháng… năm 2009
Sinh viên thực hiện



Tăng Bảo Phương Hà










www.kinhtehoc.net

iv

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP


..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Ngày …. tháng….. năm 2009
Thủ trưởng đơn vị


www.kinhtehoc.net

v

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Họ và tên người hướng dẫn: .......................................................................................
Học vị: .......................................................................................................................
Chuyên ngành: ...........................................................................................................
Cơ quan công tác:.......................................................................................................

Tên học viên: .............................................................................................................
Mã số sinh viên:.........................................................................................................
Chuyên ngành: ...........................................................................................................
Tên đề tài: ..................................................................................................................
...................................................................................................................................


NỘI DUNG NHẬN XÉT

1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. Về hình thức
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được
(theo mục tiêu nghiên cứu, …)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
7. Kết luận
(Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................

Cần thơ, ngày …. tháng …. năm 2009
Người nhận xét



www.kinhtehoc.net

vi

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ..............................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU....................................................................1
1.1.1. Sự cần thiết của đề tài .....................................................................1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn...........................................................2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.......................................................................3
1.2.1 Mục tiêu chung .................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................4
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU..........................................................................4
1.3.1 Không gian........................................................................................4
1.3.2 Thời gian...........................................................................................4
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu.......................................................................4
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ..................4
1.5. HAN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI............................................................................5
CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .......................................................................................................... 6
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN .............................................................................6

2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại .............................................6
2.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại ..............................................6
2.1.1.2 Chức năng ngân hàng thương mại..............................................6
2.1.1.3 Phân loại Ngân hàng thương mại ...............................................7
2.1.1.4 Các nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng thương mại....................9
2.1.2. Nội dung và ý nghĩa của khung phân tích CAMEL.....................12
2.1.2.1 Vốn huy động ..........................................................................13
2.1.2.2 Chất lượng tài sản – Asset quality...........................................13
2.1.2.3 Quản trị và điều hành của Ngân hàng – Management............14
2.1.2.4 Lợi nhuận – Earnings ...............................................................14
2.1.2.5 Khả năng thanh khoản – Liquidity..........................................14
2.1.3 Một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh............15
www.kinhtehoc.net

vii

2.1.3.1 Nhóm các chỉ tiêu phân tích vốn huy động..............................15
2.1.3.2 Nhóm các chỉ tiêu phân tích tài sản Có....................................15
2.1.3.3 Nhóm các chỉ tiêu phân tích hiệu quả quản trị........................16
2.1.3.4 Nhóm các chỉ tiêu sinh lời.........................................................16
2.1.3.5 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá tính thanh khoản ..........................17
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................18
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................18
2.2.2 Phương pháp phân tích đánh giá...................................................18
CHƯƠNG 3:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG.............................................19
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN..........................................19
3.1.1 Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hội sở .....................19
3.1.2 Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Chi nhánh An Giang 21

3.2 Cơ cấu tổ chức .........................................................................................24
3.2.1 Sơ đồ tổ chức...................................................................................24
3.2.2 Chức năng các phòng ban..............................................................24
CHƯƠNG 4:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH AN GIANG.................................... 26
4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VỐN HUY ĐỘNG (C).................................26
4.1.1. Phân tích khái quát cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Thương
mại cổ phần chi nhánh An Giang ...................................................................26
4.1.2. Phân tích tình hình huy động vốn qua 3 năm 2006-2008 tại SCB
An Giang ....................................................................................................30
4.1.2.1. Phân loại vốn huy động theo thời gian....................................37
4.1.2.2. Phân loại vốn huy động theo đối tượng...................................38
4.2. PHÂN TÍCH TÀI SẢN CÓ CỦA NGÂN HÀNG (A) .............................40
4.2.1. Phân tích về tốc độ tăng trưởng và kết cấu tài sản .....................40
4.2.1.1 Tốc độ tăng trưởng tài sản Có..................................................40
4.2.1.2 Cơ cấu tài sản Có ......................................................................41
4.2.2. Phân tích chất lượng hoạt độhg cho vay.......................................45
4.2.2.2. Phân tích tình hình dư nợ củg Ngân hàng ..............................45
4.2.2.2.1. Phân tích tốc độ tăng trưởng dư nợ......................................45
www.kinhtehoc.net

viii

4.2.2.2.2. Phân tích dư nợ theo thời gian .............................................47
4.2.2.2.3. Phân tích dư nợ theo phân loạo nợ.......................................48
4.2.2.3 Các chỉ số phân tích hiệu quả tín dụng....................................50
4.2.3. Đánh giá chất lượng tài sản Có của Ngân hàng ...........................54
4.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA NGÂN
HÀNG (M).......................................................................................................54

4.3.1. Quản trị nhân sự............................................................................54
4.3.1.1 Chính sách nhân sự...................................................................54
4.3.1.2 Tiềh lương và đãi ngộ ...............................................................54
4.3.1.3. Công tác đào tạo ………………………………………………55
4.3.1.4 Đội ngũ nhân sự và cơ cấu chuyên môn………………………55
4.3.2 Phân tích hoạt động quản trị điều hành trên phương diện
Marketing ........................................................................................................59
4.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN (E)..........................................60
4.4.1 Phân tích thu nhập, chi phí qua 3 năm .........................................60
4.4.1.1. Phân tích cơ cấu thu nhập .......................................................64
4.4.1.2. Phân tích cơ cấu chi phí......................................................................66
4.4.2. Phân tích tình hình lợi nhuận .......................................................69
4.5 ĐÁNH GIÁ TÍNH THANH KHOẢN (L).................................................72
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH .............................................................................................................. 75
5.1.GIẢI PHÁP NÂNG CAO HUY ĐỘNG VỐN..........................................75
5.1.1. Đa dạng hoá phương thức huy động vốn...................................75
5.1.2. Đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng mạng lưới. ...............................77
5.1.3. Tăng cường công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng…………..77
5.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ........................78
5.2.1. Giải pháp nâng cao doanh số cho vay........................................78
5.2.2 Các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng .............................79
5.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ ..........80
5.3.1. Phát huy nguồn lực con người. .....................................................80
5.3.2. Giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu ............................81
5.4. GIẢI PHÁP TĂNG KHẢ NĂNG SINH LỜI..........................................82
www.kinhtehoc.net

ix


5.5. GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH KHOẢN....................82
CHƯƠNG 6:
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................83
6.1 KẾT LUẬN................................................................................................83
6.2 KIẾN NGHỊ...............................................................................................84
6.2.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước ........................................................84
6.2.2. Đối với NHTMCP Sài Gòn – chi nhánh An Giang. .................................... 84




















www.kinhtehoc.net

x


DANH MỤC BIỂU BẢNG


Trang


Bảng 01: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA SCB AN GIANG QUA 3 NĂM
2006-2008.........................................................................................................26
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Bảng 02 : TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN QUA 3 NĂM 2006-2008............32
Bảng 03: PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN CÓ QUA 3 NĂM 2006-2008 TẠI
SACB AN GIANG...........................................................................................43
Bảng 04 : PHÂN TÍCH DƯ NỢ THEO PHÂN LOẠI NỢ ...........................49
Bảng 05 : CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI SCB AN GIANG ........................................................................53
Bảng 06: CƠ CẤU LAO ĐỘNG TẠI SCB AN GIANG QUA 3 NĂM 2006-
2008..................................................................................................................58
Bảng 07 : THU NHẬP, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA SCB AN GIANG.....61
Bảng 08: CƠ CẤU THU NHẬP, CHI PHÍ TẠI SCB AN GIANG QUA 3
NĂM 2006-2008...............................................................................................63
Bảng 09 : CÁC CHỈ SỐ SINH LỜI QUA 3 NĂM 2006-2008 .......................71
Bảng 10 : CÁC CHỈ SỐ THANH KHOẢN TẠI SCB AN GIANG QUA 3
NĂM 2006-2008...............................................................................................74









www.kinhtehoc.net

xi

DANH MỤC HÌNH


Trang

Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức của ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN An Giang….24
Hình 01: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA SCB AN GIANG............................29
Hình 02: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI SCB AN GIANG ................31
Hình 03:HUY ĐỘNG VỐN THEO THỜI GIAN QUA 3 NĂM 2006-
2008……………………………………………………………………………..37
Hình 04: HUY ĐỘNG VỐN THEO ĐỐI TƯỢNG TẠI SCB AN GIANG...38
Hình 05: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA TÀI SẢN CÓ TAI SCB AN
GIANG.............................................................................................................40
Hình 06: CƠ CẤU TÀI SẢN CÓ QUA 3 NĂM 2006-2008 ...........................44
Hình 07: TỐC ĐỘ TĂNG CỦA DƯ NỢ CHO VAY TẠI SCB AN GIANG 46
Hình 08: CƠ CẤU DƯ NỢ THEO THỜI GIAN ...........................................47
Hình 09: CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG TẠI SCB AN GIANG............56
Hình 10: BIỂU ĐỒ THU NHẬP, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN TẠI SCB AN
GIANG.............................................................................................................62













www.kinhtehoc.net

xii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT




CPI: Chỉ số giá tiêu dùng
GTCG: Giấy tờ có giá
GDP: Tốc độ tăng trưởng kinh tế
CBNV: Cán bộ nhân viên
HĐQT: Hội đồng quản trị
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTW: Ngân hàng trung ương
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
SCB: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
TCTD: Tổ chức tín dụng
TG: Tiền gửi
TGD: Tổng giám đốc

VHĐ: Vốn huy động
WTO: Tổ chức thương mại thế giới









www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại SCB An Giang
GVHD: Th.S Hứa Thanh Xuân 1 SVTH: Tăng Bảo Phương Hà

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.2 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết của đề tài
Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế Giới (WTO) vào năm
2007, nền kinh tế Việt Nam trở nên sôi động và là một trong những điểm đến hấp
dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước về các lĩnh vực như tài chính, bảo
hiểm, giáo dục, và các vấn đề kinh tế khác. Năm 2008 vừa qua, mặc dù nền kinh
tế Việt Nam đã trãi qua nhiều biến động về lạm phát, điều hành kinh tế vĩ mô của
đất nước, tuy nhiên tăng trưởng kinh tế (GDP) Việt Nam đạt 6,23% tương đối ổn
định qua các năm. Tình hình lạm phát năm 2008 đã có lúc tăng tới mức kỷ lục
kể từ năm 1992 đến nay với chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đã lên tới hai con số, với
mức 22,97%

1
. Điều này đã tạo ra thách thức rất lớn cho các nhà quản lý kinh tế
của nước ta.
Thêm vào đó, cuộc khủng hoảng tín dụng của các ngân hàng của Mỹ bắt
đầu từ tháng 8 năm 2007 mà đỉnh cao là trong tháng 9/2008 qua với sự phá sản
của hàng loạt các ngân hàng hàng đầu tại Mỹ. Hiện nay, cuộc khủng hoảng kinh
tế ở Mỹ đã ảnh hưởng sâu rộng sang các nước như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Thái Lan, và trở thành cuộc khủng hoảng toàn cầu trong đó có Việt Nam. Nó ảnh
hưởng đến Việt Nam về nhiều mặt từ kinh tế đến đời sống của người dân, từ các
hộ gia đình đến các doanh nghịêp vừa và nhỏ, làm cho các doanh nghiệp bị ách
tắc trong đầu ra của sản phẩm, đặc biệt là hoạt động xuất khẩu. Sự khó khăn trên
đã ảnh hưởng sâu xắc đến các ngân hàng Việt Nam trong việc thu nợ các khoản
tín dụng đã cấp, trong đó có ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) - Chi
nhánh An Giang.
Để có thể phát triển bền vững, vượt qua thử thách, hạn chế được rủi ro đòi
hỏi ngân hàng phải xác định được những khó khăn, vướng mắc hiện tại để từ đó
tìm ra được những chiến lược kinh doanh đúng đắn, xác định đúng mục tiêu và
để đạt được sự thắng lợi cần phải có sự phối hợp, nỗ lực của tập thể từ lãnh đạo

1
Nguồn trích dẫn Tổng cục thống kê Việt Nam
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại SCB An Giang
GVHD: Th.S Hứa Thanh Xuân 2 SVTH: Tăng Bảo Phương Hà
đến toàn thể nhân viên trong ngân hàng, có như vậy kết quả kinh doanh của Ngân
hàng mới đạt hiệu quả cao. Do đó, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là
công cụ rất quan trọng để giúp ngân phát hiện ra những điểm mạnh điểm yếu của
ngân hàng, để từ đó có những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh cũng như giúp ngân hàng phát triển bền vững trong xu thế toàn cầu hoá

hiện nay.
Chính vì lý do trên, em chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn chi nhánh An Giang” làm
đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Năm 2008 là một năm đầy khó khăn trong lĩnh vực tài chính nói chung và
lĩnh vực hoạt động ngân hàng nói riêng với những chính sách liên tục thay đổi
của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về cơ chế lãi suất khác nhau. Trong 7 tháng
đầu năm, NHNN thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm mục tiêu hàng đầu là
kiềm chế lạm phát. Theo đó, lãi suất cơ bản được điều chỉnh tăng từ 8,75% đến
14%/năm, lãi suất tái chiết khấu 4,5% đến 13%/năm. Tuy nhiên, trong những
tháng cuối năm, do ảnh hưởng tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính và kinh
tế thế giới, NHNN lại sử dụng chính sách ngược lại, chính sách tiền tệ mở rộng
nhằm kích thích tiêu dùng và đầu tư, lãi suất cơ bản được điều chỉnh giảm dần từ
mức 14% còn 7,5%/năm, lãi suất chiết khấu từ 13% còn 7,5%/năm. Do lãi suất
giảm liên tục trong thời gian ngắn nên nhiều ngân hàng gặp khó khăn trong việc
cân đối tài chính giữa đầu vào và đầu ra. Một số ngân hàng đã huy động lượng
vốn lớn ở lãi suất cao, giờ đang phải gặp khó khăn khi buộc phải cho vay với lãi
suất thấp hơn nhiều so với lãi suất huy động. Điều này đã tạo ra rủi ro lãi suất tại
các Ngân hàng. Ngoài ra, khi lãi suất huy động giảm quá sâu, người dân sẽ không
nghĩ tới việc đem tiền nhàn rỗi tới gửi ngân hàng nữa, ảnh hưởng đến nguồn vốn
huy động của ngân hàng.Vì vậy, các ngân hàng sẽ phải đối mặt với nguy cơ về
thanh khoản do khả năng huy động vốn giảm vì lãi suất huy động không hấp dẫn.
Bên cạnh đó, sự có mặt của các ngân hàng thương mại (NHTM) 100% vốn
nước ngoài sẽ đẩy mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng mạnh mẽ hơn, nhất là
lĩnh vực cung cấp các dịch vụ tài chính trọn gói, tiên tiến. Hiện nay, đã có 5 ngân
hàng 100% vốn nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam. HSBC là
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại SCB An Giang

GVHD: Th.S Hứa Thanh Xuân 3 SVTH: Tăng Bảo Phương Hà
ngân hàng đầu tiên đi vào hoạt động ngày trong những ngày đầu tiên của năm
mới 2009. Ngoài ra còn có Ngân hàng ANZ, Ngân hàng Standard Chartered,
Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên Shinhan Việt Nam (Hàn Quốc)
và Hong Leong Bank Việt Nam (Malaysia). Với nguồn vốn hoạt động hùng
mạnh, công nghệ hiện đại, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp cùng với tâm lý
chuộng hàng ngoại của người dân Việt Nam thì đây là những khó khăn cho ngân
hàng nội trong đó có NHTM cổ phần (NHTMCP) Sài Gòn.
Trước bối cảnh đó, NHTMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang luôn chú
trọng đến các khâu như chất lượng dịch vụ, đa dạng sản phẩm, quản trị ngân
hàng nhằm đem lại cho khách hàng sự thoả mản cao hơn, nhằm hướng đến hiệu
quả tối đa hoá lợi nhuận. Với định hướng của ngân hàng là “Phát triển đi kèm
bền vững” nên khi đánh giá hiệu quả của Ngân hàng, SCB An Giang không chỉ
dựa vào lợi nhuận mà còn đánh giá một cách toàn diện các hoạt động tại ngân
hàng. Chính vì vậy phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh theo theo hệ thống
đánh CAMEL sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn đúng đắn hơn về hiệu quả hoạt động
tại ngân hàng. Theo hệ thống này thị hiệu quả hoạt động được đánh giá theo 5 chỉ
tiêu: Vốn chủ sở hữu (C), tài sản (A), quản trị ngân hàng (M), lợi nhuận (E), tính
thanh khoản (L).
Hiện nay, CAMEL được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trong việc xếp loại
các ngân hàng, trong đó có nước ta. Ngày 12/03/2008, thống đốc NHNN đã ký
quyết định số 06/2008/QĐ-NHNN chính thức sử dụng hệ thống đánh giá
CAMEL trong việc xếp loại các NHTM cổ phần trong nước.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Sài Gòn -
Chi nhánh An Giang theo khung phân tích CAMEL nhằm hướng đến việc xây
dựng những kế hoạch, những quyết định một cách chủ động, linh hoạt góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng và góp phần tối đa hóa
lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
– Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn – Chi
nhánh An Giang qua 3 năm 2006-2008 theo khung phân tích CAMEL
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại SCB An Giang
GVHD: Th.S Hứa Thanh Xuân 4 SVTH: Tăng Bảo Phương Hà
 Phân tích tình hình huy động vốn
 Đánh giá chất lượng tài sản Có của Ngân hàng
 Đánh giá hoạt động quản trị và điều hành của ngân hàng
 Phân tích thu nhập, chi phí và khả năng sinh lời của ngân hàng
 Đánh giá tính thanh khoản
– Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động của ngân hàng.
– Tìm ra những nguyên nhân tác động đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng, từ đó đưa ra một số giải pháp thiết thực nhất nhằm giúp ngân hàng hạn chế
được rủi ro, đồng thời phát huy những thế mạnh sẵn có của mình.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại NHTMCP Sài Gòn - Chi nhánh An Giang.
1.3.2 Thời gian
Nhằm đảm bảo đề tài mang tính thực tế khi phân tích, các số liệu được lấy
trong 3 năm gần nhất (2006 – 2007 – 2008).
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
 Tình hình hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Chi
nhánh An Giang qua 3 năm 2006-2008 được thể hiện trên báo cáo tài chính của
Ngân hàng.
 Các chỉ số đánh giá hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng
 Các nguyên nhân dẫn đến kết quả kinh doanh
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN

Nguyễn Quốc Trung, “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đông Hải tỉnh Bạc
Liêu”, hướng dẫn khoa học ThS. La Nguyễn Thùy Dung. Nội dung phân tích của
luận văn này là phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giữa thực tế và kế
hoạch; phân tích tình hình huy động vốn; phân tích tình hình cho vay và thu nợ;
phân tích tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận. Thông qua đó, tác giả đánh giá
tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Agribank huyện Đông Hải tỉnh Bạc
Liêu đã đạt được những hiệu quả nhất định như: nguồn vốn huy động đang tăng
trưởng tốt; đơn vị đã đa dạng hóa các hình thức đầu tư tín dụng,...Tuy nhiên, tỷ lệ
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại SCB An Giang
GVHD: Th.S Hứa Thanh Xuân 5 SVTH: Tăng Bảo Phương Hà
nợ xấu ở mức khá cao; việc chuyển hướng đầu tư tín dụng còn diễn ra chậm; huy
động vốn chưa đáp ứng được nhu cầu cho vay. Vì vậy, Ngân hàng đã, đang và sẽ
thực hiện các biện pháp nhằm năng cao hiệu quả hoạt động tại ngân hàng.
Châu Kim Khuê, “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân
hàng thương mại cổ phần Kiên Long”, hướng dẫn khoa học Huỳnh Thị Kim
Uyên. Luận văn này phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng
thương mại cổ Phần Kiên Long theo khung phân tích CAMEL, tức là phân tích
theo 5 yếu tố: Vốn chủ sở hữu, tài sản có, quản trị ngân hàng, lợi nhuận, tính
thanh khoản. Qua quá trình phân tích, tác giả đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng Kiên Long rất tốt, từ một ngân hàng TMCP nông thôn tập
thể cán bộ công nhân viên đã nổ lực và đưa ngân hàng chuyển đổi mô hình hoạt
động thành công sang ngân hàng đô thị và mở rộng mạng lưới hoạt động sang
nhiều thành phố trọng điểm. Tuy nhiên, quy mô hoạt động của ngân hàng vẫn
còn nhỏ, khả năng cạnh tranh vẫn còn thấp.
1.5. HAN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
Do SCB An Giang là chi nhánh của NHTMCP nên vốn tự có không thể hiện
trên bảng cân đối kế toán của chi nhánh. Nó chỉ thể hiện trên bảng cân đối kế

toán của toàn hệ thống NHTMCP Sài Gòn. Vì vây, trong phần phân tích
CAMEL, tôi sẽ không phân tích vốn tự có thay vào đó sẽ phân tích vốn huy động
của Chi nhánh.












www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại SCB An Giang
GVHD: Th.S Hứa Thanh Xuân 6 SVTH: Tăng Bảo Phương Hà

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Theo các nhà khoa học, hoạt động Ngân hàng gần như đã xuất hiện cùng
lúc với sự hình thành đời sống kinh tế - xã hội của loài người. Ngân hàng ra đời
và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hoá và nó kinh doanh loại hàng hoá
đặc biệt đó là “tiền tệ ”. Ngân hàng vừa là người “cung cấp đồng vốn”, vừa là

người “tiêu thụ đồng vốn của khách hàng”. Tất cả những hoạt động mua bán này
thường thông qua một số công cụ và nghiệp vụ ngân hàng.
Theo pháp lệnh “các tổ chức tín dụng” (1990) của Việt Nam thì Ngân
hàng thương mại được định nghĩa như sau:
“Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động
chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn
trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm
phương tiện thanh toán”.
Một số nguyên tắc kinh doanh của ngân hàng thương mại:
- Thứ nhất, các dịch vụ tài chính được cung cấp trước hết phải bảo đảm lợi
ích của khách hàng và trong đó có lợi ích của ngân hàng
- Thứ hai, cần phải thực hiện các biện pháp an toàn hoạt động kinh doanh,
chẳng hạn: cần duy trì mức vốn nhất định nhằm tương hợp ý muốn của người tiết
kiệm, có khả năng chống đỡ các biến động của thị trường; lựa chọn khách hàng;
đa dạng hóa tài sản để phân tán rủi,....
2.1.1.2 Chức năng ngân hàng thương mại
 Ngân hàng thương mại là trung gian tín dụng
Đây là chức năng đặc trưng của NHTM, có ý nghĩa quan trọng trong việc
thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Thực hiện chức năng này, ngân hàng
thương mại đã huy động vốn nhàn rỗi của tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể, tiết
kiệm của dân cư,… và sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế.
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại SCB An Giang
GVHD: Th.S Hứa Thanh Xuân 7 SVTH: Tăng Bảo Phương Hà
 Ngân hàng thương mại là trung gian thanh toán và quản lý các
phương tiện thanh toán
Ngân hàng với tư cách là thủ quỹ của doanh nghiệp đã tạo điều kiện cho
ngân hàng thực hiện chức năng thanh toán theo sự ủy nhiệm của khách hàng.
Trong quá trình thanh toán ngân hàng đã sử dụng giấy bạc ngân hàng thay cho

vàng, sau đó sử dụng các công cụ lưu thông tín dụng thay cho giấy bạc ngân
hàng (séc, giấy chuyển ngân, thẻ thanh toán,…)
 Ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ tài chính - ngân hàng
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng và ngân quỹ ngân hàng có
điều kiện thuận lợi về kho quỹ, thông tin quan hệ rộng rãi các doanh nghiệp nên
có thể thực hiện thêm một số dịch vụ khác kèm theo như: tư vấn tài chính, đầu tư,
giữ hộ giấy tờ, chứng khoán, làm đại lý phát hành cổ phiếu, trái phiếu cho doanh
nghiệp,… để được hưởng hoa hồng.
 Ngân hàng thương mại tạo ra tiền
Quá trình tạo ra tiền của ngân hàng thương mại được thực hiện nhờ vào
hoạt động tín dụng và nhờ vào các ngân hàng thương mại hoạt động trên cùng
một hệ thống. Tiền ở đây chính là bút tệ. Bút tệ chỉ được tạo ra thông qua hoạt
động tín dụng giữa các ngân hàng.
2.1.1.3 Phân loại Ngân hàng thương mại
a) Dựa vào hình thức sở hữu:
Có thể phân NHTM thành các ngân hàng sau:

••

Ngân hàng thương mại nhà nước
Ngân hàng thương mại nhà nước là ngân hàng do nhà nước cấp vốn, thành
lập và tổ chức kinh doanh, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế của nhà nước.

••

Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại được thành lập
dưới hình thức công ty cổ phần, trong đó có các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức
tín dụng, tổ chức khác và cá nhân cùng góp vốn theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước.


••

Ngân hàng liên doanh
Ngân hàng liên doanh là ngân hàng được thành lập bằng góp vốn của bên
Việt Nam và bên nước ngoài, trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Ngân hàng liên
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại SCB An Giang
GVHD: Th.S Hứa Thanh Xuân 8 SVTH: Tăng Bảo Phương Hà
doanh là một pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam, hoạt động theo
giấy phép thành lập và các quy định có liên quan đến pháp luật.

••

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước
ngoài, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ và
cam kết của chi nhánh tại Việt Nam. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền
và nghĩa vụ do pháp luật Việt Nam quy định, hoạt động theo giấy phép mở chi
nhánh và các quy định liên quan của pháp luật Việt Nam.
b) Dựa vào chiến lược kinh doanh
Theo tiêu thức này có thể chia NHTM thành các ngân hàng sau:

••

Ngân hàng bán buôn
Ngân hàng bán buôn là ngân hàng giao dịch cho đối tượng khách hàng
công ty chứ không giao dịch với khách hàng cá nhân.


••

Ngân hàng bán lẻ
Khách hàng mục tiêu của ngân hàng bán lẻ là cá nhân, nên dịch vụ còn
đơn giản, dễ thực hiện và thương xuyên tập trung vào khoản tiền gửi và tài khoản
vay vốn, mở thẻ tín dụng. Loại hình bán lẻ này thường thấy ở các NHTM cổ
phần nông thôn.

••

Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ
Đây là loại hình ngân hàng giao dịch và cung ứng dịch vụ cho cả khách
hàng công ty lẫn khách hàng cá nhân.
c) Dựa vào quan hệ tổ chức
Theo tiêu thức này có thể chia NHTM thành:
- Ngân hàng hội sở
- Ngân hàng chi nhánh
- Văn phòng giao dịch.
2.1.1.4 Các nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng thương mại
a) Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng thương mại huy động vốn bằng nhiều hình thức khác nhau
như: huy động vốn từ tiền gởi và huy động vốn thông qua phát hành các giấy tờ
có giá.

www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại SCB An Giang
GVHD: Th.S Hứa Thanh Xuân 9 SVTH: Tăng Bảo Phương Hà
 Huy động vốn từ tiền gửi
• Tiền gởi của tổ chức kinh tế

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh tế thường có một bộ
phận vốn nhàn rỗi tạm thời như: khấu hao đã trích nhưng chưa đến hạn sử dụng;
tiền thu bán hàng chưa phải mua nguyên liệu; trả lương,… Để đảm bảo an toàn
tài sản và đồng vốn vẫn sinh lời, các tổ chức kinh tế có thể gởi vốn đó vào ngân
hàng. Hoặc để thuận tiện cho quá trình sử dụng vốn, đơn vị có thể thanh toán qua
ngân hàng cũng như sử dụng các dịch vị của ngân hàng khác. Khi đó, họ cần gởi
vốn vào ngân hàng. Tổ chức kinh tế có thể gửi vốn vào ngân hàng dưới nhiều
hình thức: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau.
- Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút tiền ra
bất kỳ lúc nào và ngân hàng luôn có nghĩa vụ phải thỏa mãn các yêu cầu đó. Loại
tiền gởi này có mục đích chính là để thanh toán.
Đối với tiền gửi không kỳ hạn, mặc dù việc gởi và rút tiền có thể thực hiện
vào bất kỳ lúc nào, ngân hàng khó xác định trước, nhưng trên thực tế luôn có
chênh lệch về thời gian và số lượng giữa gửi và rút, cho nên tại mỗi ngân hàng
luôn tồn tại một số dư tiền gửi không kỳ hạn và ngân hàng có thể sử dụng để cho
vay. Lãi suất các loại tiền gởi này rất thấp, cho nên nguồn vốn này giúp ngân
hàng hạ thấp giá mua vốn, nâng cao khả năng cho vay và đầu tư.
- Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền.
Về nguyên tắc người gửi chỉ có thể rút tiền theo thời gian đã thỏa thuận. Nhưng
trên thực tế để thu hút loại tiền gởi này với kỳ dài hạn, ngân hàng thường cho
phép rút tiền trước hạn nhưng khách hàng chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn
hoặc hưởng lãi suất tương ứng theo loại kỳ hạn nhất định do ngân hàng quy định.
Đây là nguồn vốn này có độ ổn định cao, ngân hàng chủ động trong quá trình sử
dụng.
• Tiền gửi của dân cư
- Tiền gửi tiết kiệm
Đây là hình thức huy động vốn truyền thống của ngân hàng, với loại tiền
gửi này, người gửi được ngân hàng giao cho một sổ tiết kiệm, trong thời gian gửi

www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại SCB An Giang
GVHD: Th.S Hứa Thanh Xuân 10 SVTH: Tăng Bảo Phương Hà
tiền sổ tiết kiệm có thể dùng để cầm cố hoặc được chiết khấu để vay vốn ngân
hàng. Tiền gửi tiết kiệm bao gồm: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi
tiết kiệm có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau.
- Tiền gửi thanh toán
Các cá nhân trong xã hội cũng có nhu cầu và được pháp luật cho phép
thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Khi đó, họ cũng mở tài khoản tiền gửi thanh
toán tại ngân hàng và gửi thiền vào để đáp ứng nhu cầu thanh toán cũng như để
sử dụng các tiện ích khác có liên quan của ngân hàng.
- Tiền gửi khác
Ngoài hai loại tiền gửi trên tại NHTM còn có thêm các khoản tiền gửi
khác như:
+ Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác.
+ Tiền gửi của kho bạc nhà nước.
+ Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội
 Huy động vốn thông qua phát hành các giấy tờ có giá
Đối tượng mua các giấy tờ có giá này là các tổ chức, cá nhân. Ngoài việc
dùng số vốn nhàn rỗi hay phần thu nhập tạm thời chưa sử dụng đến để mua, trên
thực tế đây là một kênh đầu tư của người có vốn trong xã hội khi họ không có
khả năng và cơ hội đầu tư trực tiếp. Các kỳ phiếu, trái phiều này có khả năng
chuyển đổi dễ dàng ra tiền khi cần thiết bằng cách bán, chuyển nhượng trên thị
trường vốn hoặc chiết khấu tại ngân hàng.
Với nguồn huy động này, ngân hàng có khả năng tập trung một khối
lượng lớn trong thới gian ngắn và hoàn toàn chủ động trong sử dụng. Hình thức
này thường được sử dụng khi ngân hàng tiếp nhận được những dự án vay vốn lớn
với thời hạn giải ngân nhanh của khách hàng.
b) Hoạt động tín dụng

Tín dụng là hoạt động sinh lời chủ yếu của NHTM. NHTM được cấp tín
dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương
phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh,… trong đó hoạt động cho vay là hoạt
động quan trọng nhất.


www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại SCB An Giang
GVHD: Th.S Hứa Thanh Xuân 11 SVTH: Tăng Bảo Phương Hà
 Cho vay
Đây là hình thức tín dụng phổ biến nhất của các định chế tài chính nói
chung và của NHTM nói riêng. NHTM được cho các tổ chức kinh tế, cá nhân
vay dưới các hình thức sau:
Cho vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ và đời sống.
Cho vay trung và dài hạn nhằm mục đích thực hiện các dự án đầu tư phát
triển sản xuất, kinh doanh,…
 Bảo lãnh
- Bảo lãnh để ngân hàng có thể vay ngân hàng khác, đặc biệt là vay ngân
hàng nước ngoài.
- Bảo lãnh về mua chịu hàng hóa, đặc biệt là mua chịu hàng hóa nước
ngoài.
- Bảo lãnh về đóng thuế cho nhà nước
- Bảo lãnh về các hợp đồng đấu thầu
 Chiết khấu
Chiết khấu thương phiếu là nghệp vụ ngắn hạn, trong đó khách hàng
chuyển quyền sở hữu thương phiếu chưa đáo hạn cho ngân hàng để nhận một số
tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ đi lãi suất chiết khấu và phí hoa hồng
 Cho thuê tài chính

NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty
thuê tài chính riêng, Việc thành lập, tổ chức hoạt động công ty thuê tài chính thực
hiện theo nghị định của chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty thuê tài
chính.
c) Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Để đảm bảo hoạt động của ngân hàng được thông suốt và đảm bảo tính
nhanh chóng, tiện lợi trong thanh toán cho khách hàng. NHTM thực hiện các
dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân hàng bằng cách thực
hiện thanh toán giữa các ngân hàng. Hình thức này có 5 phương thức thanh toán:
- Thanh toán liên hàng: là hình thức thanh toán được thực hiện
giữa các ngân hàng cùng một hệ thống.
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại SCB An Giang
GVHD: Th.S Hứa Thanh Xuân 12 SVTH: Tăng Bảo Phương Hà
- Thanh toán bù trừ: là thanh toán vốn, điều hòa vốn kinh doanh
giữa các ngân hàng thông qua tài khoản trung gian tại Ngân hàng Trung Ương
(NHTW) do NHTW đứng ra tổ chức và chủ trì thanh toán hoặc do một ngân
hàng do cấp trên chỉ định.
- Thanh toán qua NHNN: đây là hình thức thanh toán qua tài
khoản mở tại NHNN được áp dụng đối với ngân hàng khác hệ thống có tài khoản
tiền gửi tại các chi nhánh NHNN khác nhau.
- Thanh toán bằng cách mở tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng
khác: Phương thức này được áp dụng trong trường hợp các ngân hàng cùng hoặc
khác hệ thống có quan hệ giao dịch khá thường xuyên.
- Ủy nhiệm thu hộ, chi hộ giữa các ngân hàng: Tương tự như mở
tài khoản tiền gửi tại ngân hàng khác để thanh toán.
d) Các hoạt động khác
Ngoài các nghiệp vụ trên NHTM còn thực hiện các nghiệp vụ sau đây:
- Góp vốn và mua cổ phần

- Tham gia thị trường tiền tệ
- Kinh doanh ngoại hối
- Ủy thác và nhân ủy thác khác
- Cung cấp dịch vụ bảo hiểm
- Tư vấn tài chính
- Bảo quản vật quý giá
2.1.2. Nội dung và ý nghĩa của khung phân tích CAMEL
Phân tích hiệu quả kinh doanh là việc làm tất yếu đối với từng NHTM.
Trên phạm vi vĩ mô, phân tích hoạt động của các NHTM giúp cơ quan lãnh đạo
tiền tệ thực hiện tốt chính sách tiền tệ quốc gia, tạo điều kiện ổn định và tăng
trưởng kinh tế.
Có nhiều phương pháp trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng. Tuy nhiên, trong xu hướng gần đây hình thành nên những phương
pháp đánh giá phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh có sức thuyết phục cao
nhằm đưa ra những kết luận khách quan về hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Và hệ thống đánh giá CAMEL là hệ thống phân tích thường được sử dụng. Hệ
thống đánh giá này do Cục Quản lý các tổ hợp tín dụng Hoa Kỳ (National Credit
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại SCB An Giang
GVHD: Th.S Hứa Thanh Xuân 13 SVTH: Tăng Bảo Phương Hà
Union Administration - NCUA) xây dựng, song không chỉ có Hoa Kỳ mà còn có
nhiều nước trên thế giới áp dụng. Sau khủng hoảng kinh tế châu Á 1997, hệ
thống đánh giá CAMEL được Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Nhóm Ngân hàng Thế giới
khuyến nghị áp dụng ở các nước bị khủng hoảng như một trong các biện pháp để
tái thiết khu vực tài chính. Đây là hệ thống đánh giá tình trạng vững mạnh của
các tổ chức tài chính. Việc đánh giá dựa trên 5 tiêu chí: vốn tự có, chất lượng tài
sản Có, quản trị và điều hành, lợi nhuận và khả năng thanh khoản của tổ chức tài
chính. CAMEL chính là viết tắt từ chữ cái đầu của các chữ tiếng Anh Capital,
Asset quality, Management, Earnings, và Liquidity của 5 tiêu chí trên. Tuy nhiên

trong phần phân tích này, tôi sẽ thay phân tích vốn tự có thành phân tích vốn huy
động.
2.1.2.1 Vốn huy động
Vốn huy động của ngân hàng thương mại dưới hình thức bằng tiền (nội tệ,
ngoại tệ) và bằng vàng được hình thành từ hai bộ phận: Vốn huy động từ tiền gởi
và vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá. Đây là nguồn vốn có vai
trò rất quan trọng quyết định đến phạm vi kinh doanh của ngân hàng.
2.1.2.2 Chất lượng tài sản Có – Asset quality
Tài sản Có của ngân hàng bao gồm các khoản mục bên phải của bảng cân
đối kế toán, đó là: tài sản ngân quỹ, tài sản cho vay, tài sản đầu tư và tài sản cố
định. Ngoài ra, tài sản Có của ngân hàng còn được chia thành hai loại: tài sản
sinh lời và tài sản không sinh lời.
Tài sản sinh lời là tất cả các tài sản đem lại lãi suất tức là những tài sản tạo
ra thu nhập tại Ngân hàng. Tài sản sinh lời gồm các khoản cho vay, cho thuê tài
chính và các khoản đầu tư vào giấy tờ có giá chứng khoán, góp vốn liên doanh
liên kết,…
Tài sản không sinh lời là những tài sản không đem lại thu nhập cho ngân
hàng. Mục đích chính của các tài sản này là đảm bảo cho Ngân hàng hoạt động
ổn định. Nó bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tài sản
cố định,..
Chất lượng tài sản Có là chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về
mặt tài chính, khả năng sinh lời, năng lực quản lý và phần lớn rủi ro trong hoạt
động kinh doanh tiền tệ. Hầu hết rủi ro trong kinh doanh đều tập trung vào tài sản
www.kinhtehoc.net

×