Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA 10 GIỐNG ĐẬU XANH (vigna radiata)NHẬP NỘI TẠI XÃ KIẾN AN, HUYỆN CHỢ MỚI AN GIANG VỤ ĐÔNG XUÂN 2007 - 2008 potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (359.16 KB, 5 trang )

Báo cáo Khoa học
Số 34
,
11/2008

21

Khảo sát ñặc tính sinh trưởng và năng suất của 10 giống
ðậu xanh (vigna radiata) nhập nội tại xã Kiến An,
Huyện Chợ Mới tỉnh An Giang vụ ðông xuân 2007 – 2008

Nhan Vĩnh Nghi
1
, Ths. Nguyễn Văn Minh
2
, Ths.Võ Thị Xuân Tuyền
3

TÓM TẮT
Mười giống ñậu xanh nhập nội từ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển rau quả Á Châu nhiệt ñới (AVRDC)
ñược trồng thử nghiệm tại xã Kiến An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang vụ ðông Xuân 2007 – 2008. Thí nghiệm bố
trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 lần lặp lại. Diện tích lô thí nghiệm là 20 m, với mật ñộ trồng 40 x 20 cm.
Giống ñậu mỡ An Giang ñược dùng làm giống ñối chứng. Kết quả ñã chọn ñược 3 giống sinh trưởng tốt, năng suất
cao, ngắn ngày, thích nghi với ñiều kiện ñịa phương là VC 6153B – 20P năng suất 1,93 t.ha
-1
; VC 6368 (46 – 40 –
4) năng suất 1,62 t.ha
-1
, có cùng thời gian sinh trưởng 74 ngày; VC 6153B – 20G năng suất 1,54 t.ha
-1
, thời gian


sinh trưởng 69 ngày và khác biệt có nghĩa so với các giống còn lại.
ABSTRACT
Ten imported mungbean varieties from AVRDC and one local control cultivar (Mo AG) were tested in Winter –
Spring crop at Cho Moi district – An Giang province. Experiment was arranged in Randomized Complete Block
Design (RCBD) with four replications. The plot size was 20 m
2
and plant density was 40 x 20 cm. Three high
yieding varieties chosen had good growth, high yield, short-day character, and adapt to the local condition. These
varieties include: VC 6153B – 20P, which the growth duration is 74 days, and reaches the yield of 1.93 t.ha
-1
; VC
6368 (46 – 40 – 4) give the yield 1.62 t.ha
-1
and its growth duration is 74 days; VC 6153B – 20G, with 69 day-
growth duration, gives 1.54 t.ha
-1
. These varieties differ significantly from the control and other remained varieties.
Key words: yield, mungbean, variety
1. ðẶT VẤN ðỀ
ðậu xanh là một trong những loại cây trồng có giá trị kinh tế cao và là nguồn thực phẩm góp phần cung
cấp thêm hàm lượng ñạm cho bữa ăn hàng ngày (Phạm Văn Thiều, 2003). ðặc biệt, cây ñậu xanh có khả năng
cố ñịnh ñạm cho ñất, giúp cải tạo ñất tốt hơn sau mỗi vụ trồng, thời gian sinh trưởng (TGST) ngắn khoảng 60 –
70 ngày nên ñậu xanh thường ñược trồng luân canh trên nền ñất lúa ở ðồng bằng Sông Cửu Long. Tuy nhiên
năng suất bình quân còn thấp khoảng 0,5 – 0,7 t.ha
-1
, do ñó vấn ñề quan trọng là làm sao tìm ra giống ñậu xanh
có năng tốt khá và thích nghi với ñiều kiện ñịa phương là rất cần thiết, ñồng thời ñáp ứng nhu cầu tiêu thụ của
thị trường và mở rộng diện tích canh tác thời gian sắp tới. Do ñó, ñề tài ñược thực hiện nhằm mục tiêu tuyển
chọn ñược giống ñậu xanh sinh trưởng tốt, năng suất cao ngắn ngày và thích nghi với ñiều kiện ñịa phương.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thí nghiệm ñược thực hiện trong vụ ðông Xuân 2007 – 2008, tại xã Kiến An, huyện Chợ Mới, tỉnh An
Giang, ñược bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 1 nhân tố, 4 lần lặp lại và 11 nghiệm thức. Các giống
ñậu xanh trong thí nghiệm gồm 10 giống nhập nội từ AVRDC có tên: 1: VC 6153B – 20P; 2: VC 1913A; 3:
NM 94; 4: VC 3960 – 88; 5: VC 6141 – 54; 6: VC 6153B – 20G; 7: NM 97; 9: VC 6310 (30 – 65); 8: VC
6368 (46 – 40 – 4); 10: VC 6397 (45 – 8 – 1) và giống ñậu xanh mỡ An Giang có nguồn gốc tại ñịa phương
ñược chọn làm giống ñối chứng.
Các chỉ tiêu theo dõi gồm: chỉ tiêu về hình thái, sinh trưởng, năng suất và thành phần năng suất và tính ñổ
ngã của các giống ñậu xanh.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 ðặc tính hình thái
Kết quả khảo sát cho thấy màu sắc của tử diệp và trục hạ diệp ở các giống phần lớn có màu tím, còn lại
giống ðX2 và ðX8 có màu tím xanh, hai giống ðX1 và ðX6 có màu xanh. Màu sắc hoa có màu vàng giống
nhau ở tất cả các giống; màu trái có màu ñen, ñen nâu và vàng nâu; màu sắc hạt phần lớn ở tất cả các giống có
màu xanh bóng, ngoại trừ 2 giống ðX2 và ðX8 có màu xanh mốc (bảng 1).
Bảng 1. ðặc tính hình thái của từng giống ñậu xanh thí nghiệm
Giống Màu tử diệp/trục hạ diệp
Màu
hoa
Màu trái già Màu hạt
ðX1: VC 6153B – 20P Xanh Vàng ðen Xanh bóng
ðX2: VC 1913A Tím + xanh Vàng ðen nâu Xanh mốc
ðX3: NM94 Tím Vàng Vàng nâu Xanh bóng

1
Sinh viên lớp DH5PN, Khoa NN – TNTN. Email:
2
Trưởng BM Khoa học - Cây trồng, Khoa NN – TNTN. Email:
3
Giảng viên BM Khoa học - Cây trồng, Khoa NN – TNTN. Email:


Báo cáo Khoa học
Số 34
,
11/2008

22

ðX4: VC 3960 – 88 Tím Vàng Vàng nâu Xanh bóng
ðX5: VC 6141 – 54 Tím Vàng Vàng nâu Xanh bóng
ðX6: VC 6153B – 20G Xanh Vàng ðen Xanh bóng
ðX7: NM97 Tím Vàng Vàng nâu Xanh bóng
ðX8: VC 6368
(46–40–4)
Tím + xanh Vàng ðen nâu Xanh mốc
ðX9: VC 6310 (30–65) Tím Vàng ðen Xanh bóng
ðX10: VC 6397
(45–8–1)
Tím Vàng Vàng nâu Xanh bóng
ðậu mỡ An Giang Tím Vàng ðen Xanh bóng






VC 6153B – 20P VC 1913A ðậu mỡ An Giang
Hình 1. Màu sắc tử diệp và trục hạ diệp của cây ñậu xanh (ảnh chụp ở 5 ngày sau khi gieo)
3.2 ðặc tính sinh trưởng
Theo Phạm Văn Thiều (2003), thời gian sinh trưởng của ñậu xanh dao ñộng từ 60 – 80 ngày, tùy theo
giống, thời vụ gieo trồng và kỹ thuật canh tác. Thông thường, nếu trồng trong vụ ðông Xuân cây ñậu xanh sẽ

bắt ñầu cho thu hoạch từ 56 – 63 ngày và chấm dứt thu hoạch lúc 63 – 72 ngày.
Kết quả ghi nhận cho thấy TGST của các giống biến thiên từ 62,8 ngày ñến 74,8 ngày. Kết quả này phù
hợp với kết luận của Phạm Văn Thiều (2003). Kết quả phân tích cho thấy 2 giống có TGST dài nhất là ðX1 và
ðX8 với TGST 74,8 ngày, giống có thời gian sinh trưởng ngắn nhất là ðX9 và khác biệt ở mức ý nghĩa 5% so
với các giống còn lại qua phép thử Duncan.
Theo Dương Minh (1999), ngày trổ hoa là ñặc tính di truyền của các giống, nhưng chịu sự chi phối rất lớn
của các yếu tố môi trường như: mực thủy cấp, quang kỳ, nhiệt ñộ, ẩm ñộ và dinh dưỡng. Ngày trổ hoa ñược
tính từ lúc gieo ñến khi có 50% số cây trên lô trổ hoa ñầu tiên. Kết quả bảng 2 cho thấy ngày trổ hoa của các
giống không tập trung, sớm nhất là giống NM 97 và ñậu mỡ An Giang trổ hoa ở 32 ngày sau khi gieo NSKG.
Giống trổ trễ nhất là ðX1, ðX5 và ðX2 từ 40 – 41 NSKG. Các giống còn lại trổ từ 34 – 37 NSKG, sự khác
biệt này có ý nghĩa ở mức 5%.
Ngày chín lần 1 là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá khả năng sinh trưởng và thời gian chín tập trung
của các giống ñậu xanh (Võ Huỳnh Kim Thượng, 2006). Kết quả cho thấy ngày chín lần 1 của giống không
ñồng loạt, các giống chín trễ nhất là giống ðX1, ðX7, ðX8 từ 62 – 65 NSKG, khác biệt với các giống còn lại
bao gồm cả giống ñối chứng là 56 ngày, sự khác biệt này ở mức ý nghĩa 5% (bảng 2).
Bảng 2. ðặc tính sinh trưởng của các giống ñậu xanh thí nghiệm
Giống
TGST
(ngày)
Ngày trổ TGT trái
Ngày
chín l1
Cao trổ THL1 THL2
ðX1: VC 6153B – 20P 74,3 a 41,5a 22,8 c 64,3a 31,4 a 82,2a 83,7a
ðX2: VC 1913A 68,8 b 39,5ab 21,3 cd 60,8 bc 28,7 cd 78,2ab 79,7ab
ðX3: NM94 69,5 b 37,5 c 24,5 b 62,3ab 27,4 e 71,8 bcd 73,3 bc
ðX4: VC 3960 – 88 67,3 bc 35,7 cd 21,5 cd 57,3 bcd 27,5 e 61,2 c 61,9 cde
ðX5: VC 6141 – 54 64,5 bc 40,3a 18,8 e 55,0 cd 30,2 b 61,7 cde 63,2 c
ðX6: VC 6153B – 20G 69,3 b 35,3 cd 24,5 bc 59,8 bcd 28,9 cd 55,2 cde 56,6 de
ðX7: NM97 67,5 bc 32,3 e 25,0 b 57,3 bcd 29,2 c 57,5 cd 58,9 de

ðX8: VC 6368 (46–4–4) 74,8a 35,5 cd 29,8a 65,3a 31,3a 61,4 c 63,05 c
ðX9: VC 6310 (30–65) 62,8 c 34,5 cd 20,3 de 54,8 cd 27,8 e 47,06 de 48,6 e
ðX10: VC 6397 (45–8–
1) 66,5 bc 37,3 c 19,3 e 56,5 c 28,2 de 52,3 de 53,8 de
ðậu mỡ An Giang 66,8 bc 32,5 e 23,5 c 56,0 c 27,3 e 54,3 cde 55,9 de
Kiểm ñịnh F ** ** ** ** ** ** **
CV (%) 0,94 1,3 3,12 1,00 1,8 11,11 10,9
Ghi chú: TGST: thời gian sinh trưởng; TGKDTrổ: thời gian kéo dài trổ; TGTTrái: thời gian tạo trái; Ngày chín l1:
ngày chín lần 1; NSKG: ngày sau khi gieo

Báo cáo Khoa học
Số 34
,
11/2008

23

y = 6,144x + 1,3678
R
2
= 0,7429
8
9
10
11
12
13
1 1.5 2
Năng suất thực tế (t/ ha)
Dài trái (cm)

Chiều cao cây liên quan ñến ñặc tính di truyền của giống. Ngoài ra, chiều cao cây tùy thuộc vào thời vụ
gieo trồng, ñất ñai và sự chăm sóc.
- Chiều cao lúc trổ của các giống không chênh lệch nhiều, cao nhất là ðX1 (31,4 cm), kế ñến là ðX5 (30,2
cm), kế tiếp theo là ðX2, ðX6, ðX7, ðX10, với 29 cm, các giống còn lại không khác biệt nhau với chiều cao
lúc trổ là 27 cm.
- Chiều cao thu hoạch lần 1 của các giống thí nghiệm, có thể chia ra làm các nhóm sau dựa trên sự khác
biệt có ý nghĩa 5% qua kiểm ñịnh Duncan.
+ Nhóm 1 có ðX1 với chiều cao thu hoạch lần 1 là 82,2 cm.
+ Nhóm 2: ðX2, ðX3 với chiều cao thu hoạch lần 1 từ 71 – 78 cm.
+ Nhóm 3: các giống còn lại từ 47 – 62 cm.
- Chiều cao cuối cùng của các giống thí nghiệm tăng ñôi chút so với chiều cao thu hoạch lần 1, nhưng sự
gia tăng này không ñáng kể, mỗi giống gia tăng từ 0,5 – 1,5 cm (bảng 2).
3.3 Năng suất và thành phần năng suất
Trọng lượng 100 hạt là ñặc tính di truyền của giống, nếu canh tác tốt và ñúng lúc vào quá trình tạo hạt sẽ
góp phần gia tăng trọng lượng hạt ñáng kể. Ngoài ra, trọng lượng 100 hạt còn biểu thị cỡ hạt, thị hiếu người
tiêu dùng, hạt to khi có trọng lượng 100 hạt lớn, do ñó trong chọn tạo giống ñậu xanh ñặc tính này rất ñược
chú trọng. Các giống trồng ở nước ta có trọng lượng 100 hạt từ 4 – 7,2 g (Phạm Văn Thiều, 2003). Kết quả thí
nghiệm, giống có trọng lượng 100 hạt cao nhất là giống ðX1 (6,72 g) khác biệt với các giống còn lại bao gồm
cả giống ñối chứng ở mức ý nghĩa 5% (Bảng 3).
Số trái.cây
-1
là một trong những thành phần năng suất quyết ñịnh ñến năng suất ñậu xanh. Theo Phạm Văn
Thiều (2003), mỗi cây có từ 8 – 45 trái, số trái nhiều hay ít là tùy ñặc ñiểm của giống và ñiều kiện trồng trọt.
Kết quả thí nghiệm có sự khác biệt với mức ý nghĩa 5% qua phép thử Duncan giữa các giống ñậu xanh trong
thí nghiệm, giống cho số trái.cây
-1
nhiều nhất là ðX1, ðX6, ðX8 với số trái/cây từ 23 – 24 trái.cây
-1
, khác biệt
với các giống còn lại (bảng 3).

Số hạt.trái
-1
là một trong những yếu tố góp phần làm gia tăng năng suất, số hạt.trái
-1
cũng thay ñổi theo
chiều dài trái Phạm Văn Thiều (2003). Mỗi trái có từ 8 – 15 hạt, số hạt.trái
-1
. Trong số 11 giống ñậu xanh
nghiên cứu, số hạt.trái
-1
của các giống biến ñộng từ 8,7 – 11,6 hạt.trái
-1
, các giống có số hạt.trái
-1
cao nhất là
ðX1 (11,6 hạt.trái
-1
), khác biệt có ý nghĩa 5% với giống ñối chứng là 8,7 hạt.trái
-1
, ðX3, ðX4, ðX5, ðX10
(bảng 3).
Bảng 3. Năng suất và thành phần năng suất của các giống thí nghiệm
Giống TL 100 hạt Trái/cây Hạt/trái Dài trái NSTT
ðX1: VC 6153B – 20P 6,72a 24,2a 11,6a 12,9a 1,93a
ðX2: VC 1913A 6,54 b 20,1 bc 11,2ab 11,2 bc 1,44 c
ðX3: NM94 6,02 e 20,6 bc 9,2 de 8,7 e 1,33 de
ðX4: VC 3960 – 88 6,23 d 22,3abc 9,9 cd 8,9 e 1,4 cd
ðX5: VC 6141 – 54 6,02 e 20,4 bc 9,9 cd 11,2 bc 1,44 c
ðX6: VC 6153B – 20G 6,53 b 23,8ab 10,8ab 11,2 b 1,54 b
ðX7: NM97 6,39 c 17,9 d 10,6ab 10,2 cd 1,44 c

ðX8: VC 6368 (46–4–4) 6,68a 23,4 bcd 10,9ab 11,9 b 1,62 b
ðX9: VC 6310 (30–65) 6,01 e 18,8 cd 10,7ab 10,5 cd 1,37 cd
ðX10:VC 6397 (45–8–1) 5,99 e 18,9 cd 9,5 de 8,9 e 1,2 f
ðậu mỡ An Giang 5,99 e 17,4 d 8,7 ef 8,7 e 1,28 ef
Kiểm ñịnh F ** ** ** ** **
CV (%) 0,99 5,32 4,63 5,37 3,92
Ghi chú: Các chữ có cùng mẫu tự thì không khác biệt qua kiểm ñịnh Duncan ở mức ý nghĩa 5%; (**): khác biệt ở
mức ý nghĩa 1%; TL100 hạt: trọng lượng 100 hạt; NSTT: năng suất thực tế; NSLT: năng suất lý thuyết.
Giống ðX1 cũng là giống có chiều dài trái dài
nhất và khác biệt có ý nghĩa so với các giống còn lại
(bảng 3). Kết quả phân tích cho thấy có sự tương
quan giữa chiều dài trái và năng suất hạt với hệ số
tương quan là R
2
= 0,74 (Hình 1).
Về năng suất, kết quả thống kê cũng cho thấy,
có sự biến ñộng lớn về năng suất giữa các giống,
trong ñó giống cho năng suất cao nhất là ðX1 (1,93
t.ha
-1
), kế ñến là ðX 8 (1,62 t.ha
-1
) và giống ðX6
(1,54 t.ha
-1
) khác biệt với mức ý nghĩa 5% qua kiểm
ñịnh Duncan với các giống còn lại (Bảng 3).

Hình 2. Sự tương quan giữa năng suất với chiều
dài trái của các giống thí nghiệm


Báo cáo Khoa học
Số 34
,
11/2008

24



3.4. Tính ñổ ngã
10 10
5
10
5
10
15
25
20 20
0
5
10
15
20
25
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Giống
(% thiệt hại)
Cấp 2 Cấp 3


Ghi chú: 1: VC 6153B – 20P; 2: VC 1913A; 3: NM 94; 4: VC 3960 – 88; 5: VC 6141 – 54; 6: VC 6153B – 20G; 7: NM 97;
9: VC 6310 (30 – 65); 8: VC 6368 (46 – 40 – 4); 10: VC 6397 (45 – 8 – 1); 11: ñậu Mỡ An Giang (ðC).
Cấp 1: không bị ñổ ngã. Cấp 2: nhẹ, có từ 1 – 10 % ñổ ngã. Cấp 3: có từ 11 – 50% ñổ ngã.

Hình 3. Mức ñộ ñổ ngã của các giống ñậu xanh thí nghiệm
ðặc tính ñổ ngã cũng là một chỉ tiêu quan trọng trong chọn giống, mức ñộ ñổ ngã càng cao thì càng ảnh
hưởng lớn ñến năng suất và phẩm chất hạt của ñậu xanh. Mức ñộ ñổ ngã ñược ñánh giá theo tiêu chuẩn
AVRDC, kết quả cho thấy các giống thí nghiệm ñều bị ñổ ngã, ngoại trừ giống ðX9 nguyên nhân là giống này
có chiều cao thấp nhất 48,6 cm (bảng 3), trong ñó giống ðX2 có mức thiệt hại do ñổ ngã cao nhất là 25% (cấp
3), kế ñến giống ðX4, ðX5, ðX1. Mức ñộ ñổ ngã thể hiện ở qua hình 3.
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1 Kết luận
Kết quả thí nghiệm cho thấy có ba giống nổi trội thích nghi với ñiều kiện ñịa phương bao gồm:
- Giống ðX1: VC 6153B – 20P với ñặc tính: dễ ñổ ngã (cấp 3). Có màu tử diệp và trục hạ diệp màu xanh,
hoa vàng, vỏ trái già màu ñen, màu sắc vỏ hạt xanh bóng. Thời gian sinh trưởng dài 74,3 ngày, trổ hoa ở thời
ñiểm 42 NSKG trong vụ ðông Xuân. Chiều cao cây tối ña 83,73 cm, trọng lượng 100 hạt 6,72g, cho năng suất
1,93 t.ha
-1
.
- Giống ðX8: VC 6368 (46 – 40 – 4): ñổ ở mức nhẹ (cấp 2). Màu tử diệp và trục hạ diệp trùng nhau là
xanh tím, hoa vàng, vỏ trái già màu nâu ñen, màu sắc vỏ hạt xanh mốc, thời gian sinh trưởng dài 74,8 ngày, trổ
hoa ở thời ñiểm 35,5 NSKG trong vụ ðông Xuân. Chiều cao cây tối ña ñạt 63,1 cm, trọng lượng 100 hạt 6,68
g, cho năng suất 1,62 t.ha
-1
.
- Giống ðX6: VC 6153B – 20G: ñổ ở mức nhẹ (cấp 2). Màu của tử diệp và trục hạ diệp là màu xanh, hoa
vàng, vỏ trái màu ñen, màu sắc vỏ hạt xanh bóng, thời gian sinh trưởng 69,3 ngày, trổ hoa ở thời ñiểm 35,3
NSKG trong vụ ðông Xuân. Chiều cao cây tối ña ñạt 56,6 cm, trọng lượng 100 hạt 6,53 g, cho năng suất 1,54
t.ha
-1

.
- Các giống còn lại cho năng suất thấp dưới 1,5 t.ha
-1
tuy nhiên vẫn cao hơn và khác biệt so với giống ñối
chứng (1,28 t.ha
-1
) ngoại trừ giống VC 6397 (45–8–1) (1,2 t.ha
-1
).
4.2 Kiến nghị
Tiếp tục thử nghiệm các giống ðX 1: VC 6153B – 20P, ðX 8: VC 6368 (46 – 40 – 4), ðX 6: VC 6153B –
20G về tính chống chịu sâu bệnh ñể có thể ñưa ra sản xuất nhân rộng tại Chợ Mới – An Giang.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
Dương Minh. 1999. Giáo trình môn “Hoa màu”. Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng. Trường ðại học
Cần Thơ.
Nguyễn Thị Mỹ Phụng. 1990. Trắc nghiệm 12 giống ñậu xanh có triển vọng tại Bình ðức – An Giang vụ xuân
hè. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư trồng trọt. Bộ môn Kỹ thuật Cây trồng. Khoa Nông nghiệp. Trường ðại
học Cần Thơ.
Phạm Văn Thiều. 2003. Cây ñậu xanh: kỹ thuật trồng và chế biến sản phẩm. Hà Nội: Nhà xuất bản Nông
nghiệp.
Võ Huỳnh Kim Thượng. 2006. ðánh giá tập ñoàn giống ñậu xanh (Vigna Radiata) và khả năng thích nghi của
một số giống nhập nội. Luận án thạc sĩ khoa học nông học. Bộ giáo dục và ñào tạo Trường ðại học Cần
Thơ.

Báo cáo Khoa học
Số 34
,
11/2008


25


×