Tải bản đầy đủ (.docx) (20 trang)

SKKN dạy học gắn LIỀN THỰC TIỄN NHẰM NÂNG CAO HỨNG THÚ và HIỆU QUẢ học tập của học SINH TRONG PHẦN QUANG hợp ở THỰC vật – SINH học 11 NÂNG CAO

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (87.34 KB, 20 trang )

BIỆN PHÁP:
DẠY HỌC GẮN LIỀN THỰC TIỄN NHẰM NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ
HIỆU QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG PHẦN QUANG HỢP Ở
THỰC VẬT – SINH HỌC 11 NÂNG CAO
Họ và tên giáo viên: Võ Hoàng Tuấn Minh
Đơn vị:

Trường THPT Thị Xã Quảng Trị - Tỉnh Quảng Trị

I. MỞ ĐẦU
Nghị quyết Đại hội XII của Đảng đã xác định một trong những nhiệm vụ
trọng tâm "đột phá chiến lược" đó là: Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ
chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất
người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường
kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hợi. Nghị quyết cũng đã đưa ra giải
pháp tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại
phát huy tính tích cực, chủ đợng, sáng tạo, vận dụng kiến thức, kĩ năng của
người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập

1


trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học tạo cơ sở để người học tự
cập nhật, tự đổi mới tri thức, phát triển năng lực.
Sinh học là môn học được lựa chọn trong nhóm mơn khoa học tự nhiên ở
giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Môn Sinh học hình thành, phát triển
ở học sinh năng lực sinh học, đồng thời góp phần cùng các mơn học, hoạt đợng
giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung. Đối tượng nghiên cứu của sinh học là thế giới sinh vật gần gũi với
đời sống hằng ngày của học sinh. Sự phát triển của sinh học đang ngày càng rút


ngắn khoảng cách giữa kiến thức lí thuyết cơ bản với công nghệ ứng dụng. Môn
Sinh học giúp học sinh khám phá thế giới tự nhiên, phát triển khả năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và khả năng định hướng nghề nghiệp sau giáo dục phổ
thông.
Tuy nhiên thực tế giảng dạy môn Sinh học ở các trường phổ thông hiện
nay giáo viên chủ yếu chỉ chú trọng cung cấp kiến thức lí thuyết, rèn luyện kĩ
năng bằng các bài thi, bài kiểm tra lí thuyết, trắc nghiệm. Nhiều biện pháp dạy
học phát huy tính tích cực học tập cho học sinh vẫn chưa được thực hiện hiệu
quả trong đó dạy học gắn với thực tiễn còn nhiều hạn chế.

2


“Những gì tơi nghe, tơi sẽ qn; Những gì tơi thấy, tơi sẽ nhớ; Những gì
tơi làm, tơi sẽ hiểu.” (Khổng Tử). Điều đó cho thấy tầm quan trọng của học tập
trải nghiệm từ thực tế. Từ đó tơi chọn biện pháp : “DẠY HỌC GẮN LIỀN
THỰC TIỄN NHẰM NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ HIỆU QUẢ HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH TRONG PHẦN QUANG HỢP Ở THỰC VẬT – SINH HỌC
11 NÂNG CAO”
II. NỘI DUNG
1.

Đánh giá thực trạng

Hiện nay, việc học môn Sinh học trong nhà trường chưa được học sinh coi
trọng đúng mức. Mục tiêu học môn Sinh học cũng bị sai lệch bởi việc học môn
này của học sinh chủ yếu theo nhu cầu trước mắt là để thi tốt nghiệp và thi tuyển
sinh đại học. Trong khi đó, các trường đại học, cao đẳng có tuyển sinh khối B
(tốn, hóa, sinh) lại khơng nhiều, hơn nữa, có khá nhiều ngành liên quan đến
sinh học nhưng chưa thật sự cuốn hút người học nên dẫn tới thực tế là người học

ham mê môn Sinh học ngày càng giảm.
Việc dạy môn Sinh học trong nhà trường hiện nay mới chỉ dừng lại ở dạy lý
thuyết, sự gắn bó giữa “học” và “hành”, giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa bài học
và sự liên hệ với đời sống – xã hội... chưa được quan tâm thiết kế một cách bài

3


bản và thực hiện còn rời rạc ở các khâu trong q trình giáo dục. Chính vì thế
bản thân sinh học vốn là một môn khoa học thực nghiệm rất gần gũi nay với học
sinh lại là bộ môn khá “khơ khan” và khơng được u thích. Thói quen tiếp nhận
thơng tin lí thút mợt chiều từ giáo viên mợt cách thụ động làm mất đi sự say
mê, khả năng khám phá, sáng tạo, và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống của học
sinh.
Theo khảo sát 82 học sinh ở 2 lớp 11A4 và 11A5 Trường THPT Thị Xã
Quảng Trị có đến 92,7% học sinh khơng hứng thú và khơng quan tâm đến môn
sinh học. Đa số học sinh không có thói quen và nhu cầu vận dụng kiến thức
được học vào thực tiễn. Mà nguyên nhân cơ bản là:

(1) Thứ nhất: Mợt bợ phận học sinh chưa tích cực trong học tập. Thái đợ
học tập cịn thụ đợng, chưa mạnh dạn trao đổi do chưa hiểu sâu, chưa nắm được
kiến thức, thiếu tự tin, thiếu sự tư duy trước những những vấn đề giáo viên đặt
ra.

(2) Thứ hai : Hứng thú và khuynh hướng học tập của học sinh cũng như
tâm lí của phụ huynh bị ảnh hưởng bởi xu thế phát triển của nền kinh tế hiện đại

4



nên chỉ hướng vào một số môn khoa học nhất định, có lợi cho việc chọn nghề
sau dẫn đến nhiều học sinh không chú ý đến môn sinh học.

(3) Thứ ba: Nợi dung chương trình mang tính hàn lâm, nặng về lí thút
do đó bằng các phương pháp thơng thường giáo viên dạy khó thu hút được học
sinh, đặc biệt là học sinh yếu. Hơn nữa, giáo viên chưa tìm tịi các nợi dung gắn
kết với thực tiễn để kích thích niềm say mê, tính tích cực, chủ đợng của học
sinh.

(4) Thứ 4. Kiến thức cung cấp cho học sinh thiếu sự mới mẻ, chưa có
thơng tin về sinh học hiện đại; tính thực tiễn, ứng dụng chưa cao, chưa sát với
thực tế.
2. Biện pháp
2.1. Khách thể nghiên cứu
Chọn khách thể nghiên cứu là lớp 11A4, 11A5 Trường THPT Thị Xã
Quảng Trị - Tỉnh Quảng Trị. Lớp thực nghiệm (11A5) và lớp đối chứng (11A4)
tương đương nhau về: Số lượng học sinh, năng lực học tập mơn Sinh học, giới
tính, điều kiện kinh tế - xã hợi… Hai lớp có cùng một giáo viên dạy môn Sinh
học
Bảng 1: Bảng tương quan giữa hai nhóm.
5


Các thơng

Kết quả năm học 2018-2019
Học sinh các nhóm

tin
Lớp 11A4

Lớp 11A5
2.2. Thiết kế

Sĩ số
40
40

Nam
15
13

Nữ
25
27

G
8
7

Môn: Sinh học
K TB Y
25
7
0
26
7
0

K
0

0

Lựa chọn thiết kế: Kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương.
Bảng 2
Lớp

11A5

Kiểm tra trước tác

Tác động

động
- Khảo sát về hứng thú Dạy học gắn liền

Kiểm tra sau tác
động
- Khảo sát về hứng

Nhóm thực của HS để xác định hai trải nghiệm thực tế

thú

nghiệm

- Kiểm tra kiến thức

nhóm

tương


đương

nhau.

của HS
- Khảo sát về hứng

11A4
- Kết quả học tập năm
Nhóm đối

Dạy học bình

thú

thường

- Kiểm tra kiến thức

học lớp 11 đã được xác
chứng
định là tương đương, nên
của HS
không kiểm tra trước tác
động.
2.3. Qui trình thực hiện
a. Chuẩn bị của giáo viên
(1). Xác định nợi dung kiến thức có liên quan đến thực tiễn.
6



CHỦ ĐỀ
Bài 7: Quang hợp

KIẾN THỨC LIÊN QUAN ĐẾN THỰC TIỄN
- Vai trò của quang hợp

Bài 8: Quang hợp ở các

- Bộ máy quang hợp
- Một số đặc điểm phân biệt các nhóm thực vật C3, C4,

nhóm thực vật
Bài 9: Ảnh hưởng của

CAM
- Nồng độ CO2

các nhân tố ngoại cảnh

- Cường độ, thành phần quang phổ ánh sáng

đến quang hợp

- Nhiệt độ

Bài 10: Quang hợp và

- Nước

- Quang hợp quyết định năng suất cây trồng

năng suất cây trồng

- Các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua
quang hợp

Bài 13: Thực hành tách

- Triển vọng năng suất cây trồng
- Thực hành thí nghiệm tách chiết sắc tố

chiết sắc tố từ lá và tách
các nhóm sắc tố bằng
phương pháp hóa học
(2). Đề xuất các biện pháp thực hiện dạy học gắn thực tiễn: Gồm 4 biện pháp
sau:
* THIẾT KẾ BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC
VÀO THỰC TIỄN
Câu 1. Vì sao lá cây có màu xanh?
7


Cây xanh sẽ sinh trưởng thế nào nếu trồng trong nhà kính màu xanh lục?
Câu 2. Những cây có lá màu đỏ có quang hợp được khơng? Vì sao?
Câu 3. Ánh sáng dưới tán cây khác ánh sáng nơi quang đãng về cường độ hay
thành phần quang phổ như thế nào? Hai loại ánh sáng trên thích hợp với những
nhóm thực vật nào?
Câu 4. Khi chiếu sáng qua lăng kính vào 1 sợi tảo dài trong dung dịch có các vi
khuẩn hiếu khí, quan sát dưới kính hiển vi nhận thấy vi khuẩn tập trung ở 2 đầu

sợi tảo. Giải thích hiện tượng.
Câu 5. Tại sao ánh sáng màu đỏ lại cho hiệu quả quang hợp cao hơn ánh sáng
màu xanh tím?
Câu 6. Khi cây xanh được chiếu ánh sáng với một quang phổ đầy đủ và loại ánh
sáng đơn sắc tồn tia đỏ thì loại cây nào gây hiệu quả quang hợp cao hơn? Vì
sao?
Câu 7: Trên cùng 1 cây lá ở ngoài nhiều ánh sáng và lá trong bóng ít ánh sáng
có màu sắc và khả năng quang hợp khác nhau như thế nào?
Câu 8: Các loài tảo biển có màu sắc khác nhau, nguyên nhân của sự khác nhau
đó?

8


Cho các loại tảo: đỏ, vàng, lam, nâu, lục. Sắp xếp thứ tự có thể gặp từ mặt biển
đến đáy. Giải thích.
Câu 9. Ở cây thuốc bỏng, nếu hái lá nhai vào buổi sáng sớm ta thấy có vị chua,
nhưng hái lá vào buổi chiều thì có vị hơi nhạt (vị chua giảm nhiều). Giải thích.
Câu 10. Những đặc điểm thích nghi của thực vật CAM với điều kiện sống khơ
hạn?
Câu 11. Vì sao thực vật C4 và CAM khơng có hiện tượng hơ hấp sáng?
Câu 12. Vì sao thực vật CAM có năng suất sinh học thấp hơn thực vật C4?
Câu 13. Vì sao hơ hấp sáng gắn liền với nhóm TV C3 ?
Câu 14. Nếu trồng 2 cây trong điều kiện hoàn toàn giống nhau, cây 1 thải CO2,
cây 2 hấp thụ CO2. Nhận xét gì về 2 loài cây trên?
Câu 15. Nếu trồng 2 cây đậu giống hệt nhau trong điều kiện hoàn toàn như nhau
chỉ khác cường đợ chiếu sáng. Sau hai tuần cây 1 có khối lượng tăng gấp đơi,
cây 2 có khối lượng khơng thay đổi. Giải thích?

Câu 16. Thế nào là hiện tượng tự tỉa thưa và tự tỉa cành ở thực vật?


Hiện tượng này xảy ra trong điều kiện nào?

Câu 17. Người ta làm thí nghiệm sau đối với 2 cây A và B:

9


Thí nghiệm 1: Đưa hai cây vào chng thủy tinh kín và chiếu sáng liên tục sau
mợt thời gian thấy cây B chết trước cây A
Thí nghiệm 2: Trồng 2 cây trong nhà kín rồi điều chỉnh tăng nồng đợ O2 lên
người ta thấy rằng năng suất quang hợp của cây A cao hơn cây B.
Hãy cho biết cây A, B tḥc nhóm thực vật nào? Vì sao?
Câu 18. Bằng kiến thức quang hợp, hãy làm rõ kinh nghiệm sản xuất nông
nghiệp mà ông cha ta muốn truyền đạt trong những câu trên
a. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
b. Tháng giêng là tháng ăn chơi
Tháng hai trồng đỗ, trồng khoai, trồng cà
c. Đất đập nhỏ, luống đánh to
Xung quanh rắc đậu trồng ngơ xen vào
Phân tro chăm bón thêm nào
Đậu ngô hai gánh một sào không sai
d. Một lượt cỏ, thêm giỏ thóc
Câu 19. a. Hơ hấp sáng xảy ra ở những loài thực vật nào sau đây: Ngơ, đậu, lúa,
cao lương, mía, hướng dương? Đề xuất biện pháp giảm thiểu hô hấp sáng?

10


b. Vì sao nói các cây như: lúa miến, ngơ, rau rền, mía, cỏ gà tḥc nhóm thực

vật có "hiệu suất cao"?
Câu 20. a. Vì sao phải bón CO2 cho cây trong nhà lưới phủ nilon trước khi mặt
trời lặn và sau khi mặt trời mọc?
b. Giải thích tại sao khi nồng độ CO2 trong dung dịch nuôi tảo tăng thì bọt khí
ơxi lại nổi lên nhiều hơn.
Câu 21. Nêu mợt số mơ hình xen canh, gối vụ cây trồng ở địa phương em. Giải
thích cơ sở của biện pháp đó.
Câu 22. Đọc (nghe) câu chụn:
NGƯỜI NƠNG DÂN VÀ CON QUỶ
Cho biết những cơ quan có giá trị mà anh nơng dân thu hoạch gọi là gì?
Phân biệt năng suất sinh học và năng suất kinh tế.
Câu 23. Trong thực tiễn sản xuất để nâng cao năng suất cây trồng người nông
dân cần thực hiện những biện pháp nào?
Câu 24. a. Mợt vùng khí hậu bị biến đổi trở nên khơ và nóng hơn nhiều thì tỉ lệ
các lồi C3 so với các loài C4, CAM thay đổi như thế nào?
b. Đề xuất giải pháp thích ứng cho cây trồng để ứng phó với biến đổi khí hậu.

11


* TÌM HIỂU CÁC ỨNG DỤNG CỦA CHỦ ĐỀ QUANG HỢP VÀO THỰC
TIỄN
- Trong nông nghiệp:
Chọn giống cây trồng, xác định mùa vụ, bố trí cây trồng, xen canh, gối
vụ cây trồng, các biện pháp kĩ thuật canh tác… hợp lí thúc đẩy hiệu quả quang
hợp.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng ứng phó kịp thời với biến đổi khí hậu.
- Nền nông nghiệp laser: trồng cây bằng ánh sáng nhân tạo

- Sản xuất điện nhờ áp dụng quá trình quang hợp của cây


* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO THÔNG QUA CÁC
DỰ ÁN NHỎ
Định hướng hs thực hiện dự án khảo sát và nghiên cứu với các chủ đề:
- Thực trạng vườn tạp địa phương và giải pháp cải tạo vườn tạp.
Định hướng tìm hiểu: Cơ cấu cây trồng trong vườn.
Bố trí các loại cây trồng.
Nguồn gốc các giống cây trồng.
Hiệu quả kinh tế mang lại.
-> Đề xuất giải pháp cải tạo vườn tạp.
12


- Mơ hình xen canh, gối vụ cây trồng ở địa phương có năng suất cao.
Định hướng tìm hiểu:
Trải nghiệm các mơ hình xen canh, gối vụ cây trồng ở địa phương.
Cơ sở của việc lựa chọn các đối tượng xen canh, gối vụ.
Hiệu quả mơ hình đem lại.
Đề xuất các mơ hình mới.
- Cải tạo khơng gian nhà phố bằng cây xanh
Định hướng tìm hiểu:
Nhu cầu trang trí nhà ở bằng xây xanh hiện nay.
Thực trạng việc bố trí, lựa chọn đối tượng cây trồng không phù
hợp.
Đề xuất ý tưởng cải tạo ban cơng, trang trí khơng gian nhà ở.
* TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM THÔNG QUA CÁC THÍ
NGHIỆM, CÁC TIẾT THỰC HÀNH.
- Thực hành tách chiết sắc tố từ lá và tách các nhóm sắc tố bằng phương
pháp hóa học.


(3). Thiết kế giáo án có sử dụng phương pháp đề xuất.

13


(4). Xây dựng thang đo hứng thú của học sinh trước và sau tác động.
(5). Xây dựng thang đo kiến thức để khảo sát kiến thức 2 lớp sau tác động.
b. Khảo sát hứng thú của học sinh trước tác động
- Xây dựng thang đo hứng thú: khi xây dựng thang đo, chúng tôi đã lấy ý
kiến của GV trong bộ môn.
- Khảo sát hứng thú của học sinh ở 2 lớp để xác định sự tương đương về
hứng thú của các nhóm tham gia nghiên cứu.
c. Tiến hành tác động
Sử dụng các biện pháp đề xuất: Thường xuyên vận dụng linh hoạt kiến
thức thực tiễn vào bài học với nhiều hình thức: Tạo tình huống để khởi đợng,
giải thích vấn đề , vận dụng – mở rộng kiến thức vào thực tiễn, thực hành thí
nghiệm chứng minh,….
Bảng 3: Thời gian tác động
Ngày dạy
14/10/2019
21/10/2019
25/10/2019

Tiết
PPCT
8
9
10

Bài


Nội dung

7
8
9

Quang hợp
Quang hợp ở các nhóm thực vật
Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến
quang hợp
02/11/2019
11
11
Quang hợp và năng suất cây trồng
30/11/2019
14
14
TH: Tách chiết sắc tố từ lá và tách các nhóm
sắc tố bằng phương pháp hóa học
d. Khảo sát hứng thú và kiểm tra kiến thức của học sinh sau tác động.
- Khảo sát hứng thú của HS 2 lớp.
14


- Kiểm tra 01 tiết về kiến thức
e. Thu tập và xử lí số liệu
Tơi đã thu thập dữ liệu về kiến thức và thái độ thông qua việc:
- Sử dụng thang đo thái độ trước và sau khi tác động đối với 2 lớp để
đo sự thay đổi về hứng thú của HS đối với nội dung được học

- Sử dụng thang đo kiến thức thông qua bài kiểm tra 1 tiết sau thời gian
tác động đối với hai lớp. (Bảng so sánh kết quả 2 bài kiểm tra môn Sinh học của
2 lớp 11A4 (lớp đối chứng), 11A5 (lớp thực nghiệm)
III. HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CỦA VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TRONG
THỰC TẾ DẠY HỌC
1.Phân tích kết quả về hứng thú học tập của HS
Bảng 4. Phân tích kết quả trước và sau tác động
Lớp thực nghiệm 11A5
KQ khảo sát
KQ khảo sát
trước TĐ
Mốt
12
Trung vị
14
Giá trị trung bình
14,8
Đợ lệch chuẩn
3,8
Độ tin cậy rsb
0,92
P (TTEST) trước tác động:

sau TĐ
19
21
21,8
4,2
0,89


Lớp đối chứng 11A4
KQ khảo sát
KQ khảo sát
trước TĐ
14
15
15,5
3,6
0,89
0,21

sau TĐ
15
16
16,6
4,1
0,91

P (TTEST) sau tác động:
0,0000001
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) của 2 nhóm sau tác động là :

15

0,84


16.6
14.8


Biểu đồ so sánh kết quả khảo sát hứng thú trước và sau tác động
* Trước tác động:
Từ số liệu ta thấy: Chênh lệch điểm khảo sát trước tác động là 0,7.
Kiểm chứng Ttest độc lập kết quả trước tác động giữa hai lớp là 0,21 lớn
hơn 0,05 cho thấy chênh lệch giữa điểm trung bình giữa hai lớp đối chứng và
thực nghiệm khơng có ý nghĩa.
* Sau tác động:
Điểm trung bình của lớp thực nghiệm là 21,8 lớp đối chứng là 16,6. Điểm
trung bình lớp thực nghiệm cao hơn đối chứng là 5,2 cho thấy sự khác biệt rõ.
Kiểm chứng Ttest độc lập sau tác động cho kết quả 0,0000001 nhỏ hơn
0,05 rất nhiều cho thấy chênh lệch điểm trung bình giữa hai lớp ĐC và TN rất có
ý nghĩa, không phải do ngẫu nhiên mà do tác động.
2. Phân tích kết quả về kiến thức
Bảng 5. Kết quả kiểm tra 1 tiết
Nhóm thực nghiệm

Nhóm đối chứng

11A5
8,35

11A4
7,41

Giá trị
Điểm trung bình
16


Độ lệch chuẩn

Giá trị P của TTEST
Chênh lệch giá trị trung bình

1,05

1,07
0,000071
0,88

chuẩn (SMD)

Từ kết quả phân tích dữ liệu thu được, cho thấy:
- Điểm TB của lớp thực nghiệm là 8,35 ; của lớp đối chứng là 7,41.
Điểm TB của lớp TN cao hơn lớp ĐC là 0,94.
- Kiểm chứng T-TEST độc lập kết quả kiểm tra sau tác động giữa 2 cho
giá trị P bằng 0,00007 nhỏ hơn 0,05 rất nhiều, cho thấy chênh lệch giữa điểm
TB giữa 2 lớp ĐC và TN rất có ý nghĩa . Điểm TB của lớp TN cao hơn điểm TB
của lớp ĐC là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động, nghiêng về lớp
thực nghiệm.
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) của bài kiểm tra 2 lớp là
0,88. Theo bảng tiêu chí Cohen, mức đợ ảnh hưởng của tác động là lớn.

Biểu đồ so sánh kết quả kiểm tra kiến thức giữa 2 lớp
Vậy kết luận: Dạy học gắn liền với thực tiễn đã năng cao hứng thú và hiệu quả
học tập cho học sinh trong phần Quang Hợp ở thực vật -Sinh học 11NC.
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
17


1. Kết luận:

Qua thực hiện biện pháp tác động tôi nhận thấy: Dạy học gắn liền với
thực tiễn đã năng cao hứng thú và nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh trong
phần Quang Hợp ở thực vật -Sinh học 11NC.
Dạy học gắn liền với thực tiễn không chỉ giúp học sinh vận dụng kiến
thức đã có để giải qút các vấn đề tḥc về nhận thức mà cịn vận dụng kiến
thức vào sản xuất đời sống, sinh hoạt hàng ngày: giải thích các hiện tượng tự
nhiên, các vấn đề sinh học trong nông nghiệp. Từ thực tiễn học sinh phát hiện
được các vấn đề thực tiễn liên quan. Từ đó đẩy mạnh thực hiện dạy học theo
phương châm: Học đi đôi với hành.
Dạy học gắn liền thực tiễn sinh đợng sẽ hình thành đợng cơ, hứng thú học
tập; rèn luyện kĩ năng tương tác giữa học sinh với học sinh; kĩ năng ứng xử
trong làm việc nhóm; chủ động sáng tạo tư duy hơn trong khám phá kiến thức.
Từ đó học sinh sẽ huy đợng mợt cách tồn diện về trí tuệ, cảm xúc, thể chất, kỹ
năng, phẩm chất và các quan hệ xã hội của bản thân trong quá trình tham gia;
yêu cầu người học phải sáng tạo, tự chủ, tự ra quyết định và thỏa mãn với kết
quả đạt được.

18


Dạy học gắn với thực tiễn chính là phương pháp để bộ môn Sinh học
ngày càng gần gũi, được yêu thích và bớt "khơ khan" hơn đối với học sinh trong
nhà trường.
2. Kiến nghị
- Khuyến khích giáo viên xây dựng các hệ thống bài tập, vấn đề, tình
huống liên quan đến thực tiễn có chất lượng, phù hợp với đối tượng và nội dung.
- Xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực cho
học sinh. Tăng cường năng lực thực hành và vận dụng kiến thức giải quyết vấn
đề thực tiễn.
- Tăng cường số lượng và chất lượng bài tập sinh học thực tiễn trong các

bài kiểm tra, đề thi đặc biệt các đề thi học sinh giỏi.
Trên đây là biện pháp tôi đã thực hiện nhằm nâng cao hứng thú và hiệu
quả học tập cho học sinh đối với bộ môn Sinh học. Với kinh nghiệm cịn hạn
chế, trong q trình thực hiện biện pháp khơng tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong được sự góp ý từ hội đồng giám khảo để biện pháp được hồn thiện hơn.
Tơi xin chân thành cám ơn.

19


20



×