Tải bản đầy đủ (.doc) (112 trang)

khả năng tiếp cận nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện điện bàn, tỉnh quảng nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.01 MB, 112 trang )

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- - -  - - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VÀ
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI
PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM
HÀ THỊ KIM NGÂN
Huế, tháng 5 năm 2013
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- - -  - - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VÀ
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI
PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM
Sinh viên thực hiện:
Hà Thị Kim Ngân
Lớp: K43KDNN
Niên khóa: 2009 - 2013
Giáo viên hướng dẫn:
Th.s Trần Hạnh Lợi
Huế, tháng 5 năm 2013
i
Khóa luận tốt nghiệp
Lời Cảm Ơn
Khóa luận này hoàn thành là một phần của kết quả 4 năm học


tập, nghiên cứu trên giảng đường trường Đại học kinh tế Huế và của
gần 4 tháng thực tập tại PGD NHCSXH huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng
Nam.
Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự cố gắng và nổ lực của
bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các thầy cô
giáo trường Đại học Kinh Tế Huế. Các thầy cô đã dạy dỗ, truyền đạt
cho em kiến thức, niềm tin và ước mơ vững bền với công việc trong
suốt 4 năm qua. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến
cô giáo ThS.Trần Hạnh Lợi - Người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo
tận tình và giúp đỡ em trong suốt thời gian qua để hoàn thành tốt bài
khóa luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các cô chú,
anh chị tại PGD NHCSXH và các hộ nghèo trên địa bàn huyện Điện
Bàn, tỉnh Quảng Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em tìm hiểu thực
tế và thu thập số liệu để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè,
những người luôn quan tâm, động viên, khích lệ em trong suốt thời
gian qua.
Xin chân thành cảm ơn.
Huế, ngày 12 tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Hà Thị Kim Ngân
SVTH: Hà Thị Kim Ngân i
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU xi
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC xiii
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Đối tượng nghiên cứu 2
4. Phạm vi nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu 2
Phần II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
Chương I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.1. Một số vấn đề về nghèo đói 4
1.1.1.1. Khái niệm về nghèo đói 4
1.1.1.2. Đặc trưng của nghèo đói: 6
1.1.1.3. Nguyên nhân của nghèo đói 7
SVTH: Hà Thị Kim Ngân ii
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.1.4. Tiêu chí đánh giá nghèo đói 9
1.1.1.5. Sự cần thiết phải đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo và hỗ trợ
người nghèo 11
1.1.1.6. Cam kết giảm nghèo của Việt Nam với Liên hợp quốc 12
1.1.2. Tín dụng và vai trò của tín dụng đối với người nghèo 12
1.1.2.1. Khái niệm tín dụng 12
1.1.2.2. Khái niệm tín dụng đối với người nghèo 13
1.1.2.3. Đặc điểm tín dụng đối với người nghèo 13
1.1.2.4. Vai trò của tín dụng đối với người nghèo 13
1.1.2.5. Hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo: 16

1.2. Cơ sở thực tiễn 18
1.2.1. Kinh nghiệm về sự thành công của tín dụng người nghèo trên thế
giới 18
1.2.1.1. Kinh nghiệm cho vay xóa đói giảm nghèo của ngân hàng
Grameen (Bangladesh) 18
1.2.1.2. Kinh nghiệm cho vay xóa đói giảm nghèo ở Malaysia 19
1.2.1.3. Kinh nghiệm cho vay xóa đói giảm nghèo ở Thái Lan 20
1.2.2. Bài học kinh nghiệm và khả năng vận dụng vào Việt Nam 20
1.2.3. Khái quát về hệ thống ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH). 21
1.2.3.1. Khái niệm về NHCSXH 21
1.2.3.2. Sự ra đời của NHCSXH Việt Nam 22
1.2.3.3. Quy trình thủ tục cho vay hộ nghèo của NHCSXH 23
Chương II: KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VÀ TÌNH HÌNH 25
SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH 25
HUYỆN ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM 25
SVTH: Hà Thị Kim Ngân iii
Khóa luận tốt nghiệp
2.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 25
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 25
2.1.1.1. Vị trí địa lý 25
2.1.1.2. Khí hậu 25
2.1.1.3. Nguồn nước và thủy văn 25
2.1.1.4. Địa hình và thổ nhưỡng 26
2.1.1.5. Tài nguyên biển 26
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 26
2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động 26
2.1.2.2. Tình hình sử dụng đất đai 27
2.1.2.3. Tình hình cơ sở hạ tầng 28
2.1.2.4. Tình hình phát triển kinh tế 29
2.1.2.5. Tình hình y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội 30

2.1.3. Tình hình nghèo đói của huyện Điện Bàn trong giai đoạn 2010 -
2012 31
2.2. Giới thiệu về PGD NHCSXH huyện Điện Bàn 33
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của PGD NHCSXH huyện Điện
Bàn 33
2.2.2. Mô hình tổ chức và bộ máy hoạt động 34
2.2.3. Tình hình lao động của PGD NHCSXH huyện Điện Bàn 35
2.2.4. Đối tượng phục vụ 36
2.2.5. Cơ chế tài chính 37
2.2.6. Tình hình hoạt động của PGD NHCSXH huyện Điện Bàn giai
đoạn 2010 - 2012 39
SVTH: Hà Thị Kim Ngân iv
Khóa luận tốt nghiệp
2.3. Khả năng tiếp cận vốn vay của hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã
hội huyện Điện Bàn 42
2.3.1. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 42
2.3.1.1. Tình hình nhân khẩu và lao động 42
2.3.1.2. Tình hình sử dụng đất đai 43
2.3.1.3. Tình hình tư liệu sản xuất 44
2.3.1.4. Tình hình nhà ở 45
2.3.2. Tình hình vay vốn của các hộ điều tra tại NHCSXH 45
2.3.3. Khả năng tiếp cận vốn vay từ NHCSXH của các hộ điều tra 47
2.3.3.1. Nguồn thông tin vay 47
2.3.3.2. Đánh giá của hộ nghèo về khoản vay và thuận tiện trong việc
tiếp cận vốn vay 48
2.3.3.3. Ý kiến của các hộ điều tra về nhu cầu vay vốn trong tương lai:
52
2.4. Tình hình sử dụng vốn vay NHCSXH của hộ nghèo 52
2.4.1. Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 52
2.4.1.1. Mục đích sử dụng vốn vay trên khế ước và thực tế của các hộ

điều tra 52
2.4.1.2. Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 54
2.4.2. Kết quả đạt được từ việc sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 57
2.4.3. Kết quả giảm nghèo sau khi sử dụng vốn vay của các hộ điều tra:
58
2.4.4. Tình hình hoàn trả vốn vay của các hộ điều tra 59
2.4.5. Hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ 60
2.4.5.1. Hiệu quả về mặt kinh tế 60
SVTH: Hà Thị Kim Ngân v
Khóa luận tốt nghiệp
2.4.5.2. Hiệu quả về mặt xã hội 60
2.4.6. Tác động của việc sử dụng vốn vay đến đời sống của hộ nghèo. .61
2.4.6.1. Tác động đến tư liệu sản xuất 61
2.4.6.2. Tác động đến công ăn việc làm 62
2.4.6.3. Tác động đến tạo cơ sở vật chất mới 63
2.4.6.4. Tác động đến thu nhập 63
2.4.6.5. Tác động đến chi tiêu 66
2.4.7. Những thuận lợi và khó khăn mà các hộ nghèo gặp phải trong việc
sử dụng vốn vay 68
2.4.7.1. Thuận lợi 68
2.4.7.2. Khó khăn 70
Chương III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM 71
NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VÀ 71
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CHO HỘ NGHÈO 71
3.1. Định hướng 71
3.2. Các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn NHCSXH cho
người nghèo 71
3.2.1. Đối với nhà nước và chính quyền địa phương 71
3.2.2. Đối với NHCSXH 72
3.2.3. Đối với hộ nghèo 72

3.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay NHCSXH cho hộ
nghèo 72
3.3.1. Đối với nhà nước và chính quyền địa phương 72
3.3.2. Đối với NHCSXH 73
3.3.3. Đối với hộ nghèo 75
SVTH: Hà Thị Kim Ngân vi
Khóa luận tốt nghiệp
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1. Kết luận 76
2. Kiến nghị 76
2.1. Đối với nhà nước và chính quyền địa phương 76
2.2. Đối với NHCSXH 77
2.3. Đối với hộ nghèo 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
I.Tình hình chung của hộ 56
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BAAC : Ngân hàng thương mại và hợp tác xã tín dụng
BQ : Bình quân
Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc
ĐVT : Đơn vị tính
GQVL : Giải quyết việc làm
HN : Hộ nghèo
HSSV : Học sinh sinh viên
LĐNN : Lao động nước ngoài
MTTQ : Mặt trận tổ quốc
NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội
NHNo : Ngân hàng nông nghiệp
NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTM : Ngân hàng thương mại
NS&VSMT : Nước sạch và vệ sinh môi trường

PGD : Phòng giao dịch
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn
SVTH: Hà Thị Kim Ngân vii
Khóa luận tốt nghiệp
UBND : Ủy ban nhân nhân
UNDP : United Nations Development Programme
XĐGN : XĐGN
XKLĐ : Xuất khẩu lao động
SVTH: Hà Thị Kim Ngân viii
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Chuẩn mực đánh giá nghèo đói qua các giai đoạn 10
Bảng 2: Diện tích đất theo mục đích sử dụng 27
Bảng 3: Tình hình nghèo đói của huyện Điện Bàn giai đoạn 2010 - 2012 32
Bảng 4: Tình hình nguồn vốn tại PGD NHCSXH huyện Điện Bàn 37
giai đoạn 2010 - 2012 37
Bảng 5: Tình hình chung về cho vay tại PGD NHCSXH huyện Điện Bàn 39
Bảng 6: Một số thông tin cơ bản của các hộ điều tra 42
Bảng 7: Tình hình đất đai tính bình quân trên hộ điều tra 43
Bảng 8: Tình hình TLSX của các hộ điều tra 44
Bảng 9: Mức vốn vay của các hộ điều tra 46
Bảng 10: Nguồn thông tin của hộ về vốn vay của NHCSXH 47
Bảng 11: Đánh giá của hộ điều tra về khoản vay và tiếp cận vốn vay 48
Bảng 12: Nhu cầu vay vốn trong tương lai của các hộ điều tra 52
Bảng 13: Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 53
Bảng 14: Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 55
Bảng 15: Kết quả sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 57
Bảng 16: Kết quả giảm nghèo của các hộ điều tra 58
Bảng 17: Tình hình trả nợ của các hộ điều tra 59

Bảng 18: Cảm nhận của hộ về tác động vốn vay đến TLSX 61
Bảng 19: Cảm nhận của hộ về tác động của vốn vay đến tạo công ăn việc làm. 62
Bảng 20: Cảm nhận của hộ về tác động của vốn vay đến tạo cơ sở vật chất mới
63
SVTH: Hà Thị Kim Ngân ix
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 21: Mối quan hệ giữa vốn vay tín dụng và thu nhập của hộ nghèo 64
Bảng 22: Mức tăng thu nhập của hộ nghèo sau khi vay vốn so với trước khi vay
vốn năm 2012 64
Bảng 23: Cảm nhận của hộ về tác động của vốn vay đến thu nhập 65
Bảng 24: Mối quan hệ giữa vốn vay tín dụng và chi tiêu của hộ nghèo 66
Bảng 25: Mức tăng chi tiêu của hộ nghèo sau khi vay vốn so với 67
trước khi vay vốn năm 2012 67
Bảng 26: Cảm nhận của hộ về tác động của mức vốn vay đến chi tiêu 67
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Biểu đồ 1: Tỷ trọng hộ nghèo sử dụng vốn vay đúng mục đích cho vay 54
Sơ đồ
Sơ đồ 1: Quy trình cho vay hộ nghèo 24
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức PGD NHCSXH huyện Điện Bàn 34
SVTH: Hà Thị Kim Ngân x
Khóa luận tốt nghiệp
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Xóa đói giảm nghèo đang là vấn đề được quan tâm lớn hiện nay không chỉ của
nước ta mà trên toàn thế giới. Trong khi các nước khác đã và đang có những chính
sách xóa đói giảm nghèo rất có hiệu quả thì Việt Nam cũng đã nhanh chóng triển khai
các chương trình hỗ trợ cho người nghèo có hiệu quả. Điển hình là hoạt động của
NHCSXH đã mang nguồn vốn đến với hộ nghèo trên cả nước, giúp các hộ có vốn để
sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần. Tuy nhiên, tùy theo điều
kiện của mỗi vùng, không phải hộ nghèo nào cũng được tiếp cận nguồn vốn dễ dàng

và không phải ai cũng sử dụng đồng vốn vay NHCSXH có hiệu quả. Để hiểu rõ hơn về
thực trạng đó em đã nghiên cứu các hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH bàn huyện Điện
Bàn, phân tích về khả năng tiếp cận nguồn vốn NHCSXH và tình hình sử dụng vốn
vay của hộ nghèo, từ đó chỉ ra được kết quả, hiệu quả sử dụng vốn vay và tác động của
mức vốn vay đến công cuộc xóa đói giảm nghèo như thế nào.
Để thực hiện nghiên cứu, em đã chọn 3 xã đại diện cho huyện Điện Bàn là: Điện
Thắng Bắc, Điện Thắng Trung, Điện Thắng Nam để tiến hành điều tra và thu thập số
liệu. Mỗi xã sẽ chọn ngẫu nhiên 20 hộ nghèo vay vốn tại PGD NHCSXH huyện để
phỏng vấn trực tiếp, lấy thông tin điền vào mẫu bảng hỏi đã được lập sẵn. Sau khi thu
thập thông tin, số liệu thứ cấp và sơ cấp xong thì tiến hành phân tích, xử lý số liệu điều
tra được. Từ đó đưa ra những kết luận và nhận xét cụ thể về khả năng tiếp cận và tình
hình sử dụng vốn vay của hộ nghèo. Để lượng hóa tác động của vốn vay tín dụng đối
với hộ nghèo trong quá trình xóa đói giảm nghèo, nghiên cứu này chủ yếu sử dụng
phương pháp thống kê mô tả và hồi quy tuyến bằng phần mềm spss
Sau khi tiến hành phân tích đã giúp em hiểu rõ hơn về đặc điểm và thực trạng
nghèo đói trên địa bàn huyện, về hoạt động của PGD NHCSXH. Kết quả sau khi điều
tra cho thấy được tình hình chung của các hộ nghèo trên địa bàn huyện. Nguồn tín
dụng ưu đãi của ngân hàng ngày càng đến gần với từng nhà hơn và các hộ nghèo dễ
tiếp cận với nó hơn, các hộ tiếp cận được với nguồn thông tin vay nhanh thông qua
chính quyền địa phương là các hội, đoàn thể ở tận nơi sinh sống. Các hộ khá hài lòng
với mức vay, thời hạn vay, lãi suất vay, thái độ của cán bộ tín dụng, điểm giao dịch,
SVTH: Hà Thị Kim Ngân xi
Khóa luận tốt nghiệp
thời gian nhận được tiền vay và đặc biệt là số hộ có nhu cầu vay tiếp trong tương lai
chiếm tỷ lệ cao với 81,67% (49 hộ).
Mục đích vay vốn của các hộ trên khế ước và thực tế sử dụng có sự thay đổi ít
nhiều. Trên khế ước chỉ vay để chăn nuôi, trồng trọt nhưng thực tế lại sử dụng cho các
mục đích khác nữa như buôn bán, cho con ăn học, xây dựng nhà ở. Thực tế thì các hộ
sử dụng vốn vay cho chăn nuôi chiếm tỷ lệ lớn với 43,33%. Tỷ lệ các hộ điều tra sử
dụng vốn vay sai mục đích vẫn còn cao, chiếm 35%. Các hộ nghèo vay vốn NHCSXH

với mức vốn vay bình quân 12,39 triệu đồng/hộ, hộ vay ít nhất là 2 triệu đồng, hộ vay
nhiều nhất là 21 triệu đồng. Tổng lượng vốn vay các hộ sử dụng cho chăn nuôi nhiều
nhất, tuy nhiên lượng vốn vay bình quân mà mỗi hộ đầu tư vào trồng trọt (12,03 triệu)
lại cao hơn chăn nuôi (11,96 triệu) điều đó cho thấy các hộ đang chú trọng mở rộng
đầu tư sản xuất trồng trọt, và đang giảm đầu tư vào chăn nuôi vì sợ gặp rủi ro dịch heo
tai xanh, cúm gia cầm.
Nhìn chung kết quả của việc sử dụng vốn vay của các hộ điều tra ở mức tốt, số
hộ đạt lợn nhuận dương khá cao với 45 hộ, từ đó kết quả giảm nghèo cũng có nhiều
khả quan với 13/60 hộ thoát nghèo. Tuy nhiên, vẫn còn 15 hộ sử dụng vốn vay không
mang lại lợi nhuận và bị lợi nhuận âm. Vì hầu hết các hộ đều chưa đến thời hạn trả tiền
vay và muốn dùng số tiền kiếm được đầu tư mở rộng sản xuất nên nợ đã trả thấp với
72,5 triệu đồng và 17 triệu đồng, nợ trong hạn còn cao với 671 triệu đồng. Nhờ sự
nhiệt tình, năng nổ, trách nhiệm của các cán bộ tín dụng, hội đoàn thể trong việc kiểm
tra, giám sát, đốc thúc các khoản vay mà nợ quá hạn của các hộ thấp với 17 triệu đồng.
Vốn vay giúp các hộ nghèo đầu tư mua sắm TLSX mới, nhằm phát huy tối đa các
tiềm lực về lao động, thời gian, đất đai tạo thêm việc làm mới cho lao động trong gia
đình, nâng cao thu nhập cho các hộ từ đó tạo điều kiện cho chi tiêu, mua sắm, xây
dựng cơ sở vật chất mới phục vụ cho nhu cầu vật chất, tinh thần của hộ nghèo. Tín
dụng tác động đến thu nhập rõ nét hơn ở những mức vốn vay cao hơn. Những hộ
nghèo nào có mức vốn vay cao hơn sẽ có xác suất thoát nghèo cao hơn. Và tín dụng
cũng tác động đến chi tiêu khi mức vốn vay cao hơn thì chi tiêu của hộ cũng có khả
năng cao hơn. Từ đó ta thấy được rằng vốn vay tín dụng có tác động tích cực đến công
cuộc xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện.
SVTH: Hà Thị Kim Ngân xii
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục Tên
A Bảng điều tra
B Kết quả xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm spss 16.0
SVTH: Hà Thị Kim Ngân xiii

Khóa luận tốt nghiệp
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1$ : 20.910 VNĐ
1 sào : 500m2
SVTH: Hà Thị Kim Ngân xiv
Khóa luận tốt nghiệp
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới. Đó vừa là tin
mừng vừa là nỗi lo ngại lớn cho chúng ta, bởi sự mất cân bằng giàu nghèo ngày càng
cao. Nghèo đói chẳng những là nỗi lo của mỗi gia đình mà còn là gánh nặng chung của
mọi xã hội, mọi quốc gia,vì thế công tác xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của của
Đảng và nhà nước và là một yêu cầu bức thiết không chỉ mang tính xã hội, tính nhân
đạo giữa con người với con người mà nó còn mang tính chất kinh tế. Bởi lẽ nền kinh tế
khi mà vẫn còn tồn tại một tỷ lệ không nhỏ nông dân nghèo sẽ kéo theo rất nhiều vấn
đề kinh tế xã hội khác, nền kinh tế khó có thể phát triển với tốc độ cao và ổn định.
Thực tế những năm qua cho thấy Đảng, nhà nước và địa phương đã triển khai
nhiều chương trình hỗ trợ cho người nghèo có điều kiện phát triển kinh tế, kết quả đã
đạt được những thành công nhất định. Một trong những trở ngại lớn nhất của người
nghèo hiện nay là thiếu vốn để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Để giải
quyết những vấn đề đó nhà nước đã có những chính sách thích đáng nhằm mục tiêu
xóa đói giảm nghèo và ngân hàng vì người nghèo ra đời theo nghị định số 525/TTG
ngày 31 tháng 8 năm 1995 của thủ tướng chính phủ và quyết định số 230/QĐ - NHG
ngày 1 tháng 9 năm 1995 của thống đốc ngân hàng Việt Nam, sau này trở thành
NHCSXH. Nhờ có nguồn tín dụng ưu đãi từ NHCSXH, người nghèo đã có vốn để đầu
tư làm ăn, đời sống của bộ phận người dân nông thôn những năm gần đây đã có những
cải thiện đáng kể
NHCSXH huyện Điện Bàn là một trong những ngân hàng hoạt động có hiệu
quả, điển hình năm 2012 ngân hàng đứng thứ ba toàn tỉnh Quảng Nam. Đây là kết quả
nỗ lực không ngừng của các cán bộ nhân viên ngân hàng, các hội đoàn thể và chính

những người nghèo vay vốn. Tuy nhiên, thực tế tín dụng đối với hộ nghèo còn có
những mặt hạn chế cần phải khắc phục. Việc tiếp cận đầy đủ, toàn diện nguồn vốn
NHCSXH của các hộ nghèo trên địa bàn huyện và hiệu quả sử dụng vốn vay của
những hộ vay vốn còn là vấn đề đang được quan tâm, bởi lẽ không phải người nghèo
nào cũng có thể dễ dàng tiếp cận nguồn vốn NHCSXH và không phải ai cũng có thể sử
SVTH: Hà Thị Kim Ngân 1
Khóa luận tốt nghiệp
dụng vốn vay một cách có hiệu quả. Để tìm hiểu xem người nghèo tiếp cận và sử dụng
nguồn vốn như thế nào nên em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Khả năng tiếp cận nguồn
vốn và tình hình sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Điện
Bàn, tỉnh Quảng Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu các hộ nghèo, phân tích thực trạng khả năng tiếp cận
nguồn vốn vay từ NHCSXH, từ đó chỉ ra được đồng vốn mà người dân vay có hiệu
quả kinh tế - xã hội như thế nào trong cải thiện đời sống hộ nghèo và chiến lược giảm
nghèo quốc gia.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về vốn cho hộ nghèo vay với mục
đích phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo
- Đánh giá về tình hình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2012
- Phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn NHCSXH của hộ nghèo
- Phân tích về tình hình sử dụng vốn vay của hộ nghèo
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn và sử
dụng có hiệu quả vốn vay đó
3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về khả năng tiếp cận nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn vay
của hộ nghèo nên đối tượng nghiên cứu ở đây là các hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH
huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.

4. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu hoạt động cho vay của NHCSXH phục vụ các đối
tượng cho vay, chủ yếu tập trung vào chương trình cho vay hộ nghèo
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam, mà cụ thể là 3 xã Điện Thắng Bắc, Điện Thắng Trung, Điện Thắng Nam
- Về thời gian: Số liệu và thông tin sử dụng trong đề tài từ năm 2010 đến
năm 2012.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng
SVTH: Hà Thị Kim Ngân 2
Khóa luận tốt nghiệp
và chủ nghĩa duy vật lịch sử được sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu, điều
tra, xem xét các vấn đề đặt ra, đảm bảo tính khách quan và khoa học của vấn đề nghiên
cứu trong từng công việc cụ thể, từng giai đoạn cụ thể.
- Phương pháp chọn vùng nghiên cứu:
Quá trình điều tra và thu thập số liệu được tiến hành trên 3 xã, Điện Thắng Bắc,
Điện Thắng Trung và Điện Thắng Nam. Mỗi xã sẽ chọn ngẫu nhiên 20 hộ nghèo có
vay vốn tại ngân hàng để điều tra bằng cách phỏng vấn trực tiếp các hộ để lấy thông
tin điền vào mẫu bảng hỏi.
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
+ Các thông tin về địa bàn, những tài liệu thứ cấp và sơ cấp được thu tập từ các
nguồn như: các báo cáo tài chính từ phòng tín dụng NHCSXH, báo cáo cuối năm từ
các phòng ban như phòng lao động - thương binh xã hội, phòng thống kê…
Đề tài còn sử dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp qua việc phỏng vấn
trực tiếp 60 hộ nghèo có vay vốn NHCSXH để qua đó phần nào thấy được hiệu quả sử
dụng vốn của họ.
- Phương pháp phân tích số liệu:
+ Phương pháp thống kê so sánh: Tổng hợp dữ liệu từ các phần tử chọn mẫu.
Trên cơ sở đó tìm ra điểm tương đồng hoặc khác biệt giữa các tiêu chí đã được xác
định thông qua kết quả số chênh lệch và tỷ lệ phần trăm trong tổng thể.

+ Phương pháp thống kê mô tả: Dựa vào các dữ liệu nghiên cứu đưa ra các kết
quả phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế cần nghiên cứu.
+ Sử dụng các biểu mẫu dựa vào những số liệu và kết quả phân tích được biểu
thị trong các bảng từ đó đưa ra những nhận xét cụ thể tình hình của đối tượng cần
nghiên cứu.
- Phương pháp xử lí số liệu:
Các số liệu thu thập được xử lí bằng phần mềm Microsoft excel và một phần xử
lí bằng phần mềm SPSS 16.0
Phần II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
SVTH: Hà Thị Kim Ngân 3
Khóa luận tốt nghiệp
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số vấn đề về nghèo đói
1.1.1.1. Khái niệm về nghèo đói
Từ tiếng nói của người nghèo, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm về
đói nghèo. Tuỳ thuộc vào cách tiếp cận, thời gian nghiên cứu và sự phát triển kinh tế
của một quốc gia mà ta có các quan điểm khác nhau về nghèo đói.
• Quan niệm trước đây
Trước đây người ta thường đánh đồng nghèo đói với mức thu nhập thấp. Coi thu
nhập là tiêu chí chủ yếu để đánh giá sự nghèo đói của con người. Quan niệm này có ưu
điểm là thuận lợi trong việc xác định số người nghèo dựa theo chuẩn nghèo, ngưỡng
nghèo. Nhưng thực tế đã chứng minh việc xác định đói nghèo theo thu nhập chỉ đo được
một phần của cuộc sống. Thu nhập thấp không phản ánh hết được các khía cạnh của đói
nghèo, nó không cho chúng ta biết được mức khốn khổ và cơ cực của những người
nghèo. Do đó, quan niệm này còn rất nhiều hạn chế (Nguyễn Vũ Phúc, n.d.)
• Quan điểm hiện nay
Hiện nay do sự phát triển của nền kinh tế thế giới, quan điểm đói nghèo đã được
hiểu rộng hơn, sâu hơn và cũng có thể được hiểu theo các cách tiếp cận khác nhau:
- Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương do

ESCAP tổ chức tháng 9 năm 1993 tại Băng Cốc - Thái Lan đã đưa ra khái niệm về
định nghĩa đói nghèo: Nghèo đói bao gồm nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối.
+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và
thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội
thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế và phong tục tập quán của địa phương.
+ Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư sống dưới mức trung
bình của cộng đồng.
+ Theo khía cạnh kinh tế: Nghèo là do sự thiếu lựa chọn dẫn đến cùng cực và
thiếu năng lực tham gia vào đời sống kinh tế xã hội của quốc gia, chủ yếu là trong lĩnh
vực kinh tế.
+ Theo khía cạnh khác: Nghèo là sự phản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội
trong từng giai đoạn lịch sử, trong phạm vi một quốc gia, một khu vực, một vùng.
SVTH: Hà Thị Kim Ngân 4
Khóa luận tốt nghiệp
- Năm 1998 UNDP công bố một bản báo cáo nhan đề “khắc phục sự nghèo khổ
của con người” đã đưa ra những định nghĩa về nghèo.
+ Sự nghèo khổ của con người: Thiếu những quyền cơ bản của con người như biết
đọc, biết viết, được tham gia vào các quyết định cộng đồng và được nuôi dưỡng tạm đủ.
+ Sự nghèo khổ tiền tệ: Thiếu thu nhập tối thiểu thích đáng và khả năng chi tiêu
tối thiểu.
+ Sự nghèo khổ cực độ: Nghèo khổ, khốn cùng tức là không có khả năng thoả
mãn những nhu cầu tối thiểu.
+ Sự nghèo khổ chung: Mức độ nghèo kém nghiêm trọng hơn được xác định
như sự không có khả năng thoả mãn những nhu cầu lương thực và phí lương thực chủ
yếu, những nhu cầu này đôi khi được xác định khác nhau ở nước này hoặc nước khác.
• Quan niệm của Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh khái niệm nghèo
đói, song ý kiến chung nhất cho rằng: Ở Việt Nam thì tách riêng đói và nghèo thành 2
khái niệm riêng biệt (Nguyễn Vũ Phúc, n.d.)
- Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một phần

những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống
trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
- Đói: Là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu
và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống. Đó là các hộ
dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 tháng, thường vay mượn cộng đồng và
thiếu khả năng chi trả. Giá trị đồ dùng trong nhà không đáng kể, nhà ở dốt nát, con thất
học, bình quân thu nhập dưới 13kg gạo/người/tháng (tương đương 45.000VND).
Qua các định nghĩa trên, ta có thể đưa ra định nghĩa chung về nghèo đói: “Đói
nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có những điều kiện về cuộc sống như
ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quyền được tham gia vào các quyết định
của cộng đồng”.
Xóa đói giảm nghèo là một chiến lược của chính phủ Việt Nam nhằm giải quyết
vấn đề nghèo đói và phát triển kinh tế tại Việt Nam. Đói nghèo là vấn đề ảnh hưởng
SVTH: Hà Thị Kim Ngân 5
Khóa luận tốt nghiệp
đến sự phát triển bền vững, đồng thời là vấn đề xã hội nhạy cảm nhất. Không thể lãng
quên nhóm cộng đồng yếu thế nhất, ít cơ hội theo kịp tiến trình phát triển mà chính
phủ với việc cải cách sửa đổi những khiếm khuyết của thể chế kinh tế để nhóm nghèo
đói tự vươn lên xóa đói giảm nghèo.
1.1.1.2. Đặc trưng của nghèo đói:
- Nghèo đói phổ biến trong những hộ có thu nhập bấp bênh
Mặc dù Việt Nam đã đạt được những thành công rất lớn trong việc giảm tỷ lệ
hộ nghèo, tuy nhiên cũng cần thấy rằng, những thành tựu này vẫn còn rất mong manh.
Thu nhập của một bộ phận lớn dân cư vấn giáp danh mức nghèo, do vậy chỉ cần những
điều chỉnh nhỏ về chuẩn nghèo cũng khiến họ rơi xuống ngưỡng nghèo và làm tăng tỷ
lệ hộ nghèo.
Phần lớn thu nhập của người nghèo từ nông nghiệp. Với điều kiện nguồn lực rất
hạn chế (đất đai, lao động, vốn), thu nhập của những người nghèo rất bấp bênh và dễ
bị tổn thương trước những đột biến của mỗi gia đình và cộng đồng. Nhiều gia đình tuy
mức thu nhập ở trên ngưỡng nghèo nhưng vẫn giáp danh với ngưỡng nghèo đói vì vậy

khi có dao động về thu nhập cũng có thể khiến họ trượt xuống ngưỡng nghèo. Tính
mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp cũng tạo nên khó khăn cho người nghèo.
- Nghèo đói tập trung ở các vùng có điều kiện sống khó khăn
Đa số người nghèo sống trong các vùng tài nguyên thiên nhiên rất nghèo nàn,
điều kiện tự nhiên khắc nghiệt như vùng núi, vùng sâu, vùng xa hoặc ở các vùng đồng
bằng sông Cửu Long, miền Trung, do sự biến động của thời tiết (bão, lụt, hạn hán)
khiến cho các điều kiện sinh sống ở mức thấp. Đặc biệt, sự kém phát triển về cơ sở hạ
tầng của các vùng nghèo đã làm cho các vùng này càng bị tách biệt với các vùng khác.
Bên cạnh đó, do điều kiện thiên nhiên không thuận lợi, số người cứu trợ đột xuất hàng
năm khá cao khoảng 1 - 1,5 triệu người. Hàng năm số hộ tái nghèo trong tổng số hộ
vừa thoát khỏi nghèo vẫn còn rất lớn.
- Đói nghèo tập trung trong khu vực nông thôn
Đói nghèo là một hiện tượng phổ biến ở nông thôn, trình độ tay nghề thấp, ít
khả năng tiếp cận với nguồn lực trong sản xuất.
- Nghèo đói trong khu vực thành thị
Trong khu vực thành thị, tuy tỷ lệ nghèo đói thấp hơn và mức sống trung bình
cao hơn mức chung cả nước, nhưng mức độ cải thiện đời sống không đều. Đa số người
SVTH: Hà Thị Kim Ngân 6
Khóa luận tốt nghiệp
nghèo thành thị đều làm việc không ổn định, thu nhập bấp bênh.
- Tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao trong các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao
Các vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người sinh sống
có tỷ lệ nghèo đói khá cao. Số người nghèo tập trung tại các vùng núi phía Bắc, Bắc
Trung Bộ, Tây Nguyên và Duyên hảo miền Trung. Đây là những vùng có điều kiện
sống khó khăn, địa lý cách biệt, khả năng tiếp cận với các điều kiện sản xuất và dịch
vụ còn nhiều hạn chế, hạ tầng cơ sở kém phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt
và thiên tai xảy ra thường xuyên.
- Tỷ lệ hộ nghèo đặc biệt cao ở nhóm dân tộc ít người
Trong thời gian vừa qua, Chính phủ đã đầu tư và hỗ trợ tích cực nhưng đời sống
của cộng đồng dân tộc ít người vẫn gặp nhiều khó khăn và bất cập. Mặc dù dân tộc

thiểu số chỉ chiếm tỷ lệ ít trong tổng số dân cư xong lại chiếm tỷ lệ cao về nghèo đói.
Người nghèo thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống khác hẳn với
những khách hàng khác thể hiện:
- Người nghèo thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp.
- Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh. Chính vì
vậy, người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở mang ngành
nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường. Do đó, sản xuất mang nặng tính tự
cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng sản xuất kinh doanh
thường thay đổi.
- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của người nghèo
cũng tác động tới nhu cầu tín dụng.
- Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi người nghèo sinh sống đang là trở ngại,
người nghèo thường sinh sống ở những mà cơ sở hạ tầng còn yếu kém.
- Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu hoặc
những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ. Do vậy mà nhu cầu vốn thường mang tính
thời vụ.
1.1.1.3. Nguyên nhân của nghèo đói
Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến nghèo đói. Có những nguyên nhân
mang tính khách quan như: do sự không thuận lợi của điều kiện tự nhiên ở một số
SVTH: Hà Thị Kim Ngân 7
Khóa luận tốt nghiệp
vùng miền, do gặp phải những sự kiện bất thường trong cuộc sống như ốm, đau, bệnh
tật, tai nạn, do mặt trái của nền kinh tế thị trường mà chưa có sự can thiệp kịp thời của
chính phủ… cũng có những nguyên nhân mang tính chủ quan từ bản thân người nghèo
như: trình độ văn hóa thấp, gia đình đông con, tập tục lạc hậu, lười biếng lao động. Để
hiểu rõ hơn ta sẽ đi vào từng nguyên nhân cụ thể
1.1.1.3.1. Nguyên nhân chủ quan
- Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân chủ yếu
nhất. Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém, làm không đủ
ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày. Có thể nói:

Thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản xuất và nâng
cao đời sống của các hộ gia đình nghèo. Kết quả điều tra xã hội học về nguyên nhân
nghèo đói của các hộ nông dân ở nước ta năm 2001 cho thấy: Thiếu vốn chiếm khoảng
70% - 90% tổng số hộ được điều tra.
- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ truyền đã ăn
sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống ở những nơi hẻo lánh,
giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cái thất học… Những khó khăn đó
làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không có điều kiện áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh
dẫn đến năng xuất thấp, không hiệu quả.
- Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng
nghèo đói trầm trọng.
- Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướng tăng lên.
- Thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng. Mặt khác do hậu
quả của chiến tranh dẫn đến nhiều người dân bị mất sức lao động, nhiều phụ nữ bị góa
phụ dẫn tới thiếu lao động hoặc thiếu lao động trẻ, khỏe có khả năng đảm nhiệm
những công việc nặng nhọc.
- Gặp những rủi ro trong cuộc sống, người nghèo thường sống ở những nơi hẻo
lánh, xa trung tâm, thời tiết khắc nghiệt, nơi mà thường xuyên xảy ra hạn hán, lũ lụt
dịch bệnh… Cũng chính do thường sống ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó
khăn mà hàng hóa của họ sản xuất thường bị bán rẻ (do chi phí giao thông) hoặc
SVTH: Hà Thị Kim Ngân 8
Khóa luận tốt nghiệp
không bán được, chất lượng hàng hóa giảm sút do lưu thông không kịp thời.
1.1.1.3.2. Nguyên nhân khách quan
- Điều kiện tự nhiên: Sự khắc nghiệt của khí hậu đã gây ra những khó khăn đối
với ngành sản xuất nông nghiệp của các hộ nghèo. Ở những vùng khí hậu khắc nghiệt:
thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, đất cằn cỗi, diện tích canh tác ít, địa hình phức tạp,
giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng thiếu hoặc không có đã và đang kiềm hãm
sản xuất gây ra tình trạng đói nghèo cho cả một vùng, một khu vực.

- Các chính sách của địa phương: Một số chính sách trợ cấp (lãi suất tín dụng,
trợ giá, trợ cước…) không đúng đối tượng đã làm ảnh hưởng xấu đến sự hình thành thị
trường nông thôn, thị trường ở những vùng sâu, vùng xa đã làm cho công tác xóa đói
giảm nghèo trở nên khó khăn và nan giải hơn.
Qua các cách tiếp cận trên đã giúp chúng ta nâng cao sự hiểu biết về các nguyên
nhân gây ra nghèo đói nhằm có những phương hướng cách thức hành động đúng đắn
để tấn công đẩy lùi nghèo đói, làm cho chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng
tốt đẹp hơn.
1.1.1.4. Tiêu chí đánh giá nghèo đói
- Tiêu chí đánh giá đói nghèo quốc tế:
Theo chuẩn quốc tế, đường đói nghèo được chia thành hai loại. Đường đói
nghèo ở mức thấp gọi là đường đói nghèo về lương thực, thực phẩm. Đường đói nghèo
thứ hai ở mức cao hơn gọi là đường đói nghèo chung (bao gồm cả mặt hàng lương
thực, thực phẩm và chi lương thực, thực phẩm).
- Các tiêu chí đánh giá đói nghèo theo chương trình xóa đói giảm nghèo quốc gia:
Đến nay chuẩn nghèo đói quốc gia được chia ra làm 6 giai đoạn:
SVTH: Hà Thị Kim Ngân 9

×