Tải bản đầy đủ (.pdf) (24 trang)

Luận văn: Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (295.37 KB, 24 trang )

Luận văn
Mở rộng và nâng cao hiệu
quả kinh tế đối ngoại của
Việt Nam trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế ở nước
ta hiện nay

1


Lời mở đầu
Những năm gần đây, Việt Nam tiếp tục và tăng cường công cuộc Đổi
mới kinh tế trên nhiều lĩnh vực và đã đạt được những thành tựu quan trọng
về phát triển kinh tế. Tuy giành lại được độc lập từ ngày 2/9/1945, nhưng
Việt Nam phải trải qua 30 năm kháng chiến, đến năm 1975 đất nước mới
hoàn toàn thống nhất. Tuy nhiên, do xuất phát điểm của nền kinh tế quá
thấp, hậu quả chiến tranh quá nặng nề cùng với những thiếu sót, sai lầm
trong chỉ đạo kinh tế, duy trì quá lâu cơ chế tập trung bao cấp nên đến năm
1985 kinh tế Việt Nam rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng.
Trước tình hình đó, Đại hội VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam diễn ra
vào tháng 12/1986 đã đưa ra đường lối Đổi mới trong đó đổi mới kinh tế là
trọng tâm mà nội dung chủ yếu là xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần dưới sự quản lý của nhà nước,
theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tiếp đó, tháng 6/1991, Đại hội VII của
Đảng đã tiến hành đánh giá thành quả Đổi mới và tiếp tục thực hiện đường
lối Đổi mới, đề ra chính sách đối ngoại phù hợp với xu thế lớn của thế giới
là đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế để tạo thêm thế mạnh, tranh
thủ thêm vốn và công nghệ cho phát triển kinh tế quốc dân.
Tiếp tục phát huy hơn nữa những thành quả đã đạt được, Đại hội Đảng
lần thứ IX (tháng 4/2001) đã thông qua Chiến lược phát triển kinh tế xã hội
2001-2010 nhằm xây dựng nước Việt Nam “dân giàu, nước mạnh, xã hội


công bằng, dân chủ, văn minh” theo phương châm “Việt Nam sẵn sàng là
bạn, là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế trên
nguyên tắc tơn trọng độc lập chủ quyền và tồn vẹn lãnh thổ, bình đẳng
cùng có lợi, khơng can thiệp cơng việc nội bộ, cùng phấn đấu vì hồ bình,
độc lập và phát triển.”
Qua hơn hai mươi năm thực hiện đường lối đổi mới, chúng ta đã đạt
được nhiều thành tựu to lớn về kinh tế, nhưng nước ta vẫn là một nước
2


nghèo, kém phát triển, nông nghiệp lạc hậu, trang bị kỹ thuật và kết cấu hạ
tầng kinh tế xã hội cịn thấp nhưng có nhiều tiềm năng chưa được khai thác,
để đảm bảo xây dựng đất nước theo đúng định hướng xã hội chủ nghĩa thì
phát triển ngoại thương, mở rộng hợp tác kinh tế, khoa học công nghệ với
bên ngoài là một yêu cầu cấp bách. Chúng ta phải mở rộng và nâng cao
hiệu quả của kinh tế đối ngoại tạo chỗ đứng trên trường quốc tế.
Qua việc tham khảo tài liệu cùng các kiến thức đã được học, tôi đã
chọn đề tài : “ Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại của Việt
Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay.”

3


NỘI DUNG
I.

Những vấn đề cơ bản về kinh tế đối ngoại

I.1. Tính tất yếu mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại ở
nước ta hiện nay

I.1.1. Khái niệm kinh tế đối ngoại
Kinh tế đối ngoại của một quốc gia là một bộ phận của kinh tế quốc
tế, là tổng thể các quan hệ kinh tế, khoa học, kỹ thuật, công nghệ của
một quốc gia nhất định với các quốc gia khác còn lại hoặc với các tổ
chức kinh tế quốc tế khác, được thực hiện dưới nhiều hình thức, hình
thành và phát triển trên cơ sở phát triển của lực lượng sản xuất và phân
công lao động quốc tế.
Nội dung của lĩnh vực kinh tế đối ngoại rất rộng bao gồm:
- Lĩnh vực ngoại thương: đó là quan hệ mua bán hàng hoá với các
quốc gia khác trên thế giới bao gồm hàng hồ vơ hình và hữu hình.
- Lĩnh vực dịch vụ quốc tế như : du lịch quốc tế, giao thông vận tải
quốc tế, dịch vụ bảo hiểm quốc tế, dịch vụ xây dựng quốc tế v.v..
- Lĩnh vực đầu tư quốc tế: đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp và tín dụng
quốc tế.
- Lĩnh vực tài chính: vay nợ, thanh tốn quốc tế.
- Lĩnh vực chuyển giao công nghệ, kỹ thuật quốc tế và nhiều lĩnh vực
kinh tế khác.
Mỗi quốc gia đều có những đặc điểm về kinh tế, văn hoá, xã hội rất
riêng biệt. Cho nên, để phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại có lợi
nhất, trong từng thời ký: tuỳ thuộc vào tình hình kinh tế trong và ngồi
nước mà hoạch định chính sách đối ngoại khác nhau, khơng nên sao
chép máy móc mơ hình phát triển kinh tế đối ngoại của các quốc gia
khác, mà phải tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm tốt trong phát triển kinh

4


tế đối ngoại của họ để áp dụng trong chính sách đối ngoại của quốc gia
mình.
I.1.2.Tính tất yếu khách quan phải mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh

tế đối ngoại
I.1.2.1. Vai trị của kinh tế đối ngoại
Có thể khái quát vai trò to lớn của kinh tế đối ngoại qua các mặt sau
đây:
- Góp phần nối liền sản xuất và trao đổi trong nước với sản xuất và
trao đổi quốc tế; nối liền thị trường trong nước với thị truong thế giới
và khu vực.
- Hoạt động kinh tế đối ngoại góp phần thu hút vốn đầu tư trực tiếp
(FDI) và vốn viện trợ chính thức từ các chính phủ và tổ chức tiền tệ
quốc tế (ODA); thu hút kkhoa học, kỹ thuật, công nghệ; khai thác và
ứng dụng những kinh nghiệm xây dựng và quản lý nền kinh tế hiện
đại vào nước ta.
- Góp phần tích luỹ vốn phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại
hố đất nước, đưa nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu lên nước
cơng nghiệp tiên tiến hiện đại.
- Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra nhiều công ăn việc
làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập, ổn định và cải thiện đời
sống nhân dân theo mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh.
Tất nhiên, những vai trò to lớn của kinh tế đối ngoại chỉ đạt được khi
hoạt động kinh tế đối ngoại vượt qua được những thách thức (mặt trái)
của toàn cầu hoá và giữ đúng định hướng xã hội chủ nghĩa.
I.1.2.1. Sự cần thiết của việc phát triển kinh tế đối ngoại
Khơng thể có một quốc gia nào trên thế giới tồn tại độc lập mà
khơng có mối quan hệ nào với các quốc gia bên ngoài đặc biệt trong

5


lĩnh vực kinh tế. Bởi vì có sự tồn tại của quan hệ hàng hóa tiền tệ và sự

trao đổi này đã ra khỏi phạm vi của một nước và sự tồn tại của các quốc
gia độc lập, hai điều kiện này tồn tại một cách khách quan nên quan hệ
giữa các nước trong lĩnh vực kinh tế mang tính khách quan.
Thế giới ngày nay là một thể thống nhất, trong đó các quốc gia là
những đơn vị độc lập, tự chủ, nhưng phụ thuộc vao nhau về kinh tế và
khoa học công nghệ. Sự phụ thuộc này bắt nguồn từ những yếu tố khách
quan. Do điều kiện địa lý, sự phân bố tài nguyên thiên nhiên không
đồng đều nên khơng một quốc gia nào có khả năng đảm bảo các sản
phẩm cơ bản. Các quốc gia đều phụ thuộc vào nhau với những mức độ
khác nhau .
Lịch sử thế giới đã chứng minh rằng khơng có một quốc gia nào trên
thế giới có thể phát triển nếu thực hiện chính sách tự cấp, tự túc. Ngược
lại, nhũng nước có tốc độ tăng trưởng cao đều là những nước dựa vào
kinh tế đối ngoại để thúc đẩy kinh tế trong nước phát triển; biết sử dụng
những thành tựu của cuộc cách mạng khoa hoc – cơng nghệ để hiện đại
hóa nền sản xuất, biết khai thác những nguồn lực ngoài nước để phát
huy các nguồn lực trong nước.
Vì vậy, phát triển kinh tế đối ngoại là một tất yếu khách quan nhằm
phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế, xây dựng đất nước.
I.2. Những hình thức chủ yếu và nguyên tắc của kinh tế đối ngoại
I.2.1. Những hình thức chủ yếu
Kinh tế đối ngoại gồm nhiều hình thức như: hợp tác sản xuất (nhận
gia cơng, xây dựng xí nghiệp chung, khu chế xuất, khu công nghệ, khu
kỹ thuật cao); hợp tác khoa học cơng nghệ (trong đó có hình thức đưa
lao động và chuyên gia đi làm việc ở nước ngồi); ngoại thương; hợp
tác tín dụng quốc tế; các hoạt động dịch vụ như du lịch quốc tế, giao
thông vận tải, thông tin lien lạc quốc tế, dịch vụ thu, đổi và chuyển giao
ngoại tệ….; đầu tư quốc tế, v.v…
6



Trong các hình thức kinh tế đối ngoại, ngoại thương, đầu tư quốc tế
và dịch vụ thu ngoại tệ là những hình thức chủ yếu và có hiệu quả nhất
cần được coi trọng.
 Ngoại thương
Ngoại thương còn được gọi là thương mại quốc tế là sự trao đổi hàng
hoá, dịch vụ (hàng hố hữu hình và vơ hình) giữa các quốc gia thông
qua xuất nhập khẩu.
Trong các hoạt động kinh tế đối ngoại, ngoại thương giữ vị trí trung
tâm và có tác dụng to lớn: gốp phần làm tăng sức mạnh tổng hợp và có
tác dụng to lớn: góp phần làm tăng sức mạng tổng hợp, tăng tích luỹ của
mỗi nước nhờ sử dụng có hiệu quả lợi thế so sánh giữa các quốc gia
trong trao đổi quốc tế; là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; “điều
tiết thừa thiếu” trong mỗi nước; nâng cao trình độ cơng nghệ và cơ cấu
ngành nghề trong nước. Tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống của
người lao động nhất là trong các ngành xuất khẩu.
Ngoại thương bao gồm: xuất khẩu và nhập khẩu hang hố, th
nước ngồi gia cơng tái xuất khẩu, trong đó xuất khẩu là hướng ưu tiên
và là trọng điểm của hoạt động kinh tế đối ngoại ở các nước nói chung
và ở nước ta nói riêng.
Dưới tác động của cách mạng khoa học – công nghệ và xu hướng
tồn cầu hố, khu vực hố, thương mại quốc tế ngày này có những đặc
điểm mới:
- Tốc độ tăng trưởng của ngoại thương quốc tế tăng nhanh hơn tốc độ
tăng trưởng của tổng sản phẩm quốc dân.
- Tốc độ tăng trưởng ngoại thương hàng hố “vơ hình” có xu hướng
nhanh hơn tốc độ tăng trưởng ngoại thương hang hố “hữu hình”.
Điều đó bắt nguồn từ sự thay đổi cơ cấu kinh tế giữa ngành sản xuất
vật chất và ngành dịch vụ trong mỗi quốc gia và quốc tế.


7


- Cơ cấu mặt hàng có sự biến đổi sâu sắc theo hướng: hàng hoá nhu
cầu tầng 1 (nhu cầu về đời sống vật chất) giảm xuống và hang hoá
nhu cầu tầng 2 (nhu cầu về đời sống văn hoá tinh thần) thăng nhanh;
tỷ trọng xuất khẩu hàng thô, nguyên lieuẹ giảm xuống, cịn hàng dầu
mỏ, khí đốt, sản phẩm cơng nghệ chế biến nhất là máy móc thiết bị
lại tăng nhanh.
- Phạm vi, phương thức và công cụ cạnh tranh của thương mại quốc tế
diễn ra rất phong phú và đa dạng, không chỉ về mặt chất lượng, giá
cả, mà cịn về điều kiện giao hang, bao bì, mẫu mã thời hạn thanh
toán, các dịch vụ sau bán hang. Phạm vi thị trường ngày một mở
rộng không chỉ hang hố, dịch vụ thơng thường mà cịn mở rộng
sang lĩnh vực tài chính, tiền tệ - lĩnh vực này càng đóng vai trị quan
trọng trong quan hệ kinh tế quốc tế.
- Chu ký soốngcủa từng loại sản phẩm ngày càng rút ngắn lại.Các
hang hố có hàm lượng khoa học – cơng nghệ cao có sức mạnh cạnh
tranh hơn so với các hang hố truyền thống.
- Q trình phát triển thương mại quốc tế địi hỏi, một mặt phải tự do
hồ thương mại, mặt khác phải thực hiện bảo họ mậu dịch một các
hợp lý.
 Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất
Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất bao gồm gia cơng, xây dựng xí nghiệp
chung, chun mơn hố và hợp tác hố sản xuất quốc tế …
- Nhận gia cơng: Đây là hình thức tốt để tận dụng nguồn dự trữ lao
động, tạo nhiều việc làm và tận dụng công suât máy móc hiện có.
Rất nhiều nước trên thế giới chăm lo đẩy mạnh hình thức này.
- Xây dựng những xí nghiệp chung với sự hùn vốn và cơng nghệ từ
nước ngồi. Đây là kiểu tổ chức xí nghiệp, thưong nghiệp, dịch vụ và

tổ chức tài chính, tín dụng. Nó tồn tại dưới dạng các công ty cổ phần
với trách nhiệm hữu hạn tương ứng với đóng góp cổ phần của các cổ
8


đơng. Các xí nghiệp này được ưu tiên xây dựng ở những ngành kinh
tế quốc dân hướng vào xuất khẩu thay thế hang nhập khẩu và chở
thành nguồn thu ngoại tệ chuyển đổi, tạo điều kiện cho nhà nước tiết
kiệm ngoại tệ. Ở nước ta hiện nay hiènh thức này đóng vai trị rât
quan trọng.
- Hợp tác sản xuất quốc tế trên cơ sở chun mơn hóa.
Hợp tác sản xuất quốc tế có thể diễn ra một cách tự giác theo những
hiệp định hay hợp đồng giữa các bên tham gia, cũng có thể hình
thành một cách tự phát do kết quả cạnh tranh, do đầu tư và lập các
chi nhanh của các công ty xuyên quốc gia tại các nước.
Chun mơn hịa bao gồm chun mơn hóa những ngành khác
nhau và chun mơn hịa trong cùng một ngành (chun mơn hóa
theo sản phẩm, theo bộ phận sản phẩm hay chi tiết và theo cơng
nghệ). Hình thức hợp tác này làm cho cơ cấu kinh tế ngành của các
nước tham gia đan kết vào nhau, phụ thuộc lẫn nhau.
 Hợp tác khoa học – kỹ thuật
Hợp tác khoa học kỹ thuật được thực hiện dưới nhiều hình thức, như
trao đổi những tài liệu – kỹ thuật và thiết kế, mua bán giấy phép, trao
đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, phối hợp nghiên cưu khoa học
kỹ thuật, hợp tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công nhân…
Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, các vấn đề hợp tác quốc tế và
chuyển giao công nghẹ ngày càng chiếm một vị trí quan trọng vì các
ngành khoa học cơng nghệ là tác nhân đẩy nhanh q trình chun mơn
hóa, hợp tác hịa về ngành nghề sản xuất và phân cơng lao động ngày
càng sâu sắc. Đồng thời, sự phát triển của khoa học cơng nghệ là động

lực thúc đẩy q trình hợp tác, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ
giữa các quốc gia, giữa các khu vực và châu lục. Mặt khác, lien kết kinh
tế quốc tế ngày càng phát triển cũng chính là hệ quả của cách mạng

9


khoa học kỹ thuật và công nghệ và đến lượt nó, sự liên kết kinh tế quốc
tế lại thúc đẩy khoa học công nghệ ngày càng tiến lên những bước mới.
 Đầu tư quốc tế
Đầu tư quốc tế là một hình thức cơ bản của quan hệ kinh tế đối ngoại.
Nó là q trình trong đó hai hay nhiều bên (có quốc tịch khác nhau)
cùng góp vốn để xây dựng và triển khai một dự án đầu tư quốc tế nhằm
mục đích sinh lợi.
Đầu tư quốc tế có tác động hai mặt đối với các nước nhận đầu tư. Nó
làm tăng thêm nguồn vốn, tăng công nghệ mới, nâng cao trình độ quản
lý tiên tiến, tạo thêm việc làm, đào tạo tay nghề, khai thác tài nguyên,
chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, tiếp cận kinh tế thị
trường hiện đại trên thế giới. Mặt khác, đầu tư quốc tế cùng có khả năng
làm gia tăng sự phân hóa giữa các giai tầng trong xã hội, giữa các vùng
lãnh thổ, làm cạn kiệt tài nguyên, làm ô nhiễm mơi trường sinh thái,
tăng tính lệ thuộc với bên ngồi. Những điều bất lợi trên đây cần được
tính tốn và cân nhắc kỹ trong quá trình xây dựng, thậm định, ký kết và
triển khai dự án được ký kết trong thực tế.
Có hai loại hình đầu tư quốc tế: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
- Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư mà quyền sử hữu và quyền sử
dụng quản lý vốn của người đầu tư thống nhất với nhau , tức là
người có vốn đầu tư trực tiếp tham gia vào việc tổ chức, quản lý và
điều hành dự án đầu tư, chịu trách nhiệm về kết quả, rủi ro trong
kinh doanh và thu lợi nhuận. Đầu tư trực tiếp được thực hiện dưới

các hình thức :
o Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng.
o Xí nghiệp lien doanh mà vốn do hai bên cùng góp theo tỉ lệ
nhất định để hình thành xí nghiệp mới có hội đồng quản trị và
ban điều hành chung.
o Xí nghiệp 100% vốn nước ngồi.
10


o Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT). Hình
thức này đồi hỏi cần có nguồn vốn của bên ngồi và thường
đầu tư cho các cơng trình kết cấuhạ tần.
- Đầu tư gián tiếp là loại hình đầu tư mà quyền sở hữu tách rời quyền
sử dụng vốn đầu tư, tức là người có vốn khơng trực tiếp tham gia vào
việc tổ chức, điều hành dự án mà thu lợi dưới hình thức lợi tức cho
vay (nếu là vốn cho vay) hoặc lợi tức cổ phần (nếu là vốn cổ phần),
hoặc có thể khơng thu lợi trực tiếp (nếu cho vay ưu đãi).
Nguồn vốn đầu tư gián tiếp rất đa dạng về chủ thể và hình thức.
Trong đầu tư gián tiếp, chủ đầu tư về thực chất là tìm đường thốt
cho tư bản dư luận, phân tán đầu tư nhằm giảm bớt rủi ro. Đối với
nước được đầu tư, thực chất là lợi dụng vốn của thế giới để thúc đẩy
phát triển kinh tế của nước mình. Chủ thể đầu tư gián tiếp có thể là
chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, v.v.. với
các hình thức như : Viện trợ có hồn lại (cho vay), viện trợ khơng
hồn lại, cho vay ưu đãi hoặc không ưu đãi; mua cổ phiếu và các
chứng khoán theo mức quy định của từng nước.
 Các hình thức dịch vụ thu ngoại tệ, du lịch quốc tế
Các dịch vụ thu ngoại tệ là một bộ phận quan trọng của kinh tế đối
ngoại. Xu thế hiện nay là tỷ trọng các hoạt động dịch vụ tăng lên so với
hàng hóa khác trên thị trường thế giới.

Các hình thức dịch vụ thu ngoại tệ chủ yếu :
- Du lịch quốc tế
- Vận tải quốc tế
- Xuất khẩu lao động ra nước ngoài và tại chỗ
- Các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ khác

11


II. Thực trạng kinh tế đối ngoại của Việt Nam một số năm trước
đến nay
Vào những năm 80, Việt Nam rơi vào khủng hoảng trầm trọng cả về
kinh tế và xã hội: sản xuất đình trệ, tốc độ tăng trưởng kinh tế chỉ đạt
0,4%; lạm phát tăng cao, lên đến 774,7% vào năm 1986; tỷ lệ đói nghèo
chiếm tới 70% dân số.
Từ năm 1986, Việt Nam từng bước chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam
từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp sang cơ chế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nền kinh tế nhiều thành phần;
mở rộng và đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ kinh tế đối ngoại, hội
nhập vào kinh tế khu vực và thế giới.
Qua gần hai mươi năm thực hiện đường lối đổi mới, chúng ta đã đạt
được nhiều thành tựu to lớn, nhưng cũng gặp khơng ít khó khăn trong
kinh tế đối ngoại, thể hiện qua một số mặt sau:
II.1. Những thành tựu đã đạt được
II.1.1. Hoạt động ngoại thương
 Xuất khẩu
Tổng xuất khẩu năm 2005 đã tăng 21,6% đạt 32,2 tỷ USD. Trong đó
khu vực FDI đóng góp trên 57% và đạt mức tăng trưởng cao nhất với
27,8% (hoặc mức 26,2% nếu khơng tính đến xuất khẩu dầu thô), và xuất
khẩu của khu vực trong nước tăng 14,1%.


Tăng trưởng XK (Khơng kể dầu khí)
Xuất khẩu sang ba thị trường lớn nhất (tổng cộng chiếm tới một nửa thị
trường xuất khẩu) là Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản đã tăng tương ứng 16%,
12


7% và 25%. Điển hình là xuất khẩu gạo đã đạt mức 1,39 tỷ USD, trở
thành mặt hàng đứng thứ 7 có giá trị xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD.

Các mặt hàng có giá trị XK hơn 1 tỷ USD
Tăng trưởng trong ngành điện tử là một sự phát triển đáng khích lệ
(tăng 60,2% trong năm 2004 và 34,1% trong năm 2005) nhưng kim
ngạch xuất khẩu của mặt hàng này vẫn còn khá thấp (1,44 tỷ USD bằng
4,5% tổng kim ngạch xuất khẩu).
Một số mặt hàng đạt tốc độ tăng kim ngạch ấn tượng như gạo
(+49%), rau quả (+36,1%), cao su (+25,2%), dầu thô (+35%) …. Riêng
mặt hàng may mặc, mặc dù phải chịu sức ép cạnh tranh rất lớn trên thị
trường thế giới do việc bãi bỏ hạn ngạch dệt may đối với các thành viên
WTO nhưng xuất khẩu mặt hàng này đã vượt qua những tháng đầu năm
khó khăn, về đích với tốc độ tăng khoảng 10% so với năm 2004.
Cơ cấu xuất khẩu tiếp tục đạt những tiến bộ : tăng các mặt hàng chế
biến, giảm tỉ trọng các sản phẩm thô, tạo một số mặt hàng có khối lượng
lớn và thị trường tương đối ổn định. Chất lượng hàng xuất khẩu từng
bước được nâng lên, năng lực cạnh tranh của hàng xuất khẩu từng bước
được cải thiện, thể hiện ở chỗ các doanh nghiệp Việt Nam có thể đáp
ứng được các đơn hàng lớn, đồng thời hàng hóa Việt Nam đã vươn tới
nhiều thị trường mới.
Tính bình qn 5 năm 2001-2005, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu có sự
dịch chuyển tích cực: nhóm hàng cơng nghiệp nặng và khoáng sản tăng

16,8% và chiếm tỷ trọng 34,2 tổng kim ngạch xuất khẩu, nhóm hàng
cơng nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng 21% chiếm tỷ trọng
40,7%, nhóm hàng nơng lâm thủy sản tăng 12%, chiếm tỷ trọng 25,1%.
13


 Nhập khẩu
Những năm gần đây, nhập khẩu đã phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất,
xuất khẩu và tiêu dung trong nước. Mặc dù nhu cầu và giá cả của một số
mặt hàng chiến lược có biến động mạnh trên thị trường thế giới nhưng
nhập khẩu vẫn đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu trong nước và không để
xỷa ra các cơn sốt giá trên thị trường trong nước.
Thị trường nhập khẩu năm 2005 tập trung chủ yếu vào Châu Á. Theo
số liệu về thị trương nhập khẩu 11 tháng đầu năm 2005, nhập khẩu từ
châu Á chiếm tới 80% (trong đó ASEAN chiếm 25%) tổng kim ngạch
nhập khẩu của cả nước.
Tỷ lệ giá trị nhập siêu so với kim ngạch xuất khẩu sau khi đạt mức
cao nhất trong năm 2003 đã giảm dần, năm 2005 là 15,6% (thời ký
2001-2005 tỷ lệ này khoảng 17,6%).
I.1.2. Đầu tư quốc tế
Năm 1987, Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài được ban hành. Đến nay,
khoảng 70 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới có hoạt động đầu tư vào Việt
Nam. Tính đến hết năm 2003, tổng số 4193 dự án nước ngoài tại Việt Nam
với tổng số vốn đăng ký trên 40,2 tỷ USD. Vốn FDI thực hiện khoảng 22,9
tỷ USD. Khu vực có vốn ĐTNN đóng góp hơn 10% GDP của Việt Nam,
chiếm khoảng 18% tổng vốn đầu tư toàn xã hội (giảm so với mức 25%
trong thời kỳ 1990-2000), 27% kim ngạch xuất khẩu cả nước và tạo việc
làm cho khoảng 472 nghìn người.
Đầu tư nước ngồi trực tiếp không chỉ tăng thêm nguồn vốn mà quan
trọng hơn là giúp chúng ta nâng cao kỹ thuật quản lý, trình độ công nghệ,

đào tạo nghề, thị trường và giải quyết một phần vấn đề việc làm.
II.2. Những khó khăn và hạn chế
Khó khăn lớn và rõ nét nhất là sức cạnh tranh của hàng hóa Việt nam
cịn yếu trên thị trường thế giới. Sự yếu kém này không chỉ về chất lượng

14


và giá cả mà còn ở phương thức giao hàng, thanh toán, ở các dịch vụ sau
bán hàng…
Theo diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) năng lực cạnh tranh của toàn bộ
nền kinh tế Việt nam vẫn xếp ở hạng rất thấp và bấp bênh trên thế giới.
Nền kinh tế Việt nam năm 1977 xếp thứ 49 trên tổng 53 nước xếp hạng,
năm 1998 tăng lên vị trí 39 do các nước khác bị khủng hoảng nhưng năm
1999 lại tụt xuống 48. Đến năm 2005 vị trí của Việt Nam là 77 trên 104
nước giảm 15 bậc so với năm 2004.
Trình độ cơng nghệ và trình độ quản lý của các doanh nghiệp còn yếu
kém, là sự phối hợp thiếu đồng bộ giữa quản lý vi mô và quản lý vĩ mơ.
Trong khi đó uy tín kinh doanh cịn chưa rõ nét, chưa có nhũng sản phẩm,
những nhãn hiệu hàng hóa mang đặc trưng Việt Nam giữ vị trí đáng kể trên
thị trường thế giới.
Nguy cơ tụt hậu của nền kinh tế Việt nam so với nền kinh tế các nước
trong khu vực và thế giới là một thách thức đáng kể đối với chúng ta.
Mức đầu tư cao nhưng hiệu quả đầu tư thấp sẽ hạn chế khả năng tăng
trưởng của Việt Nam trong dài hạn.
Xu hướng tự do hóa thương mại đang diễn ra mạnh mẽ nhưng xu
hướng bảo hộ mậu dịch cũng hết sức dày đặc với những công cụ bảo hộ
mới. Các nước đi sau như Việt nam vừa phải chịu sức ép của quá trình hội
nhập quốc tế, của việc mở cửa tham gia vào các tổ chức mậu dịch quốc tế
đa phương với sự cạnh tranh gay gắt, vừa phải đối phó với hàng rào bảo hộ

mậu dịch tinh vi thông qua các tiêu chuẩn kỹ thuật của các nước phát triển.
Điều này làm cho việc gia nhập các tổ chức thương mại đa phương trở
thành thách thức lớn đối với các nước đang phát triển như Việt Nam.
Sự mất ổn định của môi trường kinh tế tài chính – tiền tệ khu vực và
toàn cầu, sự cạnh tranh giữa các cường quốc và trung tâm kinh tế quốc tế
lớn, sự cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút đầu tư nước ngoài… sự đổ vỡ
của một số mơ hình phát triển hướng ngoại gây khó khăn trong việc chủ
15


động tham gia vào phân công lao động quốc tế, khó khăn cho việc lựa chọn
mơ hình và chính sách phát triển cho các nước đi sau trong đó có Việt
Nam.
III. Giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
III.1. Mục tiêu, phương hướng cơ bản nhằm mở rộng và nâng cao hiệu
quả kinh tế đối ngoại
III.1.1. Mục tiêu
Đối với nước ta, việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại phải nhằm
từng bước thực hiện mục tiêu dân giàu, nứoc mạnh, xã hội công bằng dân
chủ và văn mình theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong thời gian trước
mắt việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại nhằm thực hiện thành công sự
nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước – nhiệm vụ trung tâm của
thời ký quá độ. Mục tiêu đó phải được quán triệt đối với mọi ngành, mọi
cấp trong hoạt động kinh tế đối ngoại cũng như phải được quán triệt trong
mọi lĩnh vực của kinh tế đối ngoại nước ta.
III.1.2. Phương hướng cơ bản nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh
tế đối ngoại, phát triển kinh tế đối ngoại
Xuất phát từ quan điểm của Đảng : “Việt nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin
cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hịa bình, độc lập và
phát triển”, phương hướng cơ bản nhằm phát triển kinh tế đối ngoại trong

thời kỳ quá độ là:
- Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ kinh tế với mọi quốc gia, mọi
tổ chức kinh tế khơng phân biệt chế độ chính trị trên ngun tắc tơn
trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi. Củng cố và tăng
cường vị trí của Việt Nam ở các thị trường quen thuộc và với bạn
hàng truyền thống; tích cực thâm nhập, tạo chỗ đứng ở các thị trường
mới, phát triển các quan hệ mới dưới mọi hình thức.

16


- Kinh tế đối ngoại là một trong các công cụ kinh tế bảo đảm cho việc
thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra cho từng giai đoạn lịch sử
cụ thể và phục vụ đắc lực mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội, thực hiện cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội
chủ nghĩa.
- Chủ động tạo những điều kiện để hội nhập có hiệu quả vào nền kinh
tế thế giới; phát huy ý chí tự lực, tự cường; kết hợp sức mạnh dân tộc
với sức mạnh thời đại, dựac vào nguồn lực trong nước là chính đi đơi
với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài.
III.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả kinh tế
đối ngoại
Dưới đây là năm giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả kinh
tế đối ngoại. Mỗi giải pháp có vị trí khác nhau và sự phân định cũng chỉ có
ý nghĩa tương đối. Để mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại cần
phải thực hiện đồng bộ các giải pháp.
III.2.1. Đảm bảo sự ổn định về mơi trường chính trị, kinh tế xã hội.
Mơi trường chính trị, kinh tế - xã hội là nhân tố cơ bản, có tính quyết
định đối với hoạt động kinh tế đối ngoại, đặc biệt là đối với việc thu hút
đầu tư nước ngồi – hình thức chủ yếu, quan trọng của hoạt động kinh tế

đối ngoại. Kinh nghiệm thực tiễn đã chỉ ra rằng nếu sự ổn định chính trị
khơng được đảm bảo, mơi trường kinh tế khơng thuận lợi, thiếu các chính
sách khuyến khích, mơi trường xã hội thiếu an toàn… sẽ tác động xấu tới
quan hệ hợp tác kinh tế, trên hết là đối với việc thu hút đầu tư nước ngoài,
bở lẽ sẽ tác động gián tiếp hoặc trực tiếp đối với tỷ suất lợi nhuận của các
đối tác.
Để đảm bảo mơi trường chính trị, kinh tế, xã hội, đòi hỏi phải tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý vi mô của nhà nước, sự nỗ lực của
các ngành các cấp.

17


III.2.1. Có chính sách thích hợp đối với từng hình thức kinh tế đối ngoại
Đây là giải pháp quan trọng nhằm phát triển đa dạng cóhiệu quả kinh tế đối
ngoại. Việc mở rộng và nâng hiệu quả kinh tế đối ngoại địi hỏi:
Một mặt phải mở rộng các hình thức kinh tế đối ngoại, mặt khác phải
sử dụng linh hoạt phù hợp với điều kiện cụ thể. Đặc biệt là phải sử dụng
chính sách thích hợp đối với mỗi hình thức kinh tế đối ngoại. Chẳng hạn
đối với hình thức ngoại thương cần phải có chính sách khuyến khích mạnh
mẽ sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu, tăng nhanh tỷ trọng sản phẩm có
hàm lượng cơng nghệ cao, phát triển mạnh mẽ những sản phẩm hàng hóa
dịch vụ có khả năng cạnh tranh, có cơ chế bảo hiểm hàng xuất khẩu, đặc
biêt là nông sản, đầu tư cho hoạt động hỗ trợ sản xuất trong nước, tăng
nhanh kim ngạch xuất khẩu tiến tới cân bằng xuất nhập khảu. Thực hiện
chính sách bảo hộ có lựa chọn, có thời hạn. Chủ động thâm nhập thị trường
quốc tế, chú trọng thị trường các trung tâm kinh tế thế giới, mở rộng thị
trường quen thuộc, tranh thủ mọi cơ hội mở thị trường mới. Tiếp tục cải
thiện môi trường đầu tư, tăng sức hấp dẫn nhất là đối với các công ty xuyên
quốc gia. Khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.

III.2.3. Xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật
Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có vai trị quan trọng trong phát triển kinh
tế nói chung, kinh tế đối ngoại nói riêng. Trong điều kiện nền kinh tế tri
thức đang hình thành và từng bước phát triển, kết cấu hạ tầng kinh tế - ngày
càng cao. Trong đó đặc biệt là kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật mà trước hết
là hệ thống thông tin liên lạc, giao thơng vận tải.
Phải có chiến lược đầu tư đúng nhất là đầu tư tập trung có trọng điểm, dứt
điểm và có hiệu quả cao, đặc biệt phải kiên quyết chống các hiện tượng tiêu
cực gây thất thoát vốn đầu tư.

18


III.2.4. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với kinh tế đối ngoại
Việc tăng cường quản lý nhà nước trở thành vấn đề cấp bách. Chỉ có
tăng cường vai trị quản lý của nhà nước mới có thể đảm bảo mục tiêu,
phương hướng và giữ vững được những nguyên tắc cơ bản trong kinh tế
đối ngoại và có như vậy hoạt động kinh tế đối ngoại mới mang lại hiệu quả.
Cũng chỉ có tăng cường vai trị quản lý cùa nhà nước mới có thể hạn chế
được những rủi ro, nắm bắt được những cơ hội nhờ đó mang lại lợi ích cho
các đơn vị họat động kinh tế đối ngoại nói riêng và quốc gia nói chung.
Thơng qua sự tăng cường vai trò quản lý nhà nước sẽ khắc phục được tình
trạng cạnh tranh thiếu lành mạnh, phát huy hiệu quả của sự hợp tác trong
nước để có sức mạnh cạnh tranh quốc tế, tránh được sự thua thiệt về lợi
ích…
Để tăng cường vai trị quản lý kinh tế đối ngoại của nhà nước cần
thiết phải đổi mới tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý để vừa đảm bản sự thống
nhất quản lý của nhà nước về kinh tế đối ngoại, song vẫn phát huy được
tính chủ động, sang tạo của các đơn vị, đưa lại hiệu quả kinh tế - xã hội
ngày càng lớn. Trong đó vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng là : nâng cao

được năng lực của bộ máy quản lý, năng lực phẩm chất đạo đức của cán bộ
công chức hoạt động kinh tế đối ngoại và có được hệ thống pháp luật mới
ngày càng phù hợp với hệ thống luật pháp và phong tục tập quán quốc tế,
thủ tục hành chính gọn nhẹ, thơng tin thị trường cập nhật… Đó cũng là
những hạn chế hiện đang tồn tại cần phải nỗ lực để từng bước khắc phục.
III.2.5. Xây dựng đối tác và tìm kiếm đối tác trong quan hệ kinh tế đối
ngoại
Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, đối tác trở thành vấn đề rất cơ bản, có
tính quyết định đối với hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Do hình thức kinh tế đối ngoại rất đa dạng nên đối tác cũng hết sức đa
dạng. Cũng vì thế vừa xây dựng đối tác và tìm kiếm đối tác quan hệ trở
thành vấn đề phức tạp cần được xử lý linh hoạt.
19


Đối với việc xây dựng đối tác trong nước, điều quan trọng là phải từng
bước xây dựng các đối tác mạnh (về vốn, công nghệ, năng lực quản lý,
phong cách giao tiếp quốc tế …) có tầm cỡ quốc tế đống vai trò đầu tầu
trong quan hệ. Trong nền kinh tế thị trương, doanh nghiệp vẫn là những
chủ thể chủ yếu trực tiếp hoạt động kinh tế đối ngoại nên cần phải xúc tiến
xây dựng một số doanh nghiệp nhà nước thành tập đoàn xuyên quốc gia.
Các tập đoàn này sẽ là lực lượng đầu tầu trong việc mở rộng quan hệ kinh
tế đối ngoại và thơng qua đó lơi cuốn các doanh nghiệp khác.
Đối với các đối tác nước ngồi: việc lựa chọn đối tác thích hợp ln là vấn
đề quan trọng đối với bên Việt nam. Song trong tương lai về lầu dài cần
quan tâm hơn đối với các cơng ty xun quốc gia vì đó là nguồn quốc tế
lớn về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý mà chúng ta rất cần khai thác.
Tuy nhiên để khai thác được họ hồn tồn khơng phải là vần đề đơn giản,
địi hỏi phải có chiến lược, sách lược đúng đắn trên cơ sở cùng có lợi.


20


21


KẾT LUẬN
Việc mở rộng và nâng cao hiệu quả của kinh tế đối ngoại là một yêu
cầu cấp bách để tiếp tục thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà
nước, nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội làm cho dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, đồng thời thực hiện thành
công sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Sau gần 20 năm thực hiện chính sách đổi mới, chúng ta đã đạt được
những thành tựu đáng kể trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại, đã có được những
nền tảng bước đầu để có thể gia tăng hội nhập kinh tế quốc tế trong giai
đoạn mới. Nhưng đồng thời chúng ta cũng phải đương đầu với những
thách thức khó khăn, vấn đề đặt ra với chúng ta là phải làm những gì và
như thế nào để mở rộng và nâng cao hiệu quả của kinh tế đối ngoại, từ đó
thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo những mục tiêu, quan điểm mà Đảng
và Nhà nước đề ra.
Trong bài viết này, em đã trình bày một số giải pháp cơ bản cần
thực hiện để có thể tranh thủ được cơ hội, đối phó được những thách thức
nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả của kinh tế đối ngoại góp phần thực
hiện thành cơng những chính sách của Đảng và nhà nước, đưa đất nước ta
ngày càng phát triển tạo dựng vị trí trên trường quốc tế.

22


Tài liệu tham khảo

1. Giáo trình kinh tế chính trị
2. Thêi b¸o kinh tÕ ViƯt Nam
3. ChÝnh s¸ch kinh tÕ đối ngoại - Lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế
4. Kinh tế Việt Nam - NXB Hà Nội năm 1993
5. Kinh tÕ c¸c n­íc trong khu vùc - kinh nghiƯm và xu hướng phát triển,
1996
6. Văn kiện Đại hội Đảng toµn quèc 6,7, 8

23


Môc lôc
Trang
Lời mở đầu ................................................................................................. 1
NỘI DUNG ................................................................................................ 4
I. Những vấn đề cơ bản về kinh tế đối ngoại ........................................... 4
I.1. Tính tất yếu mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại ở
nước ta hiện nay ................................................................................. 4
I.1.1. Khái niệm kinh tế đối ngoại .................................................... 4
I.1.2.Tính tất yếu khách quan phải mở rộng và nâng cao hiệu quả
kinh tế đối ngoại............................................................................... 5
I.1.2.1. Vai trò của kinh tế đối ngoại ................................................ 5
I.1.2.1. Sự cần thiết của việc phát triển kinh tế đối ngoại.................. 5
I.2. Những hình thức chủ yếu và nguyên tắc của kinh tế đối ngoại ...... 6
I.2.1. Những hình thức chủ yếu ........................................................ 6
II. Thực trạng kinh tế đối ngoại của Việt Nam một số năm trước đến nay .. 12
II.1. Những thành tựu đã đạt được ..................................................... 12
II.1.1. Hoạt động ngoại thương....................................................... 12
I.1.2. Đầu tư quốc tế ....................................................................... 14
II.2. Những khó khăn và hạn chế ....................................................... 14

III. Giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại 16
III.1. Mục tiêu, phương hướng cơ bản nhằm mở rộng và nâng cao hiệu
quả kinh tế đối ngoại ......................................................................... 16
III.1.1. Mục tiêu ............................................................................. 16
III.1.2. Phương hướng cơ bản nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả
kinh tế đối ngoại, phát triển kinh tế đối ngoại ................................. 16
III.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả kinh tế
đối ngoại ............................................................................................ 17
III.2.1. Đảm bảo sự ổn định về mơi trường chính trị, kinh tế xã hội. ... 17
III.2.1. Có chính sách thích hợp đối với từng hình thức kinh tế đối
ngoại .............................................................................................. 18
III.2.3. Xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ
thuật ............................................................................................... 18
III.2.4. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với kinh tế đối
ngoại .............................................................................................. 19
III.2.5. Xây dựng đối tác và tìm kiếm đối tác trong quan hệ kinh tế
đối ngoại ........................................................................................ 19
KẾT LUẬN .............................................................................................. 22
Tài liệu tham khảo ................................................................................... 22

24



×