Tải bản đầy đủ (.doc) (106 trang)

Giáo án công nghệ lớp 7 chọn tuyển

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (275.36 KB, 106 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tài liệu
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS
MÔN CÔNG NGHỆ
(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,
áp dụng từ năm học 2012-2013)
LỚP 7
Cả năm: 37 tuần (52 tiết)
Học kì I: 19 tuần (27 tiết)
Học kì II: 18 tuần (25 tiết)
Nội dung
TS LT TH ÔT KT
Phần một. TRỒNG TRỌT
Chương I. Đại cương về kĩ thuật trồng trọt 12 9 3
Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt.
Khái niệm về Đất trồng và thành phần của đất trồng
Một số tính chất chính của đất trồng.
Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất.
Tác dụng của phân bón trong trồng trọt.
Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường.
Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng.
Sản xuất và bảo quản giống cây trồng.
Sâu, bệnh hại cây trồng.
Phòng trừ sâu, bệnh hại.
Thực hành
Chương II. Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong trồng
trọt
6 5 1
Làm đất và bón phân lót.
Gieo trồng cây nông nghiệp
Các biện pháp chăm sóc cây trồng.


Thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản.
Luân canh, xen canh, tăng vụ.
Nội dung
TS LT TH ÔT KT
Thực hành
Phần hai. LÂM NGHIỆP
Chương I. Kĩ thuật gieo trồng và chăm sóc cây trồng 6 5 1
Vai trò của rừng và nhiệm vụ của trồng rừng
Làm đất gieo ươm cây rừng
Gieo hạt và chăm sóc vườn gieo ươm cây rừng
Trồng cây rừng
Chăm sóc rừng sau khi trồng
Thực hành
Chương II. Khai thác và bảo vệ rừng 2 2 0
Khai thác rừng
Bảo vệ và khoanh nuôi rừng
Phần ba. CHĂN NUÔI
Chương I. Đại cương về kĩ thuật chăn nuôi 13 9 4
Vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi
Giống vật nuôi
Sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
Một số phương pháp chọn lọc và quản lí giống vật nuôi
Nhân giống vật nuôi
Thức ăn vật nuôi
Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi
Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi
Sản xuất thức ăn vật nuôi
Thực hành
Chương II. Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong chăn
nuôi

5 4 1 0 0
Chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi
Nuôi dưỡng và chăm sóc các loại vật nuôi
Phòng, trị bệnh thông thường cho vật nuôi
Vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi
Thực hành
Phần bốn: Thuỷ sản
Chương I. Đại cương về kĩ thuật nuôi thuỷ sản 5 3 2
Vai trò, nhiệm vụ của nuôi thuỷ sản
Nội dung
TS LT TH ƠT KT
Mơi trường ni thuỷ sản
Thức ăn của động vật thuỷ sản
Thực hành
Chương II. Quy trình sản xuất và bảo vệ mơi trường trong ni
thuỷ sản
3 3 0
Chăm sóc, quản lí và phòng trị bệnh cho động vật thuỷ sản (tơm, cá)
Thu hoạch, bảo quản và chế biến sản phẩm thuỷ sản
Bảo vệ mơi trường và nguồn lợi thuỷ sản
Ơn tập: kì I có 2 tiết ơn tập, kì II có 2 tiết ơn tập
4
Kiểm tra: kì I có 1 bài KT 1 tiết và 1 bài KT cuối kì, kì II có 1
bài KT 1 tiết và 1 bài kiểm tra cuối năm.
4
Tổng cộng: 52
gi¸o ¸n c«ng nghƯ 7 theo chn kiÕn thøc kü n¨ng míi
Ngày soạn:
Ngày dạy:
PHẦN 1: TRỒNG TRỌT

CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT
BÀI 1: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được vai trò quan trọng của trồng trọt trong nền kinh tế của nước ta.
- Biết được nhiệm vụ của trồng trọt trong giai đoạn hiện nay.
- Xác đònh được những biện pháp để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt.
2. Kỹ năng: Rèn luyện các kỹ năng
- Quan sát và nhìn nhận vấn đề.
- Vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn.
3. Thái độ:
- Coi trọng việc sản xuất trồng trọt.
- Có trách nhiệm áp dụng các biện pháp kỹ thuật để tăng sản lượng và
chất lượng sản phẩm trồng trọt.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Hình 1 SGK phóng to trang 5.
- Bảng phụ lục về nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện nhiệm vụ trồng
trọt.
- Chuẩn bò phiếu học tập cho học sinh.
2. Học sinh:
Xem trước bài 1.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh tổ chức lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (không có)
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài mới: (2 phút)
Trồng trọt là lónh vực sản xuất quan trọng của nền nông nghiệp ở nước
ta. Vậy trồng trọt có vai trò và nhiệm vụ như thế nào chúng ta học bài này sẽ rõ.
Bài 1: Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt.

b. Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Vai trò của trồng trọt.
Yêu cầu: Hiểu được những vai trò của trồng trọt trong nền kinh
tế từ đó có cách nhìn đúng hơn.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung
_ Giáo viên giới thiệu
hình 1 SGK và nêu câu hỏi:
+ Trồng trọt có vai trò gì
trong nền kinh tế? Nhìn vào
hình 1 hãy chỉ rõ: hình nào là
cung cấp lương thực, thực
phẩm…?
_ Giáo viên giải thích
hình để học sinh rõ thêm về
từng vai trò của trồng trọt.
_ Giáo viên giảng giải
cho Học sinh hiểu thế nào là
cây lương thực, thực phẩm,
cây nguyên liệu cho công
nghiệp:
+ Cây lương thực là cây
trồng cho chất bột như: lúa,
ngô, khoai, sắn,…
+ Cây thực phẩm như
rau, quả,…
+ Cây công nghiệp là
những cây cho sản phẩm làm
nguyên liệu trong công

nghiệp chế biến như: mía,
_ Học sinh lắng
nghe và trả lời:
 Vai trò của trồng
trọt là:
_ Cung cấp lương
thực, thực phẩm cho
con người.(hình a)
_ Cung cấp thức ăn
cho ngành chăn nuôi.
(hình b)
_ Cung cấp nguyên
liệu cho các ngành công
nghiệp. (hình c)
_ Cung cấp nông
sản xuất khẩu. (hình d)
_ Học sinh lắng
nghe.
_ Học sinh lắng
nghe.
I. Vai trò của trồng
trọt:
Trồng trọt cung cấp
lương thực, thực phẩm cho
con người, thức ăn cho chăn
nuôi, nguyên liệu cho công
nghiệp và nông sản xuất
khẩu.
bông, cà phê, chè,…
_ Giáo viên yêu cầu học

sinh hãy kể một số loại cây
lương thực, thực phẩm, cây
công nghiệp trồng ở đòa
phương.
_ Giáo viên nhận xét, ghi
bảng.
_ Học sinh cho ví
dụ.
_ Học sinh ghi bài.
* Hoạt động 2: Nhiệm vụ của trồng trọt.
Yêu cầu: Biết được nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung
_ Yêu cầu học sinh chia
nhóm và tiến hành thảo luận để
xác đònh nhiệm vụ nào là
nhiệm vụ của trồng trọt?
+ Tại sao nhiệm vụ 3,5
không phải là nhiệm vụ trồng
trọt?
_ Giáo viên giảng rõ thêm
về từng nhiệm vụ của trồng
trọt.
_ Tiểu kết, ghi bảng
_ Học sinh chia
nhóm, thảo luận và trả
lời:
 Đó là các nhiệm
vụ 1,2,4,6.

 Vì trong trồng
trọt không cung cấp
được những sản phẩm
đó:
+ Nhiệm vụ 3:
Thuộc lónh vực chăn
nuôi.
+ Nhiệm vụ 5:
Thuộc lónh vực lâm
nghiệp.
_ Học sinh lắng
nghe.
_ Học sinh ghi bài.
II. Nhiệm vụ của trồng
trọt:
Nhiệm vụ của trồng trọt
là đảm bảo lương thực, thực
phẩm cho tiêu dùng trong
nước và xuất khẩu.
* Hoạt động 3: Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt, cần sử
dụng những biện pháp gì?
Yêu cầu: Biết được những biện pháp sử dụng để thực hiện nhiệm
vụ của trồng trọt.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung
_ Giáo viên yêu cầu học
sinh theo nhóm cũ, quan sát
bảng và hoàn thành bảng.
_ Học sinh thảo luận

nhóm và hoàn thành
bảng.
_ Đại diện nhóm
III. Để thực hiện nhiệm
vụ của trồng trọt, cần sử
dụng những biện pháp gì?
trình bày, nhóm khác bổ
sung
_ Yêu cầu nêu được:
+ Khai hoang, lấn
biển: tăng diện tích đất
canh tác.
+ Tăng vụ trên đơn
vò diện tích: tăng sản
lượng nông sản.
+ Áp dụng đúng
biện pháp kỹ thuật trồng
trọt: tăng năng suất cây
trồng.
_ Học sinh lắng
nghe.
 Có ý nghóa là sản
xuất ra nhiều nông sản
cung cấp cho tiêu dùng.
 Không phải vùng
nào ta cũng sử dụng
được 3 biện pháp đó vì
mỗi vùng có điều kiện
khác nhau.
_ Học sinh ghi bài

Các biện pháp để thực
hiện nhiệm vụ của trồng trọt
là khai hoang, lấn biển, tăng
vụ trên đơn vò diện tích và áp
dụng các biện pháp kó thuật
tiên tiến
Một số biện pháp Mục đích
_ Khai hoang, lấn biển.
_ Tăng vụ trên đơn vò diện
tích.
_ Áp dụng đúng biện pháp
kó thuật trồng trọt.
_ Giáo viên nhận xét.
+ Sử dụng các biện pháp
trên có ý nghóa gì?
+ Có phải ở bất kỳ vùng
nào ta cũng sử dụng các biện
pháp đó không? Vì sao?
_ Giáo viên chốt lại kiến
thức, ghi bảng.
Học sinh đọc phần ghi nhớ.
4. Củng cố: ( 3phút)
- Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế của nước ta?
- Trồng trọt có những nhiệm vụ nào? Và cách sử dụng các biện pháp để
thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt.
5. Kiểm tra- đánh giá: ( 5phút)
Hãy lựa chọn các câu từ 1 đến 10 để ghép với các mục I đến III cho phù
hợp:
I.Áp dụng các biện pháp để thực
hiện nhiệm vụ của trồng

trọt.
II. Vai trò của trồng trọt
III.Nhiệm vụ của trồng trọt.
1. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con
người.
2. Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
3. Cung cấp nguyên liệu cho ngành công
nghiệp.
4. Cần khai hoang, lấn biển.
5. Áp dụng các biện pháp kó thuật tiên tiến.
6. Cung cấp hàng xuất khẩu.
7. Trồng cây công nghiệp.
8. Tăng vụ.
9. Sử dụng giống có năng suất cao.
10.Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho tiêu
dùng trong nước và xuất khẩu.
Đáp án:
I. 4, 5, 7 , 8, 9.
II. 1. 2. 3. 6
III. 10
6. Nhận xét- dặn dò: ( 2 phút)
- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh.
- Dặn dò: về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài
2.
BÀI 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ
THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được đất trồng là gì.
- Hiểu được vai trò của đất trồng đối với cây trồng.

- Biết được các thành phần của đất trồng.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện các kỹ năng quan sát, phân tích, trao đổi nhóm.
- Rèn luyện được khả năng phân tích đất qua từng thao tác thực hành.
3. Thái độ:
Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Sơ đồ 1 SGK phóng to.
- Chuẩn bò 2 khay trồng thí nghiệm và phiếu học tập cho học sinh.
2. Học sinh:
Xem trước bài 2.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh tổ chức lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra – bài cũ: (5 phút)
- Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế?
- Hãy cho biết nhiệm vụ của trồng trọt.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài mới: (2 phút)
Khi muốn trồng cây thì đầu tiên ta cần gì? (đất và giống). Hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu về đất. Vậy đất trồng có những thành phần gì?. Đó là nội
dung của bài hôm nay.
b. Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Khái niệm về đất trồng.
Yêu cầu: Hiểu được khái niệm về đất trồng và vai trò của đất
trồng.
Hoạt động của giáo Hoạt động của học Nội dung
viên sinh

_ Yêu cầu học sinh
đọc thông tin mục I SGK
và trả lời các câu hỏi:
+ Đất trồng là gì?
+ Theo em lớp than
đá tơi xốp có phải là đất
trồng hay không? Tại
sao?
+ Đất trồng do đá
biến đổi thành. Vậy đất
trồng và đá có khác
nhau không? Nếu khác
thì khác ở chổ nào?
_ Yêu cầu học sinh
chia nhóm quan sát hình
2 và thảo luận xem 2
hình có điểm nào giống
và khác nhau?
_ Giáo viên nhận
xét, bổ sung.
+ Qua đó cho biết
đất có tầm quan trọng
như thế nào đối với cây
trồng.
+ Nhìn vào 2 hình
trên và cho biết trong 2
cây đó thì cây nào sẽ
lớn nhanh hơn, khỏe
mạnh hơn? Tại sao?
_ Giáo viên chốt lại

kiến thức, ghi bảng.
_ Học sinh đọc thông
tin và trả lời:
 Là lớp bề mặt tơi
xốp của vỏ Trái Đất trên
đó thực vật có khả năng
sinh sống và tạo ra sản
phẩm.
 Lớp than đá không
phải là đất trồng vì thực
vật không thể sống trên
lớp than đá được.
 Đất trồng khác với
đá ở chổ đất trồng có độ
phì nhiêu.
_ Học sinh thảo luận
nhóm và cử đại diện trả
lời:
+ Giống nhau: đều có
oxi, nước, dinh dưỡng.
+ Khác nhau: cây ở
chậu (a) không có giá đỡ
nhưng vẫn đứng vững còn
chậu (b) nhờ có giá đỡ nên
mới đứng vững.
_ Học sinh lắng nghe.
 Đất cung cấp nước,
chất dinh dưỡng, oxi cho
cây và giúp cho cây đứng
vững.

 Cây ở chậu (a) sẽ
phát triển nhanh hơn, khỏe
mạnh hơn cây ở chậu (b).
vì cây (a) có đất cung cấp
nhiều chất dinh dưỡng hơn.
_ Học sinh ghi bài.
I. Khái niệm về đất trồng:
1. Đất trồng là gì?
Đất trồng là lớp bề mặt
tơi xốp của vỏ Trái Đất, trên đó
thực vật có thể sinh sống và tạo
ra sản phẩm.
2. Vai trò của đất trồng:
Đất có vai trò đặc biệt
đối với đời sống cây trồng vì đất
là môi trường cung cấp nước,
chất dinh dưỡng, oxi cho cây và
giữ cho cây đứng thẳng.
* Hoạt động 2: Thành phần của đất trồng.
Yêu cầu: Biết được các thành phần của đất trồng.
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung
_ Giáo viên giới thiệu
cho học sinh sơ đồ 1 về
thành phần của đất trồng và
hỏi:
+ Đất trồng gồm những

thành phần gì? Kể ra.
+ Hãy cho biết trong
không khí có những chất khí
nào?
+ Oxi có vai trò gì trong
đời sống cây trồng?
+ Cho biết phần rắn có
chứa những chất gì?
+ Chất khoáng và chất
mùn có vai trò gì đối với cây
trồng?
+ Phần lỏng có những
chất gì?
+ Nước có vai trò gì đối
với đời sống cây trồng?
_ Theo nhóm cũ thảo
luận
và điền vào bảng thành
phần của đất trồng:

_ Học sinh quan sát sơ
đồ 1 và trả lời:
 Đất trồng bao gồm:
phần khí, phần lỏng và
phần rắn (chất hữu cơ và
chất vô cơ).
 Như: oxi, khí
cacbonic, khí nitơ và một số
khí khác.
 Oxi cần cho quá

trình hô hấp của cây.
 Có chứa những chất
như: chất khoáng, chất mùn.
 Cung cấp chất dinh
dưỡng cho cây.
 Phần lỏng chính là
nước trong đất.
 Có tác dụng hòa tan
các chất dinh dưỡng giúp
cây dễ hấp thu.
_ Học sinh thảo luận
nhóm và hoàn thành bảng.
_ Đại diện nhóm trả lời
và nhóm khác bổ sung.
_ Yêu cầu nêu được:
+ Phần khí: cung cấp
oxi cho cây hô hấp.
+ Phần rắn: cung cấp
chất dinh dưỡng cho cây.
+ Phần lỏng cung cấp
nước cho cây.
_ Học sinh lắng nghe.
 Phối hợp cung cấp
các phần sẽ giúp cho cây
sinh trưởng, phát triển
II. Thành phần của đất
trồng:
Gồm 3 phần: phần rắn,
phần khí, phần lỏng.
_ Phần khí cung cấp oxi

cho cây.
_ Phần rắn cung cấp chất
dinh dưỡng cho cây.
_ Phần lỏng: cung cấp
nước cho cây.
Các
thành phần
của đất
trồng
Vai trò
của đất trồng
Phần
khí
Phần
rắn
Phần
lỏng
mạnh và cho năng suất cao.
_ Học sinh ghi bài.
_ Giáo viên nhận xét.
+ Phối hợp cung cấp 3
phần trên cho cây trồng có ý
nghóa gì?
_Giáo viên tiểu kết, ghi
bảng
Học sinh đọc phần ghi nhớ.
4. Củng cố: (3 phút)
- Hãy cho biết thế nào là đất trồng? Đất trồng có vai trò gì?
- Đất trồng có những thành phần nào?
5. Kiểm tra – đánh giá: (5 phút)

1. Chọn câu trả lời đúng:
Đất trồng là môi trường:
a. Cung cấp chất dinh dưỡng, oxi.
b. Giúp cây đứng vững.
c. Chất dinh dưỡng, oxi, nước.
d. Cả 2 câu b, c.
2. Em hãy xếp các nhóm từ trong các cột 1 và 2 của bảng sau thành các cặp ý
tương đương.
Các thành phần của đất trồng (1) Vai trò đối với cây trồng (2)
1. Chất khí.
2. Chất rắn.
3. Chất lỏng.
a) Cung cấp chất dinh dưỡng.
b) Cung cấp oxi cho hô hấp và
CO
2
cho quang hợp.
c) Cung cấp nước, giúp vận
chuyển các chất trong cây.
Trả lời: (1):………… (2): …………………… (3): ………………………
Đáp án:
1.d
2. (1) – b, (2) – a, (3) - c
6. Nhận xét – dặn dò: (2 phút)
- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh.
- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài
3.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH

CỦA ĐẤT TRỒNG
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được thành phần cơ giới của đất trồng.
- Hiểu được thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính.
- Biết được khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất trồng.
- Hiểu được thế nào là độ phì nhiêu của đất.
2. Kỹ năng:
- Có khả năng phân biệt được các loại đất.
- Có các biện pháp canh tác thích hợp.
- Rèn luyện kó năng phân tích và hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Đất, bảng con.
- Phiếu học tập cho học sinh.
2. Học sinh:
Xem trước bài 3.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan, hỏi đáp tìm tòi, trao đổi nhóm.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh tố chức lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
_ Đất trồng có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống cây
trồng?
_ Đất trồng gồm những thành phần nào, vai trò của từng thành phần đó
đối với cây trồng ra sao?
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài mới: (2 phút)

Đất trồng là môi trường sống của cây. Do đó ta cần biết đất có những tính
chất chính nào để từ đó ta có biện pháp sử dụng và cải tạo hợp lí. Đây là nội dung
của bài học hôm nay.
b. Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Thành phần cơ giới của đất là gì?
Yêu cầu: Biết được các thành phần cơ giới của đất.
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung
_ Yêu cầu học sinh
đọc thông tin mục I
SGK và hỏi:
+ Phần rắn của đất
bao gồm những thành
phần nào?
+ Phần vô cơ gồm
có mấy cấp hạt?
+ Thành phần cơ
giới của đất là gì?
+ Căn cứ vào thành
phần cơ giới người ta
chia đất ra mấy loại?
_ Giáo viên giảng
thêm:
Giữa các loại đất
đó còn có các loại đất
trung gian như: đất cát
pha, đất thòt nhẹ,…

_ Tiểu kết, ghi
bảng.
_ Học sinh đọc thông
tin và trả lời:
 Bao gồm thành
phần vô cơ và thành phần
hữu cơ.
 Gồm có các cấp
hạt: hạt cát (0,05 – 2mm),
limon ( bột, bụi) (0,002 –
0,05 mm) và sét (<0,002
mm).
 Thành phần cơ giới
của đất là tỉ lệ phần trăm
các loại hạt cát, limon, sét
có trong đất.
 Chia đất làm 3 loại:
Đất cát, đất thòt và đất sét.
_ Học sinh lắng nghe.
_ Học sinh ghi bài.
I. Thành phần cơ giới của
đất là gì?
Thành phần cơ giới của đất
là tỉ lệ phần trăm các loại hạt cát,
limon, sét có trong đất.
Tùy tỉ lệ từng loại hạt trong
đất mà chia đất ra làm 3 loại
chính: đất cát, đất thòt, đất sét.
* Hoạt động 2: Độ chua, độ kiềm của đất.
Yêu cầu: Hiểu được thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung

tính.
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung
_ Yêu cầu học sinh
đọc thông tin mục II và
hỏi:
+ Người ta dùng độ
pH để làm gì?
+ Trò số pH dao
động trong phạm vi
nào?
+ Với giá trò nào
_ Học sinh đọc thông
tin và trả lời:
 Dùng để đo độ chua,
độ kiềm của đất.
 Dao động từ 0 đến
14.
 Với các giá trò:
II. Độ chua, độ kiềm của
đất:
Độ pH dao động từ 0 đến
14.
Căn cứ vào độ pH người
ta chia đất thành đất chua, đất
kiềm và đất trung tiùnh.
+ Đất chua có pH < 6,5.

của pH thì đất được gọi
là đất chua, đất kiềm,
đất trung tính?
+ Em hãy cho biết
tại sao người ta xác
đònh độ chua, độ kiềm
của đất nhằm mục đích
gì?
_ Giáo viên sửa, bổ
sung và giảng:
Biện pháp làm
giảm độ chua của đất là
bón vôi kết hợp với
thủy lợi đi đôi với canh
tác hợp lí.
_ Tiểu kết, ghi
bảng.
+ Đất chua: pH<6,5.
+ Đất kiềm: pH> 7,5.
+ Đất trung tính: pH =
6,6 -7,5.
 Để có kế hoạch sử
dụng và cải tạo đất. Vì mỗi
loại cây trồng chỉ sinh
trưởng, phát triển tốt trong
một phạm vi pH nhất đònh.
_ Học sinh lắng nghe.
_ Học sinh ghi bài.
+ Đất kiềm có pH > 7,5.
+ Đất trung tính có pH= 6,6

-7,5.
* Hoạt động 3: Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất.
Yêu cầu: Biết được khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của
đất.
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung
_ Yêu cầu 1 học
sinh đọc to thông tin
mục III SGK.
_ Yêu cầu học sinh
chia nhóm, thảo luận
và hoàn thành bảng.
_ Học sinh đọc to.
_ Học sinh thảo luận
nhóm, cử đại diện trả lời và
nhóm khác bổ sung.
III. Khả năng giữ nước và
chất dinh dưỡng của đất:
Nhờ các hạt cát, limon, sét
và chất mùn mà đất giữ được
nước và chất dinh dưỡng. Đất
chứa nhiều hạt có kích thước bé
và càng chứa nhiều mùn khả
năng giữ nước và chất dinh
dưỡng càng cao.
Đất Khả năng giữ nước và chất dinh
dưỡng

Tốt Trung
bình
Kém
Đất
cát
Đất
thòt
Đất
sét
x
x
x
_ Giáo viên nhận
xét và hỏi:
+ Nhờ đâu mà đất
có khả năng giữ nước
và chất dinh dưỡng?
+ Sau khi hoàn
thành bảng các em có
nhận xét gì về đất?
_ Giáo viên giảng
thêm:
Để giúp tăng khả
năng giữ nước và chất
dinh dưỡng người ta
bón phân nhưng tốt
nhất là bón nhiều phân
hữu cơ.
_ Tiểu kết, ghi
bảng.

_ Học sinh lắng nghe
và trả lời:
 Nhờ các hạt cát,
limon, sét và chất mùn mà
đất giữ được nước và chất
dinh dưỡng.
 Đất chứa nhiều hạt
có kích thước bé, đất càng
chứa nhiều mùn thì khả
năng giữ nước và chất dinh
dưỡng càng tốt.
_ Học sinh lắng nghe.
_ Học sinh ghi bài.
* Hoạt động 4: Độ phì nhiêu cuả đất là gì?
Yêu cầu: Hiểu được thế nào là độ phì nhiệu của đất?
Thời
gian
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung
7 phút _ Yêu cầu học sinh
đọc thông tin mục IV.
SGK và hỏi:
+ Theo em độ phì
nhiêu của đất là gì?
+ Ngoài độ phì
nhiêu còn có yếu tố
nào khác quyết đònh

năng suất cây trồng
không?
_ Giáo viên giảng
thêm cho học sinh:
Muốn nâng cao
độ phì nhiêu của đất
cần phải: làm đất đúng
_ Học sinh đọc thông
tin và trả lời:
 Độ phì nhiêu của đất
là khả năng của đất cung
cấp đủ nước, oxi, chất dinh
dưỡng cho cây trồng bảo
đảm được năng suất cao,
đồng thời không chứa các
chất độc hại cho cây.
 Còn cần các yếu tố
khác như: giống tốt, chăm
sóc tốt và thời tiết thuận
lợi.
_ Học sinh lắng nghe.
IV. Độ phì nhiêu của đất
là gì?
Độ phì nhiêu của đất là
khả năng của đất cung cấp đủ
nước, oxi, chất dinh dưỡng cho
cây trồng bảo đảm được năng
suất cao, đồng thời không chứa
các chất độc hại cho cây.
Tuy nhiên muốn có năng

suất cao thì ngoài độ phì nhiêu
còn cần phải chú ý đến các yếu
tố khác như: Thời tiết thuận lợi,
giống tốt và chăm sóc tốt.
kỹ thuật, cải tạo và sử
dụng đất hợp lí, thực
hiện chế độ canh tác
tiên tiến.
_ Giáo viên chốt
lại kiến thức, ghi bảng.
_ Học sinh ghi bài.
Học sinh đọc phần ghi nhớ.
4. Củng cố: ( 3 phút)
- Thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính?
- Nhờ đâu mà đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?
- Độ phì nhiêu của đất là gì?
5. Kiểm tra- đánh giá: ( 5 phút)
Hãy chọn và đánh dấu vào các câu trả lời đúng ở các câu sau:
1. Người ta chia đất ra làm nhiều loại nhằm:
a. Xác đònh độ pH của từng loại đất.
b. Cải tạo đất và có kế hoạch sử dụng đất hợp lí.
c. Xác đònh tỉ lệ đạm trong đất.
d. Cả 3 câu a, b, c.
2. Muốn cây đạt năng suất cao phải đạt những yêu cầu nào sau đây:
a. Giống tốt.
b. Độ phì nhiêu.
c. Thời tiết thuận lợi, chăm sóc tốt.
d. Cả 3 câu a,b,c.
3. Đất giữ được nước và chất dinh dưỡng là nhờ:
a. Hạt cát, sét.

b. Hạt cát, limon.
c. Hạt cát, sét, limon.
d. Hạt cát, sét, limon và chất mùn.
Đáp án: 1.b 2.d 3. d
6. Nhận xét- dặn dò: ( 2 phút)
- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh.
- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài
4.
Ngày soạn:
Ngày soạn:
BÀI 4: Thực hành
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI
CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN ( vê tay)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Biết cách xác đònh được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp đơn
giản (vê tay).
2. Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng thực hành, hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
Có ý thức trong việc làm thực hành, cẩn thận trong khi làm thực hành và phải
bảo đảm an toàn lao động.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Mẫu đất, thước đo, 1 lọ nhỏ đựng nước.
- Bảng chuẩn phân cấp đất.
2. Học sinh:
- Xem trước bài thực hành.
- Chuẩn bò 3 mẫu đất: đất cát, đất sét, đất thòt.
III. PHƯƠNG PHÁP:

Quan sát, thực hành và thảo luận nhóm.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh tổ chức lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
- Độ phì nhiêu của đất là gì?
- Thành phần cơ giới của đất hình thành qua những cấp hạt nào? Từ các
cấp hạt đó chia đất thành mấy loại đất chính?
- Nhờ đâu mà đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng?
- Khi bón phân vào đất cần đảm bảo những điều kiện gì?
- Để giảm độ chua của đất người ta làm gì?
- Muốn nâng cao độ phì nhiêu của đất cần phải làm gì?
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài mới: (2 phút)
Thành phần cơ giới của đất chia thành 3 cấp hạt là: hạt cát, sét và limon.
Tùy theo tỉ lệ các hạt này mà người ta chia đất thành 3 loại chính là đất sét, đất
cát và đất thòt. Bài thực hành hôm nay là nhằm xác đònh thành phần cơ giới của
đất bằng phương pháp vê tay.
b. Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Vật liệu và dụng cụ cần thiết.
Yêu cầu: Biết được các vật liệu và dụng cụ cần thiết phải dùng
trong giờ thực hành.
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
_ Yêu cầu học sinh đọc
to phần I SGK trang 10.
_ Sau đó giáo viên
hướng dẫn học sinh đặt
mẫu đất vào giấy gói lại và
ghi phía bên ngoài:

+ Mẫu đất số.
+ Ngày lấy mẫu
+ Nơi lấy mẫu
+ Người lấy mẫu
_ Yêu cầu học sinh chia
nhóm để thực hành.
_ Học sinh đọc to.
_ Học sinh lắng nghe và
tiến hành ghi ngoài giấy.
_ Học sinh làm theo lời giáo
viên.
I. Vật liệu và
dụng cụ cần thiết:
_ Lấy 3 mẫu đất
đựng trong túi nilông
hoặc dùng giấy sạch
gói lại, bên ngoài có
ghi : Mẫu đất số…,
Ngày lấy mẫu…, Nơi
lấy mẫu…, Người lấy
mẫu…
_ 1 lọ nhỏ đựng
nước và 1 ống hút lấy
nước.
_ Thước đo.
* Hoạt động 2: Quy trình thực hành.
Yêu cầu: Nắm vững các bước trong quy trình thực hành.
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung

_ Giáo viên yêu cầu học
sinh đem đất đã chuẩn bò đặt
lên bàn.
_ Giáo viên hướng dẫn
làm thực hành. Sau đó gọi 1
học sinh đọc to và 1 học
sinh làm theo lời bạn đọc để
cho các bạn khác xem.
_ Yêu cầu học sinh xem
bảng 1: Chuẩn phân cấp đất
(SGK trang 11) và từ đó hãy
xác đònh loại đất mà mình
vê được là loại đất gì.
_ Học sinh tiến hành làm
theo.
_ Học sinh quan sát . 1 học
sinh đọc và 1 học sinh làm thực
hành.
_ Các học sinh xem bảng 1
và quan sát học sinh đang làm
thực hành xác đònh loại đất.
II. Quy trình thực
hành:
_ Bước 1: lấy một
ít đất bằng viên bi cho
vào lòng bàn tay.
_ Bước 2: Nhỏ vài
giọt nước cho đủ ẩm
(khi cảm thấy mát tay,
nặn thấy dẻo là được).

_ Bước 3: Dùng 2
bàn tay vê đất thành
thỏi có đường kính
khoảng 3mm.
_ Bước 4: Uốn thỏi
đất thành vòng tròn có
đường kính khoảng
3cm.
Sau đó quan sát
đối chiếu với chuẩn
phân cấp ở bảng 1.
* Hoạt động 3: Thực hành.
Yêu cầu: làm thực hành để hoàn thành bảng.
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
_ Yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm và xác đònh mẫu
của nhóm mình đem theo.
_ Sau đó yêu cầu từng
nhóm báo cáo kết quả của
nhóm mình.
_ Yêu cầu học sinh nộp
bảng mẫu thu hoạch.
_ Học sinh tiến hành thảo
luận và xác đònh.
_ Đại diện từng nhóm báo
cáo, nhóm khác bổ sung.
_ Học sinh nộp bảng thu
hoạch cho giáo viên.

III. Thực hành:
Mẫ
u đất
Trạng thái đất sau khi vê Loại đất xác đònh
Số 1
Số 2
Số 3
……………………………………
……………………………………
……………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
4. Củng cố và đánh giá giờ thực hành: ( 2 phút)
Giáo viên đánh giá các mẫu đất mà học sinh thực hành.
5. Nhận xét và dặn dò: (2 phút)
- Nhận xét về sự chuẩn bò mẫu và thái độ học tập của học sinh.
- Dặn dò: Về nhà xem lại bài, giờ sau các em tiếp tục đem đất.
gi¸o ¸n c«ng nghƯ 7 theo chn kiÕn thøc kü n¨ng míi
Liªn hƯ ®t 0168.921.86.68
gi¸o ¸n c«ng nghÖ 7 theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi
Liªn hÖ ®t 0168.921.86.68


giáo án công nghệ 7 theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ đt 0168.921.86.68 hoặc 0975.215.613

gi¸o ¸n c«ng nghÖ 7 theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi
Liªn hÖ ®t 0168.921.86.68

×