Tải bản đầy đủ (.doc) (65 trang)

Hoàn thiện công tác giao hàng cà phê xuất khẩu bằng đường biển tại công ty intimex đà nẵng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (344.53 KB, 65 trang )

Lời Nói Đầu
Sau gần 20 năm đổi mới, đất nước ta có nhiều thay đổi đáng kể, nền kinh tế
đang có sự phát triển về mọi mặt, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao. Để có
được những thành quả như vậy, chúng ta khơng thể khơng nói đến vai trò to lớn của
hoạt động ngoại thương mà đặc biệt là hoạt động xuất khẩu.
So với những năm trước thì ngày nay số lượng các đơn vị tham gia vào hoạt
động xuất nhập khẩu ngày càng nhiều và có mặt tại tất cả các địa phương trong cả
nước. Công ty Intimex Đà Nẵng là một doanh nghiệp có bề dày trong hoạt động nhập
khẩu và bước đầu tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu, do đó đã đóng góp
một phần đáng kể vào kim ngạch xuất nhập khẩu chung của cả nước bằng việc nhập
khẩu và xuất khẩu nhiều mặt hàng mang lại lợi nhuận cao.
Mặt hàng cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Công ty. Trong vài năm qua
kim ngạch xuất khẩu của các mặt hàng này ngày càng tăng và thị trường xuất khẩu
ngày một mở rộng hơn. Đạt được điều trên là nhờ Công ty luôn coi trọng công tác tổ
chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu, đặc biệt là khâu giao nhận hàng xuất khẩu, để đảm
bảo giao hàng đúng tiến độ, thu hồi tiền hàng nhanh chóng, góp phần nâng cao uy tín
của Cơng ty đối với khách hàng. Đây cũng chính là lý do của đề tài: “Hồn thiện công
tác giao hàng cà phê xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty Intimex Đà Nẵng”
Mục tiêu của đề tài
Phân tích tình hình hoạt động giao hàng cà phê xuất khẩu bằng đường biển nhằm
rút ra những mặt được và chưa được từ đó đưa ra một số kiến nghị để hồn thiện cơng
tác này với mục tiêu là ngày càng nâng cao và phát triển hơn nữa hoạt động này tại
cơng ty. Đồng thời cũng nhằm góp phần tạo nên một hệ thống làm việc hợp lý, khoa
học để hỗ trợ cho việc thực hiện nghiệp vụ giao hàng phù hợp với các quy định của
pháp luật, phạm vi hoạt động và tình hình thực tế của chi nhánh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chuyên đề tập trung nghiên cứu tình hình giao hàng cà phê
xuất khẩu bằng đường biển tại Intimex Đà Nẵng.
Phạm vi nghin cứu: Đó là cơng tác giao hàng cà phê tại Intimex Đà Nẵng trong
những năm gần đây.
Phương pháp nghiên cứu


Dựa trên cơ sở lý thuyết kinh tế kết hợp với thực tế, sử dụng phương pháp phân
tích, lựa chọn, so sánh… để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu.


* Đề tài gồm 3 phần:
 Phần I: Cơ sở lý luận về giao nhận hàng xuất khẩu
 Phần II: Thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác giao nhận mặt hàng cà phê
xuất khẩu tại Công ty Intimex Đà Nẵng
 Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác giao nhận mặt hàng cà phê
xuất khẩu tại Cơng ty Intimex Đà Nẵng
Mặc dù có nhiều cố gắng để hồn thành nhưng với kiến thức cịn hạn chế đề tài
khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cơ và các
bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Lâm Minh
Châu và các chú, các chị phịng XNK Cơng ty Intimex Đà Nẵng đã giúp em hoàn
thành đề tài này.


CHƯƠNG 1
CỎ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO HÀNG
XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1.1.KHÁI QUÁT VỀ GIAO NHẬN TRONG HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG:
1.1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN:
1.1.1.1.Khái niệm:
Giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện
việc di chuyển hàng hóa từ nơi gởi tới nơi nhận hàng. Giao nhận bao gồm việc thực
hiện hàng loạt các cơng việc liên quan đến q trình chun chở như: bao bì, đóng gói,
lưu kho, đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gởi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển tải hàng hoá
ở dọc đường, dỡ hàng ra khỏi tàu và giao hàng cho người nhận…Như vậy giao nhận
thực chất là tổ chức quá trình chuyên chở và giải quyết các thủ tục liên quan đến q

trình chun chở đó.
Dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding service), theo qui t¾c mẫu của FIATA về
dịch vụ giao nhận: “là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng,
đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn có liên quan đến các
dịch vụ trên, kể cả các vấn đề liên quan đến Hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh
tốn, thu thập các chứng từ có liên quan đến hàng hóa”.
Theo điều 163 của Luật Thương Mại Việt Nam ban hành ngày 23-5-1997 thì: “giao
nhận hàng hố là hành vi thương mại theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá từ
người gởi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục giấy tờ và các dịch vụ
khác có liên quan để giao nhận cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của
người vận tải hay người giao nhận khác”.
1.1.1.2.Những đặc điểm cơ bản của hoạt động giao nhận:
• Điểm đầu và điểm cuối quá trình giao nhận nằm ở những quốc gia khác
nhau.Hàng hố thơng qua q trình giao nhận sẽ được chuyển từ tay người bán sang
tay người mua bằng các phương tiện vận tải.
• Hoạt động giao nhận luôn đi đôi với hoạt động vận tải. Chính vì người bán ở
những quốc gia khác nhau, do đó phương tiện vận tải là cơng cụ khơng thể thiếu trong
q trình di chuyển hàng hố từ nơi gởi đến nơi nhận hàng.
• Hoạt động giao nhận chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài, khách quan
cũng như chủ quan.


1.1.2.PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN:
 Căn cứ vào phạm vi hoạt động:
-Giao nhận quốc tế: là hoạt động giao nhận phục vụ tổ chức chuyên chở hàng hoá
quốc tế.
-Giao nhận nội địa: là hoạt động giao nhận phục vụ chuyên chở hàng hoá trong
phạm vi quốc gia.
 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh:
-Giao nhận thuần tuý: là hoạt động giao nhận chỉ bao gồm thuần tuý việc gởi hàng

đi hoặc nhận hàng đến.
-Giao nhận tổng hợp: là hoạt động giao nhận ngồi giao nhận thuần t cịn bao
gồm cả xếp dỡ, bảo quản hàng hoá, vận chuyển đường ngắn, hoạt động kho tàng.
Căn cứ vào phương thức vận tải:
-Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường biển
-Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường sông
-Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường sắt
-Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường hàng không
-Giao nhận hàng chuyên chở bằng ô tô
-Giao nhận hàng chuyên chở kết hợp bằng nhiều phương thức vận tải khác nhau.
Căn cứ vào tính chất giao nhận:
- Giao nhận riêng: là hoạt động giao nhận do người xuất nhập khẩu tự tổ chức
không sử dụng dịch vụ của người giao nhận.
- Giao nhận chuyên nghiệp: là hoạt động giao nhận của các tổ chức, công ty
chuyên kinh doanh giao nhận theo sự uỷ thác của khách hàng.
1.1.3.CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN ĐẾN GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT
NHẬP KHẨU CHUYÊN CHỞ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN:
Giao nhận là một quá trình thực hiện hàng loạt các nghiệp vụ khác nhau liên quan
đến quá trình tổ chức chun chở hàng hố từ nước người gởi hàng đến nước người
nhận hàng.
Quá trình giao nhận thường bắt đầu khi người chủ hàng thực hiện hay uỷ thác cho
người giao nhận và thanh toán xong cho mọi chi phí liên quan đến giao nhận. Trong
q trình giao nhận, người giao nhận (công ty giao nhận) cần phải liên hệ nhiều cơ
quan tổ chức khác nhau như: các cơ quan kiểm sốt thuộc chính phủ như hải quan,
giám sát xuất nhập khẩu, các tổ chức y tế, lãnh sự…
- Các công ty xuất nhập khẩu thường là người thực hiện hay uỷ thác cho người
khác thực hiện công tác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu.


- Các ga, cảng chịu trách nhiệm giao nhận hàng hoá, lưu kho, lưu bãi, xếp dỡ, cấp

Giấy ra vào…
- Các công ty vận tải vận chuyển hàng và sắp xếp thực hiện giao nhận cùng với chủ
hàng hay người giao nhận.
- Công ty đại lý tàu biển là người thay mặt cho người vận chuyển thực hiện các thủ
tục chứng từ liên quan đến giao nhận và vận tải hàng hố.
- Cơng ty bảo hiểm cấp giấy chứng nhận bảo hiểm và chịu trách nhiệm bồi thường
cho hàng hoá nếu rủi ro xảy ra.
- Công ty giám định khi được uỷ thác và cấp giấy biên bản giám định.
- Ngân hàng là trung gian thanh toán tiền và thực hiện bảo lãnh.
1.1.5. NHIỆM VỤ CÁC BÊN THAM GIA TRONG Q TRÌNH GIAO NHẬN
HÀNG HỐ XUẤT NHẬP KHẨU :
1.1.5.1.Nhiệm vụ của cảng:
- Kí kết hợp đồng bốc dỡ, giao nhận,bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủ hàng.
- Giao hàng xuất khẩu cho tàu và nhận hàng nhập khẩu từ tàu.
- Kết toán với tàu việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết để bảo vệ
quyền lợi của chủ hàng ngoại thương.
- Tiến hành bốc dỡ, vận chuyển bảo quản, lưu kho hàng hoá trong khu vực cảng.
- Chịu trách nhiệm về tổn thất hàng hoá do mình gây nên trong quá trình giao nhận,
vận chuyển, bốc dỡ…
- Hàng hoá lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng tổn thất thì cảng phải bồi thường nếu
có biên bản hợp lệ, và nếu cảng không chứng minh được là cảng khơng có lỗi.
- Cảng khơng chịu trách nhiệm về hàng hóa ở bên trong nếu bao kiện hoặc dấu
seal còn nguyên vẹn, do ký mã hiệu sai hoặc khơng rõ.
1.1.5.2.Nhiệm vụ của chủ hàng ngoại thương:
- Kí kết hợp đồng giao nhận với cảng trong trường hợp hàng qua cảng.
- Tiến hành việc giao nhận hàng hoá với tàu trong trường hợp hàng khơng qua
cảng.
- Kí hợp đồng bốc dỡ, vận chuyển lưu kho, bảo quản với cảng
- Cung cấp cho cảng các thông tin về hàng hoá và tàu, và các chứng từ cần thiết
cho cảng để cảng giao nhận hàng hoá:

+ Đối với hàng nhập khẩu: chủ tàu phải cung cấp chứng từ như bản lược khai
hàng hóa (Cargo Manifest), sơ đồ xếp hàng, chi tiết hầm tàu (Hatch list), vận đơn
đường biển (nếu ủy thác giao nhận cho Cảng), 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu.
+ Đối với hàng xuất khẩu: chủ hàng phải cung cấp chứng từ như bản lược khai
hàng hóa 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, sơ đồ xếp hàng 8h trước khi bốc hàng
xuống tàu.


- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết những vấn đề phát sinh
- Lập các chứng từ cần thiết trong q trình giao nhận để có cơ sở khiếu nại các
bên liên quan
- Thanh tốn các loại phí cho cảng
1.2. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ GIAO HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG
BIỂN:
1.2.1.Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho bãi của cảng:
Đối với loại hàng này việc giao hàng gồm 2 bước lớn: chủ hàng ngoại thương giao
hàng cho cảng sau đó cảng mới tiến hành giao cho tàu.
1.2.1.1.Giao hàng xuất khẩu cho Cảng:
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác kí kết hợp đồng lưu kho, bảo quản
hàng hóa với cảng.
- Trước khi giao hàng cho cảng phải giao cho cảng các giấy tờ như:
+ Danh mục hàng hóa
+ Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
+ Thơng báo xếp hàng do hãng tàu cấp
+ Chỉ dẫn xếp hàng
- Giao hàng vào kho, bãi cảng
1.2.1.2.Cảng giao hàng xuất khẩu cho tàu:
- Trước khi giao hàng cho tàu thì chủ hàng phải:
+ Làm các kiểm nghiệm kiểm dịch (nếu có), hải quan
+ Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến, chấp nhận NOR

+ Giao cho cảng sơ đồ xếp hàng
- Tổ chức xếp và giao hàng lên tàu như sau:
+ Trước khi xếp hàng lên tàu, chủ hàng phải tổ chức vận chuyển hàng từ kho ra
cảng, lấy lệnh xếp hàng, ấn định số màng xếp hàng, bố trí xe, công nhân và người áp
tải nếu cần.
+ Tiến hành bốc và giao hàng cho tàu. Việc xếp hàng lên tàu do công nhân cảng
làm. Hàng sẽ được giao dịch cho tàu dưới sự giám sát của đại diện hải quan. Trong quá
trình giao hàng, nhân viên kiểm đếm hàng của càng phải ghi số lượng hàng giao vào
Tally Report, cuối ngày phải ghi vào Daily Report và khi xếp xong một tàu thì ghi vào
Final Report. Phía tàu cũng có nhân viên kiểm đếm hàng và ghi kết quả vào Tally
Sheet. Việc kiểm đếm hàng cũng có thuê nhân viên kiểm kiện.
+ Khi giao nhận xong một lô hoặc tồn tàu thì cảng phải lấy biên lai thuyền phó
để trên cơ sở đó lập vận đơn đường biển.
- Lập bộ chứng từ thanh toán


Căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C, nhân viên giao nhận phải lập hoặc lấy các
chứng từ cần thiết tập hợp thành bộ chứng từ để xuất trình cho ngân hàng thanh toán
tiền hàng. Nếu thanh toán bằng L/C thì bộ chứng từ thanh tốn phải phù hợp một cách
máy móc với L/C và phải xuất trình trong thời hạn hiệu lực của L/C.
- Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hóa nếu
cần.
- Thanh tốn các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển, bảo
quản, lưu kho.
- Tính tốn thưởng phạt xếp dỡ (nếu có).
1.2.2.Đối với hàng xuất khẩu không phải lưu kho bãi:
Đây là các hàng hóa xuất khẩu do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các nơi
trong nước để xuất khẩu, họ có thể để hàng tại kho riêng của mình chứ không cần qua
kho của cảng. Từ kho riêng của chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác có thể
giao trực tiếp cho tàu. Các bước giao nhận cũng được diễn ra tương tự như đối với

hàng lưu kho bãi của cảng.
1.2.3.Đối với hàng xuất khẩu đóng trong các container:
1.2.3.1.Nếu gửi hàng nguyên ( FCL/FCL ):
-Chủ hàng hoặc người gửi được chủ hàng ủy thác điền vào booking note và đưa
cho đại diện của hãng tàu để xin kí cùng với bảng danh mục hàng hóa xuất khẩu.
-Sau khi kí booking note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao container rỗng cho chủ hàng
mượn.
-Chủ hàng lấy container rỗng về kho riêng của mình , đóng hàng vào .kiểm nghiệm
,.kiểm dịch , làm thủ tục hải quan ,và niêm phong cặp chì
-Giao cho tàu tại CY qui định, trước khi hết thời hạn qui định của từng chuyến tàu
và lấy Mate’ Receipt
-Sau khi hàng đã xếp lên tàu thì mang MR để đổi lấy vận đơn.
1.2.3.2. Nếu gửi hàng lẻ:
-Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thac mang hàng đến giao cho người
chuyên chở tại ICD qui định và lấy vận đơn
-Người chun chở hoặc người gom hàng đóng các lơ hàng lẻ đó vào container sau
khi đã kiểm tra hải quan và niêm phong cặp chì
-Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến
1.3.CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO HÀNG XUẤT KHẨU CHUYÊN
CHỞ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN:
1.3.1.Chứng từ hàng hóa:
Là chứng từ cơ bản của khâu cơng tác thanh tốn, nó là u cầu của người bán đòi
hỏi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn .Hóa đơn ghi rõ đặc đểm của


hàng hóa, đơn giá và tổng giá trị của hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức
thanh tốn và phương thức chuyên chở hàng hóa.
1.3.1.1.Phiếu đóng gói:
Là chứng từ liệt kê chi tiết của nhiều loại kiện hàng khác nhau được vận chuyển
trong một chuyến tàu, nhằm tạo điều kiên thuận lợi cho việc kiểm đếm trong mỗi kiện

và có ích đặc biêt khi hàng gồm nhiều đặc tính khác nhau và cung cấp nhiều dữ kiện
hơn hóa đơn trong kiểm tra để biết qui cách ,đặc điểm của đơn hàng có được tơn
trọng hay khơng. Phiếu đóng gói do người sản xuất hàng lập khi đóng hàng.
1.3.1.2.Giấy chứng nhận phẩm chất:
Là chứng từ xác nhận chất lượng của hàng hóa thực giao và chứng minh phẩm cấp
hàng phù hợp với các điều khoản của hợp đồng .Nếu hợp đồng khơng có qui định gì
khác,Giấy chứng nhận phẩm chất có thể do xưởng hoặc xí nghiêp sản xuất hàng hóa
cấp hoặc cũng có thể do cơ quan kiểm nghiểm, giám định hàng xuất khẩu cấp.
1.3.1.3.Giấy chứng nhận số lượng:
Là giấy chứng nhận số lượng mà người bán giao cho người mua ,có thể do cơng ty
giám định cấp ,hoặc do xí nghiệp sản xuất hàng lập và được công ty giám định hay hải
quan xác nhận ,được dùng trong mua bán bách hóa ,hoặc loại hàng cần biết số lượng
hơn trọng lượng như : bút máy ,thuốc lá điếu , bàn ghế …Nếu hàng gồm nhiều chi tiết
phức tạp như phụ tùng máy móc ,dụng cụ cắt gọt ,thường dùng bảng kê chi tiết trong
bộ chứng từ thanh toán ,nhưng khi hàng thanh toán là loại động nhất ,sẽ dụng Giấy
chứng nhận số lượng
1.3.1.4.Giấy chứng nhận trọng lượng:
Là chứng từ xác nhận trọng lượng hàng ,do hải quan hoặc công ty giám định hàng
cấp ,tùy theo qui định của hợp đồng
Nếu hàng có khối lượng lớn như than ,ngũ cốc… đây sẽ là một căn cứ để người
mua đối chiếu giữa hàng nghười bán đã gởi với hàng thực nhận của từng mặt hàng cụ
thể
3.2.Chứng từ hải quan:
Chứng từ hải quan là những chứng từ mà theo chế độ hải quan người chủ hàng phải
xuất trình cho cơ quan hải quan khi hàng hóa qua biên giới quốc gia.
3.2.1. Tờ khai hải quan:
Là khai báo của chủ hàng cho cơ quan hải quan để thực hiện thủ tục hải quan khi
xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa.Theo điều lệ hải quan Việt Nam, tờ khai hải quan
phải được nộp cho cơ quan hải quan ngay khi hàng hóa đến cửa khẩu,tờ khai hải quan
phải được đính kèm Giấy phép xuất nhập khẩu ,bảng kê chi tiết và vận đơn.

3.2.2. Giấy phép xuất nhập khẩu:


Là chứng từ do Bộ thương mại cấp, cho phép chủ hàng được phép xuất hay nhập
khẩu một hoặc một số lơ hàng nhất định có cùng tên hàng, từ một nước nhất định, qua
một cửa khẩu nhất định, trong một thời gian nhất định.
3.2.3.Các Giấy chứng nhận kiểm dịch và Giấy chứng nhận vệ sinh:
Là chứng từ do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cấp cho chủ hàng để xác nhận
hàng hóa đã được an tồn về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm độc…
 Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật:
Là giấy chứng nhận do cơ quan thú y cấp, chứng nhận khơng có vi trùng gây bệnh
cho giống súc vật khác hoặc động vật có liên quan đã được tiêm chủng đề phịng dịch
bệnh.
Cơng dụng:
-Ấn định phẩm chất hàng và là căn cứ hàng phù hợp với yêu cầu của hợp đồng
-Bổ sung các chứng từ trình hải quan, làm thủ tục hải quan khi xuất khẩu
-Bổ sung cho bộ chứng từ thanh tốn xuất trình cho người mua để người này làm
thủ tục nhập ,vì ở các nước cũng đều qui định chế độ kiểm dịch nhằm bảo vệ nền
móng cơng nhgiệp của nước mình
 Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật:
Do các cơ quan bảo vệ thực vật cấp khi hàng hóa là thực vật ,thảo mộc hoặc có
nguồn gốc từ thực vật đã dược kiểm tra và xử lí các dịch bệnh.
 Giấy chứng nhận vệ sinh:
Là giấy xác nhận tính chất vơ hại của hàng hóa đối với người tiêu thụ ,thường do
cục kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu cấp và nếu trong hợp đồng mua bán hoặc
L/C qui định ,cũng có thể do một cơ quan y tế lập và cấp.
3.2.4.Giấy chứng nhận xuất xứ:
Là chứng từ do phòng thượng mại của nước xuất khẩu cấp cho chủ hàng ,theo yêu
cầu và lời khai của chủ hàng để chứng nhận nơi sản xuất hoặc nguồn gốc của hàng.
Công dụng:

-Giúp hải quan nước nhâp khẩu căn cứ tính thuế dựa trên áp dụng biểu thuế quan
ưu đãi của các nước với nhau.
-Giúp hải quan thực hiện chích sách khu vực ,chính sách phân biệt đối xử trong
mua bán khi tiến hành việc giám sát và quản lí.
-Xác nhận một phần chats lượng hàng ,nhất là hàng thuộc thổ sản địa phương.
3.2.5.Hóa đơn lãnh sự:
Là hóa đơn trên đó lãnh sự của các nước nhập khẩu đang công tác tại nước xuất
khẩu chứng thực về giá cả và tổng giá trị lô hàng.


Một số nước qui định rằng lãnh sự có thể kí trực tiếp trên hóa đơn thương mại, một
số nước khác lại qui định rằng hóa đơn lãnh sự phải được lập trên những Giấy in sẵn
và phải được lãnh sự kiểm tra về thị thực.
3.3.Chứng từ vận tải:
Là chứng từ do người vận tải cấp để xác nhận rằng mình đã nhận hàng đã chở.
3.3.1.Vận đơn đường biển:
Là chứng từ quan trọng nhất trong bộ chứng từ thanh toán.Vận đơn đường biển có
3 chức năng:
-Là biên lai của người vận tải về việc đã nhận hàng đã chở.
-Là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở hàng biển.
-Là bằng chứng chuyên chở hợp đồng hàng hóa.
Trong thương mại hàng hóa quốc tế thường gặp nhiều loại vận đơn đường biển với
tên gọi khác nhau và có tác dụng khác nhau.
3.3.2.Biên lai thuyền phó:
Là giấy xác nhận của thuyền phó phụ trách về hàng hóa trên tàu về việc nhận
hàng để chuyên chở, trong đó người ta ghi kết quả của việc kiểm nhận hàng hóa mà
các nhân viên kiểm điện của tàu đã tiến hành khi hàng hoá được bốc lên tàu.
Biên lai thuyền phó khơng phải là bằng chứng cho việc sở hữu hàng hóa mà chỉ là
chứng từ để đổi lấy vận đơn đường biển
3.3.3.Sơ đồ xếp hàng:

Sơ đồ xếp hàng do thuyền trưởng hay nhân viên chuyên trách dưới tàu hoặc có khi
do đại lí vận tải biển lập để sử dụng một cách khoa học các khoang, các hầm chứa trên
tàu, giữ thăng bằng tàu khi tàu di chuyển, giữ độ chênh dọc hợp lí.
Người gởi hàng, người nhận hàng cũng cần biết sơ đồ xếp hàng để biết rõ vị trí lơ
hàng, từ đó có kế hoạch hữu hiệu trong việc bốc dỡ hàng và dự kiến mọi tổn thất nếu
có do vị trí đặt hàng trên tàu


CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ CÔNG TÁC
GIAO HÀNG CÀ PHÊ XUẤT KHẨU TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
INTIMEX ĐÀ NẴNG
2.1.TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU INTIMEX:
2.1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG TY:
Chi nhánh cơng ty Xuất Nhập Khẩu Intimex tại Đà Nẵng (CN Intimex Đà Nẵng)
được thành lập năm 1995 theo quyết định số: 589/IN – TCCB ngày 14/08/1995 của
Công ty Xuất Nhập Khẩu Dịch vụ Thương mại - Bộ Thượng Mại. Tiền thân của chi
nhánh Intimex Đà Nẵng là Trạm Intimex Đà Nẵng được thành lập năm 1989 trực
thuộc công ty Xuất Nhập Khẩu Nội Thương & Hợp tác xã - Bộ Thương Mại. Để thực
hiện việc thu mua hàng xuất khẩu, tiếp nhận, tiêu thụ hàng hóa do cơng ty chủ quản
nhập khẩu từ các nước Đông Âu và Liên Xô cũ tại địa bàn các tỉnh miền Trung.
Chi nhánh có tên giao dịch quốc tế: Intimex Đà Nẵng
Trụ sở
: 02 Pasteur, Quận Hải Châu, Thành Phố Đà Nẵng
Tài khoản VND số
: 0041.000.000.781 tại Ngân hàng Ngoại thương ĐN
Tài khoản Ngoại tệ số
: 0041.370.012.025 tại Ngân hàng Ngoại thương ĐN
Điện thoại
: 05113.822026 – 810350 – 810691 - 251796

Fax
: 05113.824462
Email
:
Trụ sở của chi nhánh nằm ở số 02 Pasteur, ngay trung tâm thành phố nên rất thuận
lợi cho hoạt động kinh doanh. Hơn nữa, Chi nhánh cịn có đội ngũ cán bộ nhanh nhẹn
có trình độ chun mơn khá cao, có đội ngũ nhân viên bán hàng nhanh nhẹn, lịch sự và
nắm bắt được nhu cầu thị trường một cách nhanh chóng. Tuy Chi nhánh gặp phải một
số khó khăn về vốn, song trải qua một thời gian hoạt động nhờ sự quản lý linh hoạt của
ban lãnh đạo cũng như chủ trương chính sách đúng đắn của Nhà nước, Chi nhánh đã
từng bước khắc phục khó khăn, phát huy thuận lợi để đứng vững trên thị trường trong
nước và mở rộng quan hệ với thị trường nước ngoài như Hàn Quốc, Nhật Bản, EU,
Mỹ, Trung Quốc…
Nhìn chung từ khi thành lập đến nay, Chi nhánh đã từng bước đi vào nền nếp,
không ngừng mở rộng hoạt động kinh doanh, trang bị đầy đủ các cơ sở vật chất kỹ
thuật cho các phòng ban, cửa hàng, khơng những đóng góp cho ngân sách Nhà nước,
chấp hành tốt cơng tác xã hội mà cịn đảm bảo đời sống cho cán bộ, công nhân viên.
2.1.2.CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:


 Chức năng:
- Kinh doanh hàng xuất nhập khẩu, xuất khẩu các mặt hành nông sản, lâm sản, hải
sản, lương thực…
- Kinh doanh dịch vụ, tổ chức sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
 Nhiệm vụ:
- Xây dựng, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh trên cơ sở kế hoạch
được công ty Chủ quản giao theo đúng quy định của pháp luật, hướng dẫn của Công ty
chủ quản và Bộ thương mại.
- Chi nhánh thực hiện phương án sản xuất kinh doanh, và dịch vụ theo kế hoạch và
mục tiêu chiến lược của Công ty chủ quản.

- Chấp hành luật pháp Nhà nước, thực hiện các chế độ, chính sách tài chính của
Nhà nước và nghĩa vụ đối với nhà nước và cơng ty, có tổ chức bộ máy kế toán riêng,
hạch toán độc lập.
- Chi nhánh có nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn, cơ sở vật chất kỷ thuật, nguồn
lực công ty giao theo chế độ, chính sách và pháp luật nhà nước nhằm đạt hiệu quả cao
nhất.Quản lý sử dụng, đào tạo, và phát triển đội ngũ lao động theo bộ luật lao động.
- Áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự trong phạm vi
quản lý của chi nhánh.
 Phạm vi hoạt động:
Trực tiếp xuất nhập khẩu và nhận uỷ thác xuất nhập khẩu, sản xuất, gia công hàng
xuất khẩu, bán buôn, bán lẻ và đại lý hàng hoá trên thị trường cả nước. Kinh doanh các
ngành hàng theo chức năng đã đăng ký kinh doanh.
2.1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ:
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý:
- Theo quy chế hoạt động của Chi nhánh Intimex Đà Nẵng đã được Tổng giám đốc
Công ty Xuất Nhập Khẩu Intimex phê duyệt theo công văn số 1310/IN/TCCB ngày
14/09/2000. Bộ máy quản lý, điều hành của chi nhánh Intimex Đà Nẵng được tổ chức
như sau:


Sơ đồ2.1 : Bộ máy quản lý của công ty
GIÁM ĐỐC

PHĨ GIÁM ĐỐC

PHỊNG

PHỊNG

PHỊNG TÀI


PHỊNG TỔ

SIÊU THỊ

KINH

KINH

CHÍNH KẾ

CHỨC

INTIMEX

DOANH 1

DOANH 2

TỐN

HÀNH
CHÍNH

Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng

2.1.3.2.Chức năng nhiệm vụ của các phịng ban trong cơng ty:


Giám đốc:
Là người đứng đầu chi nhánh do Tổng giám đốc công ty bổ nhiệm, giám đốc là người
trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất của tồn cơng ty theo đúng chức năng,
nhiệm vụ một cách hiệu quả.

Phó giám đốc:
Là người tham mưu cho giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh, có nhiệm vụ
cùng các phịng ban theo dõi tình hình sản xuất, kế hoạch cung ứng vật tư thiết bị phụ
tùng cho sản xuất, công việc kinh doanh cũng như tình hình tài chính của cơng ty.
Đồng thời được giám đốc ủy quyền ký kết và chịu trách nhiệm trước giám đốc.

Phòng kinh doanh 1 (tại TP.Đà Nẵng):
Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của đơn vị tại
thị trường các tỉnh miền Trung, Tây nguyên và miền Bắc. Phối hợp hổ trợ cửa hàng
trong việc tìm kiếm khai thác nguồn hàng, đối tác trong lĩnh vực kinh doanh nội địa.
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết các
hợp đồng kinh tế, xây dựng kế hoạch kinh doanh.

Phịng kinh doanh 2 (tại TP.Hồ Chí Minh):
Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của đơn vị tại
thị trường các tỉnh miền Nam. Phối hợp hổ trợ cửa hàng trong việc tìm kiếm khai thác


nguồn hàng, đối tác trong lĩnh vực kinh doanh nội địa. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
giám đốc, tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế, xây dựng
kế hoạch kinh doanh.

Bộ phận Siêu thị:
Chịu trách nhiệm hoạt động kinh doanh của siêu thị (bán buôn, bán lẻ) các mặt

hàng tiêu dùng, điện máy, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, các phó giám đốc.
Kết hợp với phịng kinh doanh 1 để khai thác tìm kiếm nguồn hàng và mở rộng t hị
trường.

Phịng tổ chức hành chính:
Có chức năng quản lí nhân sự, phân cơng lao động hợp lí. Ngồi ra, cịn có trách
nhiệm trong việc tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực cho cơng ty.

Phịng tài chính kế tốn:
Thực hiện việc tổ chức tồn bộ cơng tác hạch tốn kế tốn trong tồn cơng ty; kiểm
tra, giám sát cơng tác kế toán ở các đơn vị trực thuộc theo qui định tài chính.
2.2. CÁC NGUỒN LỰC KINH DOANH CỦA CƠNG TY:
2.2.1.CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CƠNG TY:
Trụ sở cơng nằm trong khu vực trung tâm thành phố, thuận lợi cho giao dịch, dễ
dàng cho vận chuyển. Với diện tích gần 1000 m 2 được trang bị đầy đủ các thiết bị
thông tin như máy fax, điện thoại để bàn, máy vi tính… nên cơng ty có thể thực hiện
việc giao dịch với khách hàng một cách nhanh chóng, đồng thời những phương tiện
này còn hỗ trợ đắc lực trong việc cập nhật thông tin về khách hàng và thị trường.
Bảng 2.1. Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất
kỹ thuật
Xe tải nhỏ
Xe ôtô
Xe cẩu hàng
Xe máy
Máy vi tính
Máy fax
Máy photocopy
Điện thoại


Đơn vị
Nước
tính
sản xuất
3
Chiếc
Nhật
2
Chiếc
Nhật
1
Chiếc
Đức
4
Chiếc
Mỹ
16
Bộ
Đức
2
Cái
Nhật
3
Cái
Việt Nam
15
Cái
Việt Nam
( Nguồn: Phịng kế tốn )


Số lượng

Năm
sản xuất
1999
2001
1999
2003
2003
2002
2001
2000

Theo bảng số liệu 2.1:
Đa phần các máy móc này đều nhập từ thị trường các nước phát triển nên chất
lượng của máy được đảm bảo. Tuy nhiên, với một công ty vừa kinh doanh xuất nhập
khẩu, vừa kinh doanh thương mại theo hình thức siêu thị như trên thì cơ sở vật chất


cịn tương đối ít, điều đó làm ảnh hương ít nhiều đến công việc kinh doanh của chi
nhánh.
Đối với các phịng ban, cơng ty trang bị đủ một số máy móc thiết bị cần thiết để
phục vụ trong cơng việc.
2.2.2. NGUỒN LỰC LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
Đây là nhân tố quan trọng không thể thiếu để tạo nên sự thành công của doanh
nghiệp.Yếu tố lao động là lực lượng quyết định trực tiếp đến nguồn cung cấp năng lực
và khả năng sản xuất kinh doanh của một công ty .
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng lao động
(ĐVT: đơn vị Người; %)
Năm 2007


Chỉ tiêu
Tổng số lao động
1. Phân theo giới tính
- Nam
- Nữ
2. Phân theo trình độ
- Đại học, cao đẳng
- Trung cấp
- LĐ phổ thông

Chênh lệch
Tốc độ
Số lượng Tỉ trọng Số lượng Tỉ trọng Mức độ
%
71
100
95
100
24
1,39
39
32

54,93
45,07

Năm 2008

55

40

57,9
42,1

16
8

4,41
1,25

30
42,25
58
61,05
28
1,93
15
21,13
17
17,89
2
1,13
26
36,62
20
21,05
-6
-23,7
(Nguồn: Phịng kế tốn )

Dựa vào số liệu tại Bảng 2.2 ta thấy:
Đội ngũ lao động của công ty không ngừng tăng lên qua các năm về số lượng và
chất lượng. Trình độ đại học cao đẳng qua các năm đều tăng, với tốc độ tăng năm 2008
so với năm 2007 đạt tới 93,33%, điều này chứng tỏ công ty rất quan đến bồi dưỡng
đào tạo nâng cao trình độ chun mơn, và chú trọng tuyển chọn những người có trình,
được đào tạo bài bản. Do đặc tính kinh doanh chủ yếu là giao nhận vận chuyển hàng
hoá, cho nên số lao động nam chiếm nhiều hơn nữ.Năm 2008 tăng so với năm 2007 là
24 người, với tốc độ tăng 1,93%.Tuy nhiên đây là tỷ lệ tăng thấp vì cơng ty đã đi vào
hoạt động ổn định. Ngồi ra, Cơng ty cịn sử dụng đội ngũ lao động theo hợp đồng
ngắn hạn nhằm phục vụ những cơng việc có tính chất mùa vụ như: bốc vác, phục vụ
xếp dỡ hàng hoá giao nhận XNK.
Để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp thì phải đảm bảo có
được một đội ngũ lao động có trình độ tay nghề cao. Do đó cơng ty ln tìm hướng
khắc phục bằng cách đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ quản lí, tăng cường năng lực,
kỹ năng, chun mơn nghiệp vụ cho CBCNV, täø chỉïc cạc cüc thi tay
nghãư cho cäng nhán.


Ở cơng ty hiện nay có hai hình thức đào tạo:
 Đào tạo tại chỗ:
Do công ty thường liên hệ với các trung tâm dạy nghề mở lớp đào tạo tại công ty,
thường đào tạo cho nhân viên học việc. Công ty gọi đây là đào tạo ban đầu, quá trình
đào tạo này thường kéo dài 2-3 tháng. Sau đó công ty sẽ tiến hành thi tuyển để chọn
những ai có tay nghề vững vàng vào làm nhân viên chính thức. Ngồi ra, trong đào tạo
tại chỗ cịn có đào tạo nâng cao cho các trưởng ngành hàng, tổ trưởng … nhằm nâng
cao trình độ chun mơn cho đội ngũ nhân viên.
 Đào tạo bên ngồi:
Cơng ty thường gửi các CBCNV của mình đi học ở các trung tâm dạy nghề bên
ngồi. Thường thì các cơng ty hay cử nhân viên của mình đi học các lớp nâng cao
nghiệp vụ do Cơng ty Intimex tổ chức. Mục đích kiểu đào tạo này là nâng cao nghiệp

vụ, trình độ của cán bộ, thủ trưởng đơn vị…
Sơ đồ 2.2: Hoạt động đào tạo của công ty như sau:
Nhu cầu đào
tạo được xét
tuyển
Lập kế hoạch đào tạo
Chuẩn bị đào tạo
Đào tạo tại chỗ
Đào tạo
tập trung

Đào tạo
nội bộ

Đào tạo bên ngoài
Đào tạo
liên kết

Gửi đi đào tạo tại
trường, trung tâm

Lập danh sách

Lập danh sách

Đưa đi đào tạo

Đưa đi đào tạo

2.2.3.TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CƠNG TY:

Bảng 2.3 Bảng cân đối kế tốn của Cơng ty
(ĐVT: Triệu đồng; %)


CHỈ TIÊU
A.TÀI SẢN
I. TSLĐ & ĐTNH
1) Tiền mặt
2) Đầu tư TC ngắn hạn
3) Khoản phải thu
4) Hàng tồn kho
5) TSLĐ khác
II. TSCĐ & ĐTDH
1) TSCĐ
2) ĐTTC dài hạn
3) Chi phí XDCB dở dang
4) Ký quỹ ký cược dài hạn
TỔNG TÀI SẢN
B.NGUỒN VỐN
I. NỢ PHẢI TRẢ
1) Nợ ngắn hạn
2) Nợ DH đến hạn trả
3) Phải trả người bán
4) Người mua trả trước
5) Thuế & các khoản phải nộp
II. VỐN CHỦ SỞ HỮU
TỔNG NGUỒN VỐN

Năm 2007
Chênh lệch

Năm 2008
Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Mức độ Tốc độ
48.812
6.385
0
23.315
17.955
1.157
10.921
8.477
0
987
1.457
59.733

81,72
10,69
0
39,03
30,06
1,94
18,28
14,19
0
1,65
2,41
100

55.783
9.156

0
29.035
16.107
1.485
12.464
9.174
0
1.308
1.982
68.247

81,74 6.971
13,42 2.771
0
0
42,54 5.720
23,60 -1.848
2,18
328
18,26 1.543
13,44
697
0
0
1,92
321
2,90
525
100 8.514


14,28
43,39
0
24,53
-10,29
28,35
14,13
8,22
0
32,52
36,03
14,25

43.045
72,06
48.993
71,79 5.948
13,82
22.536
37,73
26.796
39,26 4.268
18,90
0
0
0
0
0
0
16.918

28,32
17.831
26,13
913
5,39
2.678
4,48
3.068
4,50
390
14,56
913
1,53
1.298
1,90
385
42,17
16.688
27,94
19.254
28,21 2.566
15,38
59.733
100
68.247
100 8.514
14,25
(Nguồn: Phịng kế tốn )
Qua số liệu phân tích tại Bảng 2.3 ta thấy:
• Về tài sản:

+ Tài sản lưu động:
Lµ mét Cơng ty làm nhim v kinh doanh XNK cho nên tài sản lu
động của Công ty chiếm gần toàn bộ tổng tài sản của Cụng ty
(chiếm hn 80% trong tổng tài sản) và đang có xu hướng tăng dần, tốc độ
tăng từ 2007 đến 2008 là 14,28%. Nguyên nhân của hoạt động này là do tình trạng của
cơng ty tập trung chủ yếu vào hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, ít tham gia vào hoạt
động sản xuất.Qua bảng trên ta thấy lượng tiền mặt, khoản phải thu của Công ty tăng
lên ỏng k, nht là khon phi thu khách hàng. Có thể do các thng v
kinh doanh kéo dài cha n k thanh toỏn nờn Cụng ty cha thu đợc từ
khách hµng. Tuy nhiên tình trạng này làm cho hoạt động kinh doanh chưa thực sự
an tồn, cơng ty phải chú ý thu nợ để tránh tình trạng chiếm dụng vốn của khách hàng.
+ Tài sản cố định:


TSCĐ của Công ty chủ yếu nằm ở cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, nhà cửa, c¸c
phương tiện phc v kinh doanh, trong năm TSC có tăng nhng Ýt, tốc độ tăng
từ 2007 đến 2008 chỉ đạt 8,22% , điều này là do Cụng ty đà đầu t xây
dựng kho bÃi phục vụ lu giữ hàng hoá XNK.
Nhìn chung víi mét C«ng ty phơc vơ kinh doanh XNK, cơ cấu tài
sản nh vy l khỏ hp lý. Cụng ty đà đầu t, xây dựng kết cấu tài sản
phục vụ kinh doanh có hiệu quả.
ã V ngun vn:
Trong 100% vốn hoạt động của cơng ty thì có khoản 20-30%là vốn đối ứng tự có
của cơng ty cịn 70-80% là vốn vay,công ty vay vốn kinh doanh tại nhưng ngân hàng
như Vietcombank,Eximbank,ngân hàng quân đội (MB), ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn ,ACB....và một số đơn vị khác.
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao tốc độ tăng từ 2007 đến 2008 là 13,82%, trong đó
nợ ngắn hạn là chủ yếu. Các khoản nợ của công ty tương đối lớn, đó là một trở ngại
lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên đó là so đặc điểm kinh doanh các sản
phẩm của công ty, phần nợ này tập trung vào các khoản phải thu của khách hàng và

hàng tồn kho.
Ngồi ra ta phân tích thêm một số chỉ tiêu sau sẽ thấy rõ hơn về tình hình tài chính
của cơng ty:
Bảng 2.4
Bảng các chỉ tiêu tài chính
(ĐVT: %)
Chỉ tiêu
Tỷ trọng tài sản cố định
Tỷ trọng khoản phải thu của khách hàng
Tỷ trọng hàng tồn kho
Tỷ suất nợ
Tỷ suất tự tài trợ

Công thức
Năm 2007 Năm 2008
Giá trị TSCĐ
14,19
13,44
Tổng tài sản
Khoản phải thu KH
39,03
42,54
Tổng tài sản
Hàng tồn kho
30,06
23,60
Tổng tài sản
Nợ phải trả
72,06
71,79

Tổng tài sản
Nguồn vốn CSH
27,94
28,21
Tổng tài sản

Dựa vào bảng phân tích 2.4 nêu trên:
a) Phân tích cấu trúc tài sản: Phân tích cấu trúc tài sản nhằm đánh giá những đặc
trưng trong cơ cấu tài sản của công ty:
- Tỷ trọng tài sản cố định: thể hiện cơ cấu giá trị tài sản cố định trong tổng tài sản,
phản ánh mức độ tập trung vốn hoạt động của công ty. Do công ty kinh doanh thương
mại nên tỷ trọng này thường chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu tài sản.Từ năm 2007 đến


năm 2008, tỷ trọng này khơng có sự biến động nhiều, tuy có giảm nhưng khơng đáng
kể.
- Tỷ trọng khoản phải thu của khách hàng: phản ánh mức độ vốn kinh doanh của
doanh nghiệp bị các đơn vị khác tạm thời sử dụng. Tỷ trọng này chiếm tỷ trọng cao
nhất trong cơ cấu tài sản và có xuất khẩu hướng tăng, năm 2008 so với 2007 tăng
3,51%, xuất phát từ những nguyên nhân sau: theo đặc thù kinh doanh tại cơng ty thì
vừa có hình thức bán bn, vừa có hình thức bán lẻ; năm 2007 thì hình thức bán bn
chưa phát triển mạnh thì cơng ty bán lẽ thu tiền ngay nên tỷ trọng này thấp, sang năm
2008, hình thức bán bn phát triển mạnh thì tỷ trọng này chiếm tỷ trọng cao. Một
phần là do sự cạnh tranh giữa các công ty ngày càng lớn, nên công ty sử dụng chính
sách tín dụng bán hàng để thu hút khách hàng, đây là một chính sách ưu đãi của cơng
ty về thanh tốn (hình thức bán bn kì hạn tín dụng dài), có thể một phần do cơng tác
thu hồi nợ của công ty không hiệu quả và vấn đề đặt ra là việc thu hồi nợ.
- Tỷ trọng hàng tồn kho: Tỷ trọng này đang có xu hướng giảm, năm 2007 chiếm
30,06% và năm 2008 chỉ còn 23,60%. Tuy nhiên đây cũng là một tỷ trọng tương đối
cao trong cơ cấu tài sản, tỷ trọng này phụ thuộc nặng nề vào đặc điểm hoạt động kinh

doanh của công ty, đây là một công ty thượng mại, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá
cao vì đây là đối tượng cơ bản trong kinh doanh của công ty. Năm 2007, chính sách dự
trữ của cơng ty khơng hợp lý ở chỗ là dự trữ hàng hoá quá nhiều để kinh doanh nội địa
và xuất khẩu nên chỉ tiêu này chiếm tỷ lệ quá cao. Săng năm 2008 công ty chỉ dự trữ
hàng bán nội địa tại các kho hàng để kinh doanh nội địa, cịn đối với hàng xuất khẩu
cơng ty thực hiện tốt phương thức quản trị kịp thời (Just In Time) - tức là mua hàng
khi cần, không để hàng tồn kho trong cung ứng và tiêu thụ nên giảm nhanh được tỷ
trọng này.
b) Phân tích cấu trúc nguồn vốn:
- Tỷ suất nợ: chỉ tiêu này chiếm tỷ trong rất cao trong cấu trúc nguồn vốn và có xu
hướng giảm nhưng không nhiều, năm 2005 là 72,06%, và năm 2006 còn 71,79%. Đây
là một tỷ suất nợ mang quá nhiều rủi ro và mất khả năng thanh toán có thể xảy ra, tỷ
suất nợ càng cao như vậy thể hiện mức độ phụ thuộc của công ty vào chủ nợ càng lớn,
tính tự chủ của cơng ty thấp, khả năng tiếp nhận các khoản vay nợ càng khó khi cơng
ty khơng thanh tốn kịp thời các khoản nợ và tất nhiên, hiệu quả hoạt động kém.
- Tỷ suất tự tài trợ: thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của cơng ty. Đây là chỉ
tiêu ngược với chỉ tiêu trên. Do mức độ phụ thuộc của công ty vào chủ nợ là quá lớn
nên mất khả năng tự chủ về tài chính.
2.2.5.KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY:
Từ năm 2007 – 2008, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh luôn tăng trưởng về
mọi mặt: kim ngạch, doanh số, lợi nhuận, nguồn vốn. Đặc biệt trong lĩnh vực xuất


khẩu, kim ngạch xuất khẩu của đơn vị ngày càng tăng nhanh, thị trường xuất khẩu
ngày càng được mở rộng, uy tín của đơn vị đối với khách hàng trong và ngoài nước
ngày càng được nâng cao. Những kết quả đó được thể hiện qua các bảng chỉ tiêu sau:
Bảng 2.5
Kết quả hoạt động kinh doanh
(ĐVT: Triệu đồng)
Chỉ tiêu


Năm 2007
185.327

Năm 2008
202.545

0

0

- Doanh thu thuần

185.327

202.545

- Giá vốn hàng bán

152.560

161.382

- Lợi nhuận gộp

32.560

41.163

- Chi phí bán hàng


13.712

16.361

- Chi phí quản lí doanh nghiệp

9.653

12.087

- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

9.195

12.715

- Lợi nhuận hoạt động tài chính

0

0

- Lợi nhuận bất thường

0

0

- Lợi nhuận trước thuế


9.195

12.715

2.574,6
6.620,4

3.560,2
9.154,8

- Tổng doanh thu
- Các khoản giảm trừ

- Thuế thu nhập
- Lợi nhuận sau thuế

(Nguồn: Phịng kế tốn )
Qua bảng số liệu 2.5 ta thấy:
- Tổng doanh thu tăng năm 2008 tăng 17.218 triệu VNĐ so với năm 2007, doanh
thu tăng chủ yếu là hoạt động kinh doanh trong nước tăng. Cơng ty co một thuận lợi
lớn là khơng có các khoản giảm trừ, điều đó cũng nói lên phần nào uy tín chất lượng
trong cơng ty trong thương trường. Giá vốn hàng bán cao do công ty kinh doanh
thương mại dịch vụ, khơng sản xuất. Hàng hố chỉ đơn giản là mua đi bán lại, lấy công
làm lời nên phụ thuộc nặng nề vào nhà cung ứng, đặc biệt là mặt hàng nông sản (cà
phê, tiêu) luôn biến động như hiện nay, vì thế rất khó khăn trong việc giảm chi phí để
tăng doanh thu.Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng, năm 2008
tăng 5.954 triệu VNĐ so với năm 2007, do nhu cầu mở rộng kinh doanh thì việc gia
tăng chi phí là điều tất nhiên, nhưng doanh thu cũng tăng, tốc độ gia tăng doanh thu
vẫn cao hơn tốc độ gia tăng chi phí điều đó làm cho lợi nhuận kinh doanh tăng qua hai

năm.
2.3. TÌNH HÌNH KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CƠNG TY:
2.3.1. TÌNH HÌNH KINH DOANH XUẤT KHẨU:
2.3.1.1. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu:


Hiện nay mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Công ty là cà phê, hồ tiêu. Đây là mặt
hàng kinh doanh có tính thời vụ cao.Vì vậy việc kinh doanh các mặt hàng này cũng
chịu ảnh hưởng rất lớn bởi tính thời vụ, việc kinh doanh các mặt hàng của Công ty
ngày càng tăng do các sản phẩm của Công ty được thị trường nước ngồi tín nhiệm,
mặc khác là do việc bảo quản hàng hố của Cơng ty rất tốt và đảm bảo chất lượng.
Bảng 2.6
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
(ĐVT: USD,%)
Tên mặt hàng
1.Nông sản
- Cà phê
- Tiêu
2.Thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ
- Mây tre
- Đồ gỗ gia dụng
3.Thuỷ sản
Tổng kim ngạch XK

Năm 2007
Số tiền
Tỉ trọng
4.224.784
63,32
2.579.560

38,66
1.645.224
24,66
1.650.817
24,75
1.029.872
15,44
621.035
9,31
796.492
11,94
6.672.093
100
(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Năm 2008
Số tiền
Tỉ trọng
14.642.622
85,69
11.126.410
65,11
3.516.212
20,58
2.447.043
14,32
926.410
5,42
716.212
4,19

804.421
4,71
17.089.665
100

Theo bảng số liệu 2.6:
Mặt hàng nông sản là mặt hành xuất khẩu chủ lực của công ty. Tuy nhiên trong
năm 2007 kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này không tăng nhiều nguyên nhân do sự
thụ động tìm kiếm khách hàng của cơng ty, chính vì thế mà không mở rộng được thị
trường xuất khẩu. Công ty quen làm việc với các khách hàng tiêu thụ hàng nông sản
truyền thống chủ yếu là các công ty thu mua hàng nông sản lớn trên thế giới. Năm
2008 đặc biệt nói lên sự thành cơng của việc xuất khẩu mặt hàng nông sản, kinh ngạch
xuất khẩu tăng gần gấp 1,5 lần, đặt biệt là mặt hàng cà phê, do nhiều lý do: tình hình
giá cà phê thế giới tăng cao, cà phê Việt Nam được mùa, được giá, chất lượng hạt cà
phê Việt Nam ngày càng được nâng cao nên được thị trường thế giới chấp nhận, số
lượng hợp đồng mua cà phê tăng đột biến…
Mặt hàng thủ công mỹ nghê, đồ gỗ cũng tăng tương đối tốt. Đặc biệt là nhóm hàng
mây tre, đối với mặt hàng này, cơng ty có chính sách chủ động tìm kiếm khách hàng và
thị trường mới. Đây cũng là những mặt hàng đang được ưa chuộng trên thế giới, sự uy
tín của các thương nhân Việt Nam cũng như chất lượng sản phẩm đã góp phần làm nên
điều này.
Kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng thuỷ sản chiếm giá trị tương đối thấp trong
tổng kim xuất khẩu của công ty và đang có xuất khẩu hướng giảm, do quy định khắc
khe vế chất lượng của thị trường nước ngoài, các rào cản kinh tế và các rào cản phi
kinh tế ở các thị trường mà công ty đang xuất khẩu qua, điều đó làm thất thu rất nhiều.


Do đó cơng ty cần chú trọng hơn nữa việc xuất khẩu mặt hàng này ,từng bước mở rộng
thị trường, tìm kiếm nhiều khách hàng để đa dạng hố thị trường xuất khẩu của mình.
Góp phần nâng cao hơn nữa tổng kim ngạch xuất khẩu.

Hiện nay, cơng ty đang tìm mọi cách hồn thiện chất lượng sản phẩm để có thể
xuất khẩu sang những thị trường khó tính, bên cạnh hoạt động đó là sự mở rộng
nghiên cứu thị trường, tìm những khách hàng mới.
2.3.1.2. Cơ cấu thị trường xuất khẩu:
Bảng 2.7
Cơ cấu thị trường xuất khẩu
(ĐVT: USD,%)
Năm 2007

Năm 2008

Thị trường
Số tiền
- EU
- Mỹ
- Trung Đông
- Đông Nam Á
- Thị trường khác
Tổng cộng

Tỉ trọng

Số tiền

Tỉ trọng

3.336.046,5
50
9.246.503
54

2.068.348,83
31
2.946.512
17
600.488,37
9
1.640.125
10
467.046,51
7
846.123
5
200.162,79
3
2.410.402
14
6.672.093
100
17.089.665
100
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Qua số liệu tại bảng 2.7 ta thấy:
- Thị trường Mỹ: đây là thị trường quan trọng của công ty, hàng xuất sang thị trường này
chủ yếu là nông sản, năm 2007 kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này chiếm 31% đến
năm 2008 đã là 54%, điều đó cho thấy được rằng sản lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ
tăng rất nhanh. Đây là một thị trường tiềm năng có sức tiêu thụ lớn, nhu cầu người tiêu
dùng đa dạng.
- Thị trường EU: Là thị trường truyền thống của công ty với các nước chính như:
Pháp, Hà Lan, Ý... Kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu của công ty vào thị trường EU
ngày càng tăng. Mặc dù thị trường EU rất năng động phong phú và đa dạng, tuy nhiên

đây là một thị trường rất khó tính. Địi hỏi rất cao về chất lượng sản phẩm. Sản phẩm
xuất sang đây chủ yếu là hàng nông sản, thủ công mỹ nghê, hàng thuỷ sản.
Nhìn chung, thị trường EU và Mỹ là hai thị trường chính và có tiềm năng lớn hiện
nay, ngồi ra, cơng ty cịn xuất sang thị trường các nước châu Á khác như Pakistan
(tiêu), và các nước trong khu vực ASEAN… đây là thị trường không ổn định, việc
xuất hàng sang các nước này không thường xuyên, tuỳ thuộc vào từng thời điểm.
2.3.2. TÌNH HÌNH KINH DOANH NHẬP KHẨU:
2.3.2.1. Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu:
Bảng 2.8
Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu


(ĐVT: USD,%)
Mặt hàng
- Ơ tơ
- Máy xúc đào
- Kính
- Nhựa
- Máy photocopy
Tổng kim ngạch NK

Năm 2007

Năm 2008

Số tiền

Tỉ trọng

Số tiền


Tỉ trọng

1.624.201
852.421
576.351
701.958

41,65
23,19
14,78
18,00

1.735.564
850.641
503.648
201.354

49,47
24,25
14,36
5,74

92.512

2,37

216.942

6,18


3.899.334
100
3.508.149
(Nguồn: Phòng kinh doanh)

100

Dựa vào bảng 2.8:
Trong nhiều năm qua, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của công ty là các xe ô tô
phần lớn đã qua sử dụng, chiếm đến 41,65% kim ngạch nhập khẩu năm 2007. Đến
năm 2008, nhu cầu vê ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng tăng, chiếm đến 49,47% kim
ngạch. Ngồi ra, cơng ty còn nhập khẩu các loại máy xúc, đào, nhựa và kính, và máy
photocopy. Là một cơng ty thương mại, hàng hố nhập khẩu về nhằm mục đích bán
lại, chính vì thế mà cơng ty sẽ nhập về bán những gì mà khi lập phương án kinh doanh
thấy có lợi nhuận. Kim ngạch nhập khẩu của công ty nhỏ hơn so với kim ngạch xuất
khẩu, vì vậy mà cơ cấu hàng nhập khẩu cũng khá đơn giản. Các mặt hàng cịn lại như:
máy xúc ,kính, nhựa tuy có kim ngạch nhập khẩu không lớn do nhu cầu của thị trường
không nhiều.

2.3.2.2. Cơ cấu thị trường nhập khẩu:
Bảng 2.9
Cơ cấu thị trường nhập khẩu
(ĐVT: USD,%)
Thị trường
- Đức
- Thụy Điển
- Hàn Quốc
- Đài Loan
- Trung Quốc

Tổng cộng

Năm 2007
Số tiền

Tỉ trọng

Năm 2008
Số tiền

695.576
18,46
835.239,209
866.643
23,00
987.535,809
842.905
22,37
918.962,471
872.672
23,16
652.244,079
490.219
13,01
592.840,431
3.768.015
100
3.986.822
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Theo số liệu tại bảng 2.9:


Tỉ trọng
20,95
24,77
23,05
16,36
14,87
100


Cơng ty nhập khẩu hàng hố chủ yếu từ thị trường EU và thị trường Châu Á với
nhiều hình thức khác nhau thơng qua hợp đồng mua bán, có thể là mua đứt bán đoạn,
cũng có khi là hình thức mua bán đối lưu.
Thị trường EU là thị trường công ty nhập khẩu chính từ các nước như: Đức, Thụy
Điển, chủ yếu nhập Ơ tơ IFA W50, IFA W60, KAZMAK, máy xúc đào, BENCO<
KOMAXSU…
Thị trường Châu Á, công ty nhập khẩu hàng hoá chủ yếu từ các nước Hàn Quốc,
Trung Quốc, Đài Loan như: Ơ tơ KIA, HUYNDAI, SAMSUNG có xuất xứ từ Hàn
Quốc, các mặt hàng như kính, nhựa, máy photocopy được nhập khẩu từ Đài Loan,
Trung Quốc.
Nhìn chung, hàng nhập khẩu của công ty là các loại vật tư, máy móc thiết bị,
nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong nước.
2.3.3. TÌNH HÌNH KINH DOANH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY:
Trong những năm gần đây, cà phê luôn là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Chi
nhánh công ty XNK Dịch vụ-Thương mại Đà Nẵng, đóng góp đáng kể trong tổng kim
ngạch xuất nhập khẩu của Chi nhánh trong năm. Một trong những nguyên nhân lớn
đóng góp vào thành cơng đó là việc chi nhánh đã tìm được một số thị trường tiêu thụ
với khối lượng lớn và khá ổn định tiêu biểu là thị trường EU, Mỹ...Bên cạnh đó Chi
nhánh cịn tiếp tục mở rộng sang thị trường các nước châu Á khác như Pakistan (tiêu),
và các nước trong khu vực ASEAN…

Cà phê bao gồm hai chủng loại là: cà phê nhân thô Robusta (cà phê vối) và
Arabica (cà phê chè), trong đó Robusta chiếm 99% kim ngạch xuất khẩu cà phê của
Công ty
Robusta chủ yếu có 2 loại:
- Loại 1: 12,5%M; 2%BB; 0,5%FM; 90%>S16 (6,3mm)
- Loại 2: 13,0%M; 5%BB; 1,0%FM; 90%>S13 (5,0mm)
Bảng 2.10: Cơ cấu mặt hàng cà phê xuất khẩu
(ĐVT: USD,%)
Năm 2007
Năm 2008
Chênh lệch
Tên mặt hàng

Số tiền

- Arabica (cà phê chè) 2.579,56
-Robusta (cà phê vối)
Loại 1
1.158.000
Loại 2
1.418.984,4
Tổng kim ngạch XK 2.579.560
cà phê

Tỉ trọng

Số tiền

Tỉ trọng


(%)

(USD)

(%)

1
99
49
55
100

Mức độ
(USD)

Tốc độ
(%)

119.726,5

1.2

117.146,94

417,58

4.843.443,5
6.163.240
11.126.410


43.53
55.27
100

3.685.443,5
4.744.255,6
8.546.846,04

318,26
334,34
331


Qua bảng số liệu trên ta thấy:tỉ lệ cà phê Arabica được xuất khẩu rất ít chỉ chiếm
2.579,56 USD năm 2007 tương ứng với tỷ trong là 1% sang năm 2008 có tăng lên
nhưng mức tăng khơng đáng kể chiếm 119.726,5 USD với tỷ trọng là1,2%.Cịn cà phê
Robusta thì lại được xuất khẩu với số lượng rất lớn chiếm khoản 99% trong tổng kim
ngạch mức chênh lệch giữa năm 2007 và 2008 là rất lớn chiếm 318,26% với loại 1 và
334,34% với loại 2vaf mức chênh lệch tổng kim ngạch giữa hai năm là 331% đây là
một điều đáng mừng cho hoạt động xuất khẩu cà phê của Intimex đã không ngừng
được tăng lên một cách đáng kể.
Bảng 2.11: Cơ cấu thị trường xuất khẩu cà phê
(ĐVT: USD,%)
Năm 2007
Thị trường

Năm 2008

Số tiền
Tỉ trọng

Số tiền
Tỉ trọng
(USD)
(%)
(USD)
(%)
- EU
1.289.780
50
6.008.261,4
54
- Mỹ
799.663,6
31
1.891.489,7
17
- Trung Đông
232.160,4
9
11.126,41
10
- Đông Nam Á
180.569,2
7
556.320,5
5
- Thị trường khác
77.386,8
3
1.557.697,4

14
Tổng cộng
2.579.560
100
11.126.410
100
Nhìn chung hoạt động xuất khẩu cà phê sang thị trường EU, Mỹ là ổn định nhất
trong số các nước nhập khẩu cà phê của Chi nhánh cả về số lượng nhập khẩu cũng như
giá trị kim ngạch. Đây là những thị trường tiêu thụ cà phê rất lớn nhưng điều kiện tự
nhiên không cho phép các quốc gia này tự đáp ứng được, chính vì vậy mà nhu cầu
nhập khẩu từ các nước này rất lớn. Tuy nhiên đây là một thị trường rất khó tính, địi
hỏi rất khắt khe về chất lượng sản phẩm nhập khẩu. Do vậy mà đòi hỏi chi nhánh cần
phải nỗ lực nhiều để nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm duy trì và phát triển quan hệ
hơn nữa với thị trường này, giúp cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu của chi nhánh
ngày một tốt hơn. Ngoài hai thị trường chính trên, Chi nhánh cịn tiếp tục mở rộng với
thị trường các nước Châu Á, mặc dù kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường này cịn
ít nhưng cũng mở ra nhiều cơ hội cho hoạt động xuất khẩu của Chi nhánh sau này.
2.4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIAO HÀNG CÀ PHÊ XUẤT KHẨU BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY:
2.4.1. NHỮNG ĐIỀU KHOẢN LIÊN QUAN ĐẾN GIAO NHẬN HÀNG CÀ PHÊ
XUẤT KHẨU CỦA CHI NHÁNH:
2.4.1.1. Đóng gói bao bì:
Giao hàng bao 60 kg hay giao hàng (bulk) trong container theo quy định trong hợp
đồng.


×