Tải bản đầy đủ (.pdf) (58 trang)

đồ án quy hoạch sử dụng đất báo cáo QH,KHSDD chi tiết đến năm 2010 định hướng đến năm 2020 phường nghi hòa thị xã cửa lò

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.02 MB, 58 trang )

- 1 -Báo cáo QH, KHSDĐ chi tiết đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 phường Nghi Hoà - thị xã Cửa Lò

- 1 -
ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là loại tư liệu sản xuất đặc
biệt không thể thay thế được, là yếu tố quyết định cho sự phát triển kinh tế - xã
hội của mỗi quốc gia, của tỉnh, của huyện và của xã. Việc quản lý sử dụng đất
đai đúng mục đích, tiết kiệm, đem lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao là nhiệm
vụ của toàn xã hội.
Để từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý, bảo vệ và sử dụng đất đai ngày
càng tốt hơn, cần có phương án quy hoạch sử dụng đất một cách hợp lý, phù hợp
với điều kiện kinh tế- xã hội của từng xã, từng vùng, từng huyện.
Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một nội dung quan trọng
trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Điều 18 Hiến pháp Nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý
toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và
có hiệu quả”. Luật đất đai năm 2003 quy định: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai; công tác quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất được quy định từ Điều 21 đến Điều 30 của Luật đất đai và
được cụ thể tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ
(từ Điều 12 đến Điều 29), Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009
của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trong thời kỳ đổi mới, cùng với sự chuyển biến mạnh mẽ nền kinh tế theo
hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, nhu cầu về đất cho các ngành, lĩnh vực
sản xuất ngày càng gia tăng và đặt ra nhiều vấn đề phức tạp, gây áp lực lớn lên
nguồn tài nguyên đất. Chính vì vậy, lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là
một vấn đề hết sức cần thiết và giữ một vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ
trước mắt mà cả lâu dài, nó giúp cho các cấp, các ngành sắp xếp, bố trí sử dụng
hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, tránh được sự chồng chéo gây lãng
phí, huỷ hoại môi trường đất, tránh được sự phá vỡ môi trường sinh thái hoặc


kìm hãm quá trình phát triển kinh tế của địa phương. Đồng thời quy hoạch sử
dụng đất còn là công cụ để quản lý và phát triển bền vững.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã là cấp cuối cùng của hệ thống
quy hoạch sử dụng đất nước ta, được xây dựng nhằm cụ thể hoá các chỉ tiêu của
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp trên.
- 2 -Bỏo cỏo QH, KHSD chi tit n nm 2010, nh hng n nm 2020 phng Nghi Ho - th xó Ca Lũ

- 2 -
Xỏc nh c tm quan trng, tớnh cp thit ca vic lp quy hoch, k
hoch s dng t, U ban Nhõn dõn xó Nghi Ho

a tin hnh lp Quy hoch s
dng t ca xó n nm 2020 v k hoch s dng giai on 2011-2015 nhm
nhanh chúng xỏc lp cỏc cn c phỏp lý v khoa hc iu chnh kp thi cỏc
mi quan h cú din bin tiờu cc v phỏt huy cỏc yu t tớch cc; lm c s s
dng t; phõn b hp lý, s dng tit kim cú hiu qu cao v bn vng qu
t; thit lp cỏc hnh lang phỏp lý cho vic thu hi t, giao t, cho thuờ t,
chuyn mc ớch s dng t, chuyn nhng quyn s dng t, cho phự hp
vi yờu cu phỏt trin kinh t - xó hi ca xó.
I. CN C LP QUY HOCH, K HOCH S DNG T CHI TIT
PHNG NGHI HềA
1. Cn c phỏp lý
- Lut t ai nm 2003
- Ngh nh 181/2004/N-CP ca Chớnh ph ngy 29 thỏng 10 nm 2004
v thi hnh Lut t ai nm 2003;
- Thụng t 30/2004/TT-BTNMT ngy 01/11/2004 ca B Ti nguyờn v
Mụi trng v vic hng dn lp, iu chnh v thm duyt quy hoch, k
hoch s dng t;
- Quyt nh 04/2005/Q-BTNMT ngy 30 thỏng 6 nm 2005 ca B Ti
nguyờn v Mụi trng v ban hnh quy trỡnh lp v iu chnh quy hoch, k

hoch s dng t;
- Quyết định số 271/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Thủ
t-ớng CP về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế Văn hoá
thông tin Thể thao đồng bộ cấp xã.
- Quyết định số 113/2003/QĐ-UB ngày 31 tháng 12 năm 2003 của UBND
tỉnh Nghệ An về việc ban hành cơ chế chính sách xây dựng thiết chế Văn hoá
thông tin Thể thao đồng bộ cấp xã, ph-ờng, thị trấn.
2. C s thụng tin t liu, bn
- iu chnh quy hoch s dng t tnh Ngh An n nm 2010.
- Quy hoch s dng t th xó Ca Lũ tnh Ngh An n nm 2010.
- iu chnh quy hoch khụng gian th xó Ca Lũ tnh Ngh An n
nm 2020;
- Quy hoch tng th phỏt trin kinh t xó hi th xó Ca Lũ n nm
2010 v nh hng n nm 2020;
- nh hng phỏt trin v nhu cu s dng t ca cỏc ngnh n nm 2010
trờn a bn xó.
- 3 -Báo cáo QH, KHSDĐ chi tiết đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 phường Nghi Hoà - thị xã Cửa Lò

- 3 -
- Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Đảng uỷ phường Nghi Hòa nhiệm
kỳ 2005 - 2010.
- Các tài liệu, số liệu và bản đồ có liên quan.
II. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA VIỆC LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
PHƯỜNG NGHI HÒA
- Đánh giá đúng thực trạng và tiềm năng đất đai để có kế hoạch,
phương án đầu tư sử dụng hợp lý các loại đất theo các giai đoạn phát triển
kinh tế - xã hội.
- Làm cơ sở để phục vụ công tác quản lý đất đai trong toàn xã theo quy
định của pháp luật, bảo vệ tài nguyên đất, cải tạo môi trường sinh thái nhằm
phát triển và sử dụng đất bền vững.

Báo cáo tổng hợp “Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010, định
hướng đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2008 - 2010 của
phường Nghi Hòa” bao gồm các nội dung chính sau:
Đặt vấn đề.
Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Phần II: Tình hình quản lý sử dụng đất đai và tiềm năng đất đai
Phần III: Quy hoạch sử dụng đất.
Kết luận và kiến nghị.
- 4 -Báo cáo QH, KHSDĐ chi tiết đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 phường Nghi Hoà - thị xã Cửa Lò

- 4 -
PHẦN I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG
1. Điều kiện tự nhiên.
1.1.Vị trí địa lý.
Phường Nghi Hoà nằm ở phía Nam của Thị xã Cửa Lò có tổng diện tích
tự nhiên là 418,68 ha, chia thành 11 khối. Địa giới hành chính của phường Nghi
Hoà tiếp giáp với các đơn vị hành chính như sau:
Phía Bắc giáp xã Nghi Hương
Phía Đông giáp Biển Đông.
Phía Tây giáp xã Nghi Xuân - huyện Nghi Lộc.
Phía Nam giáp phường Nghi Hải.
Nằm ở phía Nam thị xã Của Lò, tiếp giáp với biển Đông, có hệ thống giao
thông thuận lợi đặc biệt nằm có đại lộ Vinh –Cửa Lò chạy qua, quy đất dành
cho phát triển đô thị còn nhiều do đó Nghi Hòa có vị trí đặc biệt thuận lợi và
quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Cửa Lò trong
tương lai.
1.2. Địa hình - Địa mạo.
Phường Nghi Hòa thuộc đồng bằng ven biển, địa hình tương đối bằng

phẳng, có hướng dốc từ Tây sang Đông, cao ở phía Tây, thấp dần xuống phía
Đông. Đây là vị trí rất thuận lợi để phường xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển đô
thị.
1.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết:
Cũng như thị xã Của Lò nói chung, Nghi Hòa nằm trong khu vực có khí
hậu nhiệt đới gió mùa khu vực Bắc Trung Bộ do đó khí hậu mang đầy đủ các
yếu tố đặc trưng của khí hậu của miền Trung, đồng thời thuộc khu vực ven biển
nên phải trực tiếp chịu đựng nặng nề về yếu tố gió bão, khí hậu hải dương.
* Chế độ nhiệt độ: Có hai mùa rõ rệt, mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9,
nhiệt độ trung bình 23,9
0
C, tháng nóng nhất là tháng 7 dưới 39,4
0
C. Mùa lạnh từ
tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình 19,9
0
C; thấp tuyệt đối 6,2
0
C.
Số giờ nắng trung bình năm là 1.637 giờ.
* Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm 1.900mm, lớn nhất
khoảng 2.600 mm, nhỏ nhất 1.100 mm. Trong một năm lượng mưa phân bố
không đều tập trung vào nửa cuối tháng 8 đến tháng 10, tháng 10 thường có lũ
lụt. Lượng mưa thấp nhất từ tháng 1 đến tháng 4 chỉ chiếm 10% lượng mưa cả
năm.
- 5 -Báo cáo QH, KHSDĐ chi tiết đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 phường Nghi Hoà - thị xã Cửa Lò

- 5 -
* Chế độ gió: Có hai hướng gió thịnh hành.
Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

Gió Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 10 năm sau (tháng 6, 7 có gió
Lào khô nóng).
* Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí bình quân 86%, cao nhất trên 90%
(vào tháng 1, 2), nhỏ nhất 74% (vào tháng 7)
* Lượng bốc hơi: Bình quân năm 943 mm. Lượng bốc hơi trung bình của
các tháng nóng là 140 mm (tháng 5 đến tháng 8). Lượng bốc hơi trung bình của
những tháng mưa là 59 mm (tháng 9,10,11 ).
Nhìn chung khí hậu của phường với các đặc điểm biên độ nhiệt độ giữa
các mùa trong năm lớn, chế độ mưa tập trung trùng với mùa bão, mùa nắng
nóng có gió Lào khô nóng, đó là những nguyên nhân chính gây nên xói mòn huỷ
hoại đất, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt của nhân dân.
1.4.Đặc điểm thuỷ văn:
Phường Nghi Hoà là phường giáp biển, hệ thống thuỷ văn chịu ảnh
hưởng lớn của sông Lam chảy ở phía Nam của thị xã Cửa Lò và chế độ thủy
triều của biển Đông. Chế độ nước của các sông, ngòi trên địa bàn phụ thuộc chặt
chẽ vào lượng mưa theo mùa. Mùa mưa nước lượng nước khá dồi dào đáp ứng
tốt yêu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Mùa khô nước các sông cạn
kiệt kết hợp với triều cường gây ra hiện tượng xâm nhập mặn sâu vào trong nội
đồng.
2. Các nguồn tài nguyên
2.1. Tài nguyên đất
* Cồn cát trắng: (Cc)
Phân bố thành từng bãi hoặc dải cồn cao hơn so với xung quanh, có ở một
số khu vực gần biển đây là những cồn cát cao 4 - 6m so với mặt nước biển, có màu
xám trắng hoặc xám vàng, hầu như cát hoàn toàn, những hạt cát do gió và mưa đưa
từ ngoài vào và tích tụ thành các cồn cát này. Loại đất xấu, khả năng trao đổi
Cation và sức giữ nước rất thấp; mùn; đạm; lân; kali tổng số và tiêu đều rất nghèo.
Đạm tổng số (0,14 - 0,07%), lân tổng số (0,02 - 0,07%), kali tổng số (0,11 -
0,14%).
Loại đất này hiện đang sử dụng trồng rừng phòng hộ để chống cát bay, cát

di độn54g, một số diện tích trồng cây màu chịu hạn như đậu đỗ, một số diện tích
khác còn bỏ hoang.
* Đất cát biển: (C)
Diện tích phân bố ở khu vực phía Tây phường đất có thành phần cơ giới cát
- 6 -Báo cáo QH, KHSDĐ chi tiết đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 phường Nghi Hoà - thị xã Cửa Lò

- 6 -
pha, hàm lượng sét rất thấp. Khác với loại đất này ở các huyện Diễn Châu và
Quỳnh Lưu thì loại đất này trên địa bàn phường đã bị phủ một lớp cát biển nên hạt
thô và rời rạc hơn. Mực nước ngầm cao, cách mặt đất 30 - 50 cm. Đất có phản ứng
ít chua (pH
KCL
5,35 ở tầng mặt). Mùn ít, đạm tổng số dễ tiêu đều nghèo, lân; kali
tổng số và dễ tiêu nghèo hoặc trung bình. Đạm tổng số (0,05 - 0,08%), lân tổng số
(0,02 - 0,1%), kali tổng số (0,1 - 0,2%).
Đây là loại đất thích hợp cho trồng các cây màu hàng năm như, lạc vừng có
giá trị trong sản xuất nông nghiệp của phường.
2.2. Tài nguyên nước.
Nguồn nước mặt của phường Nghi Hoà khá dồi dào chủ yếu được cung
cấp từ sông Lam qua hệ thống các sông ngòi kênh rạch dẫn tưới. Do nguồn nước
mặt chịu tác động của quá trình xâm nhập mặn vào mùa khô do đó chất lượng
nước thấp khó khăn cho sinh hoạt của nhân dân.
Nguồn nước ngầm có trữ lượng khá lớn phân bố chủ yếu ở các tầng chứa
nước Pleitoxen, pliocen, Miocen ở độ sâu 100 – 300m, nhưng có nơi 20 – 50m
đã có nước ngầm, chất lượng khá tốt.
2.3. Tài nguyên rừng:
Tiềm năng đất lâm nghiệp của phường chủ yếu là rừng phòng hộ, bên
cạnh đó còn có một số loại cây trồng chính như thông, keo, phi lao, bạch đàn và
cây bóng mát và cây bóng mát trong khu đô thị. Nhìn chung, tài nguyên rừng
của Phường Nghi Hoà ngoài ý nghĩa phòng hộ ven biển, còn có vai trò quan

trọng là cây xanh cảnh quan thiên nhiên góp phần tích cực vào việc điều hoà khí
hậu, giữ gìn nguồn nước, tạo cảnh quan môi trường sinh thái phục vụ cho du
lịch.
2.4. Tài nguyên biển và ven biển:
Phường nghi Hoà có nguồn lợi hải sản khá phong phú gồm nhiều loại có
giá trị kinh tế cao như: cá chim, cá thu, tôm, mực, vẹm, ngao… Là điều kiện để
phát triển nghề cá.
Bờ biển của phường tạo cho khu vực có tiềm năng rất lớn để phát triển du
lịch biển, góp phần thúc đẩy giao lưu, phát triển kinh tế, nhất là trong giai đoạn
hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đang quan tâm nhiều đến khai thác kinh tế biển
của đất nước.
2.5. Tài nguyên khoáng sản.
Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn phường không nhiều, chủ yếu là cát
phục vụ làm vật liệu xây dựng, tuy nhiên trữ lượng thấp, phân bố rải rác ở khắp
phường, tiềm năng khai thác ít, phù hợp với qui mô khai thác nhỏ.
- 7 -Báo cáo QH, KHSDĐ chi tiết đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 phường Nghi Hoà - thị xã Cửa Lò

- 7 -
2.6. Tài nguyên nhân văn.
Trải qua quá trình chinh phục, cải tạo thiên nhiên và đấu tranh chống giặc
ngoại xâm hàng ngàn năm đã tạo cho vùng đất, con người Phường Nghi Hoà
nhiều giá trị văn hoá trong nếp sống, cách ứng xử và quan hệ xã hội. Nhân dân
phường Nghi Hoà cần cù chịu khó trong lao động và sản xuất. Cũng như nhân
dân Nghệ An nói chung nhân dân nơi đây có tình thần hiếu học, có tính đoàn kết
cộng đồng cao. Đây là tiềm năng đặc biệt to lớn để đẩy nhanh phát triển kinh tế -
xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2.7. Tài nguyên du lịch.
Phường Nghi Hoà có bờ biển dài, có bãi cát mịn, bãi cát thoải, cảnh quan
đẹp,… nhưng du khách không đến đây nhiều bởi nước biển khu vực có nhiều
phù sa, chưa có khách sạn, nhà nghỉ trên địa bàn phường chưa thu hút du khách.

Nhưng tiềm năng du lịch của phường là rất lớn bởi có hệ thống giao thông thuận
lợi và thị xã cũng đã có hướng đầu tư du lịch rộng khắp trên địa bàn toàn thị xã
là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hoá và nghỉ
dưỡng.
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Tăng trưởng kinh tế.
Trong những năm gần đây nhờ có đường lối đổi mới, các chủ chương
chính sách của Đảng và Nhà nước, sự quan tâm chỉ đạo của các cấp Đảng ủy
trên địa bàn phường, nền kinh tế phường đã có những bước chuyển biến tích
cực, sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt, sản xuất tiểu thủ công nghiệp,
kinh doanh và dịch vụ tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng nhìn chung đã đạt
được được kết quả tốt góp phần quan trọng trong việc tăng trưởng kinh tế trong
địa bàn phường. Đời sống nhân dân được cải thiện, thu nhập bình quân đầu
người tăng rõ rệt.
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế của phường trong những năm qua đã có sự chuyển dịch
tương đối tích cực theo hướng tăng dần cơ cấu giá trị sản xuất của ngành tiểu
thủ công nghiệp và dịch vụ - thương mại, giảm dần cơ cấu sản xuất của ngành
nông nghiệp. Tuy nhiên chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển ngành nghề và
các mặt hàng phục vụ du lịch chậm, một số mô hình phát triển chưa bền vững,
chưa khai thác tiềm năng phát triển kinh tế theo hướng du lịch trên địa bàn
phường, Thu ngân sách trên địa bàn còn thấp, tốc độ chuyển dịch còn chậm
chưa tương xứng với tiềm năng hiện có của phường.
- 8 -Báo cáo QH, KHSDĐ chi tiết đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 phường Nghi Hoà - thị xã Cửa Lò

- 8 -
3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.
3.1.Khu vực kinh tế nông nghiệp.
Mặc dù không phải là ngành kinh tế mũi nhọn nhưng trong những năm
qua thực hiện đường lối đổi mới của Đảng về phát triển nông nghiệp của

phường, trong 5 năm qua, sản xuất nông nghiệp đã đạt được những kết quả tốt,
việc chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất đưa giống cây trồng có năng
xuất cao thay thế các giống cây trồng có năng xuất thấp.
Về chăn nuôi: Đang chuyển dần theo hướng sản xuất hang hóa với quy
mô công nghiệp. Năm 2007 tổng đàn giá súc của phường có 1.890 con gia súc
trong đó: đàn lợn có 1.400 con, đàn trâu bò có 490 con. Tổng đàn gia cầm đạt
12.000 con
Về trồng trọt: do đặc thù là khu vực có thế mạnh du lịch nên nhu cầu về
lượng rau màu thực phẩm là rất lớn, phường đã tìm đúng hướng đi phát triển
nhanh việc chuyển dịch cơ cấu tăng nhanh diện tích trồng rau, màu giảm nhanh
diện tích trồng lúa đưa thu nhập bình quân trên đơn vị canh tác tăng cao so với
trồng lúa, 3 loại cây trồng chính là: Lạc, ngô, lúa vẫn chiếm diện tích lớn, một số
cây trồng chuyển đổi đen lại năng suất cao như: Dưa Hắc Mỹ Nhân, bí Hàn
Quốc…vv.
3.2. Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại.
Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng khuyến khích phát triển kinh
tế, 5 năm qua Đảng bộ phường đã tạo mọi điều kiện về vị trí, động viên các
thành phần kinh tế mở mang ngành nghề sản xuất, kinh doanh. Khu vực kinh
doanh dịch vụ có bước phát triển tốt như: sửa chửa cơ khí, sản xuất vật liệu xây
dựng, mộc, nề, sản xuất các mặt hàng dân dụng khác, chế biến hải sản đã nâng
cao đời sống một cách rõ rệt, thu hút tạo việc làm cho nhân dân.
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh dịch vụ trong những năm
qua hầu hết là vận động nhân dân mở rộng liên doanh, liên kết, còn khó khăn về
vốn, về quy mô sản xuất, về điều kiện công nghệ, sức cạnh tranh, giá cả, cung
cầu chưa ổn định do vậy tốc độ phát triển chưa cao, chưa mạnh.
Các ngành dịch vụ có bước phát triển tích cực đáp ứng yêu cầu thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội và phục vụ đời sống dân cư của phường, trong
đó quan trọng nhất là dịch vụ du lịch và dịch vụ sửa chữa tầu thuyền, phục vụ
nghề cá. Năm 2007 giá trị sản xuất ngành dịch là 16,53 tỷ đạt 102% kế hoạch
tăng 28,35 so với năm 2006.

Hiệu quả sản xuất tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh dịch vụ đã góp phần
lớn trong việc thu ngân sách, bình quân chiếm trên 50% so với tổng thu ngân
sách. Trong thời gian tới, cần có những chiến lược phát triển tiểu thủ công
nghiệp – thương mại dịch vụ phù hợp, đa dạng hóa mặt hàng, nâng cao tỷ lệ lao
- 9 -Báo cáo QH, KHSDĐ chi tiết đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 phường Nghi Hoà - thị xã Cửa Lò

- 9 -
động hoạt động trong lĩnh vực thưong mại - dịch vụ, mở rộng thị trường nhằm
đáp ứng được yêu cầu phát triển đô thị.
4. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập.
4.1. Dân số:
Đến cuối năm 2007, dân số phường Nghi Hoà có 4500 người với 1.250
hộ, trong đó: nữ 2.164 người (chiếm 48,1% tổng dân số), nam 2.356 người
(chiếm 51,9% tổng dân số), số hộ sản xuất nông nghiệp hiện có 552 hộ, số hộ
sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và ngành nghề khác là 698 hộ. Trong
những năm qua, công tác dân số kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn phường
được thực hiện khá tốt. Tỷ lệ sinh tự nhiên của phường là 0,77%.
4.2. Lao động, việc làm và thu nhập.
Phường Nghi Hoà có lực lượng lao động tương đối dồi dào nhưng lực
lượng lao động đã qua đào tạo còn chiếm tỷ lệ thấp. Với công tác khuyến nông –
khuyến lâm trong những năm 2005 -2007, phường đã mở được một số lớp tập
huấn Khoa học kỹ thuật với đông đảo nhân dân tham gia góp phần nâng cao chất
lượng lao động. Bên cạnh đó kinh tế tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ
trên địa bàn phường đã và đang phát triển phần nào tạo công ăn việc làm cho
một số lao động và mở rộng ngành nghề theo theo hướng sản xuất hàng hóa góp
phần tăng thêm thu nhập cho nhân dân.
UBND phường luôn chăm lo công tác giới thiệu việc làm nhất là đối với
lực lượng bộ đội xuất ngũ, diện xóa đó giảm nghèo nhằm hỗ trợ cho nhân dân
lao động diện xóa đói, giảm nghèo tự tạo ra việc làm nâng cao thu nhập. Tuy
nhiên, vấn đề giải quyết việc làm thường xuyên cho một bộ phận lao động vẫn

còn khá bức xúc, do vậy nó vẫn là nhiệm vụ lớn của phường trong thời gian tới.
Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, đầu năm 2006, toàn phường
còn 89 hộ nghèo theo tiêu chí 6 triệu đồng/người/năm. Công tác xóa đói giảm
nghèo và việc tổ chức khám chữa bệnh cho các đối tượng được quan tâm đúng
mức. Đồng thời tập trung trợ vốn cho các hộ nghèo và lập danh sách học sinh
diện xóa đó giảm nghèo chuyển cho các trường phổ thông để thực hiện việc
miễn giảm học phí năm 2005 - 2006. Trong những năm tới, công tác xóa đói
giảm nghèo cần được phường quan tâm hơn nữa.
4.3. Thực trạng phát triển các khu dân cư.
Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ khá lớn,
hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và nhà ở trong khu dân cư có
nhiều thay đổi. Trên địa bàn phường xuất hiện nhiều nhà cao tầng, xây dựng
kiên cố và có kiến trúc hiện đại, tạo nên vẻ đẹp không gian đô thị. Tuy nhiên,
- 10 -Báo cáo QH, KHSDĐ chi tiết đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 phường Nghi Hoà - thị xã Cửa Lò

- 10 -
nhìn chung hình thái dân cư của Nghi Hoà vẫn mang dáng dấp của hình thái khu
dân cư nông thôn ven biển có khuôn viên đất ở xen kẽ đất trồng cây hàng năm,
cây lâu năm trong khu dân cư của các hộ gia đình là khá rộng, hệ thống đường
giao thông tuy nhỏ nhưng được quy hoạch khá hợp lý đã tạo thuận lợi trong giao
thông đi lại trên địa bàn phường và liên thông với các phường khác trong thị xã,
tuy nhiên hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật cần được đầu tư hơn nữa để
có thể đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn trong tương lai.
5. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội.
Cơ sở hạ tầng luôn phải đi trước một bước làm tiền đề cho sự phát triển
kinh tế, văn hóa xã hội. Nhận thức được vai trò quan trọng của việc phát triển cơ
sở hạ tầng, UBND Thị xã Cửa Lò và phường luôn quan tâm, đầu tư, nâng cấp hệ
thống cơ sở hạ tầng để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt ngày càng tốt hơn. Cụ
thể:

5.1. Giao thông.
Ngoài các tuyến trục chính của phường còn có các tuyến giao
thông liên xóm với tổng chiều dài trên 15km, trong đó đường nhựa hoặc bê
tông có chiều dài: 9,065 km, đường cấp phối: 2,3 km, đường đất 3,7 km. Hệ
thống giao thông hiện có của phường với tổng số 41,56 ha được phân bổ
khắp trên địa bàn đã phần nào tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông
hàng hóa và đi lại của nhân dân. Song hệ thống giao thông của phường về cơ
bản vẫn chưa đáp ứng được sự phát triển của quá trình đô thị đang diễn ra
mạnh trên địa bàn phường. Để đạt được tiêu chuẩn giao thông trong khu vực
đô thị, trong tương lai, phường rất cần Thị xã đầu tư mở rộng, nâng cấp hệ
thống các tuyến đường chạy qua trong địa bàn.
5.2.Thủy lợi.
Hệ thống thủy lợi của phường có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tưới
tiêu và thoát nước mặt trong mùa mưa cũng như thoát nước sinh hoạt trong
phường. Phường thường xuyên quan tâm đến công tác thủy lợi trong vấn đề tưới
tiêu nước trên địa bàn. Thời gian qua, hệ thống mương xây có chiều dài 3,8 km,
mương đất 0,5 km và hệ thống thủy lợi với 13,42 ha đã phần nào đáp ứng cho
việc tưới tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
Nhưng trong tương lai, ngoài việc xây dựng mới các kênh tưới nội đồng,
phường cần xây dựng một số tuyến cống ngầm thoát nước tại các đường chính
và các đường hẻm đảm bảo tốt công tác tưới tiêu thuận lợi đem lại hiệu quả kinh
tế cao trong sản xuất và tiêu thoát nước trong mùa mưa tại các khu dân cư.
5.3.Giáo dục – đào tạo.
- 11 -Báo cáo QH, KHSDĐ chi tiết đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 phường Nghi Hoà - thị xã Cửa Lò

- 11 -
Hệ thống giáo dục trên địa bàn hiện có: 01 nhà trẻ, 01 trường tiểu học, 01
trường phổ thông cơ sở. Công tác chăm lo sự nghiệp giáo dục trong những năm
qua luôn là mục tiêu chính và được đặt lên hàng đầu. Việc dậy và học thường
xuyên được cải tiến, chất lượng dạy và học đạt kết quả tốt. Hàng năm, tỉ lệ học

sinh lên lớp đạt 100%, tỉ lệ học sinh tốt nghiệp đạt 100% đối với trường tiểu
học, đạt 98,9% đối với trường trung học cơ sở, các trường đều đạt trường tiên
tiến. Đội ngũ giáo viên mầm non đến trung học cơ sở có nhiều giáo viên dạy
giỏi, tỉ lệ học sinh giỏi cấp tỉnh là 3, giỏi cấp thị là 47, hàng năm đều tăng.
Trong năm số học sinh đậu vào các trường 37 em, trong đó: 16 đại học, 19 cao
đẳng, 15 trung cấp.
Công tác khuyến học đã đi vào nề nếp, có tác dụng động viên các cháu
học tập, nhất là các cháu học sinh nghèo học giỏi.
5.4. Y tế.
Trong năm qua, công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân được
quan tâm thường xuyên và có nhiều tiến bộ. Trong năm 2006, cơ sở vật chất,
trang thiết bị, tiếp tục được đầu tư, nhờ vậy công tác chăm sóc sức khoẻ cho
nhân dân ngày càng tốt hơn, công tác vệ sinh môi trường vệ sinh an toàn thực
phẩm, phòng trừ dịch bệnh được chú trọng nên không có dịch bệnh xẩy ra, tổ
chức khám sức khoẻ cho học sinh 3 nhà trường đạt kết quả. Phường được công
nhận đạt 10 chuẩn quốc gia về y tế.
Công tác dân số có nhiều cố gắng: đã phối hợp với các ban ngành, đoàn
thể và khối xóm tổ chức vận động các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ ký
cam kết không sinh con thứ 3 đạt 95% có 6/11 khối không có người sinh con thứ
3, tỷ lệ sinh tự nhiên: 0,77%, các biện pháp tránh thai đạt 80%,100% trẻ em
được tiêm phòng miễn phí và uống Vitamin A. Tuy nhiên tỷ lệ trẻ em trong độ
tuổi suy dinh dưỡng còn cao 22%. Trong năm đã tổ chức khám bệnh cho thương
binh nặng, tổ chức các lớp học an toàn thực phẩm, tuyên truyền phòng chống
HIV/AIDS, tổ chức giám sát dịch bệnh cúm gia cầm trên địa bàn phường luôn
được coi trọng.
5.5. Văn hóa – thể dục thể thao.
Thực hiện đời sống toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, năm
2006 có 90,5% hộ đạt gia đình văn hóa, phường được tỉnh công nhận là đơn vị
đạt chuẩn văn hoá.
Việc xây dựng Quy ước của các tổ dân phố đã được Thị xã Cửa Lò phê

diệt. Việc cưới việc tang, việc mừng thọ đã dần dần tiết kiệm. Chính sách tôn
giáo, tín ngưỡng của Đảng bộ quan tâm chỉ đạo, hoạt động theo nề nếp đúng
đường lối chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và pháp luật.
- 12 -Bỏo cỏo QH, KHSD chi tit n nm 2010, nh hng n nm 2020 phng Nghi Ho - th xó Ca Lũ

- 12 -
Cỏc phong tro vn hoỏ, vn ngh, th dc, th thao tip tc phỏt trin
mnh, tham gia tt cỏc hot ng ti Th xó ng thi t chc cỏc gii th thao
mng ng, mng xuõn, liờn hoan vn ngh cỏc lng vn hoỏ ó to c phong
tro thi ua mnh m trong tng t chc on th v khi xúm. Phng c
Tnh cụng nhn l n v t chun vn hoỏ.
5.6. Nng lng.
H thng in trờn ton phng c xõy dng ngy cng hon chnh v
i vo n nh, m bo nhu cu sn xut v sinh hot ca nhõn dõn. Ngun
in tng i n nh, nhng do ng dõy cú tit din nh gõy nh hng
khụng tt n vic cung cp in v an ton trong s dng in. Trong thi gian
ti phng rt cn u t xõy dng mng li in hon chnh hn vi nhng
trm h th hp lý th m bo ỳng theo quy hoch phự hp vi h thng ụ
th hin i, vn minh phc v tt i sng ca nhõn dõn.
5.7. Bu chớnh vin thụng.
Bu chớnh vin thụng phỏt trin cũn chm. Nhm m bo thụng tin
nhanh, kp thi chớnh xỏc trong phỏt trin kinh t, nhiu h gia ỡnh, cỏ nhõn ó
lp in thoi. Tuy nhiờn, cỏc bu in, trm in thoi cụng cng phõn b rng
khp, trong thi gian ti, phng cn u t nõng cp, m rng mng li vin
thụng, xõy dng mi nhiu trm in ỏp ng cho nhng h cú nhu cu s dng
v ụ th hoỏ ang din ra nhanh trong a bn phng.
6. Quc phũng, an ninh.
Trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân ph-ờng đã quán triệt và triển
khai có hiệu quả các Chỉ thị, Nghị quyết và kế hoạch về công tác Quốc phòng
An ninh cấp trên. Th-ờng xuyên duy trì tốt chế độ sẵn sàng chiến đấu, bổ sung

đầy đủ hệ thống văn kiện, ph-ơng án chiến đấu. Phối hợp với các lực l-ợng nắm
và xử lý các vấn đề nảy sinh kịp thời, hiệu quả. Hàng năm thực hiện tốt các
nhiệm vụ giáo dục Quốc phòng An ninh, xây dựng lực l-ợng, huấn luyện
chiến đấu, tuyển quân, tuyển sinh, quản lý tốt nguồn dự bị động viên, nguồn sẵn
sàng nhập ngũ, thực hiện tốt công tác chính sách hậu ph-ơng quân đội. Tích cực
đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, kiềm chế, ngăn chặn hiệu quả các tệ
nạn cờ bạc, ma tuý, mại dâm. Thực hiện tốt đề án 3 yên, 5 giảm, quản lý tốt hộ
tịch hộ khẩu, đăng ký tạm trú, tạm vắng ,tình hình an ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội đ-ợc giữ vững trong điều kiện KT-XH phát triển.
- 13 -Báo cáo QH, KHSDĐ chi tiết đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 phường Nghi Hoà - thị xã Cửa Lò

- 13 -
7. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh
tế xã hội tác động đến việc sử dụng đất.
* Thuận lợi:
Nghi Hòa là đơn vị hành chính của thị xã Cửa Lò (đô thị du lịch biển) có
tiềm năng lớn về đất đai đặc biệt là đất đai chưa khai thác và sử dụng.
Nghi Hòa có bờ biển dài đẹp có tiềm năng cho phát triển du lịch và phát
triển ngành đánh bắt và chế biến hải sản.
Nghi Hòa có địa hình bằng phẳng, địa chất ổn định, quỹ đất cho xây dựng
hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị còn nhiều đây là điều kiện đặc biệt thuận lợi cho
phát triển đô thị trong những năm tới.
Nền kinh tế đang có sự chuyển dịch khá mạnh mẽ. Hoạt động công
nghiệp – TCN, thương mại – dịch vụ và các ngành phi nông nghiệp khác thay
thế dần sản xuất nông nghiệp. Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không
ngừng được cải thiện, bộ mặt đô thị ngày một đổi mới.
* Khó khăn, thách thức.
Tuy đã đạt được kết quả khả quan nêu trên nhưng nhìn chung, tốc độ phát
triển kinh tế địa phương vẫn chưa cao, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm,
chưa mang tính đột phá. Ngành thương mại - dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, các

cơ sở sản xuất trên địa bàn phường còn non yếu và phát triển một cách tự phát
gây khó khăn cho việc quản lý của chính quyền cơ sở.
Hệ thống cơ sở hạ tầng (giao thông, điện, nước vv) cũng như các công
trình phúc lợi công cộng (trường học, trạm y tế vv) được quan tâm đầu tư. Các
chính sách phát triển của Đảng và Nhà nước đã dần đi vào thực tiễn, đóng góp
quan trọng trong việc ổn định và phát triển cuộc sống của người dân, song có
nhiều công trình còn thiếu về diện tích, trang thiết bị còn sơ sài đặc biệt như lĩnh
vực văn hoá, thể thao vv.
Dân số tập trung thưa, mật độ dân số chưa cao, sức ép từ nhu cầu đất ở
chung của phường còn thấp nhưng những năm sau ngày càng mạnh mẽ đòi hỏi
trong thời gian tới cần dành một phần diện tích để xây dựng khu dân cư phục vụ
nhu cầu nhà ở cho nhân dân.
Đất sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm, bình quân diện tích đất sản
xuất nông nghiệp trên đầu người thấp cũng là khó khăn và thách thức mà người
dân sinh sống trên địa bàn phường đã, đang và sẽ phải đối mặt.
- 14 -Báo cáo QH, KHSDĐ chi tiết đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 phường Nghi Hoà - thị xã Cửa Lò

- 14 -
Để khắc phục những tồn tại trên, trong giai đoạn tới cần có sự nỗ lực quan
tâm nhiều hơn nữa của các cấp chính quyền địa phương trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, chuyển dịch mạnh
và tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ; tăng cường cơ sở hạ tầng xã hội, hạ
tầng kỹ thuật, tiếp tục nâng cao điều kiện sống của người dân Đây chính là
những yếu tố sẽ có tác động rất lớn đối với quỹ đất đai trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của phường.









- 15 -Bỏo cỏo QH, KHSD chi tit n nm 2010, nh hng n nm 2020 phng Nghi Ho - th xó Ca Lũ

- 15 -
PHN II
TèNH HèNH QUN Lí S DNG T AI V
TIM NNG T AI
I.TèNH HèNH QUN Lí T AI
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất
đai la chức năng, nhiệm vụ của Trung -ơng, các Bộ và UBND cấp tỉnh. Uỷ ban
nhân dân xã là cơ quan tiến hành tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật của cấp trên về quản lý và sử dụng đất đai.
Lut t ai nm 1993, 2003 cú hiu lc ó lm c s UBND
phng c th hoỏ cỏc vn bn phỏp lut ca c quan qun lý nh nc cp
trờn nhm nõng cao vai trũ qun lý nh nc v t ai theo ỳng phỏp lut.
Trong nhng nm qua, phng luụn cú nhng hng dn i vi ngi dõn
v th tc kờ khai ng ký quyn s dng t v nhiu vn bn khỏc liờn quan
n t ai.
2. Xỏc nh a gii hnh chớnh, lp v qun lý h s a gii hnh
chớnh, lp bn hnh chớnh.
Phng ó hon thnh ch th 364/HBT ngy 06/11/1991 ca Ch
tch Hi ng B trng (nay l Th tng chớnh ph) v vic hoch nh
a gii hnh chớnh ca phng. H s, kt qu c np lu tr, qun lý s
dng theo ỳng quy nh ca phỏp lut.
3. Kho sỏt, o c, ỏnh giỏ, phõn hng t; lp bn a chớnh,
bn hin trng s dng t v bn quy hoch s dng t.

Phng ó thc hin cỏc t iu tra, kho sỏt, ỏnh giỏ t lm c s
ra v thc thi nhiu chng trỡnh mc tiờu phỏt trin kinh t - xó hi
ca tnh nh: iu tra t ang s dng ca cỏc t chc thuc din nh nc
giao t, cho thuờ t; kt hp vi phũng Ti nguyờn Mụi trng, cỏc ch
s dng t thc hin o c cm mc ranh gii, mc gii giao t lm nh
cho ch s dng t.
Phng ó cú bn a chớnh c o vi t l 1/1000. Nm 2005,
phng ó thc hin xong cụng tỏc lp bn hin trng s dng t c
lp theo nh k tng kim kờ t ai 5 nm mt ln. Cụng tỏc lp quy hoch
s dng t cha c tin hnh nờn bn quy hoch s dng t ca
phng cha c xỏc lp.
- 16 -Báo cáo QH, KHSDĐ chi tiết đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 phường Nghi Hoà - thị xã Cửa Lò

- 16 -
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Về kế hoạch sử dụng đất, hàng năm phường đã thực hiện đầy đủ
công tác lập kế hoạch sử dụng đất và thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã đề ra.
Tuy nhiên quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch còn gặp nhiều khó khăn
là do công tác lập quy hoạch sử dụng đất chưa được triển khai. Do vậy việc
theo dõi các hoạt động về lĩnh vực đất đai còn thiếu cơ sở.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất.
Phường đã thực hiện quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi
đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật. Hoàn
chỉnh các biểu mẫu về công tác kiểm tra đất công theo kế hoạch của Tỉnh.
Quỹ đất của phường tính đến 2007 được giao cho các đối tượng sử dụng và
quản lý cụ thể như sau:
- Diện tích đất theo đối tượng sử dụng:
+ Hộ gia đình, cá nhân quản lý sử dụng : 245,37 ha;
+ UBND phường sử dụng : 52,96 ha;

+ Tổ chức kinh tế trong nuớc sử dụng : 5,72 ha
+ Tổ chức khác trong nước sử dụng : 4,10 ha;
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính
được thực hiện theo đúng quy định pháp luật. Công tác triển khai thực hiện
nghị định 181/CP của Chính phủ, Quyết định 217/CP có liên quan đến cấp
giấy phép xây dựng sửa chữa nhà cấp GCNQSDĐ theo quy định mới được
lãnh đạo phường quan tâm thực hiện. Các thông tin về nhà đất được đầu tư
cập nhật kịp thời qua hệ thống máy tính đã giúp cho phường thuận lợi trong
công tác quản lý đất đai, phục vụ hữu hiệu trong công tác kê khai, lập và
quản lý hồ sơ địa chính. Tính đến 1/1/2007 trên địa bàn phường trong năm
đã kê khai xét duyệt được 468 hồ sơ, đã cấp được 128 GCNQSDĐ đạt 76%
kế hoạch Thị xã giao, tính đến nay số hộ kê khai đã xét duyệt 893/933 trong
đó số hộ đã hoàn thành nghĩa vụ nhà nước 801 đạt 85%; số hộ đã cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất 617 đạt 66,1%, đến cuối năm 2008 cơ bản
hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- 17 -Báo cáo QH, KHSDĐ chi tiết đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 phường Nghi Hoà - thị xã Cửa Lò

- 17 -
7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
Hàng năm UBND phường chỉnh lý biến động đất đai vào hồ sơ địa
chính và lập kế hoạch sử dụng đất trình UBND Thị xã phê duyệt. Thực hiện
tổng kiểm kê đất đai theo định kỳ (Năm 1995, 2000, 2005) có rà soát tính
toán lại diện tích các loại đất chi tiết với độ chính xác cao. Các biểu mẫu về
công tác kiểm tra đất công và kết quả tổng kiểm kê đất đai được thực hiện
theo đúng kế hoạch của tỉnh và thị xã.
II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2007
1. Hiện trạng sử dụng các loại đất đến 31/12/2007.
Theo số liệu thống kê đất đai tính đến thời điểm 31/12/2007, tổng diện

tích tự nhiên của phường là 408,68 ha, không có biến động về diện tích và địa
giới hành chính so với năm 2000. Diện tích đã đưa vào khai thác sử dụng là
391,15 ha chiếm 95,71% diện tích tự nhiên; diện tích đất chưa sử dụng là 17,53
ha chiếm 4,29% diện tích tự nhiên. Cụ thể:
- Đất nông nghiệp : 302,64 ha, chiếm 72,28%,
- Đất phi nông nghiệp : 98,51 ha, chiếm 23,53%,
- Đất chưa sử dụng : 17,53 ha, chiếm 4,19%.
1.1. Đất nông nghiệp.
Cuối năm 2007 diện tích đất nông nghiệp của phường có 302,64 ha,
chiếm 72,28% diện tích tự nhiên được sử dụng như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp là 261,44 ha, chiếm 86,39%, diện tích đất
nông nghiệp, bao gồm:
+ Đất trồng cây hàng năm 176,30 ha, chiếm 67,43% diện tích đất sản
xuất nông nghiệp, trong đó:
Đất trồng lúa 91,20 ha, chiếm 51,73% diện tích đất trồng cây hàng
năm.
Đất trồng cây hàng năm còn lại 85,10 ha, chiếm 48,27% diện tích đất
trồng cây hàng năm.
+ Đất trồng cây lâu năm có: 85,14 ha, chiếm 32,57% diện tích đất sản xuất
nông nghiệp.
- Đất lâm nghiệp 40,10 ha, chiếm 13,25% diện tích đất nông nghiệp chủ
yếu là diện tích đất có rừng trồng phòng hộ ven biển.
1.2. Đất phi nông nghiệp.
- 18 -Bỏo cỏo QH, KHSD chi tit n nm 2010, nh hng n nm 2020 phng Nghi Ho - th xó Ca Lũ

- 18 -
Theo kt qu thng kờ t ai n thi im n thỏng 01/2008, din tớch,
c cu t phi nụng nghip c th hin qua bng sau:
BNG: HIN TRNG S DNG T PHI NễNG NGHIP PHNG NGHI
HềA

S TT
Ch tiờu

Din tớch
(ha)
C cu
(%)
1
t phi nụng nghip
PNN
98,51
23,53
1.1
t
OTC
24,04
24,4
1.1.1
t nụng thụn
ONT
0,00
0,00
1.1.2
t ụ th
ODT
24,04
100,00
1.2
t chuyờn dựng
CDG

57,87
58,75
1.2.1
t tr s c quan CT s nghip
CTS
0,31
0,54
1.2.2
t an ninh quc phũng
CQA
3,95
7,08
1.2.3
t sn xut kinh doanh PNN
CSK
5,72
9,88
1.2.4
t cú mc ớch cụng cng
CCC
47,74
82,50
1.3
t tụn giỏo, tớn ngng
TTN
1,10
1,12
1.4
t ngha trang, ngha a
NTD

15,50
15,73
1.5
t sụng sui v MNCD
SMN
0,00
0,00
1.3. t cha s dng.
- Tng din tớch t cha s dng l 17,53 ha, chim 4,19% din tớch t
nhiờn, trong ú ton b l din tớch t bói cỏt.
1.4. Hin trng s dng cỏc loi t n thỏng 1/2008.
- Do việc điều chỉnh địa giới hành chính, do vậy đầu năm 2008, diện tích
tự nhiên của ph-ờng Nghi Hũa tăng 10 ha bao gồm. (3,04 ha đất ở đô thị và 6,96
ha đất bằng trồng cây hàng năm) chuyển từ địa giới hành chính của ph-ờng Nghi
Hải. Nh- vậy diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính mới đ-ợc điều chỉnh
đầu năm 2008 của ph-ờng Nghi Hoà là 418,68 ha.
2. ỏnh giỏ hiu qu kinh t, xó hi, mụi trng ca vic s dng t;
tớnh hp lý ca vic s dng t; nhng tn ti trong vic s dng t.
2.1. C cu s dng t.
C cu s dng t chia theo mc ớch s dng nm 2007 ca phng cú
ba nhúm t:
- t nụng nghip : 302,64 ha, chim 72,28%,
- 19 -Báo cáo QH, KHSDĐ chi tiết đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 phường Nghi Hoà - thị xã Cửa Lò

- 19 -
- Đất phi nông nghiệp : 98,51 ha, chiếm 23,53%,
- Đất chưa sử dụng : 17,53 ha, chiếm 4,19%.
Nhìn chung đối với phường nội thị của thị xã thì cơ cấu sử dụng đất còn
chưa hợp lý, quỹ đất nông nghiệp còn khá lớn chiếm trên 72% diện tích tự
nhiên, quỹ đất phi nông nghiệp dành cho phát triển đô thị còn thấp (chỉ chiểm

23,53% diện tích tự nhiên của phường), trong đó đất dành cho xây dựng hệ
thống kết cấu hạ tầng đô thị thấp (57,87) ha nhìn chung chưa đáp ứng được yêu
cầu phát triển đô thị đặc biệt chưa phù hợp với mục tiêu nâng cao chất lượng hệ
thống kết cấu hạ tầng để đạt tiêu chuẩn đô thị loại III vào năm 2010. Đây vừa là
thách thức nhưng đồng thời cũng là tiềm năng để mở rộng phát triển đô thị và
kết cấu hạ tầng của phường vào năm 2010, định hướng 2020
- Nhóm đất chưa sử dụng: 17,53 ha, chiếm 4,19% tổng diện tích tự nhiên.
Diện tích này trong tương lai cần có biện pháp đưa vào khai thác sử dụng với
những loại hình sử dụng đất phù hợp.
2.2. Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội.
Nghi Hoà là phường thuộc khu vực duyên hải của Thị xã cửa Lò có lợi thế
về tài nguyên Biển và kinh tế Biển đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu nền kinh
tế.
Như vậy, đối chiếu hiện trạng sử dụng đất với yêu cầu phát triển kinh tế,
xã hội của phường có những mặt tích cực và hạn chế sau:
a. Mặt tích cực.
+ Khai thác tối đa quỹ đất đai.
+ Sử dụng hiệu quả nguồn lao động là nông dân ít được đào tạo về chuyên
môn.
+ Sử dụng đất phù hợp và đáp ứng yêu cầu về đất phát triển kinh tế theo
hướng kinh tế Biển gắn với du lịch và dịch vụ đang giữ vị trí quan trọng.
- Trong việc sử dụng đất nông nghiệp hiện nay, cơ cấu sử dụng đất đang có
sự thay đổi theo hướng tích cực.
+ Đất trồng cây lương thực, rau màu các loại tương đối ổn định về quy mô
diện tích sản xuất và đang được đầu tư nâng cao về năng suất, chất lượng sản
phẩm phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của nhân dân, một phần phục vụ cho nhu
cầu du lịch, dịch vụ và nông nghiệp mang tính hàng hoá tương đối cao.
b. Mặt hạn chế.
- 20 -Báo cáo QH, KHSDĐ chi tiết đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 phường Nghi Hoà - thị xã Cửa Lò


- 20 -
- Quy mô diện tích và tỷ lệ đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thấp
thể hiện mức độ phát triển còn có phần hạn chế hiện nay ở nhiều lĩnh vực như:
- Diện tích đất phi nông nghiệp còn thấp chưa phù hợp với việc giải quyết
quỹ đất để xây dựng nhiều công trình trong các khu dân cư hay giải quyết đất
cho mục đích công cộng.
- Diện tích đất hầu hết đã giao cho người dân quản lý và sử dụng nên gặp khó
khăn trong công tác chuyển đổi cơ cấu.
- Đất cho hạ tầng kỹ thuật đặc biệt là giao thông chưa đáp ứng yêu cầu đã
hạn chế rõ rệt đến mức độ giao lưu, thu hút và hiệu quả đầu tư khai thác các lợi
thế về tài nguyên đất, nguồn sản phẩm nông nghiệp, tài nguyên Biển, cảnh quan
thiên nhiên trong tương lai.
2.3. Tập quán khai thác sử dụng đất, mức độ khai thác tiềm năng đất đai
của địa phương, những mâu thuẫn trong sử dụng đất; tình hình đầu tư về
vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật… trong sử dụng đất tại địa phương
- Về vấn đề tập quán khai thác sử dụng đất:
Do thực tế phân bố dân cư đa phần là xen ghép, cùng với điều kiện
giao lưu, tuyên truyền, phổ biến ngày càng được tăng cường nên phương thức
sản xuất, thói quen, trình độ trong sử dụng đất không có sự khác biệt lớn so với
các khu vực khác. Người dân biết duy trì kỹ thuật sử dụng đất truyền thống kết
hợp với tiếp thu kỹ thuật mới phù hợp với điều kiện đất đai, hoàn cảnh kinh tế
của địa phương mình.
Tốc độ phát triển đô thị nhanh đã dẫn đến việc khai thác tiềm năng đất
đai còn nhiều hạn chế. Trong những năm tới, phường cần khai thác tối đa tiềm
năng đất đai, giữa đất ở và đất xây dựng cơ sở hạ tầng. Mọi đối tượng sử dụng
đất, chủ sử dụng đất đều có cơ hội nhận được sự đầu tư từ đất đai và có thể đầu
tư vào đất theo năng lực của mình.
- Về tình hình đầu tư vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất ở
địa phương:

Hiện nay tỉnh đã ban hành và thực hiện nhiều chính sách, giải pháp liên
quan đến vấn đề đầu tư vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật, làm đòn bẩy kinh tế trong
sử dụng đất và đối với người sử dụng đất tại địa phương. Trong đó nổi bật ở
những lĩnh vực:
+ Đầu tư vốn bằng cách cho vay trực tiếp đến người sử dụng đất theo
chương trình, dự án và thông qua hệ thống ngân hàng và các quỹ tín dụng.
+ Đầu tư ứng trước vật chất như các loại vật tư nông nghiệp, cây con
giống, cung cấp các dịch vụ khoa học kỹ thuật với cả một hệ thống các trung
tâm khuyến nông, khuyến lâm, giống cây trồng, thú y…vv.
- 21 -Báo cáo QH, KHSDĐ chi tiết đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 phường Nghi Hoà - thị xã Cửa Lò

- 21 -
2.4. Hiệu quả sử dụng đất.
- Hiệu quả kinh tế: Trong những năm qua việc khai thác hợp lý quỹ đất đai
của phường đã góp phần quan trọng để phường đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch
hang năm. Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất theo hướng ưu tiên đất dành cho
phát triển sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp dần được nâng cao. Cơ cấu sản xuất nông nghiệp
dần chuyển dịch theo hướng sản xuất hang hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường
thị xã
- Hiệu quả xã hội: Việc sử dụng đất cho các mục đích nông nghiệp, phi
nông nghiệp đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động góp phần
chuyển dịch cơ cấu, cơ cấu dân cư theo hướng đô thị hóa. Cùng với những thành
tựu về kinh tế do sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai thu nhập bình quân
theo đầu người ngày một nâng cao, đời sống của nhân dân được cải thiện.
- Hiệu quả về môi trường: Cùng với tiến trình công nghiệp hóa, đô thị hóa
môi trường của phường cũng bị ảnh hưởng, tuy nhiên trong khai thác, sử dụng
đất phường đã chú trọng đến công tác môi trường như bố trí khu tập kết rác thải,
quy hoạch nghĩa trang nghĩa địa ra ngoài các khu dân cư, chú trong phát triển
sản xuất kinh doanh và du lịch, chủ trương không phát triển công nghiệp gây ô

nhiễm và bảo vệ phát triển vốn rừng hiện có do đó môi trường cơ bản trong lành
thu hút khách du lịch.
2.5. Những tác động đến môi trường đất trong quá trình sử dụng đất.
Về tác động đến môi trường đất trong quá trình sử dụng đất ở phường
những năm gần đây nhìn chung diễn biến theo chiều hướng tích cực, diện tích
đất bằng chưa sử dụng được đưa vào sử dụng triệt để chỉ còn những diện tích đất
trống ven biển không thể cải tạo được; trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp,
sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng hiệu quả kinh tế là thước đo hàng
đầu nhưng phù hợp với vấn đề bảo vệ môi trường.
Tuy nhiên vẫn còn những vấn đề về môi trường đất cần quan tâm giải
quyết:
- Hiện tượng đất bị xói mòn, rửa trôi vẫn còn diễn ra trên toàn phường vào
mùa mưa. Do đất có thành phần cơ giới nhẹ đất có hàm lượng cát rất cao thì xói
mòn rửa trôi vẫn là nguyên nhân chính đang làm suy thoái tài nguyên đất của
phường hiện nay.
- Hàng năm lũ lụt cũng gây ảnh hưởng ở một số địa bàn nhỏ gây thiệt hại
về kinh tế, tác động xấu đến cảnh quan môi trường cũng như sức khoẻ con
người.
- 22 -Bỏo cỏo QH, KHSD chi tit n nm 2010, nh hng n nm 2020 phng Nghi Ho - th xó Ca Lũ

- 22 -
III. BIN NG S DNG T.
1. Bin ng qu t ai.
Theo kt qu thng kờ t ai nm 31/12/2007 phng cú 408,68 ha.
1.1. Bin ng t nụng nghip.
Trong 7 nm, t nm 2000 (din tớch t nụng nghip l 268,26 ha) n
cui nm 2007 din tớch t nụng nghip tng 27,42 ha. Nguyờn nhõn din tớch
t nụng nghip tng nhanh l do khai thỏc t cha s dng a vo sn sn
xut nụng nghip v trng rng.
a. t sn xut nụng nghip

Trong giai on 2000 - 2007 din tớch t sn xut nụng nghip tng 31,55
ha, trong ú:
+ t trng lỳa gim 34,53 ha;
+ t trng cõy hng nm khỏc tng 16,13 ha.
+ t trng cõy lõu nm nm 2007 l 85,14 ha.
- t lõm nghip (rng phũng h) nm 2007 l 40,1 ha, gim 5,23 ha so vi
nm 2000 (45,33 ha).
Nguyờn nhõn din tớch t sn xut nụng nghip tng l do thng kờ li din
tớch t ai chun xỏc hn v khai thỏc t t cha s dng.
1.2. Bin ng t phi nụng nghip.
Trong 7 nm t 2000 n cui nm 2007 din tớch t phi nụng nghip
tng t 69,64 ha lờn 95,47 ha (tng 25,83 ha), trong ú:
- Din tớch t tng t 13,0 ha nm 2000 lờn 21,0 ha nm 2007 (tng 8
ha);
- Din tớch t chuyờn dựng tng t 43,13 ha nm 2000 lờn 57,87 ha
nm 2007 (tng 14,74 ha), bao gm:
- t tr s c quan cụng trỡnh s nghip tng 0,26 ha; t quc phũng
an ninh tng 0,61 ha; t sn xut kinh doanh phi nụng nghip tng 5,72
ha; t cú mc ớch cụng cng tng 8,15 ha;
1.3. Bin ng din tớch t cha s dng.
Trong giai on 2000 2007, din tớch t cha s dng gim t 45,14 ha
nm 2000 xung cũn 17,53 ha vo nm 2007 (gim 27,61 ha) do ó khai thỏc
a vo s dng cho cỏc mc ớch dõn sinh kinh t.
( Biu: 03/HT phn ph biu)
2. Bin ng t ai 2007 - 2008.
- Do việc điều chỉnh địa giới hành chính, do vậy đầu năm 2008, diện tích
tự nhiên của ph-ờng Nghi Ho tăng 10 ha bao gồm: (3,04 ha đất ở đô thị và
- 23 -Bỏo cỏo QH, KHSD chi tit n nm 2010, nh hng n nm 2020 phng Nghi Ho - th xó Ca Lũ

- 23 -

6,96 ha đất bằng trồng cây hàng năm) chuyển từ địa giới hành chính của ph-ờng
Nghi Hải. Nh- vậy diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính mới đ-ợc điều
chỉnh đầu năm 2008 của ph-ờng Nghi Hoà là 418,68 ha.
IV. NH GI TIM NNG T AI.
1. Xỏc nh v la chn cỏc ch tiờu ỏnh giỏ tim nng t ai phự
hp vi tng loi t, mc ớch s dng t.
xỏc nh cỏc ch tiờu ỏnh giỏ tim nng t ai phự hp vi tng loi
t, mc ớch s dng t, cn c vo iu kin t nhiờn v tỡnh hỡnh phỏt trin
cỏc ngnh, cỏc lnh vc trong i sng kinh t, xó hi.
1.1. Cỏc ch tiờu ỏnh giỏ tim nng t nụng nghip
- c im th nhng.
- c im a hỡnh, dc.
- c im khớ hu, c im h thng thu vn.
- Tớnh cht thm thc vt t nhiờn.
Ngoi ra cũn cú cỏc ch tiờu nh: Thuc tớnh sinh hc (cỏc sn phm sinh
vt nh cõy trng hng nm, cõy lõu nm, cỏc ging cõy con cú nh hng c
bit n sn phm nụng nghip); Thuc tớnh k thut v qun lý (s hu v quy
mụ t ai, cụng ngh c s dng, thụng tin liờn quan n u vo ra ca sn
phm), thuc tớnh v c s h tng (h thng giao thụng, dch v ging phõn
bún, dch v khuyn nụng, trang thit b mỏy múc ch binvv).
1.2. Cỏc ch tiờu ỏnh giỏ tim nng t phi nụng nghip.
- Mc chia ct a hỡnh, v trớ khụng gian;
- c im a cht phự hp cho vic xõy dng;
- Quy mụ sn xut v chuyờn mụn hoỏ;
- Quy mụ c cu ngnh;
- Dõn s, lao ng;
- S phõn b cỏc im dõn c;
- Mc thun li v giao thụng, ngun cung cp nguyờn vt liu, c s
h tng xó hi, h tng k thut
- Trin vng phỏt trin trong tng lai ca cỏc ngnh, cỏc lnh vc.

2. Tim nng t ai theo tng loi t, mc ớch s dng.
2.1. Tim nng t nụng nghip.
t ai phỏt trin nụng nghip cú kh nng m rng do a t cha
s dng vo s dng cho cỏc d ỏn phỏt trin trng cõy mu, trng rng, trng
cõy lõu nmvv. Ngoi ra, cng cú th chuyn i c cu cõy trng trong ni
- 24 -Báo cáo QH, KHSDĐ chi tiết đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 phường Nghi Hoà - thị xã Cửa Lò

- 24 -
bộ đất nông nghiệp như từ đất lúa sang đất màu, ruộng 1 vụ lúa sang 2 vụ lúa,
đất trồng cây lâu năm sang đất nông nghiệp khác (làm trang trại, gia trại)… với
việc đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ chuyển đổi cơ cấu (làm mương dẫn nước,
mương thoát nước để thực hiện chuyển cây trồng lúa sang trồng hoa màu…vv).
2.2. Tiềm năng đất phi nông nghiệp.
Vấn đề sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp (chuyên dùng và đất ở)
không phụ thuộc nhiều vào tính chất cũng như chất lượng của đất. Trong thực tế
mục tiêu và đặc điểm định hướng phát triển kinh tế - xã hội sẽ kéo theo nhu cầu
sử dụng đất của nhiều ngành.
Tiềm năng đất đai cho phát triển đô thị của phường là đất lớn, ngoài khả
năng tự giãn trong khuôn viên các hộ gia đình, phường cần được đầu tư xây
dựng các cụm dân cư tập trung, khu dân cư mới… nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà
ở cho nhân dân trong phường cũng như dân từ các khu vực khác chuyển về (nhà
phục vụ tái định cư, nhà đấu giá…). Đồng thời, phường cũng cần đầu tư quỹ đất
phát triển cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi trong sinh hoạt cộng đồng cũng
như giao lưu trao đổi hàng hoá, góp phần thúc đẩy nền kinh tế của phường phát
triển.
Phường Nghi Hoà nằm ở phía Nam thị xã lại có vị trí thuận lợi về giao
thông và tương lai là đầu mối giao lưu kinh tế, là nơi cung cấp nguyên vật liệu
sản xuất cho các ngành cũng là nơi tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá. Đây là một
lợi thế quan trọng có tính đặc biệt để phường khai thác hết tiềm năng dịch vụ
thương mại theo hướng mở cửa hợp tác với bên ngoài.

2.3. Tiềm năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
Diện tích đất chưa sử dụng còn 17,53 ha chủ yếu là đất bãi cát ven biển có
khả năng khai thác cho phát triển du lịch.
3. Khái quát chung về tiềm năng đất đai của địa phương
Phường có tổng diện tích tự nhiên 418,68 ha, có lợi thế về vị trí địa lý, tài
nguyên đất, tài nguyên nhân văn, thuận lợi để đẩy mạnh quá trình đô thị hoá
trong giai đoạn tới. Tiềm năng đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội của phường
còn rất nhiều, để khai thác hết tiềm năng này phường cần phải đầu tư về khoa
học kỹ thuật, vốn, nguồn lực, cơ sở hạ tầng, mở mang đô thị, tìm kiếm thị
trường cho các sản phẩm hàng hoá - dịch vụ.
Nhìn chung, tiềm năng đất đai của phường hiện tại chủ yếu là đất nông
nghiệp trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm phần lớn diện tích đất
nông nghiệp. Trong những năm tới chỉ có thể chuyển đổi nội bộ trong đất nông
nghiệp và một phần chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp để đáp
ứng cho nhu cầu sử dụng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong giai
- 25 -Báo cáo QH, KHSDĐ chi tiết đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 phường Nghi Hoà - thị xã Cửa Lò

- 25 -
đoạn tới. Khả năng đô thị hoá của phường Nghi Hoà là rất lớn nên diện tích đất
nông nghiệp của phường sẽ có sự chu chuyển lớn phục vụ cho công tác xây
dựng, phát triển hạ tầng đô thị, hình thành phường trung tâm phía Nam của Thị
xã Cửa Lò.






×