Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

Các chính sách lãi suất được thực hiện ở Việt Nam trong thời gian qua

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (176.31 KB, 26 trang )

Lời mở đầu
Nh chúng ta đà biết, lÃi suất là một trong những biến số dợc theo dõi một
cách chặt chÏ nhÊt trong nỊn kinh tÕ. DiƠn biÕn cđa nã đợc đa tin hàng ngày trên
các phơng tiện thông tin đại chúng. Sự dao động của lÃi suất ảnh hởng trực tiếp
đến các quyết định của cá nhân, doanh nghiệp cũng nh hoạt động của các tổ chức
tín dụng và toµn bé nỊn kinh tÕ. Bµi viÕt nµy sÏ cho ngời đọc thấy đợc và hiểu đợc
một số vấn đề cơ bản về lÃi suất, phân biệt lÃi suất với một số phạm trù kinh tế,
các nhân tố tác động đến lÃi suất, và vai trò của lÃi suất đối với nền kinh tế. Từ đó
ngời đọc sẽ thấy đợc vai trò, sự cần thiết của lÃi suất.
Từ việc nghiên cứu những vấn đề cơ bản về lÃi suất, thấy rõ tầm quan trọng
của lÃi suất,từ đó vận dụng vào thực tiễn vào Việt nam nhận thấy lÃi suất đợc điều
hành dới hình thức các chính sách lÃi suất trong từng thời kỳ. Chính sách lÃi suất
là một công cụ quan trọng trong điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, nhằm thúc
đẩy tăng trởng kinh tế và kiềm chế lạm phát.lÃi suất đợc sử dụng linh hoạt sẽ có
tác động tích cực đến nền kinh tế. Ngợc lại lÃi suất đợc giữ một các cố định, có
thể kích thích tăng trởng kinh tế những sang thời kỳ khác, nó trở thành vật cản
cho sự phát triển kinh tế.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này tác giả chọn đề tài .. để
viết đề án. Bố cục gåm 2 phÇn chÝnh
PhÇn I: Lý ln chung vỊ l·i suất và vai trò của lÃi suất đối với quá trình phát
triển kinh tế.
Phần II: Các chính sách lÃi suất ®ỵc thùc hiƯn ë ViƯt Nam trong thêi gian
qua.


Phần I :
Lý luận chung về lÃi suất và vai trò của lÃi suất đối với
quá trình phát triển kinh tế.

I - lÃi suất khái niệm và bản chất.


Trong nền kinh tế thị trờng lÃi suất là một trong những biến số đợc theo dõi
một cách chặt chẽ nhất bởi nó quan hệ mật thiết đối với lợi ích kinh tÕ cđa tõng
ngêi trong x· héi. L·i st t¸c động đến quyết định của mỗi cá nhân: chi tiêu hay
tiết kiệm đề đầu t. Sự thay đổi lÃi suất có thể dẫn tới sự thay đổi quyết định của
mỗi doanh nghiệp: vay vốn để mở rộng sản xuất hay cho vay tiền để hởng lÃi
suất, hoặc đầu t vào đâu thì có lợi nhất. Thông qua những quyết định của các cá
nhân, doanh nghiệp lÃi suất ảnh hởng đến mức độ phát triển cũng nh cơ cấu của
nền kinh tế đất nớc.
1. Các lý thuyết kinh tế về bản chÊt cđa l·i st
1.1. lý thut cđa C.M¸c vỊ l·i suất.
* Lý thuyết của Mác về nguồn gốc, bản chất lÃi suất trong nền kinh tế
hàng hoá TBCN
Qua qúa trình nghiên cứu bản chất của cntb Mác đà vạch ra rằng quy luật giá
trị thặng d tức giá trị lao động không của công nhân làm thuê tạo ra là quy luật
kinh tế cơ bản của chủ nghia t bản và nguồn gốc của mọi lÃi suất đều xuất pháttừ
giá trị thặng d.
Theo Mác, khi xà hội ptr thì t bản tài sản tách rời T bản chức năng, tức là
quyền sở hữu t bản tách rời quyền sử dụng t bản nhng mục đích của t bản là giá
trị mang lại giá trị thặng d thì không thay đổi. Vì vậy, trong xà hội phát sinh quan
hệ dho vay và đi vay, đà là t bản thì sau một thời gian giao cho nhà t bản đi vay sử
dụng, t bản cho vay đợc hoàn trả lại cho chủ sở hữu nó kèm theo một giá trị tăng
thêm gọi là lợi tức.
Về thực chất lợi tức chỉ là một bộ phận của giá trị thặng d mà nhà t bản đi vay
phải cho nhà t bản vay. Trên thực tế nó là một bộ phận của lnh bình quân mà các
nhà t bản công thơng nghiệp đi vay phải chia cho các nhà t bản cho vay. Do đó nó
là biểu hiện quan hệ bóc lột t bản chủ nghĩa đợc mở rộng trong lĩnh vực phân
phối và giơí hạn tối đa của lợi tức là lnh bình quân, còn giới hạn tối thiểu thì
không có nhng luôn lớn hơn không.



Vì vậy sau khi phân tích côg thức chung của t bản và hình thái vận động đầy
đủ của t bản Mác đà kết luận:LÃi suất là phần giá trị thặng d đợc tạo ra do kết
quả bóc lột lao động làm thuê bị t bản bị t bản chủ ngân hàng chiếm đoạt.
* Lý thuyết của Mác về nguồn gốc, bản chất lÃi suất trong nền kinh tế
XHCN
Các nhà kinh tế học Mác xít nhìn nhận trong nền kinh tÕ XHCN cïng víi tÝn
dơng, sù tån t¹i cđa lÃi suất và tác động của nó do mục đích khác quyết định, đó
là mục đích thoả mÃn đầy đủ nhất các nhu cầu của tất cả các thành viên trong xÃ
hội. LÃi suất không chỉ là động lực của tín dụng mà tác dụng của nó đối với nkt
phải bám sát các mục tiêu kinh tế. Trong XHCN không còn phạm trù t bản và chế
độ ngời bóc lột ngời song điều đó không có nghĩa là ta không thể xác định bản
chất của lÃi suất. Bản chất của lÃi suất trong xà hội chủ nghĩa là giá cả của vốn
cho vay mà nn sd với t cách là công cụ điều hoà hoạt đọng hạch toán kinh tế
Qua những lÃi suất luận trên ta thấy các nhà kinh tế học Mác xít đà chỉ rõ
nguồn gốc và bản chất lÃi suất. Tuy nhiên quan điểm của họ không thể hiện đợc
vai trò của lÃi suất và các biến số kinh tế vĩ mô khác. ngày nay trớc sự đổ vỡ của
hệthống XHCN, cùng với chính sách làm giàu chính đáng , chính sách thu hút
đầu t lâu dài đà không phù hợp với các chính sách trớc đây vì nó tôn trọng
quyền lợi ngời đầu t, ngời cã vèn, thõa nhËn thu nhËp tõ t b¶n.
1.2 Lý thut cđa J.M. Keynes vỊ l·i st:
J.M. KEYNES (1833-1946) nhµ kinh tÕ häc næi tiÕng ngêi Anh cho r»ng l·i
suÊt không phải là số tiền trả công cho việc tiết kiệm hay nhịn chi tiêu vì khi tích
trữ tiền mặt ngời ta không nhận đợc một khoản trả công nào, ngay cả khi trờng
hợp tích trữ rất nhiều tiền trong một khoảng thời gian nhất định nào đó. Vì vậy:
LÃi suất chính là sự trả công cho số tiền vay, là phần thởng cho sở thích chi tiêu
t bản. lÃi suất do đó còn đợc gọi là sự trả công cho sự chia lìcan với của cải, tiền
tệ.
1.3 Lý thuyết của trờng phái trọng tiền về lÃi suất:
M.Friedman, đại diện tiêu biểu của trờng phái trọng tiền hiện đại, cũng có
quản điểm tơng tự J.M.KEYNES rằng lÃi suất là kết quả của hoạt động tiền tệ.

Tuy nhiên quan điểm của M. Friedman khác cơ bản với Keynes ở việc xác định
vai trò của lÃi suất. Nừu Keynes cho rằng cầu tiền là một hàm của lÃi suất còn
M.Friedman dựa vào nghiên cứu các tài liệu thực tế thống kê trong một thời gian
dài, ông đi đế khẳng định mức lÃi suất không có ý nghĩa tác động đến lợng cầu về
tiền mà cầu tiền biểu hiện là một hàm của thu nhập và đa ra khái niệm tính ổn
định cao cđa cÇu tiỊn tƯ.


Cã thĨ thÊy r»ng : quan ®iĨm coi l·i st là kết quả hoạt động của tiền tệ đÃ
rất thành công trong việc xác định các nhân tố cụ thể ảnh hởng đến lÃi suất tín
dụng. Tuy nhiên hạn chế của cách tiếp cận này là suy bản chất của lợi tức là bản
chất của tiền và dừng lại ở việc nghiên cứu cụ thể.
Tóm lại, lÃi suất là tỷ lệ % giữa khoản tiền ngời đi vay phải trả thêm cho ngời
cho vay trên tổng số tiền vay đầu một thời hạn nhất định để đợc sd tiền vay ®ã.
2 - C¸c phÐp ®o l·i suÊt
PhÐp ®o chÝnh x¸c nhÊt lµ l·i suÊt hoµn vèn. Nã lµ l·i suÊt làm cân bằng giá
trị hiện tại của khoản tiền trả trong tơng lai với giá trị hôm nay cuả nó. Vì khái
niệm tiềm ẩn trong việc tính lÃi suất hoàn vèn cã ý nghÜa tèt vỊ mỈt kinh tÕ. Nã
tÝnh cho 4 công cụ thị thị trờng tín dụng:
2.1. Vay ®¬n:
Fn = P (1 + i )

n

Fn: sè tiỊn vay và lÃi thu về trong tơng lai.
P,n,i: số tiền vay ban đầu, thời hạn vay tín dụng và lÃi suất
đơn.
2.2. Vay hoàn trả cố định:
TV =


FP
FP
FP
FP
+
+
++
2
3
1 + i (1 + i )
(1 + i )
(1 + i ) n

TV: toµn bộ món tiền vay
FP: số tiền trả cố định hàng năm.
N: số năm cho tới mÃn hạn
2.3. trái khoán coupon:
Pb =

C
C
C
F
+
+
++
2
3
1 + i (1 + i )
(1 + i )

(1 + i ) n

Pb: gi¸ tr¸i kho¸n
C : TiỊn coupon hàng năm


F : Mệnh giá trái khoán
n : số năm tới ngày mÃn hạn.
2.4. Trái khoán giảm giá.
i=

F Pd
Pd

F: mệnh giá của trái khoán giảm giá
Pd: Giá hiện thời của trái khoán.
3. Phân biệt lÃi suất với một số phạm trù kinh tế khác:
3.1. lÃi suất với giá cả
LÃi suất đợc coi là hình thái bí ẩn của giá cả vốn vay, vì nó trả cho giá trị sd
của vốn vay - đó chính là khả năng đầu t sinh lời hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
LÃi suất cũng biến động theo quan hệ cung cầu trên thị trờng vốn nh giá cả hàng
hoá thông thờng. Nhng lÃi suất là giá cả cho quyền sử dụng mà không phải quyền
sở hữu, hơn nữa không phải quyền sử dụng vĩnh viễn mà chỉ trong một thời gian
nhất định. Thêm vào đó, lÃi suất khôg phải là biểu hiện bằng tiền giá trị vốn vay
nh giá cả hàng hoá thông thờng, mà nó độc lập tơng đối thờng nhỏ hơn nhiều
so với giá trị vốn vay.
3.2. LÃi suất với lợi tức.
Đối với một chứng khoán bất kỳ, lợi tức đợc định nghĩa là tiền lÃi trả cho chủ
sở hữu cộng với những thay đổi về giá trị của chứng khoán đó.
Tỷ suất lợi tức là tỷ số lợi tức chia cho gi¸ mua.

VÝ dơ: Mét ngêi mua mét tr¸i kho¸n chính phủ mệnh giá 1 triệu VND, thời
hạn 5 năm, lÃi suất 12% năm. sau một năm anh ta bán trái khoán đó với giá 1,2
triệu VND.
Tiền lÃi: 12%*1.000.000 = 120.000 VND
Lợi tức chứng khoán:
(12%*1.000.000) + (1.200.000 1.000.000) = 320.000 VND.
Tû st lỵi tøc: 320.000/1.000.000 = 32%


Qua vÝ dơ trªn ta cã thĨ thÊy râ sù khác nhau giữa lÃi suất và lợi tức của một
chứng kho¸n bÊt kú.
3.3.L·i st thùc víi l·i st danh nghÜa.
Tõ lâu nay chúng ta đà quên mất tác dụng của lạm phát đối với chi phí vay mợn. Cái mà chúng ta gọi là lÃi suất không kể đến lạm phát cần đợc gọi một các
chính xác hơn là lÃi suất danh nghià để phân biệt với lÃi suất thực. L·i suÊt danh
nghÜa lµ l·i suÊt cho ta biÕt sÏ thu đợc bao nhiêu đồng hiện hành về tiền lÃi nếu
cho vay một trăm đồng trong một đơn vị thời gian(năm, tháng). Nh vậy sau
khoảng thời gian đó ta sẽ thu đợc một khoản tiền gồm gốc và lÃi. Tuy nhiên giá
cả hàng hoá không ngứng biến động do lạm phát, điều chúng ta quan tâm là lúc
đó số tiền gốc và lÃi sẽ mua đợc bao nhiêu hàng hoá.
LÃi suất thực là lÃi suất danh nghĩa đợc chỉnh lại cho đúng theo những
thay đổi dự tính về mức giá, thể hiện mức lÃi theo số lợng hàng hoá và dịch vụ.
Mối quan hệ giữa lÃi suất danh nghĩa và lÃi suất thực đợc Fisher phát biểu
thông qua phơng trình mang tên ông nh sau:
LÃi suất thực = lÃi suất danh nghĩa tỷ lệ lạm phát dự tính
Công thức xác định lÃi suất thực này đợc sử dụng phổ biến hiện nay. Tuy
nhiên, công thức này không chú ý đến tổng lÃi thu đợc phải chịu thuế thu nhập.
Nếu tính đến yếu tố thuế thì:
LÃi suất thực = lÃi suÊt danh nghÜa – ThuÕ thu nhËp biªn thùc tÕ Tỷ lệ
lạm phát dự tính


II. Các nhân tố ảnh hëng ®Õn l·i st
Nh chóng ta ®· biÕt l·i st tín dụng ngân hàng đợc xác định trên cơ sở cân
bằng cung cầu tiền gửi, tiền cho vay trên thị trờng. Do đó những nhân tố ảnh hởng tới hình thái diễn biến của lÃi suất chính là những nhân tố tác động làm thay
đổi cung cầu tiền vay.
Phân tích diễn biến lÃi suất trên thị trờng trái khoán (khuôn mẫu tiền vay) và
trên thị trờng tiền tệ (khuôn mẫu a thích tiền mặt) tuy có những đặc điểm khác
nhau nhng đều mang lại những kết quả tơng đơng nhau trong việc xem xét vấn đề
lÃi suất đợc xác định nh thÕ nµo.


Bây giờ sẽ sử dụng tổng hợp hai phơng pháp: khuôn mẫu tiền vay và khuôn
mẫu tiền mặt, đồng thời chú ý đến những đặc điểm của nền kinh tế hiện đại để
phân tích các nhân tố ảnh hởng tới lÃi suất.
1. Của cải tăng trởng.
Phân tích khuôn mẫu tiền mặt cho thấy khi của cải tăng lên trong thời kỳ tăng
trởng kinh tế của một chu kỳ kinh tế, lợng cầu tiền sẽ tăng do mọi ngời gia tăng
tiêu dùng hoặc đầu t hay chỉ đơn giản là muốn giữ thêm tiền làm nơi trữ gía trị.
Kết quả là đờng cầu tiền dịch chuyển về bên phải trong khi đờng cung tiền do
chính phủ quy đinhj đờng thẳng đứng. Nh vậy khuôn mẫu tiền mặt phân tích diễn
biến lÃi suất trên thị trờng tiền tệ đa đến kết luận: Khi của cải tăng lên trong giai
đoạn tăng trởng của chu kỳ kinh tế(các biến số khác không đổi) lÃi suất sẽ tăng
lên và ngợc lại.

Ms

LÃi suất i

E2

i2


E1
Md2
i1
2. Khả năng sinh lời dự tính của các cơ hộMd t
đầu
1

càng có nhiều cơ hội đầu t sinh lợi mà một doanh nghiệp dự tính có thể làm
thìHình 1.1: Mô tảsẽ càng có nhiều tăng trưởng vốnlÃi suất. Khi d vay nợ nhằm tài
doanh nghiệp mối liên hệ giữa ý định vay và và tăng số của cải tăng lên đư
trợờng cầu tiền dịch chuyển Khi nền kinhMdđang Md làm lÃi suất từ i rất nhiều cơ
cho các cuộc đầu t này. sang phải từ tế đến phát triển nhanh có đến i
1
2
1
hội đầu t đợc trông đợi là sinh lợi, do đó lợng cầu tiền cho vay ở mỗi giá 2trị lÃi
suất tăng lên.
S
Hình 1.2: ảnh hưởng tăng khả
năng sinh lời dự tính của các cơ
hội đầu tư tới lÃi suất. Đường
cầu tăng dịch chuyển từ D1 tới
D2. lÃi suất tằng từ i1 tới i2. Vởy
tăng cơ hội đầu tư sinh lợi sẽ
làm tăng lÃi suất do tăng cầu về
tư bản cho vay và ngược lại.

LÃi suất i


i2
i1

Md2
Md1
Lượng tiền


3. Lạm phát dự tính:
Nh ta đà biết, chi phí thực của việc vay tiền đợc đo một cách chính xác hơn
bằng lÃi suất thực là lÃi suất danh nghĩa trừ đi lạm phát dự tính. Do đó một lÃi
suất cho trớc, khi lạm phta dự tính tăng lên, chi phí thực hiện việc vay tiền giảm
xuống nên cầu tiền vay tăng lên. Mặt khác khi lạm phát dự tính tăng lên thì lợi
tức dự tính của những khoản tiền gửi giảm xuống. Những ngời cho vay lập tức
chuyển vốn tiền tệ vào một thị trờng khác nh thị trờng bất động sản hay dự trữ
hang hoá, vàng bạc Kết quả lợng cung t bản cho vay giảm đối với bất kỳ lÃi
suất nào cho trớc.
Nh một sự thay đổi về lạm phát dự tính sẽ tác động đến cung cầu t bản cho
vay. Cụ thể, tăng lạm phát dự tính sẽ làm tăng lÃi suất do giảm lợng cung ứng và
tăng cầu về t bản.

S2

S1

LÃi suất i

Hình 1.2: Mô tả mối liên hệ
i2
giữa lạm phát dự tính và lÃi

4. Thay đổi mức giá
suất. Lạm phát dự tính tăng dần
D2
đến cầu về tư bản cho vay tăng
khi mức giá tăng lên, cùng với một lợng itiền nh cũ hàng mà nó mua đợc sẽ ít
từ D1 đến D2 đồng thời cung
1
hơn, nghĩa là giá trị đồng tiền bị giảm xuống. Để khôi phục lại tài sản của mình
D1
giảm từ S1 muốn 2giữ một lợng tiền danh nghĩa lớn hơn do đó làm đờng cầu tiền
đến S , lÃi suất tăng
dân chúng
từ i1 đến i2
Lượng tiền


dịch chuyển sang phải. Điều đó chứng tỏ rằng khi mực giá tăng lên, các biến số
khác không đổi, lÃi suất sẽ tăng.

Ms
Hình 1.4: Quan hệ giữa mức giá LÃi suất i
và lÃi suất P tăng làm dịch
chuyển từ Md1 đến d2, lÃi suất
tăng từ i1 đến i2
i2

E2

i1


E1

5. Hoạt động thu, chi của Nhà nớc

Md2
Md1
Lượng tiền

Ngân sách Nhà nớc vừa là nguồn cung tiền gửi vừa là nguồn cầu tiền vay đối
với ngân hàng. Do đó, sự thay đổi giữa thu, chi ngân sách Nhà nớc là một trong
những nhân tố ảnh hởng đến lÃi suất. Ngân sách bội chi hay thu không kịp tiến độ
sẽ dẫn đến lÃi suất tăng. Để bù đắp, chính phủ sẽ vay dân bằng cách phát hành
trái phiếu. Nh vậy lợng tiền trong dân chúng sẽ bị thu hẹp làm tăng lÃi suất.
Ngoài ra khi thâm hụt ngân sách đà trực tiếp làm cầu về quỹ cho vay trong
các định chế tài chính tăng lên, trong khi cung lại giảm và nâng cao lÃi suất hoặc
ngời dân dự đoán lạm phát sẽ tăng cao do Nhà nớc tăng khối lợng cung ứng tiền
tệ, dẫn tới việc găm tiền lại để mua tài sản khác làm cung quỹ cho vay bị giảm
một cách tơng ứng và lÃi suất tăng lên.
Trờng hợp bội thu ngân sách sẽ dẫn đến lÃi suất giảm do sự vận động ngợc lại
với trờng hợp chi ngân sách.
6. Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá là giá cả tiền tệ của nớc này thể hiện bằng đơn vị tiền tệ của nớc khác.
Tỷ giá do quan hệ cung cầu trên thị trờng ngoại hối quyết định và chịu ảnh hởng
của nhiều nhân tố nh giá cả, thuế trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay làm cho
không một quốc gia nào, nếu muốn tồn tại và phát triển, lại không tham gia thực
hiện phân công lao động và thơng mại quốc tế. Thông qua quá trình trao đổi buôn
bán giữa các nv tỷ giá hối đoái giảm, xuất khẩu tăng lên nguồn thu ngoại tệ tăng
lên. Điều đó làm tăng cung ngoại tệ, tơng đơng với việc tăng cầu nội tệ kết quả là
làm lÃi suất tăng lên.



Bằng cách lập luận tơng tự, chúng ta sẽ thu đợc một mức lÃi suất nội tệ thấp
hơn nếu tỷ giá hối đoán tăng lên, đồng nội tệ có giá hơn. Tóm lại, khi mức giá
của đồng tiền một nớc so với các nc khác giảm xuống thì một ớc đoán hợp lý là
lÃi suất trong nc sẽ tăng lên và ngợc lại.

S2(đ)
Hình 1.7: Mô tả
khi đồng nội tệ E ($/đ)
S(đ)
S1(đ) e ($/đ)
giảm giá, e($/đ)
giảm làm xuất
E2
khẩu tăng, S($)
tăng hay D(đ)
e
E1
D(đ)
D2(đ)
tăng làm đồng
2
e
Q
nội tệ Tăng giá
D1(đ)
1
và lÃi 7. Lợng tiền cung ứng
suất nội tệ
Q

tăng
Qua phân tích trên cho thấy có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến lÃi suất nhng
nhân tố ảnh hởng lớn và nhạy cảm với lÃi suất là lợng tiền cung ứng. Vậy lợng
tiền cung ứng thay đổi thì nó có tác động đến lợng tiền cung ứng nh thế nào?
Một sự tăng lên của lợng tiền cung ứng gây ra 4 tác động đối với lÃi st: t¸c
dơng tÝnh láng, t¸c dơng tÝnh thu nhËp, t¸c dụng mức giá, tác dụng lạm phát dự
tính.
- Tác dụng tính lỏng cho biết một sự tăng lên của lợng tiền cung ứng sẽ làm
giảm nhẹ lÃi suất, bởi vì đờng cung tiền sẽ dịch chuyển sang phải.
- Tác dụng thu nhập chỉ ra rằng do tăng lợng tiền cung ứng sẽ có ảnh tốt đến
nền kinh tế, sẽ làm tăng thu nhập khi đó lÃi suất sẽ tăng lên. Vì đờng cầu tiền lúc
này sẽ dịch chuyển sang phải.
- Tác dụng mức giá cho biết một sự tăng lợng tiền cung ứng sẽ làm mức giá
chung tăng lên và kết qủa lÃi suất cân bằng tăng.
- Tác dụng lạm phát dự tính: sự tăng lên lợng tiền cung wngs sẽ làm dân cúng
dự tính một mức lạm phát cao hn trong tơng lai. Kết quả là lÃi suất tăng lªn.


Trong 4 tác dụng trên chỉ có tác dụng tính lỏng chỉ ra rằng một sự tăng lên
của lợng tiền cung ngs sẽ làm giảm lÃi suất trong khi các tác dụng khác thì ngợc
lại. Nghiên cứu thực tiễn cho thấy tác dụng thu nhập, mức giá và lạm phát dự tính
vợt trội so với tính lỏng.
Vì vậy một sự tăng lợng tiền cung ứng dẫn đến việc tăng lÃi suất trong dài
hạn.
III. Vai trò của lÃi suất trong nền kinh tế
1. LÃi Suất với quá trình huy động vốn.
Lý thuyết và thực tiễn đều cho thấy để phát triển kinh tế cần phải có vốn và
thời gian. Các nớc t bản phát triển phải mất hàng trăm năm phát triển công nghiệp
và quá trình lâu dài tích tụ vốn từ sản xuất và tiêu dùng. Đối với Việt Nam trên
con đờng phát triển kinh tế thì vấn đề tích luỹ và sử dụng vốn có tầm quan trọng

đặc biệt cả về phơng pháp nhận thức và chỉ đạo thực tiễn. Vì vậy chính sách lÃi
suất có vai trò hết sức quan trọng trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong
xà hội và cacs tổ chức kinh tế đảm bảo đúng định hớng vốn trong nớc là quyết
định, vốn ngoài nớc là quan trọng trong chiến lợc CNH-HĐH nớc ta hiƯn nay.
ViƯc ¸p dơng mét chÝnh s¸ch l·i st hợp lý đảm bảo nguyên tắc: lÃi suất phải
boả tồn đợc giá trị vốn vay, đảm bảo tích luỹ cho cả ngời cho vay và ngời đi vay.
Cụ thể:
+ Tỷ lệ lạm phát< lÃi suất tiền gửi < lÃi suất tiền vay < tỷ suất lợi nhuận bình
quân.
+ LÃi suất ngắn hạn < lÃi suất dài hạn (đối với cả tiền gửi và tiền vay)
2. LÃi suất với quá trình đầu t
Quá trình đầu t của doanh nghiệp vào tài sản cố định đợc thực hiện khi mà họ
dự tính lợi nhuận thu đợc từ taì sản cố định này nhiều hơn số lÃi phải trả cho các
khoản đi vay ®Ĩ ®Çu t. Do ®ã khi l·i st xng thÊp các hÃng kinh doanh có điều
kiện tiến hành mở rộng đâu t và ngợc lại. Trong môi trờng tiền tệ hoàn chỉnh,
ngay cả khi một doanh nghiệp thừa vốn thì chi tiêu đầu t có kế hoạch vẫn bị ảnh
hởng bởi lÃi suất, bởi vì thay cho việc đầu t vào mở rộng sản xuất doanh nghiệp
có thể mua chứng khoán hay gửi vào ngân hàng nếu lÃi suât của nó cao
Đặc biệt trong thời kỳ nền kinh tế bị đình trệ, hàng hoá ứ đọng và xuống giá,
có dấu hiệu thừa vốn và áp lực lạm phát thấp cần phải hạ lÃi suất vì nguyên tắc cơ


bản là lÃi suất phải nhỏ hơn lợi nhuận bình quân của đầu t, sự chênh lệch này sẽ
tạo động lực cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô đầu t.
Mối quan hệ giữa đầu t và lÃi suất đợc thể hiện qua đồ thị sau:
LÃi suất
Hình 1.8: Biểu diễn
mối quan hệ tỷ lệ
nghịch giữa đầu tư
và lÃi suất.


_
I = I b*i

i1
i2
I1

I2

Đầu tư

3. LÃi suất với tiêu dùng và tiết kiệm:
Thu nhập của một hộ gia đình thờng đợc chia thành hai bộ phận: tiêu dùng và
tiết kiệm. Tỷ lệ phân chia này phụ thuộc vào nhiều nhân tố nh thu nhập, vấn đề
hàng hoá lâu bền và tín dụng tiêu dùng, hiệu quả của tiết kiệm trong đó lÃi suất
có tác dụng tích cực tới các nhân tố ®ã.
Khi l·i st thÊp chi phÝ tÝn dơng tiªu dïng thấp, ngời ta vay nhiều cho việc
tiêu dùng hàng hoá nghĩa là tiêu dùng nhiều hơn. khi lÃi suất cao đem lại thu
nhập từ khoản tiều để dành nhiều hơn sẽ khuyến khích tiết kiệm, do đó tiết kiệm
tăng.
4. LÃi suất với tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất nhập khẩu
Tỷ giá chịu ảnh hởng của sự thay đổi lÃi suất tiền gửi nội tệ và ngoại tệ. Sự
thay đổi lÃi suất tiền gửi nội tệ ở đây là sù thay ®ỉi trong l·i st danh nghÜa. Nõu
l·i st danh nghĩa tăng do tỷ lệ lạm phát tăng (lÃi suất thực không đổi) thì tỷ giá
giảm. Nếu lÃi suất danh nghĩa tăng do lÃi suất thực tế tăng (tỷ lệ lạm phát không
đổi) thì tỷ giá tăng. khi tỷ giá đồng ngoại tệ tăng đồng nội tệ sẽ giảm giá (tỷ giá
giảm) và ngợc lại.
+ Vai trò của lÃi suất trong nớc với quá trình Xuất Nhập Khẩu: khi lÃi suất
thực tế tăng lên làm cho tỷ giá hối đoái tăng lên. tỷ giá hối đoái cao hơn làm

LÃi suất
hàng hoá của nc đó ở nớc ngoài trở nên đắt hơn lên và hàng hoá nớc ngoài ở nớc
đó sẽ trở nên rẻ hơn, dẫn đến giảm xuất khẩu ròng. Mối quan hệ này đợc biểu thị
Hình thị Với
bởi ®å1.9:sau: mét møc l·i suÊt
thùc tÕ thÊp, tû gi¸ thÊp và xuất
NX = NX(i)
i1
khẩu ròng cao với mức lÃi suất
cao tỷ giá cao và xuất khẩu ròng
thấp
i2
NX1

NX2


+ Vai trò của lÃi suất nớc ngoài với xuất khẩu ròng:
Khi lÃi suất tiền gửi bằng ngoại tệ tăng lên, đờng lợi tức dự tính của đồng
ngoại tệ dịch chuyển sang phải làm giảm tỷ giá hối đoái. Hàng xuất khẩu trở nên
rẻ hơn so với các quốc gia khác.

Hình 1.10: LÃi suất
nước ngoài tăng, đư
ờng lợi tức dự tính
của đồng ngoại tệ
dịch chuyển sang
phải, và TGHĐ giảm

e(USD/VND)


RET1
RET2

i1
i2
Lợi tức dự tính

5. LÃi suất với lạm phát
Lý luận và thực tiễn đà thừa nhận mối quan hệ chặt chẽ giữa lÃi suất và lạm
phát. Fishes chỉ ra rằng lÃi suất tăng cao trong thời kỳ lạm phát, do đó lÃi suất đợc
sử dụng để điều chỉnh lạm phát cụ thể tăng lÃi suất, thu hẹp đợc lợng tiền trong lu
thông, lạm phát đợc kìm chế
Tuy nhiên, dùng lÃi suất để chốnglạm phát không thể duy trì lâu dài vì nó sẽ
làm giảm đầu t, tổng cầu, sản lợng. Do vậy phải kết hợp nó với các công cụ khác.


6. LÃi suất với quá trình phân bổ các nguồn lực.
Tất cả các nguồn lực đều có tính khan hiếm. Vấn đề là xà hội phải phân bổ và
sử dụng các nguồn lực sao cho hiệu quả. Nghiên cứu trong nền kinh tế thị trờng
cho thấy giá cả đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc phân bổ các nguồn lực
giữa các ngành kinh tế. Nh ta đà biết, lÃi suất là một loại giá cả, nghĩa là lÃi suất
có vai trò phân bổ hiệu quả các nguồn lực khan hiếm của xà hội. Để quyết định
đầu t vào một ngành kinh tế một dự án hay một tài sản nào đó chúng ta đều phải
quan tâm đến sự chênh lệch giữa giá trị tỷ suất lợi tức thu đợc với chi phí ban đầu.
Điều này có nghĩa là phải xem việc đầu t này có mang lại lợi nhuận hay không và
có đảm bảo hiệu quả kinh doanh ®Ĩ tr¶ kho¶n tiỊn l·i cđa sè tiỊn vay cho chi phí
ban đầu hay không. Khi quyết định đầu t vào một ngành kinh tế, một dự án hay
một tài sản ta phải quan tâm tới chênh lệch giữa lợi nhuận đem lại và số tiền vay
phải trả. Khi chênh lệch này là dơng, thì nguồn lực sẽ đợc phân bổ tới đó và là sự

phân bổ hiệu quả.
7. LÃi suất vai trò của nó đối với Ngân Hàng Thơng mại
NHTM với hai nghiệp vụ chính trong hoạt động kinh doanh của mình là huy
động vốn và sử dụng vốn đà phản ánh quy mô hoạt động của các NHTM. Với phơng châm đi vay để cho vay, NHTM huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong các
doanh nghiệp và dân c để cho vay phát triển kinh tế và các nhu cầu tiêu dùng
khác của nhân dân. Để huy động vốn và cho vay có hiệu quả, NHTM phải xác
định lÃi suất tiền gửi và lÃi suất tiền vay một cách hợp lý. Nừu lÃi suất huy động
tiền gửi quá thấp thì không khuyến khích các doanh nghiệp và dân c gửi tiền vào,
dẫn đến NHTM không đủ vốn cho vay để đáp ứng yêu cầu khách hàng.
LÃi suất Ngân hàng là nhân tố quan trọng quyết định kết quả hoạt động kinh
doanh của NHTM và khách hàng. Nừu lÃi suất hợp lý sẽ là đòn bẩy quan trọng
thúc đẩy sản xuất lu thông hàng hoá phát triển và ngợc lại. Bởi vậy lÃi suất Ngân
hàng vừa là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nớc vừa là công cụ điều hành vi mô
của các NHTM.
Do vậy, khi huy động tiền gửi mà với lÃi suất thấp thì không khuyến khích
doanh nghiệp và dân c gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng, sẽ dẫn đến hậu quả là
NHTM không đủ vốn để cho vay đáp ứng yêu cầu vay vốn của khách hàng. Ngợc
lại, nếu lÃi suất cho vay cao, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không có lÃi
hoặc lÃi quá thấp sẽ thu hẹp sản xuất hoặc ngừng hoạt động để gửi vốn vào ngân
hàng.


Phần II.
Các chính sách lÃi suất đợc thực hiện ở vn trong
thời gian qua
I . Giai đoạn từ tháng 3/1989 trở về trớc.
Đây là thời kỳ điều hành lÃi suất theo cơ chế lÃi suất thực âm, chính sách lÃi
suất cứng nhắc bị áp đặt theo kiểu hành chính. Tuy ngân hàng Nhà nớc đà có
những điều chỉnh theo từng thời kỳ những do giai đoạn này có lạm phát phi mÃ
nên lÃi suất luôn trong tình trạng âm. Nghĩa là:

+ LÃi suất tiền gửi < mức lạm phát
+ LÃi suÊt cho vay < l·i suÊt huy ®éng < møc lạm phát
Chính sách lÃi suất nh vậy đà có tác động xấu đến hd của NHTM và doanh
nghiệp.
1. Đối với NHTM
- Chính sách lÃi suất cứng nhắc khiến cho các NHTM không linh hoạt trong
hoạt động tín dụng trớc mọi biÕn ®éng cđa nỊn kinh tÕ.
- L·i st tÝn dơng luôn ở mức quy định bắt buộc nên không khuyến khích
cạnh tranh lành mạnh giữa các NHTM.
- LÃi suất tiền gửi < lạm phát nên không khuyến khích ngời dân và các tổ
chức gửi tiền vào ngân hàng. Do đó chỉ huy động đợc vốn ngắn hạn mà lại cho
vay trung và dài hạn, kết quả là lỗ.
- LÃi suất cho vay < lÃi suất huy động vốn và mức lạm phát nên ngân hàng
trong tình trạng bao cấp đối với doanh nghiệp vay vốn và thông qua hệ thống tín
dụng lÃi suất thấp luôn trong tình trạng lỗ hoạt động Ngân hàng không ổn định.
2. Đối với doanh nghiệp.
- Vì lÃi suất cho vay < lạm phát nên các doanh nghiệp thị nhau vay vốn, tìm
mọi cách , mọi cơ hội vay vốn để đợc hởng bao cấp.
- doanh nghiệp vay nhiều nhng lợi nhuận thu đợc không phải do sản xuất kinh
doanh mà do hởng bao cấp của NHTM tạo mức lợi nhuận giả cho các doanh
nghiệp.


II. Từ tháng 3/1989 đến 1993
Chính sách lÃi suất thực dơng đà phát huy hiệu quả với lÃi suất tiết kiệm
không kỳ hạn là 109% năm, lÃi suất tiết kiệm 3 tháng là 12% tháng, huy động đợc nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c, có những ảnh hởng tích cực và tiêu cực tới
NHTM và doanh nghiệp.
1. Tác động tích cực của chính sách lÃi suất thực dơng.
* Đối với NHTM
Chuyển từ lÃi suất âm sang lÃi suất dơng tức là ngành ngân hàng đà từng bớc

thực hiện một cách nhất quán đẳng thức quan trọng trong cơ chế thÞ trêng: l·i st
cho vay tÝn dơng> l·i st tiỊn gửi tiết kiệm> tỷ lệ lạm phát. Do đó NHTM không
còn phải bao cấp đối với các doanh nghiệp vay vốn thông qua tín dụng nữa.
LÃi suất thực dơng cao đà thu hút một số lợng tiền gửi lớn vào các ngân hàng
làm lợng tiền dự trữ cuả các ngân hàng tăng cao đáp ứng đợc nhu cầu vay vốn cđa
doanh nghiƯp.
* §èi víi doanh nghiƯp.
L·i st tiỊn gưi cao dẫn đến lÃi suất cho vay cao buộc các doanh nghiệp phải
cân nhắc việc vay vốn đầu t, phải xem xét và lựa chọn các phơng án đầu t có hiệu
quả nhất.
Cơ cấu tổ chức các doanh nghiệp đợc tổ chức một cách hợp lý hơn, giảm
thiểu bộ phận quản lý cồng kềnh để giảm thiểu chi phí.
2. Tác động tiêu cực
* Đối với NHTM.
Do lÃi suất tiền gửi cao dẫn đến lÃi suất cho vay cao nên càng khuyến khích
gửi tiền hơn là vay tiền. Bên cạnh đó, lÃi suất thực dơng cao của ngân hàng đem
lại khả năng thu đợc lợi nhuận > là đa tiền vào đầu t mà rủi ro lại thâp nên cũng
khuyến khích cac doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng vay giảm dẫn đến tài sản
nợ trong bảng cân đối của NHTM lớn hơn tài sản có. Nh vậy cho dùngls thực dơng thì cha chắc chắn NHTM đà hoạt động kinh doanh có lÃi.
* Đối với doanh nghiệp.
LÃi suất vay vốn không khuyến khích các doanh nghiệp đầu t mà các doanh
nghiệp tích cực gửi tiền vào ngân hàng hơn. Bên cạnh ®ã, c¸c doanh nghiƯp cịng


giảm quy mô đầu t dẫn đến một lực lợng lớn thất nghiệp không có lợi cho sự phát
triển chung của nền kinh tế.
Trong tổng số vốn đầu t sản xuất kinh doanh, một phần lớn là đi vay của ngân
hàng, bởi lÃi suất vốn cao dẫn đến chi phí sản xuất kinh doanh lớn do đó giá
thành phẩm cao, giá hàng hoá cao và nh vậy hàng hoá sẽ giảm tính cạnh tranh
trên thị trờng.


III. Từ 1993 đến 1996
Thời gian này NHNN vừa cần lÃi suất trần, vừa cầu lÃi suất thoả thuận.
+ Trần lÃi suất cho vay đối với DNNN là 1,8% tháng, kinh tế ngoài quốc
doanh là 2,1% tháng.
+ Thoả thuận trờng hợp ngân hàng không huy ®éng ®đ vèn ®Ĩ cho vay theo
l·i st quy ®Þnh phải phát hành kỳ phiếu với lÃi suất cao hơn thì đợc cầu lÃi suất
thoả thuận. LÃi suất huy động cã thĨ cao h¬n l·i st tiÕt kiƯm cïng thêi hạn là
0,2%/ tháng và cho vay cao hơn mức lÃi suất trần là 2,1%/tháng. chế độ lÃi suất
này đà ít nhiều giúp cho hd của NHTM và DN có những chuyển biến tốt.
1. Tác động tích cực
- Nhờ những định mức trần lÃi suất mà hạn chế đợc phần nào tình trạng lÃi
suất thực dơng quá cao trong thời kỳ trớc và do đó trong các NHTM cũng dần cân
bằng giữa tài sản nợ và tài sản có, đảm bảo đợc lợi nhuận. Các doanh nghiệp cũng
cần có thêm cơ hội vay vốn kinh doanh và mở rộng quy mô vốn đầu t.
- Nhờ có lÃi suất thoả thuận mà hoạt động tín dụng giữa NHTM và doanh
nghiệp linh hoạt hơn phù hpj với ccs đặc điểm hoạt động và tình hình cung cầu
vốn, chính sách khách hàng và cạnh tranh của từng tổ chức tín dụng và chủ động
điều hoà quan hệ cung cầu về vốn kinh doanh bằng công cụ lÃi suất.
2. Tác động tiêu cực
- Trong điều kiện lạm phát gia tăng lÃi suất thực không còn bao nhiêu và
nhiều loại tièn gửi không còn đợc bảo toàn giá trị khi gửi.
- Nguồn vốn để cho vay trung hạn không có.
- Loại tiết kiệm 12 tháng lÃi suất cao hơn lÃi suất cho vay trung hạn nên các
NHTM không huy động loại tiết kiệm này.


- LÃi suất cho vay trung hạn thấp hơn lÃi suất cho vay ngắn hạn là trái với
thông lệ quóc tế, đối lập với huy động vốn có thời hạn 6 tháng.
*Đối với NHTM

nguyên lý phổ biến về mặt thời hạn sử dụng vốn tín dụng trong cùng một thời
điểm cho vay cho thấy, mức lÃi suất cao thờng đáp ứng cho nhu cầu vay vốn dài
hạn, lÃi suất thấp cần cho việc huy động vốn ngắn hạn. Nhng trong giai đoạn này
lÃi suất tín dụng ngắn hạn lại đợc quy định cao hơn dài hạn, do đó NHTM chủ
yếu huy động đợc vốn ngắn hạn trong khi tỷ lệ vốn huy động trung bà dài hạn rất
nhỏ. Nừu lấy vốn ngắn hạn cho vay đầu t trung và dài hạn thị NHTM phải chịu
thua thiệt.
Thời gian này, do thiếu nguồn vốn cho vay trung hạn, ngân hàng Đầu t và
Phát triển và ngân hàng nông nghiệp đà lần lợt phát hành trái phiếu dài hạn lÃi
suất 21%/năm trả lÃi trớc tơng đơng với 26,6%. Đây là trái phiếu có lÃi cao hơn
tất cả các loại lÃi suất huy động vốn thời kỳ đó. Nừu từ chỉ số lạm phát năm 1994
là 14,4% thì lÃi suất thực của trái phiếu NHTM là 12,6%. Đây là lực hấp dẫn
mạnh mẽ đối với khách hàng.
- Việc quy định lÃi suất trần vẫn mang dáng dấp quản lý hành chính đối với
một công cụ vô cùng nhạy bén và mang đậm tính thị trờng và do đó vấn hạn chế
tình linh hoạt của NHTM trong hoạt động tín dụng, không tạo ra sự cạnh tranh
lành mạnh giữa các ngân hàng.
- Sự chệnh lệch cao giữa lÃi suất tiền gửi và lÃi suất tiền vay đà đem lại cho
các NHTM một số lợi nhuận đà khiến cho các ngân hàng không chú trọng việc
tiết kiệm chi phí hoạt động.
* Đối với doanh nghiệp.
- Cơ chế lÃi suất hiện hành thực sự gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong
việc vay vốn sản xuất nhất là đầu t sản xuất trong trung và dài hạn do chính các
ngân hàng cũng khó huy động và có thÓ cho vay ë møc l·i suÊt cao.
- L·i suÊt cao llàm cho ngời kinh doanh chủ yếu đầu t vào các lĩnh vực sản
xuất có lợi nhuận cao tức thời và thu hồi vốn nhanh nh: dịch vụ , thơng mại, sản
xuất nhỏ mất cân đối trong nền kinh tế
IV. Thực hiện chính sách lÃi suất trần(96-2000)
Sau khi có qd số 381/QĐNH1 ngày 28/2/1995 của thống đốc NHNN vn, từ
ngày 1/1/1996 chính sách lÃi suất trần đợc đa vào thùc hiÖn



Cụ thể:
Từ ngày 1/1/1996 lÃi suất trần đợc áp dụng.
*Trần lÃi suất cho vay:
- Ngắn hạn: 1,75%
- Địa bàn nông thôn: 2%
- Địa bàn thành thị: 1,75%
Đồng thời khống chế lÃi suất chênh lệch lÃi suất cho vay và huy động là
0,35% tháng
Sau đó năm 97,98,99 có sự thay đổi cho phù hợp :
+ Trần lÃi suất cho vay ngắn hạn 1,2% tháng
+ Trần lÃi suất cho vay trung và dài hạn 1,25% tháng.
+ Trần lÃi suất tín dụng cho vay thành viên 1,5% tháng.
Bỏ mức lÃi suất huy động chênh lệch vốn 0,35%tháng.
-Ngày 21/10/1998:
+ Tăng trần lÃi suất cho vay ngắn hạn lên 1,1% - 1,2% tháng.
+ Trần lÃi suất cho vay trung và dài hạn 1,2- 1,25% tháng
Năm 1999 l·i st cã xu híng gi¶m
- 2/1999 l·i st cho vay bằng Việt NamĐ đối với khách hàng ở khu vực
thành thị của các NHTMQD giảm xuống 1,1 1,15% th¸ng. Tỉ chøc tÝn dơng
kh¸c vÉn theo møc 1,2% tháng với ngắn hạn, 1,25% tháng đối với trung và dài
hạn.
-6/1999 nền kinh tế có dấu hiệu phát triển chậm lại sức mua giảm sút NHNN
quyết định hạ trần lÃi suất cho vay bằng VND xuống 1,15%tháng, không phân
biệt thành thị, nông thôn, ngắn hạn, trung, dài hạn.
-8/1999 hạ trần lÃi suất xuống mức 1,05% tháng cho mọi đối tợng.
-9/1999 l·i st cho vay b»ng VND cđa NHTMQD víi khu vực thành thị
giảm xuống 0,95% tháng.



- 10/1999 khu vực thành thị 0,85%, khu vực nông thôn 1% tháng.
1. Chính sách lÃi suất trần tác động đến các NHTM.
- Tích cực: việc tổ chức quản lý lÃi suất trần cho phép các tổ chức tín dụng đợc tự do ấn định các mức lÃi suất cho vay và tiền gửi trong phạm vi trần do NHnn
cho phép. Sự ra đời của chính sách lÃi suất trần đà chấm dứt thời kỳ NHNN qui
định các mức lÃi suất do đó:
+ NHTM linh hoạt hơn trong môi trờng kinh doanh xây dựng chính sách
khách hàng và cạnh tranh lành mạnh của từng tổ chức tín dụng; điều kiện kinh
doanh tự chủ ấn định mức lÃi suất phù hợp từng thời kỳ, địa bàn, đối tợng
+ Nâng cao lợi nhuận do nâng cao mức d nợ cho vay và huy động góp vốn
gấp nhiều lần. Tuy nhiên, tuỳ theo hình thức cụ thể mà các NHTM đà đa ra các
mức lÃi suất phù hợp.
+ Buộc các ngân hàng thơng mại chuyển hớng hoạt động đa năng: đổi mới
cung cách phụ vụ, giảm thiểu thủ tục hành chính rờm rà; mở thêm các loại hình
tín dụng ; nâng cao chất lợng hoạt động của các ngân hàng
2. Hạn chế
- ảnh hởng đến cơ cấu nguồn vốn trung và dài hạn
+ Tỷ lệ vốn trung và dài hạn trong tổng số vốn huy động của NHTM hiện tại
là rất nhỏ. Do việc huy động vốn trung và dài hạn cần có lÃi suất cao trong khi
NHNN liên tục cắt giảm lÃi suất; NHTM sử dụng quá nhiều vốn ngắn hạn vào
trung và dài hạn. Hởu quả là làm suy yếu khả năng an toàn thành toán khi có một
dòng tiền gửi bị rút ra .
+ Khoảng cách chênh lệch lÃi suất cho vay tiền gửi chỉ còn không đáng kể
0,15% tháng nơi nào cao lắm 0,2% tháng nên không đảm bảo bù đắp chi phí và
có lÃi.
+ LÃi suất cho vay trung hạn > vay ngắn hạn là 0,05% tháng. Mức chênh lệch
tạo động lực khuyến khích các tổ chức tín dụng mở rộng cho vay trung và dài
hạn.
- Thời kỳ đầu NHNN đà quy định chênh lệch lÃi suất 0,35% tháng gây ra
nhiều khó khăn cho NHTM.



+ Mục đích khống chế chênh lệch lÃi suất 0,35% đối với NHTM là nhằm
quản lý chặt chẽ chi phí NHTM nhng mối quan hệ giữa chênh lệch 0,35% - chi
phí giảm - định lợng lÃi suất huy động và cho vay của NHTM hầu nh không có.
+ LÃi suất cho vay bị giới hạn bởi trần và phí bị giới hạn 0,35%. Do đó lÃi
suất huy động vốn bị khống chế cứng nhắc, giảm tính cạnh tranh giữa các ngân
hàng
+ Chênh lệch lÃi suất thực tế bình quân < 0,35% sẽ không khuyến khích các
NHTM cạnh tranh bằng uy tín và hiệu quả kinh doanh để có đợc thu nhập và lợi
nhuận cao mà thay vào đó là cạnh tranh bằng nâng lÃi suất huy động vốn.
- Các NHTMQD đang còn phải bao cấp lÃi suất cho vay.
Các NHTMQD võa thùc hiƯn cho bay b×nh thêng víi l·i st kinh doanh võa
thùc hiƯn cho vay theo chÝnh s¸ch u đÃi. Do vậy mà không có sự tách bạch, và có
nhiều mức lÃi suất chồng chéo đặc biệt là làm mất ý nghĩa của NHTM.
Nghị định 20/CP của chính phủ qui định việc cho vay đối với các đối tợng
chính sách có mức lÃi suất giảm 5%, 30% đối với khu vực III và khu vực VI; cho
vay khắp phục hậu quả thiên tai theo chỉ thị của chính phủ với lÃi suất 0,5%
tháng(ngắn hạn), 0,6% tháng (trung, dài hạn.) nên ngân hàng thơng mại cho
vay lỗ rủi ro cao nhất là cho vay các đối tợng chính sách.
- Chính sách lÃi suất cha khai thác hết động lực giảm lÃi suất huy động bình
quân nhằm giảm lÃi suất cho vay.
+ NHTM muốn có khách hàng nên tăng lÃi suất tiền gửi lên quá cao so lÃi
suất huy động vốn bình quân, lÃi suất các nớc thấp. Sự cạnh tranh quyết liệt giữa
các tổ chức tín dụng trong nớc cũng nh các nớc trên thế giới diễn ra gay gắt. kết
quả đó đợc giải quyết bằng giảm lÃi suất.
+ Tổng số vốn của ngành ngân hàng không tăng mà nó chỉ từ ngân hàng này
sang ngân hàng khác, sự bất ổn định trong kinh doanh cạnh tranh không lành
mạnh, gây khó khăn cho ngân hàng nhỏ, NHCP đà xảy ra do huy động vốn khó
khăn nên phải tăng lÃi suất tiền gửi lên 1.05%-1,1% tháng

- Việc ban hành khung lÃi suất tuy đợc thực hiện với mục đích mở rộng quyền
tự ấn định lÃi suất của ngân hàng so thực tế quyền này ít có giá trị vì khung lÃi
suất quá hep và thiếu các biện pháp kiểm soát chặt chẽ vơí việc thực thi khung lÃi
suất.
3. Chính sách lÃi suất trần đối với các doanh nghiệp.


* Tích cực:
- Đáp ứng tốt nhu cấu vốn sản xuất cho doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp không phải vay với mức lÃi suất vợt trần, tức là các doanh
nghiệp không bị các ngân hàng ép khi đi vay tiền.
Khi chính phủ quyết định giảm lÃi suất cho vay, đồng thời đa ra các biện
pháp u tiên trong việc cho vay vèn sÏ khun khÝch doanh nghiƯp vay vèn ®Ĩ ®Èu
t phát triển. LÃi suất là yếu tố thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, bù
đắp chivà lợi nhuận cho ngân hàng
+ Do lÃi suất trần đợc đa ra các NHTM cạnh tranh dẫn đến giảm lÃi suất:
Doanh nghiệp tích cực vay vốn đầu t phát triển sản xuất
Doanh nghiệp tích cực hoạt động tái đầu t thay vì gửi tiền vào ngân hàng
Nguồn vốn cho vay trung và dài hạn tăng.
Tín dụng ngân hàng đà tích cực tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, duy trì
và phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần tăng trởng kinh tế nói chung. Trong
thời kỳ này cả nớc có 6000 doanh nghiệp Nhà nớc hơn 1000 doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài 23000 doanh nghiệp t nhân, cty cổ phần cty trách nhiệm hữu
hạn(1/1998), hầu hết 80-90% doanh nghiệp đợc ngân hàng hỗ trợ vốn sản xuất
kinh doanh cải tiến và đổi mới công nghệ.
- Tạo cơ hội giảm chi phí bình đẳng đối với mọi thành phần doanh nghiệp, ở
các vùng, tăng cờng thêm động lực cho guồng máy tăng trởng kinh tế phát triển
kinh tế đồng đều giữa các vùng các ngành.
- hớng dẫn tiêu dùng ảnh hởng đến sản xuất của doanh nghiệp.
Khi lÃi suất tăng làm giá thành sản phẩm đắt hơn nên tiêu dùng giảm và dẫn

đến sản xuất giảm. Khi lÃi suất giảm làm giá thành sản phẩm rẻ tơng đối, kết quả
là tiêu dùng tăng và sản xuất tăng.
* Hạn chế:
- Việc giảm lÃi suất là điều kiện cần nhng không đủ để tạo vốn cho doanh
nghiệp
+ lÃi suất còn cao, khó khăn trong thủ tục vay Ngân hàng. Cho dù lÃi suất cho
vay đà giảm khá mạnh song các doanh nghiệp vẫn không dám vay tiền vì tỷ lệ lÃi


suất cho vay ngân hàng vào khoảng 10%-11% năm. do vậy nếu tiếp tục vay ngân
hàng để sản xuất kinh doanh thì lợi nhuận không đủ để trả lÃi ngân hàng thì tình
trạng nợ nần của doanh nghiệp càng nặng thêm.
+ Nhiều doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả do trang thiết bị cũ ký, công
ngheej lạc hậu nhng muốn cơ cấu lại sản xuất, đổi mới trang thiết bị phải có cơ
cáu vốn lớn, bắt buộc phải đi vay. Víi sè vèn lín doanh nghiƯp ph¶i tr¶ l·i lớn
trong kjhi lợi nhuận thu đợc lại cha ổn định do vậy lÃi suất giảm doanh nghiệp
khôg dám vay.
+ các ngân ghàn cạnh tranh dẫn đến tăng mức lÃi suất tiền gửi các doanh
nghiệp cắt giảm tatttát cả những khoản đầu t không đa lại lợi nhuận cao bằng gửi
tiếp vào ngaan hàng.
+Luật không ổn định còn có sự phân biệt giữa các vùng ngành thành phần
kinh tế nên cha thức đẩy đợc cacxs ngành sản xuất ngành nghề phát triển toàn
dện. ở một sô vùng nhất là nông thôn một số NH nông thôn còn bắt doanh
nghiệp vay quá trần. ậ khu vực nông thôn cho dùng nhu cầu tiêu dùng nhất là tiêu
dùng đối với những hàng t liệu sản xuất là rất lớn, song không thể vay đợc vì gần
nh không có khả năng trả nợ vì l·i st cho vay cha hỵp lý.
+ ViƯc vay vèn trung và dài hạn của các doanh nghiệp không thuận lợi vì các
ngân hàng cho vay dễ gặp rủi ro từ việc huy động vốn NH cho vay trung và dài
hạn trong khi mức chênh lệch giữa lÃi suất cho vay ngắn hạn và trung hạn bị xoá
bỏ.

- Việc cạnh tranh của NHTM tạo cơ hội cho các doanh nghiệp vay tràn lan
không quan tâm tới tính thời vụ, chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp
- Có nhiều lần thay đổi lÃi suất do vậy những khoản nợ cũ có mức lÃi suất quá
cao đó là cha kể lÃi suất nợ quá hạn. Vấn đề lÃi suất cao làm doanh nghiệp và hộ
vay vốn gặp khó khăn trong sản xuất và khả năng trả nợ NH. LÃi suất đợc giảm
nhiều lần gây tâm lý chờ đợi lÃi suất tiếp tục giảm của doanh nghiệp.

V. Từ 2000 đến nay: thực hiện chính sách lÃi suất cơ bản.

LÃi suất cơ bản là lÃi suất do NHNN công bố làm cơ sở cho các tổ chức tín
dụng ấn định lÃi suất kinh doanh. Nó đợc ban hành theo qd 241/QĐ
ngày2/8/2000 về lÃi suất cơ bản.


1. Định hớng điều chỉnh lÃi suất cơ bản
LÃi suất cơ bản xác định trên các cơ sở:
- Chỉ tiêu tăng trởng dự kiến hàng năm
- Chỉ số lạm phát dự kiến hàng năm
- Tỷ suất lợi nhuận bình quân hàng năm
- LÃi suất thực của ngời gửi tiền thoả mÃn điều kiện: lạm phát< lÃi suất tiển
gửi tiết kiệm < tỷ suất lợi nhuận bình quân.
- Tình hình cung cầu vốn trên thị trờng trong từng thời kỳ.
- LÃi suất bình quân trên thị trờng nội tệ liên ngân hàng.
- LÃi suất đấu thầu, tín phiếu, trái phiếu kho bạc Nhà nớc.
- Mối quan hệ giữa lÃi suất và tỷ giá.
2. Nội dung cơ chế điều hành lÃi suất.
LÃi suất cơ bản đợc hình thành trên nguuyên tắc thị trờng nhng với bc đi phù
hợp, thận trọng, phù hợp với điều kiện thực tế của thị trờng tiền tệ tõng bíc tiÕn
tíi tù do ho¸ l·i st, qc tÕ hoá hoạt động chính trong nớc, đồng thời các biện
pháp phát triển tiền tệ và nâng cao năng lực tài chính và nâng cao năng lực vận

hành của các tổ chøc tÝn dơng, xư lý l·i st ViƯt Nam trong mối quan hệ với lÃi
suất ngoại tệ và chính sách tỷ giá.
2.1 Đối với lÃi suất cho vay bằng đồng ViƯt Nam l·i st cho vay cao nhÊt
cđa TCTD = lÃi suất cơ bản + %tỷ lệ.
Hiện nay lÃi suất cơ bản là 0,75% tháng và biên độ trên với lÃi suất cho vay
ngắn hạn là 0,6%/ tháng, trung và dài hạn là 0,5%/tháng.
Với lÃi suất cơ bản và biên độ nh trên là phù hợp với mặt bằng lÃi suất đà và
đang đợc hình thành trên thị trờng nông thôn và thành thị hiện nay, không tác
động làm thay đổils thị trờng và không tạo ra tâm lý và việc NHNN tăng trần lÃi
suất.
2.2 Đối với lÃi suất cho vay b»ng ngo¹i tƯ.


Cho vay bằng USD bỏ qua quy định trần lÃi suất cho vay, lÃi suất cho vay
ngắn hạn không vợt qua mức sibor kỳ hạn 3 tháng + 1%/năm, lÃi suất trung và dài
hạn không vợt quá mức sibor kỳ hạn 6 tháng + 2,5%tháng.
Cho vay bằng ngoại tệ khác, NHTM tù xem xÐt l·i st tiỊn gưi, cho vay theo
lÃi suất thị trờng quốc tế NHTM và doanh nghiệp chịu ảnh hởng của chính sách
lÃi suất này.
3. Tác động của lÃi suất cơ bản đến hoạt đọng của NHTM và DN
3.1. Đối với NHTM
Cơ chế lÃi suất linh hoạt hơn càng tạo điều kiện cạnh tranh giảm chi phí hoạt
động ngân hàng đa dạng hoá các loại hình dịch vụ: thẻ tín dụngLÃi suất tiếp tục
theo xu hớng giảm xuống cả lÃi suất tiền vay và lÃi suất huy động giảm.
Tuy nhiên cuối tháng 8/2001 lÃi suất huy động tiền gửi tiết kiệm bằng VND
tăng đột biến nhất là các NHTM cổ phần. So với cuối tháng 6/2001 lÃi suất huy
động tăng từ 0,05% lên 0,17% tháng, đa lÃi suÊt huy ®éng b»ng VND xÊp xØ l·i
suÊt cho vay cơ bản do NHNN công bố, thậm chí còn cao hơn 0,02% nh NHTM
CP VPB.
3.2. Đối với các DN.

LÃi suất giảm đà khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn. Số lợng doanh
nghiệp nhất là sau khi có luật doanh nghiệp ban hành tăng mạnh làm cho nhu cầu
vốn của nền kinh tế tăng nhanh. Tuy nhiên có sự chênh lệch lÃi suất giữa đông
nội tệ do đó mà thiếu VND để phục vụ sản xuất kinh doanh. Điều này làm cho
tình trạng đô la hoá của nền kinh tế càng trầm trọng.
Cuối năm 2000 đầu năm 2001 các NHTM đà ®a ra c¸c møc l·i st tiỊn gưi
nh nhau ®èi với VND và USD. Việc mặt bằng lÃi suất của VND và USD bằng
nhau nh vừa qua đà khuyến khích thêm quá trình USD hoá và về lâu dài có thể
dẫn tới việc VND bị lấn át hoàn toàn.

VI. Những kết luận rút ra trong việc điều hành thực thi chính sách lÃi suất
trong thời gian qua.
1. Những kết quả đạt đợc.


×