Tải bản đầy đủ (.doc) (16 trang)

BÀI 2. CÂN BẰNG HÓA HỌC pot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (432.79 KB, 16 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
UNIVERSITY OF TRANSPORT AND COMMUNICATIONS
* * *
BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN HÓA HỌC
Giáo Viên hướng dẫn : cô giáo Vũ Thị Xuân
Lớp : Công Trình Giao Thông Việt-Nhật_k51
Nhóm sinh viên :05
1. Phạm Đình Ngọc Phốt _nhóm trưởng 4. Đoàn Huy Hoàn
2. Kiều Việt Quân 5. Nông Quốc Huy
3. Nguyễn Hải Sơn 6 .
7.Đoàn Hoàng Sơn
Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2011
BÀI 2.
CÂN BẰNG HÓA HỌC
1.Thí Nghiệm 1:Ảnh hưởng của nồng độ đến sự chuyển dịch cân bằng
a.Mục đích
Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ các chất đến cân bằng:
FeCl
3
+ 3KSCN ↔ Fe(SCN)
3
+ 3KCl
(Vàng) (Không Màu) (Đỏ Máu) (Không Màu)
b.Hóa chất,dụng cụ
- Hóa chất: Dung dịch FeCl
3
bão hòa.
Dung dịch KSCN bão hòa.
Tinh thể KCl.
Nước cất.
- Dụng cụ: 6 ống nghiệm, ống đong, kẹp gỗ.


c.Tiến hành
Cho vào ống nghiệm sạch 10ml nước cất,thêm vào 1 giọt dung dịch FeCl
3
bão hòa
và 1 giọt dung dịch KSCN bão hòa,lắc đều,quan sát màu dung dịch thu được.Chia
đều dung dịch thu được ra 4 ống nghiệm:
- Ống 1 dùng để so sánh.
- Ống 2 cho thêm vào 2-3 giọt FeCl
3
bão hòa → So sánh với ống 1.
- Ống 3 cho thêm vào 2-3 giọt KSCN bão hòa → So sánh với ống 1.
- Ống 4 cho thêm vài tinh thể KCl,lắc cho tan hết → So sánh với ống 1.
d.Kết quả
- Ống 2 khi ta cho thêm vào 2-3 giọt FeCl
3
bão hòa thì ống 2 đậm màu hơn ống 1
- Ống 3 khi ta cho thêm vào 2-3 giọt KSCN bão hòa thì ống 3 đậm màu hơn ống 1
- Ống 4 khi ta cho thêm vài tinh thể KCl thì ống 4 trở nên nhạt màu hơn.
e.Giải thích kết quả thu được
Màu đỏ máu thu được là do phản ứng
FeCl
3
+ 3KSCN ↔ Fe(SCN)
3
+ 3KCl
(Vàng) (Không Màu) (Đỏ Máu) (Không Màu)
Cơ sở lí thuyết là do dựa vào nguyên lí dịch chuyển cân bằng Lơsactơrê ở một phản
ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng.Khi tác động từ bên ngoài như biến
đổi nhiệt độ áp suất và nồng độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm
tác dụng bên ngoài đó.Như vậy khi cho vào ông nghiệm (2) 2 – 3 giọt FeCl

3
bão
hòa và ống (3) cho thêm 2-3 giọt KSCN bão hòa thì nồng độ FeCl
3
tăng lên ở ống
2 và nồng độ KSCN tăng lên ở ống 3 theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng
Lơsactơrê thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của FeCl
3

nồng độ KSCN tức là chuyển dịch theo chiều thuận vì vậy tạo ra nhiều Fe(SCN)
3

hơn cả ống (2) và (3) làm cho ống (2) và (3) có màu đỏ máu đậm hơn ống 1
Còn ở ống (4) thì ngược lại khi cho vào ống (4) vài tinh thể KCl lắc cho tan hết thì
nồng độ KCl tăng lên cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch làm nồng độ
Fe(SCN)
3
giảm vì vậy màu ở ống nghiệm (4) nhạt hơn ống 1.
2.Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ
a.Mục đích
Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ các chất đến cân bằng:
CH
3
COONa + H
2
O ↔ CH
3
COOH + Na
+
+ OH

-
∆H >0
Sự chuyển dịch cân bằng được theo dõi qua sự thay đổi nồng độ OH- , sự thay đổi
nồng độ của ion OH- được theo dõi qua sự đổi màu của phenolphtalein từ không
màu thành có màu.
b.Hóa chất,Dụng cụ
- Hóa chất: CH
3
COONa rắn; dung dich phenolphtalein
- Dụng cụ: Cốc chịu nhiệt 100ml
Cốc chịu nhiệt 250ml
Ống nghiệm, bếp điện hoặc đèn cồn.
c.Tiến hành
Đun 100ml nước nóng trong cốc chịu nhiệt 250ml.
Cho vào ống nghiệm một hạt ngô tinh thể CH
3
COONa sau đó thêm 5ml nước cất
lắc cho tan hết.Chia đều ra hai ống nghiệm:
- Ống 1 thêm vào 1-2 giọt phenolphtalein
- Ống 2 nhúng vào nước nóng vài phút rồi thêm 1-2 giọt phenolphtalein rồi so
sánh với ống 1
d.Kết quả
- Ống 1 khi cho thêm vào 1-2 giọt phenolphtalein thì dung dịch có màu hồng rất
nhạt gân như không màu
- Ống 2 sau khi ta nhúng vào nước nóng vài phút rồi thêm 1-2 giọt
phenolphtalein thì dung dịch có màu hồng nhạt.
e.Giải thích kết quả
- Ở ống 1 nhạt có màu hồng rất nhạt gần như không màu là do có sự tạo thành OH
-


nhưng nồng độ rất nhỏ
- Ở ống 2 phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao hơn đây là phản ứng thu nhiệt (∆H > 0)
Nhiệt độ tăng lên theo nguyên lí dịch chuyển cân bằng Lơsactơrê phản ứng chuyển
dịch theo chiều thuận đẻ giảm nhiệt độ xuống do đó tạo ra nhiều OH
-
vì vậy ống 2
có màu hồng.
BÀI 3.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
1.Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng
a.Mục đích
Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ Na
2
S
2
O
3
( Natri thiosunphat) đến tốc độ phản ứng:
H
2
SO
4
+ Na
2
S
2
O
3
→ Na
2

SO
4
+ SO
2
↑ + S↓ + H
2
O
Qua việc đo thời gian phản ứng ở các nồng độ Na
2
S
2
O
3
khác nhau.
b.Hóa chất.Dụng cụ
- Hóa chất: Dung dịch H
2
SO
4
20%
Dung dịch Na
2
S
2
O
3
1%,2%,3%,4%.
- Dụng cụ: 01 đồng hồ bấm giây
08 ống nghiệm sạch
01 ống đong.

c.Tiến hành
- Lấy bốn ống nghiệm sạch đánh dấu A, B, C, D cho vào mỗi ống 1ml dung dịch
H
2
SO
4
20%
- Lấy bốn ống nghiệm sạch khác đánh dấu A’, B’, C’, D’ cho vào:
Ống A’ 1ml dung dịch Na
2
S
2
O
3
1%
Ống B’ 1ml dung dịch Na
2
S
2
O
3
2%
Ống C’ 1ml dung dịch Na
2
S
2
O
3
3%
Ống D’ 1ml dung dịch Na

2
S
2
O
3
4%
Đổ ống A vào ống A’, đo thời gian từ khi hai dung dịch bắt đầu tiếp xúc với nhau
cho đến khi có vẩn đục màu trắng của S → thời gian phản ứng t
1
(s)
Tương tự với ống B và B’ → thời gian phản ứng t
2
(s)
Tương tự với ống C và C’ → thời gian phản ứng t
3
(s)
Tương tự với ống D và D’ → thời gian phản ứng t
4
(s)
d.Kết quả
STT
V H
2
SO
4
20%
(ml)
V Na
2
S

2
O
3
(ml)
Thời gian phản
ứng (s)
Ghi Chú
1 1,0 1,0 1%) 100
2 1,0 1,0 (2%) 80
3 1,0 1,0 (3%) 50
4 1,0 1,0 (4%) 35
e.Giải thích kết quả
Theo định luật tác dụng khối lượng vận tốc của phản ứng hóa học ở nồng độ không
đổi tỉ lệ với tích số nồng đọ các chất tham gia phản ứng
Biểu thức toán học của định luật
aA + bB → cC + dD
v = k [A]
a
[B]
b
v là vận tốc phản ứng ở thời điểm nào đó
[A] và [B] là nồng đọ mol của chất A,B
K là hằng số tỉ lệ hay còn gọi là hằng số vận tốc của phản ứng phụ thuộc vào bản
chất phản ứng,nhiệt đọ phản ứng mà không phụ thộc nồng đọ các chất tham gia
phản ứng
Vì vậy khi nồng độ Na
2
S
2
O

3
ở các phản ứng tăng dần từ 1%,2%,3%,4% vì vận tốc
phản ứng ở mỗi thời điểm tăng dần làm cho thời gian phản ứng giảm dần từ ống 1
đến ống 4
Còn màu vẩn đục trắng tăng dần theo thứ tự là do nồng độ Na
2
S
2
O
3
tăng dần phản
ứng tạo ra nhiều S↓ hơn.
2.Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng
a.Mục đích
Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ các chất đến tốc độ phản ứng:
H
2
SO
4
+ Na
2
S
2
O
3
→ Na
2
SO
4
+ SO

2
↑ + S↓ + H
2
O
Qua việc đo thời gian phản ứng giữa Na
2
S
2
O
3
4% và H
2
SO
4
20% ở các nhiệt độ
khác nhau.
b.Hóa chất, dụng cụ
- Hóa chất: Dung dịch H
2
SO
4
20%
Dung dịch Na
2
S
2
O
3
4%.
- Dụng cụ: 01 đồng hồ bấm giây

01 nhiệt kế
01 bếp điện hoặc đèn cồn
08 ống nghiệm sạch
c.Tiến hành
- Lấy bốn ống nghiệm sạch đánh dấu A, B, C, D cho vào mỗi ống 1ml dung dịch
H
2
SO
4
20%
- Lấy bốn ống nghiệm sạch đánh dấu A’, B’, C’, D’ cho vào mỗi ống 1ml dung
dịch Na
2
S
2
O
3
4%.
Đổ ống A vào ống A’ ở nhiệt độ phòng ghi thời gian phản ứng t
1
(s)
Đổ ống B vào ống B’ ở nhiệt độ phòng +10
o
C ghi thời gian phản ứng t
2
(s)
Đổ ống C vào ống C’ ở nhiệt độ phòng +20
o
C ghi thời gian phản ứng t
3

(s)
Đổ ống D vào ống D’ ở nhiệt độ phòng +30
o
C ghi thời gian phản ứng t
4
(s)
Để đun nóng hai ống nghiệm đến nhiệt độ mong muốn ta cho 2 ống nghiệm vào
một cốc 250ml chứa nước nguội đun trên bếp điện, dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của
nước đến khi đạt nhiệt độ cần thiết đổ ống axit vào ống muối.
d.Kết quả

STT
V H
2
SO
4
20%
(ml)
V Na
2
S
2
O
3
4%
(ml)
Nhiệt độ
(oC)
Thời gian phản
ứng (s)

Ghi
Chú
1 1,0 1,0
t
o
p
75
2 1,0 1,0
t
o
p
+10
o
C
55
3 1,0 1,0
t
o
p
+20
o
C
40
4 1,0 1,0
t
o
p
+30
o
C

25
e.Giải thích kết quả
Dựa theo quy tắc Vanhoff : khi nhiệt độ tăng lên 10
o
C thì vận tốc phản ứng tăng lên
từ 2 đến 4 lần số tăng vận tốc phản ứng khi nhiệt độ tăng lên 10
o
C gọi là hệ số nhiệt
độ của phản ứng kíhiệu là γ .
Với v
T+10
k
T+10
γ = ───── = ─────
v
T
k
T

Trong đó v
T
v
T+10
là vận tốc ở nhiệt độ T và T+10
k
T
và k
T+10
là nhiệt độ T và T+10
nếu ở nhiệt độ T2 phản ứng có vận tốc v2 nếu ở nhiệt độ T1 phản ứng có vận tốc

v1 thì
v2 = v1.γ
(T1 – T2)/10
vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian
v2 t1
── = ──
V1 t2
Vì vậy khi nhiệt độ phản ứng tăng lên 10
o
C dẫn tới vận tốc phản ứng tăng dẫn đến
thờii gian giảm.
BÀI 4.
TÍNH CHẤT DUNG DỊCH
1.Thí nghiệm 1: Đo nhiệt độ sôi của nước cất
a.Mục đích
Đo nhiệt độ sôi của nước cất
b.Hóa chất, dụng cụ
- Hóa chất : nước cất
- Dụng cụ : cốc chịu nhiệt 250ml, bếp điện hoặc đèn cồn
c.Tiến hành
Cho 50ml nước cất vào trong cốc chịu nhiệt 250ml đun sôi, dùng nhiệt kế đô nhiệt
độ sôi.
d.Kết quả
Khi nước sôi nhiệt kế chỉ 98
0
C.Vậy nước sôi ở 98
0
C
e.Nhận xét
Áp suất hơi bão hòa của nước ở 98

0
C bằng áp suất khí quyển ở phòng thí nghiệm
thì nước sôi.
2.Thí nghiệm 2: Đo nhiệt độ sôi của dung dịch NaCl bão hòa
a.Mục đích
Đo nhiệt độ sôi của dung dịch NaCl bão hòa.
b.Hóa chất, dụng cụ
- Hóa chất : Dung dịch NaCl bão hòa.
- Dụng cụ : cốc chịu nhiệt 250ml, bếp điện hoặc đèn cồn.
c.Tiến hành
Cho 50ml dung dịch NaCl bão hòa vào trong cốc chịu nhiệt 250ml đun sôi, dùng
nhiệt kế đô nhiệt độ sôi.
d.Kết quả
Khi dung dịch NaCl bão hòa sôi nhiệt kế chỉ 106
0
C.Vậy dung dịch NaCl bão hòa ở
106
0
C.
e.Nhận xét
nhiệt độ sôi của dung dịch NaCl bão hòa cao hơn nhiệt độ sôi của nước cất
Trong dung dịch chứa chất tan không bay hơi áp suất của dung dịch luôn nhỏ hơn
áp suất của dung môi nguyên chất.Khi nhiệt độ tăng lên áp suất hơi của dung dịch
cũng tăng.Muốn có áp suất hơi bằng áp suất bên ngoài thì dung dịch phải ở nhiệt độ
cao hơn nên nhiệt độ sôi của dung dịch cao hơn nhiệt độ sôi của dung môi.
3.Thí nghiệm 3: Đo pH của dung dich axit yếu đơn bậc
a.Mục đích
Sử dụng giấy chỉ thị vạn năng đo pH của 1 số dung dich CH
3
COOH ở các nồng độ

khác nhau.
b.Hóa chất, dụng cụ
- Hóa chất : Dung dich CH
3
COOH 1,0M ; 0,1M ; 0,01M
Giấy chỉ thị vạn năng.
- Dụng cụ : Một tờ giấy trắng
c.Tiến hành
Sử dụng giấy chỉ thị vạn năng đo pH của các dung dịch CH
3
COOH 1,0M ; 0,1M ;
0,01M bằng cách nhỏ một giọt dung dịch cần đo vào mẫu giấy chỉ thị đặt trên tờ
giấy màu trắng,so với bảng màu có sẵn → ghi lấy giá trị pH.
d.Kết quả
CH
3
COOH 1,0M 0,1M 0,01M
pH 2 3 4
e.Nhận xét
Tích số ion nước [H
3
O
+
].[OH
-
] = 10
-14
Độ pH được định nghĩa pH = -lg [H
3
O

+
] hay pH =-lg [H
+
]
Với pH<7 môi trường axit
pH=7 môi trường trung tính
pH>7 môi trường bazơ
Vậy CH
3
COOH có nồng độ càng nhỏ pH càng lớn.
4.Thí nghiệm 4. Đo pH của dung dich bazơ yếu
a.Mục đích
Sử dụng giấy chỉ thị vạn năng đo pH của 1 số dung dich NH
4
OH ở các nồng độ
khác nhau.
b.Hóa chất, dụng cụ
- Hóa chất : Dung dich NH
4
OH 1,0M ; 0,1M ; 0,01M
Giấy chỉ thị vạn năng.
- Dụng cụ : Một tờ giấy trắng
c.Tiến hành
Sử dụng giấy chỉ thị vạn năng đo pH của các dung dịch NH
4
OH 1,0M ; 0,1M ;
0,01M bằng cách nhỏ một giọt dung dịch cần đo vào mẫu giấy chỉ thị đặt trên tờ
giấy màu trắng,so với bảng màu có sẵn → ghi lấy giá trị pH
d.Kết quả
NH

4
OH 1,0M 0,1M 0,01M
pH 10 9 8
e.Nhận xét
Như thí nghiệm 3 NH
4
OH có nồng độ càng lớn thì pH càng lớn.
5.Thí nghiệm 5.Điều kiện hòa tan của chất điện li ít tan
a.Mục đích
Khảo sát điều kiện hòa tan của chất điện li ít tan CaCO
3
b.Hóa chất, dụng cụ
- Hóa chất : Dung dịch CaCl2 0,00002M
Dung dịch K2CO3 0,00002M
- Dụng cụ : Ống nghiệm, ống đong.
c.Tiến hành
Cho vào ống nghiệm 1ml dung dịch CaCl2 0,00002M và 1ml dung dịch K2CO3
0,00002M
d.Kết quả
Không có hiện tượng gì xảy ra.
e.Giải thích kết quả
Xét một chất điện li ít tan AmBn có cân bằng trong dung dịch là
A
m
B
n
↔ mA
n+
+ nB
m-

Lúc dung dịch bão hòa có T
AmBn
= [A
n+
]
m
. [B
m-
]
n
Vậy điều kiện hòa tan một chất điện li ít tan có hòa tan khi tích số nồng độ các chất
trong dung dịch nhỏ hơn tích số tan vậy ống nghiệm không có kết tủa.
6.Thí nghiệm 6.Điều kiện kết tủa của chất điện li ít tan
a.Mục đích
Khảo sát điều kiện hòa tan của chất điện li ít tan CaCO
3
b.Hóa chất, dụng cụ
- Hóa chất : Dung dịch CaCl
2
0,2M
Dung dịch K
2
CO
3
0,2M
- Dụng cụ : Ống nghiệm, ống đong.
c.Tiến hành
Cho vào ống nghiệm 1ml dung dịch CaCl
2
0,2M và 1ml dung dịch K

2
CO
3
0,2M
d.Kết quả
Xuất hiện ngay kết tủa trắng CaCO
3.
e.Giải thích kết quả
Phương trình phản ứng xảy ra
CaCl
2
+ K
2
CO
3
→ CaCO
3
↓ + 2KCl
Xảy ra phản ứng trao đổi giữa 2 muối CaCl
2
và K
2
CO
3

Do nồng độ của CaCl
2
và K
2
CO

3
lớn nên phản ứng xảy ra nhanh hơn và xuất hiện
ngay kết tủa trắng CaCO
3

BÀI 5.
XÁC ĐỊNH ĐƯƠNG LƯỢNG CỦA KIM LOẠI
a.Mục đích
Xác định đương lượng kim loại Mg
b.Hóa chất, dụng cụ
- Hóa chất : Dung dịch HCl 1:4, Mg kim loại
- Dụng cụ : Cân phân tích, thiết bị xác định đương lượng kim loại (hình vẽ)
c.Tiến hành
Cân chính xác 0,0491 gam kim loại Mg cho vào thìa A.Cho khoảng 20ml dung
dịch HCl vào bình B, mở khóa (1), (2) cho axit vào bình C.Hạ từ từ thìa đựng kim
loại xuống ngập vào dung dịch axit, đồng thời mở khóa (3) cho toàn bộ khí thoát ra
đẩy Piston trong xilanh D.Khi phản ứng kết thúc, đọc thể tích khí thoát ra trên
xilanh.
d.Kết quả
Thể tích khí H
2
thoát ra là V = 34.5 (ml)
(1) Tính khối lượng H
2
tử phươg trình trạng thái khí lý tưởng
m = M P.V
R.T
Với V là thể tích khí H
2
đo được từ thí nghiệm V= 34.5ml =0,0345 (l)

T là nhiệt độ phòng lúc làm thí nghiệm T= 31
0
C= 304
0
K
P là áp suất khí quyển P= 1atm
Vậy khối lượng khí H
2
thoát ra là
m=( 2x 1 x 0,0345)/(0,082x304)=2.768x10
-3
gam
(2) Áp dụng định luật đương lượng để tính đương lượng kim loại
m
H2
m
kl
m
kl.
Đ
H2
1. 0,0464
─── = ─── => Đ
kl
= ────── = ──────── = 16.763
Đ
H2
Đ
kl
m

H2
2.768x10
-3
2.768x10
-3

BÀI 6
XÁC ĐỊNH HIỆU ỨNG NHIỆT CỦA QUÁ TRÌNH HÒA TAN
a.Mục đích
Xác định hiệu ứng nhiệt của quá trình hòa tan Na
2
SO
4
b.Hóa chất, dụng cụ
- Hóa chất : Na
2
SO
4
tinh thể
- Dụng cụ : Cân phân tích, nhiệt kế điiện tử, bình nhiệt lượng kế( Hình vẽ)
c.Tiến hành
Lấy chính xác 10ml nước cất (dùng pipet) cho vào nhiệt lượng kế (1), bật máy
khuấy từ , đo nhiệt độ T
1
Cân 1.999 gam Na
2
SO
4
cho vào nhiệt lượng kế (1) , bật máy khuấy từ cho hòa tan
hoàn muối ,sau đó theo dõi nhiệt độ của quá trình hòa tan, khi kết húc ghi nhiệt độ

T
2.
Từ các kết quả trên xác định được ∆T = T
2
– T
1
d.Kết quả và nhận xét
Với m = 1,999 gam ta có T
1
= 31,2
0
C = 304,2
0
K
T
2
= 32,4
0
C = 305,4
0
K
=> ∆T = T
2
– T
1
= 305,4 – 304,2 = 1,2
0
K
Lượng nhiệt tỏa ra khi hòa tan m= 1,999 gam muối Na
2

SO
4
.10H
2
O
Q = (C
H2O
.m
H2O
+ C
k
.m
k
) ∆T
= (C
H2O
.d.V + C
k
.m
k
) ∆T

= (4,185.1.10 + 0,8.164,5) 1,2
= 208,14 (J)
Nhiệt hòa tan mol :
Q.M
Na2SO4
∆H
ht
= - ───────

m
Na2SO4

208,14.324
= - ─────── =- 22490,36 (J/mol)
1,999
BÀI 7
XÁC ĐỊNH SỨC ĐIỆN ĐỘNG PHÂN HỦY VÀ QUÁ THẾ
KHI ĐIỆN PHÂN NƯỚC
a.Mục đích
Xác định thế phân hủy và quá thế của quá trình điện phân nước
b.Hóa chất, dụng cụ
- Hóa chất : Nước cất được axit hóa bằng dung dịch H
2
SO
4
(pH=3)
- Dụng cụ : Thiết bị xác định thế phân hủy của quá trình điện phân nước được bố trí
qua hình
c.Tiến hành
Mở khóa (1) cho nước vào buret (2) tới vạch xác định.Bật công tắc máy chỉnh lưu
(3), tăng dần thế ( 0,1V mỗi lần bắt đầu từ 1,0V) đến khi ở các cực bắt đầu xuất
hiện bọt khí.Đọc điện áp trên biến áp – thế phân hủy ( E
ph
).Đo điện áp phòng điện
phân.
d.Tính toán kết quả
Thu được E
ph
= 2,2V Nhiệt độ phòng điện phân là T = 31

0
C
1.Tính sức điện động phân cực khi điện phân nước
pH = 3 => [H
+
] = 10
-3
M => [OH
-
] = 10
-11
M
RT RT 8,314.( 31 + 273)
φ
2H+/H2

0
2H+/H2
+ ─── ln [H
+
] = ─── ln [H
+
] =─────────────ln 10
-3
=
F F 96500
= - 0,1809( V )
RT
φ
O2/2OH-


0
O2/2OH-
+ ─── ln [H
+
]
F
8,314.( 31 + 273)
= 0,402 - ─────────────ln 10
-11
96500
= 1,0653 ( V)
E
pc
= φ
O2/2OH-
- φ
2H+/H2
= 1,0653 – ( -0,1809) = 1,2462 (V)
2.Tích quá thế khi điện phân nước
η = E
ph
- E
pc
= 2,2 - 1,2462 = 0,9538 (V)

×