Tải bản đầy đủ (.ppt) (17 trang)

CHƯƠNG TRÌNH/DA PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (90.24 KB, 17 trang )

CHƯƠNG TRÌNH/DA PHÒNG
CHỐNG SUY DINH DƯỠNG
Ths. Bùi Văn Tân
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được tình hình, mục tiêu, và các
giải pháp chuyên môn kỹ thuật thực hiện
chương trình phòng chống suy dinh
dưỡng trẻ em
10 chương trình mục tiêu quốc gia
1. CT/DA phòng chống lao
2. CT/DA phòng chống phong
3. CT/DA phòng chống sốt rét
4. CT/DA phòng chống SXH
5. CT/DA phòng chống HIV/AIDS
6. CT/DA phòng chống SDD TE
7. CT/DA bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng
8. CT/DA chăm sóc sức khỏe sinh sản
9. CT/DA tiêm chủng mở rộng
10. CT/DA chăm sóc sức khỏe lứa tuổi học đường
MỞ ĐẦU
Trên thế giới và khu vực
Tình hình trong nước
Sự cần thiết của dự án
MỤC TIÊU
1. Cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em về cân
nặng và chiều cao, giảm SDD xuống mức trung
bình theo phân loại của tổ chức y tế thế giới
2. Thanh toán SDD mức rất cao ở tất cả các vùng
sinh thái, khống chế vấn đề thừa cân/béo phì TE
3. Tiếp tục tuyên truyền vận động nhân dân ăn muối
có iod


CHỈ TIÊU
1. Giảm tỉ lệ SDD thể nhẹ cân trên cả nước xuống
dưới 20% vào năm 2005, giảm SDD thể thấp
còi xuống dưới 25%
2. Thanh toán tỉ lệ SDD (thể nhẹ cân) trên 30% ở
tất cả các tỉnh và vùng sinh thái trên cả nước
3. Khống chế tỉ lệ trẻ bị thừa cân, béo phì trên cả
nước dưới 5%
GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ
2. Giải pháp về ngân sách
3. Giải pháp về cơ chế chính sách
4. Giải pháp về tổ chức
Giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ
1. Dự phòng: can thiệp  suy dinh dưỡng
bào thai
2. Ưu tiên vùng miền núi khó khăn thông
qua các biện pháp can thiệp đặc hiệu
3. Tiếp tục duy trì thực hiện các hoạt động
chủ yếu ở trạm
Các hoạt động chủ yếu ở trạm
4. Chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho
phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ, có thai, cho con bú
5. Thực hiện cho con bú sớm
6. Hướng dẫn ăn bổ sung hợp lý các loại thức
ăn địa phương
7. Bổ sung vitamin A và viên sắt
Các hoạt động chủ yếu ở trạm
Chăm sóc, thực hành vệ sinh ở gia đình, nhà trẻ
Cân trẻ dưới 2 tuổi hàng tháng để theo dõi tăng trưởng

Hỗ trợ các sản phẩm dinh dưỡng cho bà mẹ và TE suy
dinh dưỡng
Tăng cường hoạt động tạo nguồn thực phẩm giàu dinh
dưỡng tại chổ từ vườn-ao-chuồng
Vận động nhân dân ăn muối có iod
Giải pháp về ngân sách
Ngân sách nhà nước
Ngân sách các tỉnh
Hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế
Kinh phí từ các tổ chức xã hội
Giải pháp về chính sách
Chỉ tiêu giảm SDD tiếp tục được coi là chỉ tiêu
của Đảng, nhà nước về phát triển KT-XH
Có những cơ chế chính sách xác định ưu tiên
cho những vùng khó khăn, tập trung nguồn lực
của nhà nước cho những vùng có tỉ lệ SDD cao
Đề ra những cơ chế trong việc huy động nguồn
lực của các tổ chức KT-XH
Giải pháp về tổ chức
Chỉ đạo và phối hợp liên ngành
Hệ thống triển khai

Sở Y tế là cơ quan thường trực của ban chỉ
đạo PCSDDTE

TT BVSKBMTE - KHHGĐ

TT Y tế dự phòng
HIỆU QUẢ
Nhóm quốc gia có tỉ lệ SDD cao, SDD làm giảm

5% GDP
SDD có quan hệ chặt chẽ đến bệnh tật và tỉ lệ tử
vong TE
Giảm tỉ lệ SDD trẻ em (đặc biệt là SDD ở những
vùng khó khăn, có tỉ lệ SDD cao Tây Nguyên, Tây
bắc) cải thiện sức khỏe trẻ em, sức khỏe cộng
đồng
HIỂU QUẢ
Đất nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa 
không thể SDD trẻ em phổ biến, SDD cao
Các quốc gia trong khu vực đã đầu tư lớn cho
hoạt động phòng chống SDD liên tục, kéo dài,
đạt được mục tiêu giảm SDD xuống dưới 20%
và tiến tới thanh toán ở mức rất cao ở tất cả các
vùng sinh thái vào năm 2010.
TÓM LẠI
Ngân sách 2006-2010 là 475 tỉ đồng
Mục tiêu đặt ra là giảm SDD TE thể nhẹ cân xuống dưới
20%
Giảm SDD thể thấp còi xuống dưới 25%
Thanh toán các tỉnh và các vùng có tỉ lệ SDD ở mức rất
cao (>30%)
Khống chế báo phì ở TE dưới 5%
Câu hỏi lượng giá
1. Trình bày mục tiêu chung, cụ thể, và các
chỉ tiêu phòng chống SDD?
2. Trình bày giải pháp về chuyên môn kỷ
thuật, tổ chức của chương trình này?

×