Tải bản đầy đủ (.doc) (42 trang)

Báo cáo thực tập tổng hợp công tác kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng Trường Thọ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (255.65 KB, 42 trang )

Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
Lời nói đầu
Trong quá trính học tập tại trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, chúng
em đã được các thầy cô giáo trang bị cho những kiến thức cơ bản về chuyên
ngành kế toán. Nhưng gữa Lý luận và thực tiễn luôn có khoảng cách với
mục đích không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo và tạo điều kiện cho
sinh viên mới ra trường được tiếp xúc với công tác kế toán trên thực tế bớt đi
phần nào bỡ ngỡ ở môi trường mới khác xa với môi trường giáo dục, nhà
trường đã bố trí sinh viên đi thực tập. Công ty TNHH xây dựng Trường Thọ
đã tạo điều kiện cho em thực tập tai công ty. Thời gian thực tập vừa qua đã
giúp cho em có thêm được những kiến thức thực tiễn cần thiết để sau khi ra
trường có thể làm việc một cách hiệu quả nhất. Bước đầu tìm hiểu về Công
ty TNHH Xây dựng Trường Thọ cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy
giáo: NGUYỄN QUỐC TRUNG cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các
anh, chị tại phòng kế toán Công ty TNHH Xây dựng Trường Thọ, em đã
hoàn thành Báo cáo thực tập tổng hợp của mình với 3 phần:
Phần I: Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây
dựng Trường Thọ
Phần II: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH
Xây dựng Trường Thọ
Phần III: Đánh giá khái quát tổ chức kế toán tại Công ty TNHH
X ây dựng Trường Thọ
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Nguyễn Quốc Trung,
thầy đã luôn giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập, hoàn thiện báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các anh chị trong Công ty
TNHH Xây dựng Trường Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian
thực tập tại công ty.
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
1
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
PHẦN I


GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
TRƯỜNG THỌ
1.1.Quá trình phát triển của Công ty TNHH Xây dựng Trường Thọ.
Công ty TNHH Xây dựng Trường Thọ được thành lập ngày 12/03/2001
theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102035704 của sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Bắc Ninh.
Tên công ty : Công ty TNHH xây dựng Trường Thọ
Tên giao dịch : Trường Thọ Construction – LTD
Tên viết tắt : Công xây dựng Trường Thọ
Văn phòng giao dịch: Số 26/61 Phùng Chí Kiên – Nghĩa Đô – Cầu Giấy –
Hà Nội
Điện thoại : 0466.638.016 Fax: 0437.877.164
Người đại diện hợp pháp: ông Trần Bá Tuân – Giám đốc công ty
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Xây dựng Trường Thọ
Công ty TNHH xây dựng Trường Thọ là công ty chủ yếu kinh doanh trong
lĩnh vực xây dựng như:
- Xây dựng công trình dân dụng
- Xây dựng công trình công nghiệp
- Xây dựng công trình giao thông
- Thi công cơ giới, san lấp mặt bằng công trình
- Xây dựng công trình cấp thoát nước dân sinh và nước sạch
- Khoan phá đá bằng cơ giới và thủ công
- Khoan phụt vữa, gia cố nền móng và chống thấm các công trình thuỷ
lợi
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
2
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
Hiện nay, số cán bộ công nhân viên trong công ty là 297 người, trong đó
nhân viên quản lý là 45 người.

1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở công ty TNHH Xây dựng
Trường Thọ.
1.3.1. Đặc điểm kinh doanh của Công ty:
Công ty TNHH Xây dựng Trường Thọ thực hiện chế độ tự chủ sản xuất
theo các đội sản xuất chịu sự quản lý của các phòng ban trong công ty.
Các đội sản xuất là đơn vị kinh tế phụ thuộc của Công ty thực hiện hạch
toán theo nội bộ công ty. Đội chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc
công ty, chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan chức năng, của pháp
luật Nhà nước. Những quy định cụ thể:
* Kế hoạch hoá :
Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế của ngành, công ty chủ động xây
dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn hằng năm. Toàn bộ các hoạt động của
công ty dựa trên nhu cầu xây dựng của thị trường, trên các hợp đồng đang
thực hiện dở.Từ đó xây dựng nên các kế hoạch cụ thể trên cơ sở khai thác
tiềm năng về thiết bị, vật tư, lao động, tiền vốn… của công ty.
Định kỳ hàng năm, giám đốc công ty tiến hành phân tích đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch và thông báo cho cán bộ công nhân viên cho công
ty được biết.
* Khoa học kỹ thuật- công nghệ, chất lượng sản phẩm:
Để đạt mục tiêu sản xuất ra nhiều hàng hoá cho xã hội giữ vững chữ tín
với khách hàng, công ty chủ động áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và
công nghệ mới vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty phải đăng ký
chất lượng sản phẩm, bảo hành sản phẩm theo quy định, chịu sự kiểm tra
chất lượng của các cơ quan chức năng có thẩm quyền. Giám đốc công ty
phải chịu trách nhiệm toàn bộ về sản phẩm của công ty làm ra.
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
3
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
* Vật tư, phương thiết bị của công ty:
Tài sản của công ty bao gồm TSCĐ và TSLĐ. Toàn bộ các tài sản của

công ty phải được hạch toán đầy đủ, chính xác theo các quy định của Nhà
nước. Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm chính cùng tập thể
người lao động sử dụng hợp lý và bao vệ tài sản được Nhà nước giao. Công
ty được giao quyền duy trì và không ngừng bổ sung, đổi mới tài sản theo
yêu cầu sản xuất bằng vậ tư bổ sung vốn tín dụng và vốn huy động từ các
nguồn khác. Công ty được quyền ký hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị với
các tổ chức Nhà nước và các thành phần kinh tế khác.
* Tài chính, tín dụng, giá cả:
Vốn của công ty bao gồm vốn cố định và vốn lưu động kể cả nguồn
vốn tự bổ sung. Công ty được quyền vay vốn của tổ chức cá nhân trong và
ngoài nước để phát triển kinh doanh. Công ty được gửi tiền vào ngân hàng
( kể cả ngoại tệ). Công ty được mở tài khoản phụ ở các cơ sở ngân hàng
nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh. Công ty có trách nhiệm nộp
vào ngân sách Nhà nước theo quy định, trích nộp cấp trên theo quy định
chung.
1.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ chế biến sản phẩm.
Như chúng ta đã biết, hoạt động chính của Công ty là xây dựng công
nghiệp nên sản phẩm chủ yếu là sản phẩm của xây dựng là những công
trình nhà cửa được xây dựng và sử dụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn
chiếc, có kích thước và chi phí lớn, thời gian sử dụng lâu dài. Xuất phát từ
đặc điểm đó nên quy trình sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu của các sản
phẩm của xây dựng như nhà xưởng các công trình, ngoài ra công ty còn có
cáo sản phẩm khác phục vụ cho xây dựng như xưởng bê tông có thành
phẩm là bê tông tươi thương phẩm, bê tông đúc sẵn, bê tông thảm nhựa.
Công Ty TNHH Xây dựng Trường Thọ nói riêng và các Công ty xây dựng
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
4
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
nói chung có đặc thù là sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn
khác nhau (điểm dừng kỹ thuật hợp lý). Mỗi Công ty đều có dự toán thiết

kế riêng và phân bổ rải rác ở các địa điểm khác nhau. Tuy nhiên hầu hết
các công trình đều tuân theo một quy trình công nghệ sản xuất sau:
Sơ đồ 1-1:
Sơ đồ công nghệ sản xuất của Công ty TNHH Xây dựng Trường Thọ
Thuyết minh công nghệ sản suất :
- Căn cứ vào các hoạt động kinh tế bên chủ đầu tư có đề án ban giám
đốc chỉ đạo phòng kỹ thuật tham gia đấu thầu và ký kết hợp đồng kinh tế.
- Phòng kế hoạch lập kế hoạch giao cho các đội thi công.
- Các đội thi công có nhiệm vụ ghi chép số liệu ban đầu, có chỉ tiêu
khối lượng thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị để phòng
kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính từng khoản mục công trình theo
khoản mục chi phí và nghiệm thu công trình bàn giao.
- Cuối cùng khi công trình đã hoàn thành hai bên tiến hành nghiệm thu
và bàn giao công trình cho bên A.
Mỗi Công ty đều có dự toán thiết kế riêng và phân bổ rải rác ở các địa
điểm khác nhau. Song đều phải xây dựng dựa trên một trình tự chung :
- Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp.
- Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình ( Bên A)
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
5
Đấu thầu
- chỉ định
đấu thầu
và ký hợp
đồng kinh
tế
Lập kế
hoạch thi
công
Tổ chức

thi công
xây lắp
Nghiệm thu
và bàn giao
công trình
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết, Công ty
tổ chức quá trình sản xuất thi công để tạo ra sản phẩm ( Công trình hoặc
hạng mục công trình) :
Sơ đồ 1-2:
- Công trình được hoàn thành đưới sự giám sát của chủ đầu tư công
trình về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công.
- Bàn giao công trình hoàn thành và thanh quyết toán hợp đồng xây
dựng với chủ đầu tư.
Công ty còn có quy trình công nghệ sản xuất để sản xuất ra bê tông tươi ở
xưởng bê tông với quy trình sau:
Sơ đồ 1.3
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
6
San nền giải
phóng mặt
bằng thi công,
đào đất, làm
móng.
Tổ chức lao động,
bố trí máy móc,
thiết bị thi công, tổ
chức cung ứng vật
tư.
Xây, trát,

trang trí
hoàn
thiện.
Đá 1 Cát Đá 2
Bồn Trộn 1
Nước Phụ gia Xi
măng
Bê tông tươi
Bồn Trộn 2
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
Quy trình sản xuất của Công ty là quy trình liên tục. Máy móc thiết bị
được bố trí theo dây chuyền sản xuất. Thành phẩm của giai đoạn trước là
nguyên vật liệu của giai đoạn sau. Vì vậy việc thay đổi ở một bộ phận sẽ
kéo theo sự mất cân đối của cả dây chuyền.Vì vậy mỗi bộ phận cần làm tốt
nhiệm vụ của mình.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty TNHH xây dựng
Trường Thọ.
1.3.1. Sơ đổ tổ chức bộ máy quản lý.
Công ty tổ chức quản lý theo một cấp. Đứng đầu là Giám đốc chịu trách
nhiệm điều hành chung của công ty. Giúp việc cho Giám đốc là các phòng
ban chức năng theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 1-4: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý ở Công ty:
Error: Reference source not found
Bộ máy công ty được tổ chức theo kiểu gọn nhẹ phù hợp với Công ty
nhỏ.Theo cơ cấu tổ chức này giúp Công ty giảm sự cồng kềnh của bộ máy tổ
chức, tạo điều kiện sử dụng kiến thức chuyên môn hợp lý, giảm chi phí quản
trị bộ máy tổ chức quản lý ở Công ty:
Giám đốc: Là người có thẩm quyền cao nhất trong doanh nghiệp, có trách
nhiệm quản lý điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty.

SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
7
GIÁM ĐỐC
PGĐ phụ trách
kinh doanh
PGĐ
vật tư
PGĐ phụ trách
kỹ thuật
Phòng
kinh tế
hợp
đồng
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
kế
hoạch
tổng
hợp
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
tài
chính
kế

toán
Phòng
vật

thiết
bị
Phòng
dự
án
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
- Bổ, miễn nhiệm các chức năng quản lý của công ty tuyển dụng lao
động kỹ thuật phổ thông cho phù hợp với từng thời kỳ kinh doanh của Công
ty và luật lao động.
- Quyết định tất cả các vần đề liên quan đền hoạt động hàng ngày của
Công ty.
- Khi công ty không thanh toán được các khoản nợ và các khoản tài
sản đến hạn trả thì thông báo tình hình tài chính của Công ty cho tất cả các
thành viên và chủ nợ được biết và kiến nghị biện pháp khắc phục cho Công
ty.
Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh:Là người đựơc giám đốc Công ty
giao trách nhiệm về kế hoạch đã xây dựng của công ty và là người thay mặt
Giám đốc gặp gỡ trao đổi với các đối tác làm ăm của Công ty. Tạo dưng
nên các mối quan hệ cho Công ty để đẩy nhanh nhất hiều quả của việc kinh
doanh.
Phó Giám đốc vật tư:Là người được Giám đốc công ty giao nhiệm vụ phụ
trách về vật tư, thiết bị. Chịu trách nhiệm về toàn bộ vật tư của Công ty.
Liên hệ với nhà cung cấp để đảm bảo về vật tư cho doanh nghiệp. Kiểm tra
giám sát việc nhập- xuất - tồn kho vật tư trong Công ty.
Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật: Là người chịu trách nhiệm trước Giám
đốc về kỹ thuật thi công của các công trình, chị đạo các đội, các công trình,

các bộ phận kỹ thuật, thiết kế biện pháp thi công để đảm bảo an toàn cho
máy móc, thiết bị, bộ phận công trình….
Phòng kinh tế hợp đồng : Có nhiệm vụ
- Ký kết các hợp đồng nhân danh Công ty như :
- Hợp đồng kinh tế
- Hợp đồng công nợ
- Mua sắm thiết bị tài sản cố định
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
8
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
- Ký kết hợp đồng liên doanh tạo quan hệ hợp tác với đối tác làm ăn.
Phòng kỹ thuật : Có nhiệm vụ
- Xây dựng các định mức tiêu hao vật tư
- Quản lý việc thực hiện các quy trình công nghệ
- Các nghiên cứu thử nghiệm, triển khai mặt hàng mới.
- Đọc và bóc tách bản vẽ kỹ thuật.
Phòng kế hoạch tổng hợp: Có nhiệm vụ
- Xây dựng kế hoạch cho các đội xây dựng.
- Lập kế hoạch hoạt động cho các phòng ban khác
Phòng tài chính kế toán : Có nhiệm vụ
- Giúp cho giám đốc về việc thống kế kế toán tài chính.
Phòng vật tư thiết bị: Có nhiệm vụ
- Quản lý và phân loại các loại vật tư thiết bị của công ty
- Theo dõi việc nhập -xuất - tồn kho của các loại thiết bị.
Phòng dự án: Có nhiệm vụ
- Lập và theo dõi các dự án của Công ty
- Bóc tách dự án
- Duyệt các dự án và đưa vào thực hiện.
Mỗi phòng ban, cá nhân đều có nhiệm vụ riêng hoạt động dưới sự chỉ
đạo giám sát của ban Giám đốc. và là một mắt xích quan trọng để công ty

tồn tại và hoạt động có hiệu quả tốt nhất. Vì vậy các phòng ban càng làm
tốt nhiệm vụ của mình cũng là góp phần đưa Công ty tiến gần hơn tới hiệu
quả công việc và sự thành công của Công ty.
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
9
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
.
Phần II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY
DỰNG TRƯỜNG THỌ
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng
Trường Thọ
2.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng
Trường Thọ
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
10
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán trong điều kiện thủ công hay sử dụng máy vi tính
đều phải căn cứ vào việc tổ chức sản xuất kinh doanh, phân cấp quản lý,
quy mô, trình độ tin học của đơn vị để lựa chọn mà thực hiện quy định
chức vụ, trách nhiệm cho từng cấp, từng bộ phận, từng nhân viên kế toán,
trong đó nhấn mạnh vấn đề quản trị người dùng.
Hiện nay, bộ máy kế toán của Công ty được tố chức theo hình thức kế toán
tập trung. Theo hình thức này, phòng kế toán trung tâm của đơn vị thực
hiện toàn bộ công tác kế toán từ việc thu thập, lập chứng từ kế toán đến
việc xử lý, kiểm tra, phân loại chứng từ vàp máy, thực hiện hệ thống hoá
thông tin kế toán trên máy với chương trình cài đặt.
Tại các bộ phận trực thuộc không tổ chức bộ máy kế toán, chỉ bố trí nhân
viên kế toán thu thập tổng hợp chứng từ, định kỳ gửi về phòng kế toán
trung tâm xử lý vào ngày 25 hàng tháng.

Sơ đồ 2-1: Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng Phương Thảo
Error: Reference source not found
2.1 2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán của
Cônc ty TNHH Xây dựng Trường Thọ.
Kế toán trưởng:
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
11
Kế toán trưởng
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
NVL -
CCDC
Kế
toán
TL-
BHXH
Kế
toán
TM -
TGNH
Thủ
quỹ
Kế toán tại các đội xây dựng
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
Là người phụ trách chung công việc kế toán của Công ty, tổ chức hướng
dẫn các nghiệp vụ cũng như việc nghiên cứu triển khai chế độ kế toán hiện

hành của Nhà nước. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và Nhà
nước về tổ chức công tác kế toán tài chính, hướng dẫn, kiểm tra, tình hình
thực hiện các chế độ kế toán của Nhà nước, lập báo cáo tài chính, xét duyệt
các báo cáo kế toán của Công ty trước khi gửi tới cơ quan chức năng, tham
gia góp ý kiến với lãnh đạo về hoạt động về tài chính để có biện pháp quản
lý, đầu tư kịp thời, có hiệu quả.
Kế toán NVL-CCDC:
Chấp hành đầy đủ các nguyên tắc, thủ tục về chứng từ, sổ sách nhập - xuất
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tính toán và phản ánh kịp thời, chính xác
những nghiệp vụ phát sinh. Tăng cường quản lý vật liệu để đảm bảo vật
liệu được an toàn, đầy đủ, không tham ô lãng phí. Giải quyết những vấn đề
ứ đọng vốn, giám sát việc chấp hành kế hoạch thu mua, cấp phát, dự trữ vật
liệu, cung cấp những số liệu cần thiết làm báo cáo thống kế và phân tích
kinh tế, kế toán vật tư kiêm kế toán công cụ dụng cụ.
Kế toán tiền lương;
Tổ chức hạch toán ban đầu về lao động tiền lương, tổ chức ghi chép ban
đầu, ghi sổ kế toán, báo cáo phân tích thông tin về lao động tiền lương về
phòng giám đốc. Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong chi phí, từ đó
tính lương phải trả cho các bộ phận, cho các đội sản xuất. Đánh giá kịp
thời, đầy đủ, chính xác làm cơ sở hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành. Lựa chọn các hình thức thanh toán hợp lý với đặc điểm yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp đồng thời cung cấp tài liệu cho việc phân tích
hoạt động kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng quỹ tiền lương, kiêm
kể toán các khoản phải thu.
Kế toán tiền mặt - Tiền gửi ngân hàng:
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
12
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
Phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ số liệu và tình hình biến động, giám
sát chặt chẽ thu – chi quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, ngoại tệ.

Kế toán tổng hợp:
Tập hợp các loại chứng từ, tập hợp các chi phí để tính giá thành cho từng
công trình, hạng mục công trình và kế toán nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ
bản.
Thủ quỹ:
Có nhiệm vụ giữ và theo dõi quỹ tiền mặt hàng ngày.
- Các nhân viên kinh tế, các xưởng, đội xây dựng có nhiệm vụ thu thập
và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở từng xưởng, từng đội đó
từ đó cung cấp các chứng từ số liệu làm cơ sở cho những bộ phận kế toán có
liên quan đến phòng kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty còn giúp Giám đốc tổ chức phân tích
hoạt động kinh tế từ đó đề ra các giải pháp tài chính kịp thời phục vụ cho
hoat động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả.
Tổ chức bộ máy kế toán trong điều kiện sử dụng máy vi tính nên Công ty
cũng đã tạo và phân quyền truy cập cho người sử dụng vào từng nhóm đã
được định nghĩa sẵn. Với việc quản lý và sử dụng này thì việc phân công
trách nhiệm của những người kế toán từng phần hành là rất rõ ràng.
2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán ở Công ty TNHH Xây dựng
Trường Thọ.
2.2.1. Chế độ kế toán và tài khoản áp dụng ở Công ty TNHH Xây dựng
Trường Thọ.
Hệ thống tài khoản được sử dụng tại công ty áp dụng trên cơ sở những
quy định về chế độ kế toán ban hành chính thức. Theo quyết định
1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính, áp dụng
chính thức ngày 01/01/1996 cùng với các văn bản quy định bổ sung sửa đổi
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
13
PĐ phụ trách kỹ thuật
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
bổ sung như thông tư 10TC/CĐKT ngày 20/3/1997. thông tư 100/1998/TC-

BTC ngày 15/7/1998 và quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày
25/10/2000, thông tư số 89/2002/QĐ- BTC ngày 9/10/2002 và quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính … cho
đến nay. Công ty tính kỳ kế toán theo quý, niên độ kế toán theo năm tài
chính hiện hành. Công ty sử dụng phương pháp tính giá hàng xuất kho theo
phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập và phương pháp tính khấu hao
tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
2 2.2 Đặc điểm vận dụng chứng từ kế toán tại Công ty TNHH Xây
dựng Trường Thọ
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập, xuất vật liệu đều phải lập
chứng từ đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ quy định.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ 1141/TC/QĐ/CĐKT
ngày 01/11/1995 và theo QĐ 885/1998/QĐ/BTC ngày 16/7/1998 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán về vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT);
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT);
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT);
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08-VT);
- Hoá đơn (GTGT)-MS 01 GTKT- LN
- Hoá đơn bán hàng mẫu 02 GTKT- LN
- Hoá đơn cước vận chuyển (Mẫu 03-BH)
Đối với các chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về
mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập. Người lập chứng từ phải chịu trách
nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh.
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
14
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà

nước, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn:
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu 04-VT);
- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 05-VT);
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 07-VT)
2.2.3 Đặc điểm vận dụng của hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty
TNHH xây dựng Trường Thọ
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quy định của Bộ Tài
Chính ban hành.
Ngoài ra do đặc thù của ngành xây dựng có rất nhiều loại nguyên vật liệu
với nhiều quy cách khác nhau để tiện cho việc theo dõi quản ký Công ty có
mở thêm tài khoản cấp 2 đối với tài khoản như Tk 152.
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu, kế toán
sử dụng Tài khoản 152- Nguyên liệu vật liệu
TK 152 có thể được mở theo dõi chi tiết các TK cấp 2 theo từng loại
nguyên vật liệu phù hợp với nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh
nghiệp.Bao gồm:
- TK 1521 - Nguyên vật liệu chính
- TK 1522 - Vật liệu phụ
- TK 1523 - Nhiên liệu
- TK 1524 - Phụ tùng thay thế
- TK 1525 - Thiết bị xây dựng cơ bản
- TK 1528 - Vật liệu khác
Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường
Tài khoản này phản ánh trị giá vốn thực tế các loại nguyên vật liệu mà
doanh nghiệp đã mua nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp và tình hình
hàng đang đi đường đã về nhập kho.
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
15
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
Ngoài các tài khoản trên, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác

như: TK 111, TK 112, TK 141, TK 331, TK 411, TK621, TK 627 ….theo
quy định của Nhà nước ban hành.
2.2.4 Sổ sách kế toán và hình thức tổ chức sổ kế toán tại Công ty TNHH
xây dựng Trường Thọ.
Hình thức tổ chức sổ kể toán tại Công ty xây dựng Trường Thọ
Công ty hiện áp dụng hình thức sổ và được chứng từ ghi sổ áp dụng trên
máy vi tính.
Hình thức kế toán công ty đang áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đổ 2-2: Sơ đồ hạch toán theo hình thức hứng từ ghi sổ
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
16
Chứng từ
gốc
Sổ quỹ Sổ thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chứng
từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng
Hình thức kế toán mà công ty áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ nên
các chứng từ gốc ban đầu như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn
(GTGT)… sẽ được tổng hợp vào các chứng từ tổng hợp là các Chứng từ
ghi sổ. Trong kế toán nguyên vật liệu luôn có 3 chứng từ ghi sổ được phân
loại theo nội dung kinh tế như sau:
+ 2 chứng từ ghi sổ phản ánh việc nhập nguyên vật liệu trong đó:
- 1 chứng từ ghi sổ phản ánh việc nhập nguyên vật liệu do mua
ngoài (quan hệ với người bán) tức ghi Nợ TK 1521, ghi Có TK 331.
- 1 Chứng từ ghi sổ phản ánh việc nhập nguyên vật liệu khác
như phế liệu thu hồi.
+ 1 chứng từ ghi sổ phản ánh viêc xuất nguyên vật liệu tức là ghi Nợ các
tài khoản liên quan, ghi Có TK 152.
Các chứng từ ghi sổ được lập 1 tháng 1 lần vào ngày cuối tháng.
Hiện nay Công ty sư dụng những chứng từ do Bộ tài chính quy định đó là
hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…
Đặc điểm của phương pháp này là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở
chứng từ gốc đều được phân loại theo chứng từ cùng nội dung, tình chất
nghiệp cụ, đêt lập chứng từ ghi sổ, trược khi vào sổ kế toán tổng hợp theo
hình thức này việc ghi sổ kế toán tách dời giữa việc ghi sổ tổng hợp và ghi
sổ kế toán chi tiết.
Hệ thống sổ kể toán:
- Sổ kể toán tổng hợp bao gồm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ghi sổ và sổ cái
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
17
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
- Sổ kế toán chi tiết: Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có
thể là sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu. tài sản cố định, thành phẩm…
Trình tự ghi sổ: Việc luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán được tiến

hành như sau:
+Hàng ngày hay định kỳ căn cứ vào chứng từ gốc đac kiểm tra đảm bảo
tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ để phân loại và lập chứng từ ghi sổ.
+ Các chứng từ cần hạch toán chi tiết được ghi vào sổ chi tiết.
+ Các chứng từ thu, chi tiền mặt được thủ quỹ ghi vào sổ quỹ rồi chuyển
sang cho phòng kế toán.
+ Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ để lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Sau
đó ghi vào sổ cái các tài khoản.
+Cuối tháng căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết, giữa
bảng cân đối số phát sinh các tài khoản và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ có sự
đối chiếu kiểm tra hang ngay.
+ Tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính.
2.2.5. Đặc điểm chung về phần mềm kế toán mà Công ty đang áp
dụng:
Khi áp dụng phần mềm kế toán, dưới quyền chủ động tuyệt đối của con
người thì tất cả các yếu tố của hệ thống thông tin kế toán hiện đại được tích
hợp với nhau, đáp ứng mục tiêu tồn tại của hệ thống thông tin kế toán là
cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời và có hệ thống; đáp ứng
yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin. Nói cách khác, việc ứng dụng
tin học trong công tác kế toán chính là việc thiết kế và sử dụng các chương
trình theo đúng nội dung, trình tự của các phương pháp kế toán để thu thập,
xử lý và cung cấp thông tin kế toán cũng như việc áp dụng các phương tiện
kỹ thuật để thực hiện các chương trình kế toán đã được thiết kế. Như vậy,
thực chất việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán chính là việc nâng cao
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
18
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
hiệu suất công tác kế toán thông qua tính năng ưu việt của máy vi tính và
kỹ thuật tin học. Như vậy có thể thấy máy vi tính và kỹ thuật tin học chỉ là
phương tiện trợ giúp cho kế toán trong việc tính toán, xử lý và cung cấp

thông tin kế toán; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế
toán là cần thiết. Nhận thức được vị trí, vai trò của việc ứng dụng thông tin
kế toán, năm 2007 công ty TNHH Xây dựng Trường Thọ đã sử dụng phần
mềm kế toán FAST để phục vụ cho công tác hạch toán, tập hợp chi phí,
tính giá thành thực tế các khối lượng thi công hoàn thành. Nhờ sử dụng
phần mềm với khả năng tự tổng hợp của máy mà hai bộ phận kế toán chi
tiết và kế toán tổng hợp được thực hiện đồng thời. Kế toán không phải cộng
dồn, ghi chép, chuyển sổ theo kiểu thủ công. Do đó, thông tin trên các sổ
cái tài khoản được ghi chép một cách thường xuyên trên cơ sở cộng dồn từ
các nghiệp vụ đã được cập nhật một cách tự động của máy. Kế toán không
nhất thiết phải đến cuối kỳ mới có sổ cái.
Quy trình xử lý số liệu của phần mềm FAST mà công ty sử dụng được mô
tả như sau:
Sơ đồ 2-3: Quy trình sử dụng phần mềm
Error: Reference source not found
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
19
Chứng từ gốc
Máy vi tính
Mã đối tượng
kế toán
Nội dung
nghiệp vụ
Ghi thẳng vào các sổ chi
tiết, các TK liên quan,
bảng kê
Tổng hợp số liệu ghi vào
các sổ cái, CTGS
Bút
toán

kết
chuyển
Máy tự động kết chuyển dư nợ, dư có của
TK bị kết chuyển sang TK được kết
chuyển phản ánh trên mẫu có sẵn và in ra
những báo cáo, sổ kế toán cần thiết
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
Quy trình xử lý hệ thống hoá thông tin trong kế toán trên máy vi tính được
hiểu như sau:
Thông tin đầu vào: Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán căn cứ vào nội dung
nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh trên chứng từ gốc, cập nhật dữ
liệu vào máy theo đúng đối tượng đã được mã hoá, cài đặt trong phần mềm
như: Hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản, danh mục khách hàng, danh
mục vật tư… đúng quan hệ đối ứng tài khoản. Sau khi cập nhật dữ liệu
xong máy sẽ tự động ghi vào sổ chi tiết tài khoản theo từng đối tượng và tự
tổng hợp ghi vào các sổ cái tài khoản có mặt trong định khoản, bảng kê liên
quan.
Phần mềm kế toán này chỉ tự động thực hiện các toán tử đơn giản: cộng,
trừ khi xác định các số phát sinh, số dư tài khoản. Đối với các nghiệp vụ
kết chuyển cần thiết (kết chuyển chi phí, kết chuyển giá vốn…) với chương
trình FAST được làm tự động thông qua các bút toán kết chuyển mà người
sử dụng lựa chọn cài đặt trong chương trình. Khi người sử dụng chọn bút
toán kết chuyển toàn bộ giá trị dư Nợ (dư Có) hiện thời của tài khoản bị kết
chuyển sang bên Có (bên Nợ) của tài khoản được kết chuyển.
Thông tin đầu ra: Kế toán có thể in ra bất cứ lúc nào các sổ chi tiết, sổ
cái tài khoản sau khi các thông tin từ các nghiệp vụ đã được cập nhật bằng
các phương pháp "xâu lọc". Các sổ, báo cáo là kết quả bút toán kết chuyển
chỉ có dữ liệu sau khi kế toán sử dụng bút toán kết chuyển tự động.
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân
đối số phát sinh.

SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
20
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và
Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng
để lập các Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên
Bảng cân đối số phát sinh phảỉ bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát
sinh Có trên sổ cái cùng kỳ.
* Các loại sổ chi tiết Công ty sử dụng :
- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
- Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán
- Sổ chi tiết tiền vay
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ chi tiết mua hàng
2.3.7 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
* Báo cáo tài chính
- Kỳ lập báo cáo: quý, năm
- Các loại báo cáo công ty sử dụng:
+ Bảng cân đối kế toán: Phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn
hình thành tài sản ở một thời điểm nhất định.Tại Công ty TNHH Phương
Thảo là ngày cuối cùng của quý và năm. Bảng cân đối kế toán được kết cấu
dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán và sắp xếp trật tự các
chỉ tiêu theo yêu cẩu quản lý. Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần là
phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”. Phần “Tài sản” phản ánh toàn bộ giá
trị tài sản hiện có của Công ty tại ngay cuối quý hay cuối năm hiện đang
tồn tại dưới các hình thái và trong tất cả các giai đoạn, các khâu của toàn bộ
quá trình kinh doanh trong kỳ của Công ty. Phần “Nguồn vốn” phản ánh
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp

21
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
nguồn hình thành các loại tài sản của Công ty tính đến cuối quý hoặc năm
lập báo cáo.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Phản ánh tổng hợp doanh
thu, chi phí và kết quả của các hoạt động kinh doanh trong Công ty sau mỗi
quý hay mỗi năm tài chính. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có nhiều
chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận của hoạt động kinh
doanh của Công ty và được theo dõi chi tiết theo số năm trước, năm nay.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phản ánh việc hình thành và sử dụng
lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của Công ty.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính: Báo cáo này nhằm mục đích giải
trình và bổ sung, thuyết minh những thông tin về tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà
chưa được trình bày đầy đủ chi tiết trong các báo cáo tài chính khác.
* Báo cáo quản trị: công ty Xây dựng Trường Thọ không sử dụng báo
cáo quản trị
2.3 Khái quát tổ chức hạch toán kế toán một số phần hành chủ yếu
của Công ty TNHH Xây dựng Trường Thọ.
2.3.1.Đặc điểm c«ng t¸c nguyên vật liệu công ty TNHH x©y dùng Tr-
êng Thä.
Tại công ty TNHH Xây dựng Trường Thọ nguyên vật liệu xuất kho được
tính giá theo phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập ( bình quân
liên hoàn).
Đơn giá Giá thực tế tồn kho trước khi nhập + Giá thực tế của lần nhập
Bình quân =
Số lượng thực tế tồn kho + Số lượng thực tế của lần
trước khi nhập nhập đó
Theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kho ta lại tính đơn giá bình quân,
giá đơn vị xuất kho là giá bình quân của lần nhập ngay trước đó Nguyên vật

SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
22
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
liệu chính : Là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể chính của sản
phẩm được sản xuất ra như xi măng, sắt thép, gạch, cát…
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng
phụ như làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc
đảm bảo cho các công cụ dụng cụ hoạt động được bình thường như:
vôi, ve, đinh, ốc…
- Nhiên liệu: Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt
lượng trong quá trình sản xuất như xăng, dầu … phục vụ cho phương
tiện vận tải.
- Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư, phụ tùng, chi tiết được
sử dụng để thay thế, sửa chữa những máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

- Vật liệu và thiết bi xây dựng cơ bản: Bao gồm những vật liệu,
thiết bị, công cụ, khí cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản như
Giáo, bay, bàn xoa, xẻng phục vụ cho công tác xây dựng.
- Vật liệu khác: Là những loại vật liệu chưa được xếp vào các
loại trên,
*Các chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT);
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT);
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 03-VT);
- Hoá đơn (GTGT)- Mẫu 01 GTKT- 3LL
- Hoá đơn bán hàng - Mẫu 02 GTTT -3LL
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà
nước, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn:
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu 04-VT);
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp

23
Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 05-VT);
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 07-VT)
*Nguyên tắc hạch toán:
- Ở kho: Ghi chép, theo dõi về mặt số lượng (hiện vật) của từng loại
nguyên vật liệu.
- Ở phòng kế toán: Ghi chép, theo dõi cả về mặt số lượng và giá trị
từng loại vật tư nguyên vật liệu.
*Trình tự ghi sổ:
Sơ đồ: 2-1
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Ở kho: Hàng ngày việc hạch toán nguyên vật liệu đều được
thực hiện trên thẻ kho, thẻ kho được mở cho từng loại nguyên vật liệu. Hàng
ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất để ghi số lượng thực nhập,
thực xuất để ghi vào thẻ kho. Thẻ kho được thủ kho sắp xếp trong hòm thẻ
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
24
Phiếu nhập kho
sổ chi tiết NVL
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Bảng tổng
hợp nhập -
xuất - tồn
kho NVL
Sổ kế toán
tổng hợp

Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
theo loại vật tư để tiện cho việc theo dõi, kiểm tra đối chiếu. Thủ kho phải
thường xuyên đối chiếu số tồn ghi trên sổ thẻ kho với số tồn trên thực tế.
Hàng ngày sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển những chứng từ nhập ,
xuất kho cho phòng kế toán, kèm theo giấy giao nhận chứng từ nhập kho.
Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết nguyên vật
liệu cho từng loại nguyên vật liệu cho đúng với thẻ kho của thủ kho để theo
dõi về mặt giá trị và số lượng. Hàng ngày khi nhận các chứng từ nhập, xuất kế
toán phải kiểm tra chứng từ, tính thành tiền, phân loại chứng từ. Từ những
chứng từ nhận được kế toán vào sổ chi tiết nguyên vật liệu.Cuối tháng kế toán
và thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho và sổ chi tiết. Mặt khác kế toán tổng
hợp chứng từ vào bảng tổng hợp nhâp - xuất - tồn, đối chiếu số liệu trên sổ cái
các tài khoản.
2.3.2 Tổ chức hạch toán kế toán hàng tồn kho
* Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá
- Hoá đơn
- phiếu chi, Giấy báo Nợ…
* Trình tự kế toán
Trình tự kế toán hàng tồn kho có thể được khái quát qua sơ đồ sau:
SV: Nguyễn Hoàng Thuận – KTCQ K10 Báo cáo thực tập tổng hợp
25

×