Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

luận văn: Hoàn thiện Kế toán lưu chuyển hàng hoá & xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Kiến trúc & Vật liệu xây dựng DTH ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (904.22 KB, 79 trang )





LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Hoàn thiện Kế toán lưu chuyển
hàng hoá & xác định kết quả tiêu
thụ tại Công ty Cổ phần Kiến trúc & Vật
liệu xây dựng DTH”












Hoàn thiện Kế toán lưu chuyển hàng hoá & xác định kết quả tiêu
thụ tại Công ty Cổ phần Kiến trúc & Vật liệu xây dựng DTH
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp thương mại giữ vai trò
phân phối lưu thông hàng hoá, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội.
Nhưng bên cạnh đó, để đứng vững được trong quá trình hội nhập với
nền kinh tế thế giới, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước
cũng như đối với doanh nghiệp nước ngoài là một hiện tượng tất yếu.Nó
vừa là cơ hội, vừa là thách thức, mà lợi nhuận là mục tiêu sống còn của


mỗi doanh nghiệp trong cuộc cạnh tranh đó. Để thực hiện mục tiêu này,
các doanh nghiệp phải lựa chọn kinh doanh mặt hàng nào có lợi nhất, xu
hướng kinh doanh của chúng như thế nào, nên đầu tư mở rộng hay
chuyển hướng kinh doanh mặt hàng khác. Do vậy việc tổ chức kế toán
lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu hàng hoá như thế nào để
có thể cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời giúp cho nhà quản lý
phân tích, đánh giá lựa chọn các phương án kinh doanh, đầu tư có hiệu
quả nhất mặt khác vẫn đảm bảo đúng chế độ kế toán do nhà nước ban
hành là vấn đề vô cùng cần thiết.
Với tầm quan trọng của tổ chức lưu chuyển hàng hoá nói chung và
hạch toán lưu chuyển hàng hoá nói riêng, qua quá trình thực tập tại công
ty Cổ phần Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH em đã chọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu
thụ tại công ty Cổ phần Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH” làm
báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình. Nội dung của báo cáo được chia
làm 3 phần:
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

2

Phần 1: Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty
CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH
Phần 2: Thực tế nghiệp vụ kế toán lưu chuyển hàng hoá và xác
định kết quả tiêu thụ tại công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng
DTH
Phần 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán lưu chuyển
hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty CP kiến trúc và Vật
liệu xây dựng DTH.
Trong quá trình thực tập, em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ nhiệt
tình của cô giáo Nguyễn Lan Anh và của các anh chị trong phòng kế

toán công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH. Tuy nhiên do thời
gian nghiên cứu thực tế chưa nhiều cùng với sự hạn chế về khả năng,
kinh nghiệm và thông tin thu thập được nên bài viết của em không tránh
khỏi những sai sót. Em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của cô
giáo và các anh chị để bài viết của mình được đầy đủ, chính xác và hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

3

PHẦN 1
TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở
CÔNG TY CP KIẾN TRÚC VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG DTH
1.1 Giới thiệu chung về công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây
dựng DTH:
1.Tên công ty: Công ty Cổ phần Kiến Trúc và Vật Liệu Xây dựng
DTH
2.Giám đốc hiện tại của công ty: Ông Đinh Thanh Hùng
3. Địa chỉ: Số 114B - C3- Khuất Duy Tiến – Thanh Xuân – Hà Nội
4. Số điện thoại: 04.5543638
5. Cơ sở pháp lý của công ty:
Công ty đươc thành lập năm 2003 theo quyết định số 0103018047
ngày 21/ 6/ 2003 của Sở Kế Hoạch Đầu Tư thuộc UBND Thành phố Hà
Nội với số vốn đăng ký là 1,2 tỷ dồng.
6. Loại hình công ty: Công ty Cổ Phần
7. Nhiệm vụ của công ty ( theo giấy phép kinh doanh) là:
- Buôn bán tư liệu sản xuất và vật liệu tiêu dùng
- Buôn bán vật liệu xây dựng
- Mua, bán, ký gửi hàng hoá

-Dịch vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công
nghiệp,nông nghiệp, xây dựng và giao thông.
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp và giao thông thuỷ lợi
- Tư vấn đầu tư
- Tư vấn thiết kế trang trí nội, ngoại thất
- Nghiên cứu thị trường
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

4

8. Lịch sử phát triển của công ty qua các thời kỳ:
Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH là công ty cổ
phần. Công ty được thành lập và đi vào hoạt động kinh doanh từ năm
2003 theo quyết định số 0103018047 của Sở Kế Hoạch Đầu Tư thuộc
UBND Thành phố Hà Nội với số vốn đăng ký là 1,2 tỷ dồng. Công ty
thành lập với số vốn tự cấp và tự bổ sung trong quá trình hoạt động. Tuy
vậy, công ty luôn phấn đấu khắc phục khó khăn trong quá trình hoạt
động kinh doanh để đạt chỉ tiêu năm sau cao hơn năm trước.
Giai đoạn 2003- 2005: nước ta đang trong thời kỳ mở cửa hội nhập
kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới. Lĩnh vực đầu tư phát
triển dự án là một trong những mảng kinh doanh thành công của công ty
. Qua 3 năm hoạt động, công ty CP kiến trúc và Vật Liệu Xây Dựng
DTH đã trở thành đối tác đáng tin cậy của các doanh nghiệp đầu tư trong
và ngoài nước. Các lĩnh vực tư vấn mà công ty đã thực hiện bao gồm các
công tác khảo sát và điều tra hiện trạng, phân tích các khía cạnh kinh tế,
xã hội và các quy định của pháp luật có ảnh hưởng chi phối các hoạt
động của dự án, đánh giá tác động môi trường, tính toán tài chính và xây
dựng phương án đầu tư. Các tài liệu do Công ty CP kiến trúc và Vật Liệu
Xây Dựng DTH cung cấp sẽ giúp các nhà đầu tư có đầy đủ thông tin để
đánh giá và ra quyết định một cách chính xác trong việc thực hiện đầu

tư.
Giai đoạn 2005 đến nay: Bên cạnh các nghiên cứu phục vụ các dự
án đầu tư phát triển, nghiên cứu thị trường, kinh doanh thương mại cũng
là một mảng hoạt dộng rất thành công của Công ty CP kiến trúc và Vật
Liệu Xây Dựng DTH. Công ty đã từng được chọn làm đối tác xúc tiến
thương mại của một số các nhà sản xuất hàng đầu thế giới như Simens
Home Appliances, Teka Home Appliances… Trước tình hình trên, ban
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

5

lãnh đạo công ty đã quyết định chuyển hướng sang kinh doanh mặt hàng
các chất phụ gia xây dựng. Công ty đã nhập khẩu các sản phẩm bột bả
hay còn gọi là bột trét tường, vữa trộn sẵn không co ngót, bột chống
thấm…Và hiện nay Công ty CP kiến trúc và Vật Liệu Xây Dựng DTH
đang là một trong những nhà phân phối chính thức của SIKA
Construction Chemicals – Nhà cung cấp hàng đầu thế giới của Thuỵ Sĩ.
Với đội ngũ kỹ sư được đào tạo chính quy và các cán bộ marketing
dày dạn kinh nghiệm cùng với sự hợp tác nhiệt tình của đội ngũ các cộng
tác viên có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trên nhiều lĩnh vực
khác nhau, Công ty CP kiến trúc và Vật Liệu Xây Dựng DTH đã và
đang ngày càng thành công hơn trong hai lĩnh vực hoạt động này.
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là tư vấn thiết kế nội ngoại
thất, chỉ đạo thi công các công trình theo hợp đồng, và kinh doanh buôn
bán hoá chất và chất phụ gia xây dựng. Công tác kế toán phải đáp ứng
được yêu cầu của các hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp thông tin
thường xuyên, đầy đủ chính xác kịp thời góp phần nâng cao hiệu quả
kinh doanh của đơn vị.
Tương ứng với mô hình quản lý và đặc điểm kinh doanh, mô hình

tổ chức công tác kế toán của công ty là mô hình kế toán tập trung, toàn
bộ chứng từ kế toán được chuyển về phòng kế toán trung tâm để hạch
toán. Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức trực tuyến, kế
toán trưởng trực tiếp điều hành các kế toán viên , phân công trách nhiệm
kiểm tra, giám sát công việc. Ngược lại kế toán viên có trách nhiệm
tham mưu giúp đỡ kế toán trưởng trong quá trình thực hiện cùng phối
hợp để đạt hiệu quả cao nhất.
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

6

Phòng kế toán có chức năng thu thập, xử lý và cung cấp các thông
tin kế toán tài chính, phục vụ cho công tác quản lý. Qua đó thực hiện
việc kiểm tra tình hình kinh doanh , giám đốc bằng tiền việc sử dụng
vốn, lao động , vật tư, thúc đẩy tốt việc thực hiện đúng chính sách chế
độ, hạch toán kinh tế, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đồng
thời xử lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh hàng ngày, làm quyết
toán hàng tháng, quý, năm, đối chiếu, kiểm kê và xử số liệu để phân tích
hoạt động kinh doanh của công ty, so sánh với các năm trước, đưa ra các
kết luận phù hợp cho quản lý.
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây
dựng DTH được khái quát qua sơ đồ sau:
Chức năng, Nhiệm vụ:
-Kế toán trưởng:có chức năng quản lý hoạt động của phòng kế
toán, phụ trách chuyên môn, điều hành phòng kế toán, kiểm tra, đối
chiếu số liệu, báo cáo kế toán gửi lên cấp trên đảm bảo phù hợp với chế
độ tài chính của Nhà nước, là người chịu trách nhiệm trực tiếp về báo
cáo tài chính trước giám đốc và các đối tượng có liên quan.
Kế toán trưởng
Kế toán tiền

mặt-TGNH,
Lương và
BHXH

Kế toán theo
dõi công nợ
Kế toán chi
phí, tổng
hợp kết quả
Kế toán
thuế
Thủ quỹ, kế
toán thanh
toán
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

7

-Thủ quỹ: là người chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản toàn bộ
lượng tiền mặt trong két sắt, xuất nhập quỹ tiền mặt theo yêu cầu của kế
toán trưởng, cuối ngày thực hiện kiểm kê tồn quỹ đảm bảo khớp đúng
không mất mát.
- Kế toán tiền mặt , tiền gửi ngân hàng, Lương , BHXH: theo dõi
các khoản thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phụ trách việc thanh toán
lương, có quan hệ chặt chẽ với phòng tổ chức hành chính về các vấn đề
BHXH, BHYT.
-Kế toán theo dõi công nợ: theo dõi hàng hoá của công ty và các
khoản nợ phải thu phải trả của công ty.
- Kế toán chi phí, tổng hợp kết quả: theo dõi toàn bộ Chi phí bán
hàng, chi phí QLDN, chi phí dịch vụ toàn công ty, kiểm tra chứng từ chi

phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, tính toán, xác định kết quả kinh
doanh.
-Kế toán thuế: theo dõi về thuế, có nhiệm vụ làm sổ thuế chủ yếu
là thuế GTGT, thuế nhập khẩu.Cuối tháng kế toán thuế phải tập hợp hoá
đơn mua vào, hoá đơn bán ra lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng.
1.3 Đặc điểm tổ chức sổ kế toán:
a,Hình thức sổ kế toán áp dụng : theo hình thức chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tách rời trình tự ghi sổ theo
trật tự thời gian với trình tự ghi sổ phân loại theo hệ thống toàn bộ các
nghiệp vụ kinh tế ,tài chính phát sinh để ghi vào hai sổ kế toán tổng hợp
là Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái.Lập chứng từ ghi sổ trên cơ sở
chứng từ gốc để làm thủ tục ghi sổ kế toán tổng hợp.
Hàng ngày kế toán phải căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra
hợp lệ ,bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại để tập hợp chứng từ ghi
sổ đồng thời vào các sổ chi tiết , sổ quỹ liên quan.
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

8

Hàng tháng tính ra tổng phát sinh nợ, tổng phát sinh có và số dư
của các tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái để lập BCĐ kế toán và
bảng cân đối số phát sinh.Mặt khác kế toán căn cứ vào sổ, thẻ kế toán
chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết.
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

9

Sơ đồ trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán theo hình thức kế
toán chứng từ ghi sổ:



Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra số liệu
Ctừ gốc
Bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính khác
Bảng cân đối
tài khoản
Sổ đăng ký
ctừ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp
ctừ gốc cùng loại
Chứng từ ghi sổ
Báo cáo quỹ
hàng ngày
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
s
ố phát sinh
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

10

* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng
hợp kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế

toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ
Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các
chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để
ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(2) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ,
tính ra tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài
khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối phát sinh.
(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng
tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để
lập Báo Cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và
Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân Đối số phát
sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên Sổ đăng ký
Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản
trên Bảng Cân Đối phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài
khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản
tương ứngtrên Bảng Tổng hợp chi tiết.
b,Các chế độ kế toán áp dụng :
- Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản cấp I trong hệ thống tài
khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định của Bộ trưởng Bộ
tài chính.
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

11

-Kỳ kế toán được áp dụng theo chế độ : năm
-Phương pháp kế toán TSCĐ:
• Nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
• Phương pháp khấu hao áp dụng theo thời gian sử dụng -KH đều

• Các trường hợp khấu hao đặc biệt
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
• Nguyên tắc đánh giá: đánh giá hàng tồn kho theo giá bình quân
• Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:
Tồn kho cuối kỳ = Tồn kho đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất trong
kỳ
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai
thường xuyên
- Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam để ghi sổ kế
toán, nếu có những nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ thì phải quy đổi về
đông Việt Nam theo tỷ giá thực tế để ghi sổ kế toán.
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

12

PHẦN 2
THỰC TẾ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TẠI
CÔNG TY CP KIẾN TRÚC VÀ VẬT LIỆU X ÂY D ỰNG DTH
2.1 Kế toán chi tiết hàng hoá:
Để theo dõi chi tiết hàng hoá kế toán sử dụng phương pháp thẻ
song song. Cụ thể là:
-Ở kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất,
tồn vật liệu, dụng cụ sản phẩm về mặt số lượng
-Ở phòng kế toán : kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật liệu ,
dụng cụ, sản phẩm để phản ánh tình hình hiện có , biến động tăng giảm
theo từng danh điểm vật liệu ,dụng cụ ,sản phẩm tương ứng với thẻ kho
mở ở kho. Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập
xuất kho do thủ kho chuyển tới nhân viên kế toán vật tư phải kiểm tra,
đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán vào thẻ kho và tính ra số tiền. Sau đó

lần lượt ghi các nghiệp nhập xuất vào các thẻ kế toán chi tiết vật tư có
liên quan. Cuối tháng tiến hành cộng thẻ kế toán chi tiết vật tư theo từng
danh điểm và đối chiếu với thẻ kho.
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết ,
kế toán phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng để lập bảng
tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về mặt giá trị của từng loại vật liệu, dụng
cụ, sản phẩm.
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

13

Sơ đồ kế toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp thẻ song song
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Việc hạch toán chi tiết hàng hoá được thực hiện chủ yếu ở kho sau
đó chuyển lên phòng kế toán
Tại kho khi mua hàng hoá thì thủ kho ghi vào phiếu nhập kho:
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Thẻ
hoặc
sổ kế
toán
chi
tiết
Kế toán
tổng hợp
Bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn kho

Phiếu xuất kho
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

14

PHIẾU NHẬP KHO Theo QĐ:1141/TC/QĐ/CĐ
Ngày 17 tháng 10 năm 2006 ngày 1-11-1995
Nợ: của Bộ Tài Chính
Có: Số :
-Họ và tên người giao hàng: Phương Anh
-Theo HĐ số 2304 ngày 2/10/2006 của công ty CPXD số 5
Vinaconex
-Nhập tại kho công ty
Số lượng
ST
T
Tên hàng hoá

số
Đơ
n
vị
tính

Theo
chứng
từ
Th
ực
nhập

Đơn
giá
(đồng)

Thành
tiền
(đồng)
1 Sika grout 214-11 Kg 1.500

7.861 11.791.500
Cộng 11.791.500
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mười một triệu bảy trăm chín mươi mốt
ngàn năm trăm đồng
Nhập, ngày 17tháng 10 năm2006
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
(kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ
tên)
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

15

Khi bán hàng kế toán ghi vào phiếu xuất kho:
PHIẾU XUẤT KHO Theo QĐ:1141/TC/QĐ/CĐ
Ngày 18 tháng 10 năm 2006 Ngày 1-11-1995
Nợ: của Bộ Tài Chính
Có: Số:
Họ và tên người nhận hàng: Phan Thanh Hằng
Lý do xuất: Xuất bán
Địa chỉ: Tôn Đức Thắng – Hà Nội
Số lượng

ST
T
Tên hàng hoá

số
Đơn
vị
tính
Yêu
cầu
Thực
xuất
Đơn
giá
(đồng
)
Thành
tiền
(đồng)
1 Sika grout 214-
11
Kg 950 950 7.861 7.467.950

Cộng 7.467.950

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bảy triệu bốn trăm sáu mươi bảy ngàn
chín trăm năm mươi ngàn đồng chẵn.
Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho
(kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ
họ tên)

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

16

Trên cơ sở phiếu xuất, phiếu nhập thủ kho vào bảng nhập-xuất-tồn:
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT- TỒN
(công ty sử dụng chi tiết cho mỗi tài khoản)
ví dụ TK 156: Sika grout 214-11
Nhập Xuất Tồn
Ngà
y
Số
lượng

(kg)
Đơn giá

(đồng)

Thành
tiền
(đồng)
Số
lượng

(kg)
Đơn
giá
(đồng)


Thành
tiền
(đồng)
Số
lượng

(kg)
Đơn
giá
(đồng)

Thành
tiền
(đồng)
1/10

400 7.861

3.144.400

3/10

1500 7861 11.791.50
0
200 7.861

1.572.200

4/10


850 7.870

6.689.500

350 7.861

2.751.350










BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

17

2.2 Kế toán tổng hợp lưu chuyển hàng hoá:
2.2.1 Kế toán quá trình mua hàng:
Do công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH là công ty
thương mại chuyên tư vấn, đầu tư thiết kế nội ngoại thất, xúc tiến
thương mại và chủ yếu là kinh doanh mặt hàng các chất phụ gia xây
dựng cho nên chức năng chủ yếu của công ty là tổ chức lưu thông hàng
hoá, đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua mua
bán, trong đó, mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển
hàng hoá. Thông qua mua hàng, quan hệ trao đổi hàng hoá và quan hệ

thanh toán tiền hàng giữa công ty và người cung cấp được thực hiện.
Cũng qua quá trình mua hàng, vốn của công ty được chuyển hoá từ
hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá, Công ty nắm được quyền sở
hữu về hàng nhưng mất quyền sở hữu về tiền và phải có trách nhiệm
thanh toán tiền cho nhà cung cấp.
* Các phương thức mua hàng và thủ tục chứng từ:
Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH ra đời, hoạt động
và phát triển trong nền kinh tế thị trường do vậy mục tiêu của công ty là
tối đa hoá lợi nhuận. Để thực hiện điều này trước tiên công ty phải tìm
được nhà cung cấp đáng tin cậy để tạo nguồn hàng có sức cạnh tranh lớn
trên thị trường.
Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH đã từng được
chọn làm đối tác xúc tiến thương mại của một số nhà sản xuất hàng đầu
thế giới như Siemens Home Appliances, Teka Home Appliances Và
hiện nay công ty đang là một trong những nhà phân phối sản phẩm của
Sika Construction Chemicals - Nhà cung cấp các sản phẩm hoá chất, keo
kết dính công nghiệp và phụ gia xây dựng hàng đầu thế giới của Thuỵ
Sĩ.
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

18

Để phục vụ cho nguồn hàng của việc kinh doanh trong nước công
ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH đã tiến hành nhập khẩu hàng
từ nước ngoài, chủ yếu là các sản phẩm của hãng Sika. Yêu cầu của công
ty đối với hàng hoá mua về là phải đảm bảo chất lượng, đúng quy cách
mẫu mã, giá cả hợp lý và hàng hoá đó phải phù hợp với nhu cầu của thị
trường.
Công ty đã lựa chọn phương thức mua hàng trực tiếp. Theo
phương thức này, căn cứ vào hợp đồng đã kí kết công ty cử nhân viên

thu mua mang giấy uỷ nhiệm nhận hàng đến nhận hàng tại kho hoặc một
địa điểm đã được kí kết trước trong hợp đồng với bên cung cấp. Sau khi
hoàn thành thủ tục, chứng từ và giao hàng, nhân viên thu mua sẽ vận
chuyển hàng về bằng xe ôtô của công ty kèm theo chứng từ mua hàng và
vận đơn.
Người mua có trách nhiệm quản lý số hàng mua và gửi chứng từ
về phòng kế toán để kiểm tra, đối chiếu và ghi sổ kế toán.
Hàng hoá mua về phải tiến hành thủ tục nhập kho. Các chứng từ
sử dụng khi nhập kho hàng:
- Hợp đồng kinh tế kí kết giữa công ty và người bán
- Hoá đơn GTGT (liên 2) do bên bán giao cho công ty
- Phiếu nhập kho
Ngoài ra phòng kế toán lập Giấy đề nghị thanh toán kèm theo
phiếu nhập kho và phiếu thu của người bán để lập phiếu chi tiền.
* Tính giá hàng mua:
Trong hoạt động kinh doanh thương mại thì giá mua của hàng hoá
là giá thực tế mà người mua thanh toán cho người cung cấp. Đó là giá
thoả thuận giữa người mua và người bán. Giá mua hàng hoá cao hay
thấp tuỳ thuộc vào cung cầu hàng hoá đó trên thị trường, vào khối lượng
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

19

hàng nhiều hay ít, và tuỳ thuộc vào người mua thanh toán tiền ngay hay
trả chậm.
Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH là doanh nghiệp
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua thực tế của
hàng hoá không bao gồm thuế GTGT đầu vào.
-Căn cứ vào hoá đơn GTGT (liên 2) và phiếu nhập kho, trị giá
thực tế của hàng mua vào nhập kho được xác định theo trị giá thực tế

mua vào và chi phí thu mua:
Giá thực tế = Giá mua ghi trên + Chi phí - Chiết khấu th
ương
của hàng hoá hoá đơn GTGT thu mua mại, giảm giá được hưởng
Chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển,bốc dỡ hàng hoá; chi
phí lưu kho, lưu bãi; chi phí kiểm định hàng hoá; lệ phí thanh toán Các
khoản chi phí mua hàng được kế toán của công ty phản ánh qua TK 156
(1562 “Chi phí thu mua hàng hoá”).
* Tài khoản sử dụng:
Đối với nghiệp vụ mua hàng công ty sử dụng TK 156 “Hàng hoá”
để theo dõi lượng hàng hoá nhập mua trong kỳ.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động (tăng, giảm) theo giá thực tế của các loại hàng hoá của công ty, bao
gồm hàng hóa tại kho và quầy hàng.
TK này có kết cấu như sau:
Bên nợ:
-Giá mua của hàng hoá nhập kho, nhập quầy hàng trong kì
- Chi phí thu mua hàng hoá thự tế phát sinh trong kỳ
- Trị giá hàng thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành, nhập kho,
nhập quầy hàng ( gồm giá mua vào và chi phí gia công chế biến).
- Trị giá hàng hoá bị người mua trả lại nhập kho, nhập quầy.
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

20

- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa qua kiểm kê tại kho, tại quầy.
Bên có:
- Trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho trong kì
- Các khoản ghi giảm chi phí thu mua hàng hoá và chi phí thu
mua phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ trong kì

- Các khoản bớt gia, giảm giá, hồi khấu hàng mua.
- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu tại kho, quầy.
Số dư bên Nợ:
- Giá trị mua vào của hàng hoá tồn kho, tồn quầy.
- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho.
TK 156 chi tiết thành 2 TK cấp 2:
-TK 1561 “Giá mua hàng hoá”: phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động của hàng hoá mua vào theo giá mua
-TK 1562 “Chi phí thu mua hàng hoá” : phản ánh chi phí thu mua
hàng hoá thực tế phát sinh liên quan đến số hàng hoá đã nhập kho trong
kì và tình hình phân bổ chi phí mua hàng hiện có trong kì cho khối lượng
hàng hoá đã tiêu thụ và tồn cuối kì.
Bên cạnh đó công ty còn sử dụng các TK 111 “Tiền mặt”, TK 112
“ Tiền gửi Ngân hàng”, TK 331 “Phải trả người bán”
Khi có nhu cầu về hàng, kế toán theo dõi hàng hoá liên hệ với nhà
cung cấp hàng. Căn cứ vào hợp đồng đã được kí kết với người bán, kế
toán phụ trách hành hoá nhận hóa đơn GTGT( liên2) của người bán giao
cho công ty. Dựa trên hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan phòng kế
toán tiến hành nhập kho. Trên phiếu nhập kho ghi tên, địa chỉ của người
giao hàng, tên hoá đơn , số lượng , đơn giá , thành tiền. Sau đó nhân viên
phòng kế toán cầm hoá đơn GTGT + phiếu nhập kho và các chứng từ
khác liên quan xuống cho thủ kho nhập hàng. Thủ kho cùng người giao
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

21

hàng kiểm nhận hàng. Thẻ kho do thủ kho mở hàng tháng, mở chi tiết
theo từng loại hàng hoá. Sau khi nhập hàng xong, thủ kho mang hoá đơn
GTGT + phiếu nhập kho lên cho phòng kế toán.
Ở phòng kế toán sau khi nhận được chứng từ bao gồm hoá đơn

GTGT và phiếu nhập kho, kế toán dựa trên chứng từ đó làm cơ sở lập
Phiếu nhập mua hàng.
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

22

HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2:Giao cho khách hàng
Ngày15 tháng 2 năm 2006
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Âu Lạc
Địa chỉ: Láng Hạ - Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại : Mã số: 0101409688-1
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Tân
Tên đơn vị: Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH
Địa chỉ: Số 114B – C3 - Khuất Duy Tiến – Thanh Xuân – Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: TM Mã số: 0101163152
STT Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá
Thành
tiền
A B C 1 2 3=2×1
1 Bột trét Lagyp Easy Joint kg 20 32.500 650.000
Cộng tiền hàng 650.000
Thuế GTGT Tiền thuế GTGT 65.000
Tổng cộng tiền thanh toán 715.000

Số tiền viết bằng chữ: Bảy trăm mười lăm ngàn đồng chẵn /
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng
đơn vị
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

23

PHIẾU NHẬP KHO Theo QĐ:1141/TC/QĐ/CĐKT
Ngày 15 tháng 2 năm 2006 ngày 1-11-1995
Nợ: của Bộ Tài Chính
Có: Số :
-Họ và tên người giao hàng: Anh Hoàng
-Theo HĐ số 2304 ngày 15/2/2006 của công ty TNHH đầu tư và xây
dựng Âu L ạc
-Nhập tại kho công ty
Số lượng
STT

Tên hàng hoá

số
Đơn
vị
tính
Theo
chứng
từ
Thực
nhập

Đơn giá
(đồng)
Thành
tiền
(đồng)
1 Bột Trét Lagyp
Easy Joint
Kg 20 32.500 650.000
Cộng 650.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu trăm năm mươi ngàn đồng chẵn/
Nhập, ngày 17tháng 10 năm2006
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
(kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ
họ tên)
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

24

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 156
Tháng 02/ 2006
Đơn vị tính:
Đồng
Chứng
từ
Số tiền
N
gày
ghi
sổ
S


N
gày
Diễn giải
T

Ư
Nợ
C
ó
Số dư đầu
tháng
48.63
6.398
Phát sinh
trong kỳ
1
5/2
2
304
1
5/2
Nhập kho
3
31
650.0
00


Cộng phát

sinh
49.28
6.398
Số dư cuối
tháng
49.28
6.398
Kế toán trưởng
(Đã ký)

×