HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
HỒNG VĂN SƠN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ
CỦA DỊCH TIÊU CHẢY CẤP TRÊN LỢN
(PORCINE EPIDEMIC DIARRHEA - PED)
TẠI TỈNH THANH HÓA VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021
HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
HỒNG VĂN SƠN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ
CỦADỊCH TIÊU CHẢY CẤP TRÊN LỢN
(PORCINE EPIDEMIC DIARRHEA - PED)
TẠI TỈNH THANH HÓA VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG TRỊ
Ngành
Mã số
: Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi
9 64 01 02
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Phạm Ngọc Thạch
2. GS.TS. Nguyễn Thị Lan
HÀ NỘI - 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ
lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn,
các thơng tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Tác giả luận án
Hoàng Văn Sơn
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận được sự
quan tâm giúp đỡ của các tổ chức, cơ quan, các nhà khoa học, thầy hướng dẫn, chỉ bảo
tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và những
người thân trong gia đình.
Trước hết, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc sự hướng dẫn, giúp đỡ chân tình đầy
trách nhiệm và hết lịng vì khoa học của PGS.TS. Phạm Ngọc Thạch và GS.TS. Nguyễn
Thị Lan.
Nhân dịp này, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Phịng thí nghiệm trọng điểm Cơng nghệ sinh học Thú y và Bộ môn Nội - Chẩn - Dược
- Độc chất, Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tơi trong
suốt thời gian học tập và hồn thành luận án tại Học viện.
Tơi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới Q thầy cơ, các cơ quan, các nhà
khoa học, bạn bè đồng nghiệp công tác tại khoa Nông Lâm Ngư nghiệp, Trường Đại
học Hồng Đức đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới tập thể Lãnh đạo và nhân viên các
Công ty RTD, Công ty CP Nông sản thực phẩm Việt Hưng, Công ty CP đầu tư phát
triển chăn ni Hoằng Hóa, Cơng ty CP chăn nuôi và chuyển giao công nghệ Yên Định
và các trang trại lợn trong tỉnh Thanh Hoá.
Xin chân thành cảm ơn người thân trong gia đình, ln quan tâm đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi hồn thành
luận án.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2021
Nghiên cứu sinh
Hoàng Văn Sơn
MỤC LỤC
Lời cam đoan..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn........................................................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................................iii
Danh mục chữ viết tắt.....................................................................................................vii
Danh mục bảng..............................................................................................................viii
Danh mục hình.................................................................................................................ix
Danh mục ảnh...................................................................................................................x
Trích yếu luận án............................................................................................................. xi
Thesis abstract............................................................................................................... xiii
Phần 1. Mở đầu...................................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung..................................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể......................................................................................................2
1.3.
Đối tượng và địa điểm nghiên cứu........................................................................2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................. 2
1.4.
Những đóng góp mới của đề tài............................................................................3
1.5.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án........................................................... 3
1.5.1. Ý nghĩa khoa học của luận án...............................................................................3
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận án............................................................................... 3
Phần 2. Tổng quan tài liệu.................................................................................................4
2.1.
Sơ lược về địa bàn nghiên cứu..............................................................................4
2.1.1. Vị trí địa lý............................................................................................................4
2.1.2. Đặc điểm địa hình................................................................................................. 4
2.1.3. Đặc điểm khí hậu..................................................................................................5
2.1.4. Tình hình phát triển chăn ni lợn........................................................................5
2.2.
Những nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy........................................................... 6
2.2.1. Khái niệm về tiêu chảy......................................................................................... 6
2.2.2. Nguyên nhân gây Hội chứng tiêu chảy ở gia súc................................................. 7
2.2.3. Cơ chế và hậu quả của tiêu chảy...........................................................................9
2.2.4. Bệnh lý lâm sàng của hội chứng tiêu chảy......................................................... 11
2.3.
Tình hình nghiên cứu về dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine epidemic
diarrhea - PED)................................................................................................... 11
2.3.1. Lịch sử bệnh........................................................................................................11
2.3.2. Tình hình nghiên cứu dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED) trên thế giới...................12
2.3.3. Tình hình nghiên cứu dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED) tại Việt Nam.................. 13
2.4.
Một số đặc điểm của virus PED..........................................................................16
2.4.1. Phân loại..............................................................................................................16
2.4.2. Hình thái cấu trúc................................................................................................17
2.4.3. Đặc tính sinh học PEDV.....................................................................................19
2.4.4. Tính chất ni cấy...............................................................................................20
2.5.
Hiểu biết về dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED)...................................................... 20
2.5.1. Dịch tễ học..........................................................................................................20
2.5.2. Cơ chế sinh bệnh.................................................................................................21
2.5.3. Triệu chứng.........................................................................................................22
2.5.4. Bệnh tích............................................................................................................. 23
2.5.5. Hậu quả của dịch tiêu chảy cấp ở lợn.................................................................25
2.5.6. Chẩn đoán........................................................................................................... 27
2.5.7. Phòng và điều trị................................................................................................. 30
2.5.8. Cơ sở khoa học của các thuốc dùng trong điều trị..............................................32
2.6.
Máu và chức năng của máu................................................................................ 33
2.6.1. Huyết tương........................................................................................................34
2.6.2. Thành phần có hình trong máu........................................................................... 34
Phần 3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu...........................................................37
3.1.
Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................37
3.2.
Địa điểm nghiên cứu...........................................................................................37
3.3.
Thời gian nghiên cứu.......................................................................................... 37
3.4.
Trang thiết bị, dụng cụ và vật liệu nghiên cứu....................................................37
3.4.1. Trang thiết bị và dụng cụ nghiên cứu................................................................. 37
3.4.2. Vật liệu nghiên cứu.............................................................................................37
3.4.3. Hóa chất..............................................................................................................38
3.5.
Nội dung nghiên cứu...........................................................................................38
3.5.1. Tình hình dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED) tại Thanh Hoá.................................. 38
3.5.2. Một số đặc điểm bệnh lý ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp tại Thanh Hố..............39
3.5.3. Thử nghiệm biện pháp phịngtrị dịch tiêu chảy cấp ở lợn(PED)........................39
3.6.
Phương pháp nghiên cứu....................................................................................39
3.6.1. Phương pháp xác định tình hình dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED).......................39
3.6.2. Phương pháp mổ khám bệnh tích đại thể............................................................42
3.6.3. Phương pháp làm tiêu bản vi thể........................................................................43
3.6.4. Phương pháp xác định các chỉ tiêu huyết học.....................................................45
3.6.5. Phương pháp kiểm tra tính mẫn cảm của E. coli phân lập từ phân lợn mắc
bệnh tiêu chảy với một số thuốc kháng sinh.......................................................46
3.6.6. Phương pháp chế chế phẩm ―Gut feedback‖ .....................................................47
3.6.7. Quy trình sử dụng chế phẩm ―Gut feedback‖ phòng dịch tiêu chảy cấp ...........47
3.6.8. Xác định kháng thể PED trong huyết thanh sau khi sử dụng chế phẩm ―Gut
feedback‖.............................................................................................................48
3.6.9. Điều trị thử nghiệm lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED)......................................49
3.6.10. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................................50
Phần 4. Kết quả và thảo luận..........................................................................................51
4.1.
Tình hình dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED) tại Thanh Hoá.................................. 51
4.1.1. Tình hình chăn ni lợn tại Thanh Hố giai đoạn từ năm 2016 đến 2019.........51
4.1.2. Tình hình mắc PED trên đàn lợn tại 6 huyện của tỉnh Thanh Hố.....................52
4.1.3. Tình hình dịch tiêu chảy cấp theo đối tượng lợn ni tại Thanh Hố................54
4.1.4. Tình hình lợn mắc dịch tiêu chảy cấp theo mùa trong năm tại Thanh Hố........56
4.1.5. Tình hình lợn mắc dịch tiêu chảy cấp theo quy mô đàn tại Thanh Hoá.............59
4.2.
Đặc điểm bệnh lý ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) tại Thanh Hoá..............61
4.2.1. Triệu chứng lâm sàng ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED)................................61
4.2.2. Chỉ tiêu lâm sàng ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED)......................................64
4.2.3. Bệnh tích ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED)...................................................66
4.2.4. Các chỉ tiêu sinh lý máu của lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED)........................77
4.2.5. Các chỉ tiêu sinh hoá máu của lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED).....................88
4.3.
Thử nghiệm biện pháp phòng trị dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED)...................... 95
4.3.1. Phòng dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED) bằng phương pháp ―Gut feedback‖ ......95
4.3.2. Điều trị thử nghiệm lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED)......................................99
Phần 5. Kết luận và kiến nghị.......................................................................................107
5.1.
Kết luận.............................................................................................................107
5.2.
Kiến nghị...........................................................................................................108
Danh mục các cơng trình đã cơng bố liên quan đến luận án....................................... 109
Tài liệu tham khảo.........................................................................................................110
Phụ lục.......................................................................................................................... 126
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Viết đầy đủ
CFR
Case Fatality Rate
EDTA
Ethylenediaminetetraacetic acid
ELISA
Enzyme-linked immunosorbent assay
EM
Electron microscope
EVD
Epidemic viral diarhea
IgA
Immunoglobulin A
IgG
Immunoglobulin G
IgM
Immunoglobulin M
IgY
Yolk Immunoglobulin
ISH
In situ hybridization
MR
Mortality Rate
PED
Porcine epidemic diarrhea
PEDV
Porcine epidemic diarrhea virus
RNA
Axit ribonucleic
RT-PCR
Reverse transcription polymerase chain reaction
TGE
Transmissible gastroenteritis
TGEV
Transmissible gastroenteritis virus
UTR
Untranslated region
DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
2.1.
Các loại vacxin PED được cấp phép thương mại...............................................31
3.1.
Hệ thống máy chuyển đúc mẫu tự động gồm 12 bình........................................43
3.2.
Đánh giá đường kính vịng vơ khuẩn theo hãng Oxiod......................................46
4.1.
Tình hình chăn ni lợn tại Thanh Hố giai đoạn 2016 - 2019..........................51
4.2.
Tình hình mắc dịch tiêu chảy cấp ở các đối tượng lợn tại Thanh Hố...............55
4.3.
Tình hình lợn mắc dịch tiêu chảy cấp theo quy mô đàn tại Thanh Hố.............60
4.4.
Thân nhiệt, tần số hơ hấp và tim đập ở lợn khoẻ và lợn mắc dịch tiêu chảy
cấp (PED) trên đàn lợn thuộc tỉnh Thanh Hố....................................................65
4.5.
Bệnh tích đại thể của lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) nuôi tại Thanh Hố...67
4.6.
Kết quả nghiên cứu bệnh tích vi thể ở ruột của lợn mắc tiêu chảy cấp (PED)
trên đàn lợn ở tỉnh Thanh Hố............................................................................72
4.7.
Số lượng, tỷ khối và thể tích bình quân của hồng cầu ở lợn khoẻ và lợn mắc
PED ni tại tỉnh Thanh Hố..............................................................................79
4.8.
Sức kháng hồng cầu ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) tại tỉnh Thanh Hoá...81
4.9.
Hàm lượng huyết sắc tố, nồng độ huyết sắc tố trung bình, lượng huyết sắc tố
trung bình của hồng cầu ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) ni tại
Thanh Hố...........................................................................................................84
4.10.
Số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu của lợn khoẻ và lợn mắc PED ni
tại tỉnh Thanh Hố..............................................................................................87
4.11.
Hàm lượng protein tổng số và các tiểu phần protein trong huyết thanh lợn
mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) ni tại Thanh Hố.............................................88
4.12.
Phản ứng Gros và hàm lượng đường huyết ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp
(PED) tại tỉnh Thanh Hoá...................................................................................92
4.13.
Độ dự trữ kiềm trong máu và hàm lượng Natri, Kali trong huyết thanh lợn
mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) tại tỉnh Thanh Hoá..............................................94
4.14.
Thời gian sử dụng ―gut feedback‖ trên lợn nái mang thai tuần thứ 13 (n=60) ..96
4.15.
Hàm lượng kháng thể PED trong huyết thanh lợn nái thí nghiệm......................97
4.16.
Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của các chủng E. coli phân lập từ phân lợn
mắc bệnh tiêu chảy với một số loại kháng sinh (n=27)....................................100
4.17.
Kết quả điều trị thử nghiệm lợn mắc PED trên đàn lợn ở tỉnh Thanh Hoá......101
4.18.
Một số chỉ tiêu hiệu quả điều trị.......................................................................106
DANH MỤC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
2.1.
Sơ đồ cơ chế và hậu quả của viêm ruột tiêu chảy...............................................10
2.2.
Virus PED chủng KPEDV-9 phân lập tại Hàn Quốc nhuộm với urany acetat
2%. Chiều dài thanh nằm ngang tương đương 100nm.......................................16
2.3.
Hạt virus PED trong mẫu phân lợn nhiễm PED tại trang trại ở Ohio Hoa Kỳ
quan sát qua kính hiển vi điện tử........................................................................17
2.4.
Cấu trúc phân tử virus PED................................................................................18
3.1.
Test kit PED Ag..................................................................................................38
3.2.
Các bước tiến hành kiểm tra mẫu bệnh bằng Test kit PED Ag...........................41
3.3.
Kết quả chẩn đoán bằng Test kit PED Ag...........................................................41
3.4.
Các bước chế và sử dụng chế phẩm ―Gut feedback‖ .........................................47
3.5.
Các bước tiến hành xác định kháng thể bằng test ELISA..................................48
4.1.
Thực trạngcác phương thức chăn nuôi lợn ở Thanh Hố...................................52
4.2.
Thực trạng mắc PED trên lợn ni tại các huyện của tỉnh Thanh Hố..............53
4.3.
Trình trạng mắc PED theo mùa tại Thanh Hố...................................................57
4.4.
Tình trạng mắc PED theo quy mơ đàn tại Thanh Hố........................................61
4.5.
Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc PED ni tại tỉnh Thanh Hố......................63
4.6.
Lượng kháng thể ở lợn nái sau khi sử dụng phương pháp ―Gut feedback‖ .......98
4.7.
Kết quả điều trị thử nghiệm lợn mắc PED ở tỉnh Thanh Hoá...........................103
DANH MỤC ẢNH
TT
Tên Ảnh
Trang
4.1.
Phân màu vàng ở lợn 2 ngày tuổi mắc PED.........................................................63
4.2.
Phân lợn màu vàng xám ở lợn 7 ngày tuổi mắc PED...........................................63
4.3.
Lợn gầy sút do PED ở 2 ngày tuổi.......................................................................64
4.4.
Lợn gầy sút do PED ở 17 ngày tuổi.....................................................................64
4.5.
Lợn 2 ngày tuổi mắc PED nằm chồng lên nhau...................................................64
4.6.
Lợn 12 ngày tuổi mắc PED nằm chồng lên nhau.................................................64
4.7.
Xác chết lợn mắc PED ở 2 ngày tuổi...................................................................68
4.8.
Hạch lympho màng treo ruột lợn mắc PED ở 5 ngày tuổi sung huyết,
xuất huyết.............................................................................................................68
4.9.
Phổi lợn mắc PED ở 2 ngày tuổi tụ huyết............................................................69
4.10. Tim lợn mắc PED ở 2 ngày tuổi sưng to..............................................................69
4.11. Thận lợn mắc PED ở 2 ngày tuổi sưng nhẹ..........................................................69
4.12. Ruột non lợn mắc PED ở 6 ngày tuổi căng phồng, thành mỏng..........................69
4.13. Ruột lợn mắc PED ở 2 ngày tuổi sung huyết.......................................................70
4.14. Ruột lợn mắc PED ở 2 ngày tuổi chứa dịch vàng................................................70
4.15. Gan lợn mắc PED ở 5 ngày tuổi màu đất sét........................................................70
4.16. Dạ dày lợn mắc PED ở 3 ngày tuổi căng phồng chứa sữa chưa tiêu hoá.............70
4.17. Sung huyết hạ niêm mạc ruột. (HE x 100)...........................................................75
4.18. Lông nhung ruột bị tù đầu, ngắn lại. (HE x 200).................................................75
4.19. Sung huyết hạ niêm mạc ruột nhuộm. (HE x 200)...............................................76
4.20. Hoại tử tế bào biểu mô ruột. (HE x 200)..............................................................76
4.21. Thối hóa tế bào trên đỉnh các lơng nhung Tá tràng lợn mắc PED. (HE x 200) .76
4.22. Các lông nhung Không tràng lợn mắc PED bị ngắn lại. (HE x 200)...................76
4.23. Lông nhung của Hồi tràng lợn mắc PED tù đầu, ngắn lại. (HE X200)................76
4.24. Tổn thương lông nhung Kết tràng lợn mắc PED. (HE x 200)..............................76
4.25. Tăng sinh nang Lympho thành ruột Hồi tràng lợn mắc PED. (HE x 100)...........77
4.26. Tăng sinh các nang Lympho thành ruột ở không tràng lợn mắc PED.
(HE x 200)............................................................................................................77
4.27. Thâm nhiễm tế bào viêm xung quanh các tuyến ruột lợn mắc PED....................77
4.28. Sung huyết và thâm nhiễm tế bào viêm xung quanh tuyến ruột lợn mắc PED....77
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Hồng Văn Sơn
Tên luận án: ―Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn
(Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phịng trị‖.
Ngành: Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi
Mã số: 9 64 01 02
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đưa ra những hiểu biết đầy đủ về tình hình mắc bệnh, đặc điểm bệnh
lý làm cơ sở cho việc chẩn đoán và biện pháp phịng trị bệnh PED ở lợn ni tại Thanh
Hố nói riêng và Việt Nam nói chung có hiệu quả.
Xác định được tỷ tình hình mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) ở lợn tại Thanh Hoá.
Xác định được các biến đổi bệnh lý ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) biểu
hiện lâm sàng, bệnh tích (đại thể và vi thể), chỉ tiêu huyết học của bệnh PED;
Xác định được một số biện pháp phòng trị bệnh PED đạt hiệu quả.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Xác định tình trạng mắc bệnh, một số đặc điểm bệnh lý và
thử nghiệm biện pháp phòng trị dịch tiêu chảy cấp (PED) trên đàn lợn ni tại tỉnh
Thanh Hố.
Vật liệu nghiên cứu: Mẫu bệnh phẩm là phân, ruột, máu, xác chết của lợn mắc
PED. Máu lợn 2 tuần tuổi và lợn nái sau khi sử dụng chế phẩm ―gut feedback‖. Thuốc
Thú y, các hố chất và vật tư máy móc phục vụ nghiên cứu như RT-PCR, ELISA, máy
cắt mảnh Microtom, máy phân tích huyết học.
Phương pháp nghiên cứu:
Xác định tình trạng mắc bệnh bằng phương pháp điều tra dịch tễ học thường
quy: phỏng vấn trực tiếp, phát phiếu điều tra, hồi cứu tài liệu lưu trữ, dịch tễ học mô tả
kết hợp với các phương pháp chẩn đoán lâm sàng, chẩn đoán bằng Test kit PED Ag và
phản ứng RT-PCR để đánh giá được tình hình mắc dịch tiêu chảy cấp (PED).
- Xác định đặc điểm bệnh lý bằng phương pháp khám lâm sàng thường quy kết
hợp với các chẩn đoán, xét nghiệm phi lâm sàng hiện đại.
- Thử nghiệm phòng bệnh bằng chế phẩm ―Gut feedback‖ theo nguyên lý
của Thai Swine Veternary Association (2015) và xác định kháng thể bằng ELISA.
- Thử nghiệm phác đồ điều trị bằng các phương pháp điều trị triệu chứng, chống
bội nhiễm và điều trị bằng kích thích phi đặc hiệu.
Kết quả chính và kết luận
1. Lợn ni tại Thanh Hố có tỷ lệ mắc bệnh, chết và tử vong do PED là
14,56%, 7,77% và 53,38%. Các huyện vùng ven biển và núi có tỷ lệ lợn mắc bệnh và tử
vong do PED cao nhất (Tĩnh Gia 16,12% và 56,57%; Thạch Thành 15,06% và 56,43%).
Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao nhất ở nhóm lợn con theo mẹ (22,01% và 72,63%) và
thấp nhất ở nhóm lợn đực giống (5,81% và 0%). Lợn mắc bệnh và tử vong nhiều nhất ở
mùa Đông (21,70% và 58,93%), thấp nhất ở mùa Hè (7,43% và 40,28%). Các trại lớn
có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất (15,79%) nhưng tỷ lệ tử vong lại thấp nhất (50,75%).
2) Một số đặc điểm bệnh lý ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) tại Thanh Hoá:
- Triệu chứng lâm sàng điển hình của lợn mắc dịch tiêu chảy cấp: Ủ rũ, mệt mỏi;
tiêu chảy phân màu vàng xám nhiều nước; lợn gầy sút nhanh (100%); nằm dồn đống
(chồng lên nhau) (82,50%); bỏ bú, bỏ ăn (42,50%); nôn (40,00%).
- Chỉ tiêu lâm sàng của lợn mắc dịch tiêu chảy cấp: thân nhiệt là 37,70 0,050C;
tần số hô hấp là: 43,23 0,15 lần/phút và tần số tim là 135,08 0,29 lần/phút.
- Bệnh tích đại thể chủ yếu là: xác chết gầy; ruột non căng phồng, thành mỏng,
chất chứa màu vàng, lợn cợn; dạ dày căng phồng chứa sữa chưa tiêu; hạch màng treo
ruột sung huyết, xuất huyết; gan thoái hoá màu đất sét, phổi tụ huyết; thận sưng nhẹ; tim
to, cơ mềm với tỷ lệ lần lượt là: 100; 100; 88; 80; 52; 48; 40; và 24%. Bệnh tích vi thể
chủ yếu ở ruột là: tế bào biểu mô ruột non thối hóa, hoại tử, lơng nhung tù đầu, ngắn
lại, tăng sinh nang lympho thành ruột, thâm nhiễm tế bào viêm ở hạ niêm mạc ruột.
- Lợn mắc PED có số lượng hồng cầu; tỷ khối huyết cầu; hàm lượng huyết sắc
tố; nồng độ huyết sắc tố trung bình; số lượng bạch cầu; hàm lượng protein tổng số; α, β,
γ globulin tăng so với lợn khoẻ mạnh. Trong khi đó các chỉ số như Albumin, sức kháng
hồng cầu, độ dự trữ kiềm trong máu, hàm lượng Kali, Natri trong huyết thanh của lợn
bệnh giảm rõ rệt so với lợn khoẻ. Tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính và bạch cầu ái toan
trong công thức bạch cầu tăng cao, trong khi đó bạch cầu đơn nhân lớn, bạch cầu ái
kiềm và tế bào lympho giảm.
3) Kết quả thử nghiệm biện pháp phòngtrị dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED):
- 100% mẫu huyết thanh của đàn lợn nái mang thai ở tuần thứ 13 sau 14 ngày và
21 ngày sử dụng phương pháp ―gut feedback‖ có xuất hiện kháng thể PED (OD từ 0,04
– 1,11). Tuy nhiên, chỉ có 80,00% mẫu (có OD ≥ 0,21) là dương tính, có khả năng bảo
hộ.
- Điều trị kết hợp kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn bội nhiễm với điều trị triệu
chứng (giảm nhu động và giảm tiết dịch) và tiêm phúc mạc dung dịch Lactat Ringer và
Glucose 5% để bổ sung nước, chất điện giải đồng thời kết hợp sử dụng phương pháp
huyết liệu pháp ở phác đồ II cho kết quả điều trị cao (80,00%). Trong khi đó phác đồ I
khơng sử dụng phương pháp điều trị huyết liệu pháp cho kết quả điều trị thấp (62,00%)
và có tỷ lệ chết trong q trình điều trị (38,00%) cao hơn ở phác đồ II là 18,00%
(p<0,05).
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Hoang Van Son
Thesis title: ―Study on some pathological characteristics of acute diarrhea epidemic in
pigs (Porcine Epidemic Diarrhea - PED) in Thanh Hoa province and prevention and
treatment measures‖.
Major: Veterinary pathology and Therapeutics of the diseases of domestic animals
Code: 9 64 01 02
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research objectives
The study aims at giving full understanding of the disease situation, pathological
characteristics to serve as the basis for the diagnosis and prevention and treatment
measures of PED in pigs raised in Thanh Hoa province in particular and in Vietnam in
general, which is effective.
The study aims at identifying the prevalence of acute diarrhea (PED) in pigs
raised in Thanh Hoa province.
The study aims at identifying pathological changes in pigs infected with acute
diarrhea (PED), clinical manifestations, lesions (gross and microscopic lesions), and
main hematological parameters of PED.
The study also aims at identifying some effective prevention measures for PED.
Materials and Methods
Research contents: Determining some epidemiological and pathological
characteristics in pigs infected with acute diarrhea (PED) in Thanh Hoa and testing
measures for preventing and treating acute diarrhea in pigs (PED).
Research materials: Specimens include feces, intestines, blood, and corpses of
the pigs infected with PED. The blood of the healthy piglets at 2 weeks old and the
sows after using "gut feedback". Veterinary drugs, chemicals and machines for the
research such as RT-PCR, ELISA, Microtom shredder, and hematology analyzer, etc.
Research methods:
Determining epidemiological characteristics by routine epidemiological
investigation methods: face-to-face interviews, questionnaires distribution, retrospective
archives, descriptive epidemiology combined with clinical diagnostic methods,
diagnosis by PED Ag Test kit and RT-PCR response for evaluating acute diarrhea
epidemic (PED).
- Determining pathological characteristics by routine clinical examination
combined with modern non-clinical diagnoses and tests.
- Testing disease prevention with the "Gut feedback" preparation according to the
principles of Thai Swine Veternary Association (2015) and determining antibodies by
ELISA.
- Testing treatment regimens with symptoms, anti-superinfection and non-specific
stimulant therapy.
Main findings and conclusions
1)The rates of morbidity, mortality and case fatality rate (CFR) from PED of the
pigs raised in Thanh Hoa were 14.56%, 7.77%, and 53.38%, respectively. The coastal
and mountainous districts had the highest rates of PED morbidity and CFR (16.12% and
56.57% in Tinh Gia; 15.06% and 56.43% in Thach Thanh). The rates of morbidity and
CFR were the highest in the group of piglets raised by sows (22.01% and 72.63%) and
the lowest in the boar group (5.81% and 0%). The rates of infected and fatal pigs were
the highest in the winter (21.70% and 58.93%), and the lowest in the summer (7.43%
and 40.28%). Large farms had the highest morbidity rate (15.79%) and the lowest CFR
(50.75%).
2) Some pathological features of porcine epidemic diarrhea (PED) in Thanh Hoa
province:
- Pigs infected with PED often have clinical symptoms and changes in clinical
indicators such as: sedation, fatigue; diarrhea with watery gray-yellow stools; quick
weight loss (100%); stacking on each other (82.5%); not nursing well and eating well
(42.50%); and vomiting (40.00%). The body temperature was 37.70 0.05oC; the
respiratory rate was 43.23 0.15 breaths/minute and heart rate was 135.08 0.29
beats/minute.
- The main gross lesions and microscopic lesions in pigs infected with PED are:
thin corpses; swollen small intestine with thin wall and lumpy yellowish substance;
swollen stomach containing undigested milk; congestive and hemorrhagic mesenteric
ganglion,; clay-colored degenerative liver, pulmonary congestion; slight swelling of the
kidneys; swollen heart, soft muscle with the ratios of 100; 100; 88; 80; 52; 48; 40; and
24%, respectively. The main microbial lesions in the intestines are the degeneration and
necrosis of small intestinal epithelial cells, obtuse and shortening intestinal villi,
lymphocyte proliferation of intestinal walls, and inflammatory cell infiltration in the
intestinal mucosa.
- Pigs with PED have an average number of red blood cells; rate of thrombosis;
hemoglobin content; mean hemoglobin concentration; white blood cell count; total
protein content; higher α, β, and γ globulin as compared to healthy pigs. Meanwhile,
indicators such as Albumin, red blood cell resistance, blood alkaline reserve, serum
potassium and sodium content decreased significantly in comparison with healthy pigs.
The rate of neutrophils and eosinophils in the leukocyte formula increases, while the
ratios of large monocytes, eosinophils and lymphocytes decrease.
3) Results of testing measures to prevent and treat acute diarrhea in pigs (PED):
- 100% of the serum samples of sows at 13 weeks pregnant after 14 days and 21
days using "gut feedback" method showed PED antibodies (OD from 0.04 - 1.11).
However, only 80.00% of the samples (with OD ≥ 0.21) were positive, potentially
protective.
- The combination of antibiotic treatment to destroy superinfection bacteria with
symptomatic treatment and peritoneal injection of 5% Lactate Ringer and Glucose
solution to replenish water, electrolytes together with blood therapy method brought
about high treatment efficiency (80.00%); While regimen I without blood therapeutic
methods resulted in low treatment efficiency (62.00%) with the death rate during
treatment of 38.00%, and a higher mortality rate than regimen II, by 18.00% (p <0.05).
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Dịch tiêu chảy cấp trên lợn hay còn gọi là PED (Porcine Epidemic Diarrhea)
là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Coronaviridae gây ra, đây là virus có cấu
trúc phức tạp, đa dạng về chủng và mối quan hệ giữa các dạng đột biến với chức
năng của virus (Puranaveja & cs., 2009). Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi và gây hậu quả
nghiêm trọng, đặc biệt trên đàn lợn con dưới một tuần tuổi tỷ lệ mắc bệnh và tử
vong có thể lên đến 100% (Sun & cs., 2012; Geiger & Connor, 2013; Ge & cs.,
2013; Murakami & cs., 2015; Alvarez & cs., 2015; Ojkic & cs., 2015; Sung & cs.,
2015; Yamane & cs., 2016).
PED được phát hiện lần đầu ở Anh vào năm 1971. Năm 1976, một số nước
Châu Âu khác cũng đã ghi nhận những ca bệnh này và đặt tên là ―Epidemic viral
diarrhea‖ (EVD). Năm 1978 đổi tên thành PED (Porcine Epidemic Diarrhea) và
được chính thức cơng nhận cho đến nay (Pensaert & cs., 1981). Bệnh được ghi nhận
ở nhiều nước như Anh, Bỉ, Nhật, Trung Quốc và nhiều nước Châu Âu. Hiện nay
bệnh phân bố khắp nơi trên thế giới và gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi lợn
(Pospischil & cs., 2002; Puranaveja & cs., 2009). Từ tháng 10 năm 2013 đến năm
2014 các trang trại chăn nuôi lợn ở tỉnh Miyazaki (506 trang trại) và tỉnh
Kagoshima (709 trang trại) đã gây tổng thiệt hại kinh tế liên quan đến sự xuất hiện
của PED khoảng 1,2 tỷ yên (Sasaki & cs., 2019). Theo Kwonil & Linda (2015) thì
từ tháng 4 năm 2013 đến 2015, PED đã làm tổn thất 10% tổng số đàn lợn của Mỹ.
Ở Việt Nam dịch PED được phát hiện lần đầu tiên vào năm 2008 và đã
gây nhiều thiệt hại cho ngành chăn ni lợn cả nước (Nguyễn Tất Tồn & cs., 2012;
Nguyễn Trung Tiến & cs., 2015). Đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về dịch bệnh
PED (Do & cs., 2011; Nguyễn Văn Điệp & cs., 2014; Nguyễn Trung Tiến & cs.,
2015; Vui & cs., 2015; Choe & cs., 2016; Huỳnh Minh Trí & cs., 2017; Nguyễn Thị
Hoa & cs., 2018; Nguyễn Thị Thơm & cs., 2018) nhưng thường chỉ tập trung nghiên
cứu về các đặc điểm sinh học của virus gây bệnh mà chưa có các nghiên cứu về
những biến đổi bệnh lý và biện pháp phòng, trị khi lợn mắc PED ở Việt Nam nói
chung và tỉnh Thanh Hố nói riêng.
1
Thanh Hố là tỉnh có số lượng lợn lớn (795.071 con lợn, trong đó có
304.591 lợn được ni tại các trang trại và gia trại - Cục Thống kê Thanh Hố,
2019). Hiện nay, tình hình dịch tiêu chảy cấp ở lợn trở nên phức tạp và nguy hiểm
hơn nhiều so với những năm trước đây. Tuy vậy, các thông tin về tỷ lệ lợn mắc PED,
đặc điểm lưu hành và phân bố bệnh vẫn chưa được thống kê đầy đủ.
Trước thực trạng đó, chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm xác
định sự lưu hành của bệnh và các biến đổi bệnh lý ở lợn mắc PED ở tỉnh Thanh Hố
đồng thời xây dựng các biện pháp phịng, trị bệnh PED trên đàn lợn ở Thanh Hóa
đạt hiệu quả cao.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu đánh giá được tình hình mắc bệnh, đặc điểm bệnh lý làm cơ sở
cho việc chẩn đoán và biện pháp phịng trị bệnh PED trên đàn lợn ni tại Thanh
Hố có hiệu quả.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được tình hình mắc dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED) ni tại tỉnh
Thanh Hố;
- Xác định rõ các biến đổi bệnh lý ở lợn bệnh: biểu hiện lâm sàng, bệnh tích
(đại thể và vi thể), chỉ tiêu huyết học chủ yếu của bệnh PED;
- Xác định được một số biện pháp phòng trị PED đạt hiệu quả cao.
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Lợn lai 3 máu tại các trang trại và gia trại của 6 huyện: Hoằng Hố, Nơng
Cống, Như Thanh, Thạch Thành, Tĩnh Gia và Yên Định thuộc tỉnh Thanh Hoá bị
mắc dịch tiêu chảy cấp (PED).
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) tại các trang trại và gia trại ở 6 huyện
Hoằng Hố, Nơng Cống, Như Thanh, Thạch Thành, Tĩnh Gia và Yên Định thuộc
tỉnh Thanh Hoá.
- Thời gian nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu từ tháng 9/2014 đến tháng
01/2020.
- Số liệu của đề tài được thu thập từ tháng 9/2014 đến tháng 01/2020.
1.4. NHỮNG ĐĨNG GĨP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Là cơng trình nghiên cứu đầu tiên và có hệ thống về dịch tiêu chảy cấp (PED)
trên đàn lợn lai 3 máu nuôi tại Thanh Hoá. Kết quả khảo sát được thực trạng của
bệnh trên tất cả các lứa tuổi lợn, mùa vụ mắc bệnh, quy mô đàn và đánh giá mô tả
được các đặc điểm bệnh lý của lợn khi mắc bệnh PED.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
1.5.1. Ý nghĩa khoa học của luận án
- Kết quả của luận án chỉ ra được tình hình mắc bệnh, những đặc điểm bệnh
lý của lợn lai 3 máu mắc PED và một số biện pháp phòng trị bệnh PED. Các
thơng tin này có ý nghĩa quan trọng trong cơng tác chẩn đốn lâm sàng cũng như
cơng tác phịng trị bệnh.
- Kết quả nghiên cứu của luận án là tài liệu tham khảo tốt phục vụ cho
những nghiên cứu khoa học tiếp theo về PED và cũng là nguồn tư liệu tham khảo
phục vụ đào tạo ngành Chăn nuôi, Thú y.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận án
- Kết quả nghiên cứu giúp các Nhà quản lý và chuyên môn về Chăn nuôi,
Thú y cũng như người chăn nuôi nắm rõ hơn về tình hình mắc bệnh PED tại
Thanh Hố, đồng thời hiểu biết rõ hơn về đặc điểm bệnh lý của lợn mắc PED;
- Chủ động trong công tác phòng ngừa sự xâm nhập của PEDV trên lợn
cũng như biện pháp xử lý khi dịch bệnh xảy ra.
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. SƠ LƢỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1.1. Vị trí địa lý
Tỉnh Thanh Hố thuộc vùng Bắc Trung Bộ, cách thủ đô Hà Nội khoảng
153km về phía Nam, có tọa độ địa lý từ 19018 – 20000 vĩ độ Bắc và 104022 – 106004
kinh độ Đơng; phía Bắc giáp 3 tỉnh Sơn La, Hồ Bình và Ninh Bình; phía Nam giáp
tỉnh Nghệ An; phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn của nước CHDC nhân dân Lào; phía
Đơng giáp Vịnh Bắc Bộ. Tỉnh Thanh Hóa có 27 đơn vị hành chính gồm 02
thành phố, 01 thị xã và 24 huyện, với tổng diện tích tự nhiên 11.134,73 km2, dân số
trung bình năm 2019 khoảng 3,64 triệu người, chiếm 3,4% diện tích và 3,78% dân
số cả nước (UBND tỉnh Thanh Hóa, 2019).
2.1.2. Đặc điểm địa hình
Địa hình ở Thanh Hố đa dạng, có hướng thấp dần từ Tây sang Đông và chia
thành 3 vùng rõ rệt:
- Vùng núi và trung du: gồm 11 huyện với diện tích tự nhiên 7.999 km 2
(chiếm 71,8% diện tích tự nhiên tồn tỉnh). Đây là vùng nối liền giữa hệ núi cao
phía Tây Bắc và hệ núi Trường Sơn phía Nam. Độ cao trung bình ở vùng núi từ 600
– 700 mét, độ dốc trên 250, vùng trung du có độ cao trung bình 150 - 200 mét, độ
dốc từ 150 đến 200. Vùng có địa hình phức tạp, chia cắt mạnh gây trở ngại lớn
cho phát triển kinh tế và xây dựng kết cấu hạ tầng (UBND tỉnh Thanh Hóa, 2019).
- Vùng đồng bằng: gồm 10 huyện với diện tích tự nhiên 1.905km 2 (chiếm
17,1% diện tích tự nhiên tồn tỉnh). Đây là vùng được bồi tụ bởi hệ thống sông Mã,
sơng n. Vùng có địa hình xen kẽ giữa vùng đất bằng với các đồi thấp và núi đá
vôi độc lập, độ cao trung bình từ 5 - 15 mét, một số nơi trũng như Hà Trung có độ
cao chỉ từ 0 - 1 mét. Nhìn chung vùng đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng
thuận lợi cho phát triển nơng nghiệp và cơng nghiệp (UBND tỉnhThanh Hóa, 2019).
- Vùng ven biển: gồm 6 huyện chạy dọc bờ biển, với diện tích hơn 1.230,6
km2 (chiếm 11,1% diện tích tự nhiên). Vùng có địa hình bằng phẳng, độ cao
trung bình từ 3 - 6 mét, riêng phía Nam huyện Tĩnh Gia địa hình có dạng sống
trâu do các dãy đồi kéo dài ra biển. Đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển
nơng nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi gia cầm), đặc biệt là nuôi trồng thủy sản, phát
triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cảng và phát triển dịch vụ vận tải
đường sơng và đường biển... (UBND tỉnh Thanh Hóa, 2019).
2.1.3. Đặc điểm khí hậu
Thanh Hố có chế độ nhiệt tương đối cao, nhiệt độ trung bình 23,7 0C nhưng
có sự khác biệt giữa các vùng. Vùng đồng bằng ven biển nhiệt độ cao hơn vùng núi
từ 0,5 - 1,50C. Nhiệt độ trung bình các tháng nóng nhất (tháng 6 - 7) là 30 – 310C,
nhiệt độ trung bình các tháng lạnh nhất (tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau) là
170C. Biên độ nhiệt ngày đêm khá cao, từ 8 – 10 0C vào các tháng mùa đơng. Tổng
tích ơn cả năm khoảng 8.6000 - 8.7000C ở vùng đồng bằng ven biển, giảm xuống
còn 8.0000C và thấp hơn ở vùng núi phía Tây; số giờ nắng cao, trung bình từ 1.310
– 1.460 giờ/năm. Tháng có số giờ nắng cao nhất (tháng 6) là 225 giờ, tháng có số
giờ nắng thấp nhất (tháng 12) là 46 giờ (UBND tỉnh Thanh Hóa, 2019).
Tóm lại, là một tỉnh có dân số đơng, diện tích rộng, địa hình phong phú nên
Thanh Hố có khí hậu khá đa dạng và phân hố mạnh theo khơng gian và thời
gian. Lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào… là điều kiện thuận lợi cho
phát triển sản xuất Nơng - Lâm - Ngư nghiệp nói chung và phát triển chăn ni lợn
nói riêng.
2.1.4. Tình hình phát triển chăn ni lợn
Ngành chăn ni lợn ở Thanh Hố ngày càng chiếm một vị trí quan trọng
trong sản xuất nơng nghiệp của tỉnh và nhanh chóng chuyển đổi thành sản xuất hàng
hoá. Nhận thức được tầm quan trọng này, UBND tỉnh Thanh Hố đã có các chính
sách nhằm hỗ trợ, thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn phát triển như Quyết định số
4833/2014/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Nơng
nghiệp tỉnh Thanh Hố đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Trong đó, giai
đoạn 2015 - 2020 đầu tư phát triển trang trại chăn nuôi lợn ngoại quy mơ lớn, chăn
ni khép kín tại các huyện miền núi và trung du với tổng quy mô
40.000 - 50.000 lợn ngoại. Đến năm 2020 có tổng đàn lợn là 1.200.000 trong đó có
520.000 con lợn ngoại và năm 2025 có tổng đàn lợn là 1.300.000 trong đó có
780.000 con lợn ngoại.
Nhờ những chính sách này mà đàn lợn ở Thanh Hố ln ổn định ở mức cao.
Theo Cục thống kê tỉnh Thanh Hoá (2015), tại thời điểm 01/10/2014 tổng đàn lợn
của tỉnh Thanh Hoá là 888.106 con và tại thời điểm 01/10/2015 có tổng đàn lợn
883.047 con. Trong tổng đàn lợn, hộ (chăn nuôi dưới 30 con lợn) ở khu vực nơng
thơn có 631.116 con, chiếm 71,5 %, hộ khu vực thành thị 12.402 con, chiếm 1,4%;
gia trại (từ 30 con lợn trở lên) có 109.441 con, chiếm 12,4%, bình quân 44 con/gia
trại; trang trại có 116.786 con, chiếm 13,2%, còn lại là các Doanh nghiệp và
Hợp tác xã.
2.2. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY
2.2.1. Khái niệm về tiêu chảy
Tiêu chảy còn gọi là ỉa chảy, tiếng Anh là Diarrhea hoặc Diarrhoea, được Tổ
chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa là khi bệnh nhân có số lần đi phân lỏng nhiều
hơn ba lần mỗi ngày hoặc bệnh nhân ấy đi tiêu nhiều phân hơn lúc khỏe mạnh. Tiêu
chảy là một biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý đặc thù đường tiêu hóa. Biểu
hiện lâm sàng tùy thuộc theo đặc điểm, tính chất, diễn biến, độ tuổi mắc bệnh.
Có các dạng tiêu chảy khác nhau như tiêu chảy ―thẩm thấu‖,
―tiết‖, hoặc ―viêm‖ (Hồ Văn Nam & cs., 1997).
Fairbrother (1992) khi nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy ở lợn cho biết: Tiêu
chảy là một bệnh lý gây thiệt hại đáng kể cho ngành chăn nuôi lợn. Bệnh xuất hiện
ở ba giai đoạn chính (chia theo lứa tuổi):
Giai đoạn 1: Ở lợn sơ sinh vài ngày
tuổi; Giai đoạn 2: Ở lợn con theo mẹ;
Giai đoạn 3: Ở lợn con sau cai sữa.
Lê Minh Chí (1995) khi nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở lợn cho rằng: Do
điều kiện khí hậu thời tiết thay đổi phức tạp, hội chứng tiêu chảy ở lợn xảy ra quanh
năm ở nước ta, đặc biệt khi thời tiết thay đổi đột ngột, lạnh, độ ẩm khơng khí cao.
Lợn bị tiêu chảy thường mất nước, mất chất điện giải và kiệt sức. Những lợn khỏi
bệnh thường chịu hậu quả còi cọc, thiếu máu, chậm lớn dẫn đến tỷ lệ nuôi sống thấp
và tỷ lệ chết cao. Theo Lê Văn Tạo & Khương Bích Ngọc (1993), Phan Thanh
Phượng (1995) ở nước ta hội chứng tiêu chảy ở lợn xảy ra quanh năm, đặc biệt là
vào vụ đông xuân, khi thời tiết thay đổi đột ngột và vào những giai đoạn chuyển
mùa trong năm.
Kết quả nghiên cứu của Phùng Quốc Chướng (1995), Laval (1997), Hoàng
Văn Tuấn & cs. (1998) cho thấy hội chứng tiêu chảy trên lợn xảy ra ở mọi lứa tuổi,
nhưng trầm trọng nhất là ở lợn sơ sinh đến cai sữa.
2.2.2. Nguyên nhân gây Hội chứng tiêu chảy ở gia súc
Hội chứng tiêu chảy thường gặp ở gia súc nói chung và lợn nói riêng gây
thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi. Nguyên nhân gây tiêu chảy rất phức tạp, nó là
hiện tượng bệnh lý liên quan đến nhiều yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân nguyên
phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát. Hội chứng tiêu chảy của gia súc thường
xảy ra do các nguyên nhân sau:
2.2.2.1. Do yếu tố môi trường
Do sự thay đổi đột ngột của điều kiện môi trường sống như nhiệt độ, độ ẩm,
thời tiết kết hợp với chuồng trại không hợp vệ sinh, nuôi nhốt vận chuyển gia súc
không đảm bảo… gây stress ảnh hưởng trực tiếp tới cơ thể gia súc gây rối loạn q
trình điều hịa thân nhiệt, dẫn đến rối loạn quá trình trao đổi chất và giảm sức đề
kháng, từ đó tạo cơ hội cho các mầm bệnh trong đường tiêu hóa tăng độc lực và gây
bệnh cho lợn. Theo Hồ Văn Nam & cs. (1997): ―khi gia súc bị nhiễm lạnh, ẩm
kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác dụng thực bào, do đó gia súc
dễ bị nhiễm khuẩn gây bệnh‖.
Các yếu tố stress nóng, lạnh, mưa, nắng, hanh, ẩm thay đổi bất thường và
điều kiện chăm sóc ni dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể
lợn con chưa phát triển hồn chỉnh, các phản ứng thích nghi của cơ thể còn yếu. Khi
gia súc bị lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác động thực
bào, do đó gia súc dễ bị vi khuẩn cường độc gây bệnh (Hồ Văn Nam & cs., 1997;
Đoàn Thị Kim Dung, 2004).
Trong các yếu tố về tiểu khí hậu có liên quan đến hội chứng tiêu chảy ở lợn
là nhiệt độ và độ ẩm. Độ ẩm thích hợp cho lợn là từ 75% - 85%. Việc làm khô
và giữ ấm chuồng nuôi là vô cùng quan trọng (Lê Văn Phước, 1997; Đào Trọng Đạt
& cs., 1996).
2.2.2.2. Do chế độ nuôi dưỡng không đúng kỹ thuật
Chất lượng thức ăn không đảm bảo vệ sinh, ôi thiu là nguyên nhân gây tiêu
chảy ở gia súc. Phương thức chăn nuôi không phù hợp, khẩu phần thức ăn không
đảm bảo về thành phần dinh dưỡng cũng làm rối loạn hệ vi sinh vật đường tiêu hóa.
Hội chứng tiêu chảy lợn con là do lượng sắt ở lợn con từ bào thai chưa
đủ, khi ra ngồi lại khơng được sữa mẹ cung cấp Co, B12, nên sinh bần huyết dẫn tới
cơ thể suy yếu, không hấp thụ được đầy đủ chất dinh dưỡng (Nguyễn Thiện & cs.,
1996). Laval (1997) cho biết, thức ăn thiếu các chất khoáng, vitamin cần thiết cho
cơ thể gia súc, đồng thời phương thức cho ăn không phù hợp sẽ làm giảm sức đề
kháng của gia súc và tạo cơ hội cho các vi khuẩn gây hội chứng tiêu chảy.
Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004), sự thay đổi các yếu tố khí hậu thời tiết,
mật độ chuồng ni, điều kiện chăm sóc và vệ sinh thú y, vận chuyển đi xa đều là
các tác nhân stress quan trọng trong chăn nuôi làm phát sinh tiêu chảy.
2.2.2.3. Nguyên nhân do virus
Sự xuất hiện của virus làm tổn thương niêm mạc ruột, giảm sức đề kháng của
cơ thể thường gây tiêu chảy ở dạng cấp tính với tỷ lệ chết cao.
Lecce (1976), Nilson (1984) nghiên cứu về virus gây bệnh đường tiêu hố đã
xác định được vai trị của Rotavirus trong hội chứng tiêu chảy ở lợn. Trong số
những mầm bệnh thường gặp ở lợn trước và sau cai sữa bị tiêu chảy có rất nhiều
loại virus, 29% phân lợn mắc hội chứng tiêu chảy phân lập được Rotavirus, 11,2%
có virus TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có Parvovirus. Ở lợn, virus nhân lên mạnh
nhất trong niêm mạc của không tràng và tá tràng rồi đến hồi tràng, chúng không
sinh sản trong dạ dày và kết tràng. Khoon (1995) đã thống kê được 11 loại virus có
tác động làm tổn thương đường tiêu hoá gây viêm ruột tiêu chảy như Adenovirus
type IV, Enterovirus, Rotavirus…
2.2.2.4. Nguyên nhân do vi khuẩn
Ngày càng có nhiều tư liệu chứng tỏ hệ vi khuẩn trong đường ruột khi bị rối
loạn tiêu hóa – mơi trường thay đổi sẽ bị mất cân bằng, vi khuẩn có hại sinh sôi, sản
sinh độc tố tác động niêm mạc ruột, làm viêm ruột nặng thêm, bệnh càng trầm
trọng.
Phan Thị Thanh Phượng (1998) khi nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở lợn
thông báo kết quả đã phân lập được Salmonella thường xuyên có trong đường ruột
lợn và cho rằng trong điều kiện chăn nuôi, quản lý không tốt làm cho sức đề kháng
của cơ thể vật ni giảm, chính vi khuẩn Salmonella phát triển mạnh mẽ sinh độc tố
gây viêm ruột tiêu chảy. Tác nhân gây bệnh lợn con phân trắng chủ yếu là E. coli và
nhiều loại Salmonella (Phạm Sỹ Lăng & Phan Địch Lân, 1997).
Khi tiến hành xét nghiệm 140 mẫu phân lợn khoẻ ở các lứa tuổi khác nhau
(từ sơ sinh đến lợn nái) Hồ Văn Nam & cs. (1997) đã cho biết 100% các mẫu
phân lợn ở các lứa tuổi có E. coli, xét nghiệm 170 mẫu phân lợn bị tiêu chảy ở các
lứa tuổi tương tự, tỷ lệ này cũng là 100%, nhưng có sự bội nhiễm vi khuẩn đường
ruột một cách rõ rệt.
Xét nghiệm phân lợn khoẻ và lợn bị tiêu chảy thấy trong phân lợn thường
xuyên có các loại vi khuẩn hiếu khí: E. coli, Salmonella, Streptococcus,
Klebsiella, Bacilus subtilis. Khi lợn bị tiêu chảy E. coli, Salmonella tăng lên một
cách bội nhiễm (Hồ Văn Nam & cs., 1997; Đoàn Thị Kim Dung, 2004).
2.2.2.5. Nguyên nhân do ký sinh trùng
Ký sinh trùng đường tiêu hóa là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy
ở gia súc. Chúng cướp chất dinh dưỡng của vật chủ, tiết độc tố đầu độc vật chủ,
giảm sức đề kháng tạo điều kiện cho các bệnh khác phát sinh. Các loại ký sinh trùng
gây tiêu chảy ở lợn như: Cầu trùng Eimeria, Isospora suis, Crystosporidium,
Ascaris suum, Trichurissuis, Strongloides, Haemonchus, mecistocirrus... (Phạm Văn
Khuê & Phan Lục, 1996). Cầu trùng và một số loại giun trịn (giun đũa, giun tóc,
giun lươn) là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn. Chính phương
thức sống ký sinh của giun sán đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa nhờ đó
các mầm bệnh xâm nhập gây viêm ruột, tiêu chảy (Phạm Sỹ Lăng & cs., 1997;
Nguyễn Kim Thành, 1999; Nguyễn Thị Kim Lan & cs., 2006).
2.2.2.6. Nguyên nhân do nấm
Nấm Candida thuộc họ Cryptococcaceae, là nấm men, hình cầu hoặc hình
oval, thỉnh thoảng dạng hình ống, kích thước 3,5-6 x 6-10µm, sinh sản bằng mọc
chồi. Candida có khoảng 300 lồi, thường hội sinh ở một số cơ quan tiêu hóa, hơ
hấp và trên da, một số có thể gặp trong mơi trường tự nhiên. Ngồi ra độc tố của
một số các loại nấm (chủ yếu là Aspergillus flavus) sản xuất ra độc tố rất nguy hiểm
được gọi là aflatoxin. Aflatoxin là độc tố vi nấm sản sinh tự nhiên bởi một số loài
Aspergillus, là một loại nấm mốc, đáng chú ý nhất là Aspergillus flavus và
Aspergillus parasiticus. Theo Lê Thị Tài (1997) nếu trong khẩu phần ăn có 500 700µg Aflatoxin/kg thức ăn sẽ làm cho lợn con tiêu chảy, chậm lớn, giảm sức đề
kháng với các bệnh truyền nhiễm khác.
2.2.3. Cơ chế và hậu quả của tiêu chảy
Tiêu chảy là thải nhanh và nhiều lần, phân lẫn nhiều nước do tăng cường nhu
động ruột và tăng tiết dịch ở ruột. Tiêu chảy có thể do 1 trong 3 cơ chế hoặc kết hợp
cả 3 cơ chế gây ra (Hồ Văn Nam & cs., 1997):