ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
NGUYỄN QUỐC HƯNG
NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG
WORKFLOW SYSTEM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2008
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
NGUYỄN QUỐC HƯNG
NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG
WORKFLOW SYSTEM
Ngành: Công nghệ Thông tin
Mã số : 1.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TSKH. Nguyễn Minh Hải
Hà Nội – 2008
MỤC LỤC
CÁC THUẬT NGỮ, CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. I
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ ....................................................................................II
DANH SÁCH CÁC BẢNG ........................................................................................ III
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1
Chương 1. GIỚI THIỆU VỀ WORKFLOW VÀ WORKFLOW SYSTEM ..........2
1.1. Giới thiệu về Workflow và Workflow System.....................................................2
1.1.1. Khái niệm về Workflow và Workflow System .............................................2
1.1.2. Các chức năng hệ quản lý workflow ở thời điểm xây dựng..........................4
1.1.3. Các chức năng hệ quản lý workflow ở thời điểm thực thi ............................5
1.1.4. Các tương tác hoạt động ở thời điểm thực hiện ............................................5
1.1.5. Phân phối công việc và giao diện hệ thống ...................................................5
1.2. Những khả năng, lĩnh vực ứng dụng Workflow...................................................7
1.2.1. Xử lý ảnh .......................................................................................................7
1.2.2. Quản lý tài liệu ..............................................................................................7
1.2.3. Thư điện tử và thư mục điện tử .....................................................................7
1.2.4. Các ứng dụng phần mềm nhóm.....................................................................8
1.2.5. Các ứng dụng hướng giao dịch......................................................................8
1.2.6. Phần mềm hỗ trợ dự án..................................................................................8
1.2.7. BPR và các công cụ thiết kế hệ thống có cấu trúc ........................................8
Chương 2. ĐẶC TẢ XÂY DỰNG HỆ QUẢN LÝ WORKFLOW THEO TIÊU
CHUẨN CỦA TỔ CHỨC WFMC.............................................................................10
2.1. Giới thiệu về mơ hình tham chiếu cho một hệ quản lý workflow do WFMC đề
xuất ............................................................................................................................10
2.1.1. Tổng quan về mơ hình tham chiếu ..............................................................11
2.1.2. Mơ hình tham chiếu Workflow ...................................................................11
2.2. Một số khái niệm trong mô hình tham chiếu......................................................12
2.2.1. Dịch vụ Workflow Enactment.....................................................................12
2.2.2. Workflow Engine ........................................................................................14
2.3. Các kiểu dữ liệu Workflow ................................................................................15
2.3.1. Dữ liệu điều khiển Workflow......................................................................15
2.3.2. Dữ liệu liên quan Workflow........................................................................15
2.3.3. Dữ liệu ứng dụng Workflow .......................................................................15
2.3.4. Sự trao đổi dữ liệu .......................................................................................16
2.4. Các giao diện trong mơ hình tham chiếu............................................................17
2.4.1. Giao diện 1 – Giao diện Các công cụ định nghĩa tiến trình ........................17
2.4.2. Giao diện 2 – Giao diện Các ứng dụng Workflow phía khách ...................19
2.4.3. Giao diện 3 – Giao diện Triệu gọi ứng dụng...............................................21
2.4.4. Giao diện 4 – Giao diện Phối hợp hoạt động ..............................................25
2.4.5. Giao diện 5 – Giao diện Quản trị và Giám sát ............................................32
2.5. Ngôn ngữ định nghĩa Workflow – XPDL .........................................................33
2.5.1. Các thành phần chung .................................................................................35
2.5.2. Định nghĩa gói .............................................................................................37
2.5.3. Khai báo ứng dụng Workflow.....................................................................41
2.5.4. Định nghĩa tiến trình Workflow ..................................................................42
2.5.5. Hành động của tiến trình Workflow............................................................45
2.5.6. Thơng tin chuyển tiếp giữa các hành động..................................................51
2.5.7. Mơ hình tổ chức (Thành phần tham gia Worflow) .....................................53
2.5.8. Dữ liệu liên quan đến Workflow .................................................................65
2.5.9. Các kiểu dữ liệu...........................................................................................66
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG .........................................................70
3.1. Tổng quan ...........................................................................................................70
3.2. Giải pháp cho việc mô tả mô hình tổ chức.........................................................71
3.2.1. Hạn chế của mơ tả mơ hình tổ chức trong giao diện 1 - Định nghĩa tiến
trình........................................................................................................................71
3.2.2. Ứng dụng giao thức LDAP cho việc mô tả mô hình tổ chức......................73
3.3. Giải pháp cho vấn đề Role Resolution ...............................................................82
3.3.1. Mô tả vấn đề ................................................................................................82
3.3.2. Một số giải pháp của các ứng dụng thương mại..........................................84
3.3.3. Giới thiệu giải pháp giải phân vai tối ưu hóa ..............................................85
KẾT LUẬN ..................................................................................................................99
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................100
Các tài liệu tham khảo tiếng Anh ............................................................................100
Tài liệu tham khảo của WFMC ...............................................................................101
Danh sách các RFC của IETF về giao thức LDAP .................................................102
I
CÁC THUẬT NGỮ, CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ, thuật ngữ viết tắt
Ý nghĩa
BPR
Business Process Re-engineering, tổ chức lại tiến
trình nghiệp vụ
CM Problem
Cost Minimization, tối thiểu hóa chi phí
DMF Problem
Minimizing the maximum dynamic-arrival task
flowtime, tối thiểu hóa dịng thời gian thực hiện
cực đại của các nhiệm vụ đến động
IT
Information Technology, Công nghệ Thông tin
LDAP
Lightweight Directory Access Protocol, giao
thức truy cập nhanh dịch vụ thư mục
MF Problem
Minimizing the maximum task flowtime, tối
thiểu hóa dịng thời gian thực hiện nhiệm vụ cực
đại
OM
Organisation Model, Mơ hình tổ chức
WFMC
Workflow Management Coalition, Liên minh
Quản lý Workflow
WFMS
Workflow Management System, Hệ thống Quản
lý Workflow
WRR
Workflow Role Resolution, giải phân vai
workflow
WPDL
Workflow Process Definition Language, ngơn
ngữ định nghĩa tiến trình workflow
XML
Extensible Markup Language, ngôn ngữ đánh
dấu mở rộng
XPDL
XML Process Definition Language, ngôn ngữ
định nghĩa tiến trình dạng XML
II
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hình 1-1 Các đặc trưng của hệ thống Workflow ............................................................4
Hình 1-2 Sự phân phối trong dịch vụ Workflow Enactment ..........................................6
Hình 2-1 Mơ hình tham chiếu hệ quản trị Workflow – các thành phần và các giao
diện. .......................................................................................................................12
Hình 2-2 Sự trao đổi định nghĩa tiến trình ....................................................................18
Hình 2-3 Giao diện ứng dụng khách .............................................................................20
Hình 2-4 Giao diện ứng dụng được triệu gọi ................................................................23
Hình 2-5 Mơ hình các dịch vụ được liên kết móc xích .................................................26
Hình 2-6 Mơ hình tiến trình con lồng nhau...................................................................27
Hình 2-7 Mơ hình ngang hàng.......................................................................................28
Hình 2-8 Mơ hình đồng bộ hóa song song ....................................................................29
Hình 2-9 Giao diện phối hợp cơng việc workflow........................................................30
Hình 2-10 Hoạt động giao tiếp sử dụng WAPI .............................................................31
Hình 2-11 Giao diện quản trị và giám sát hệ thống.......................................................32
Hình 2-12 Siêu mơ hình định nghĩa mơ hình tổ chức ...................................................54
Hình 2-13 Các kiểu gán thành phần tham gia ...............................................................60
Hình 3-1 Một mơ hình cho việc giải phân vai...............................................................70
Hình 3-2 Mơ hình kết nối giữa client /server ................................................................74
Hình 3-3 Một cây thư mục với các entry là các thành phần cơ bản..............................75
Hình 3-4 Kiến trúc ứng dụng Workflow .......................................................................95
Hình 3-5 Kiến trúc module giải phân vai (WRR) .........................................................96
III
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2-1 Giao diện cho ứng dụng được triệu gọi .........................................................22
Bảng 2-2 Thuộc tính mở rộng ẩn danh – Các thuộc tính ..............................................35
Bảng 2-3 Các tham số hình thức – Các thuộc tính ........................................................36
Bảng 2-4 Tham chiếu bên ngồi - Các thuộc tính.........................................................37
Bảng 2-5 Định nghĩa gói — Các thuộc tính..................................................................38
Bảng 2-6 Tiêu đề định nghĩa gói - Các thuộc tính ........................................................39
Bảng 2-7 Tiêu đề có thể định nghĩa lại - Các thuộc tính...............................................40
Bảng 2-8 Mơ tả lớp thích nghi – Các thuộc tính ...........................................................40
Bảng 2-9 Kịch bản - Các thuộc tính ..............................................................................41
Bảng 2-10 Tham chiếu gói mở rộng—Các thuộc tính ..................................................41
Bảng 2-11 Khai báo ứng dụng Workflow – Các thuộc tính..........................................42
Bảng 2-12 Định nghĩa tiến trình Workflow - Các thuộc tính........................................43
Bảng 2-13 Tiêu đề định nghĩa tiến trình Workflow – Các thuộc tính...........................44
Bảng 2-14 Tiêu đề có thể định nghĩa lại tiến trình Workflow - Các thuộc tính............45
Bảng 2-15 Tập hành động - Các thuộc tính...................................................................45
Bảng 2-16 Hành động của tiến trình Workflow – Các thuộc tính.................................46
Bảng 2-17 Thuộc tính điều khiển thi hành – Các thuộc tính.........................................48
Bảng 2-18 Các lựa chọn cài đặt - Các thuộc tính ..........................................................48
Bảng 2-19 Cơng cụ - Các thuộc tính .............................................................................49
Bảng 2-20 Luồng con—Các thuộc tính.........................................................................49
Bảng 2-21 Deadline – Các thuộc tính............................................................................50
Bảng 2-22 Thơng tin mơ phỏng – Các thuộc tính .........................................................50
Bảng 2-23 Giới hạn chuyển tiếp – Các thuộc tính ........................................................51
Bảng 2-24 Join – các thuộc tính ....................................................................................51
Bảng 2-25 Split – Các thuộc tính ..................................................................................51
Bảng 2-26 Thơng tin chuyển tiếp – các thuộc tính........................................................52
Bảng 2-27 Điều kiện-các thuộc tính..............................................................................53
Bảng 2-28 Các quan hệ của thành phần tham gia workflow.........................................56
Bảng 2-29 Thành phần tham gia—Các thuộc tính ........................................................58
Bảng 2-30 Kiểu thành phần tham gia—Các thuộc tính.................................................59
Bảng 2-31 Danh sách các thuộc tính của đơn vị tổ chức ..............................................60
Bảng 2-32 Danh sách các thuộc tính của người thực hiện ............................................61
Bảng 2-33 Danh sách các thuộc tính của một vai trị...................................................61
Bảng 2-34 Thông tin mô tả khả năng của thành phần tham gia....................................62
Bảng 2-35 Các chiến lược giao việc..............................................................................63
Bảng 2-36 Danh sách các hàm thư viện xây dựng sẵn..................................................63
Bảng 2-37 Danh sách các thủ tục thư viện xây dựng sẵn..............................................63
Bảng 2-38 Các thuộc tính của các hàm và thủ tục thư viện ..........................................65
Bảng 2-39 Dữ liệu liên quan đến Workflow—Các thuộc tính......................................66
Bảng 2-40 Các kiểu dữ liệu chuẩn ................................................................................66
Bảng 2-41 Các kiểu dữ liệu – Các thuộc tính................................................................67
Bảng 2-42 Kiểu bản ghi – Các thuộc tính .....................................................................67
Bảng 2-43 Kiểu hợp- thuộc tính ....................................................................................68
Bảng 2-44 Kiểu liệt kê – Các thuộc tính .......................................................................68
IV
Bảng 2-45 Kiểu mảng – Các thuộc tính ........................................................................68
Bảng 2-46 Kiểu mảng – Các thuộc tính ........................................................................68
Bảng 2-47 Khai báo kiểu – Các thuộc tính ...................................................................69
Bảng 2-48 Kiểu dữ liệu được khai báo – Các thuộc tính ..............................................69
Bảng 3-1 Tổng hợp về 5 chính sách WRR....................................................................94
Bảng 3-2 Danh sách các chính sách giải phân vai bổ sung...........................................98
1
MỞ ĐẦU
Việc quản lý workflow (luồng công việc) hướng tới mơ hình hóa và điều khiển
q trình thực thi của các tiến trình ứng dụng trong các mơi trường tổ chức và công
nghệ không đồng nhất. Việc thúc đẩy phát triển công nghệ workflow xuất phát từ
những yêu cầu cụ thể của các ứng dụng của các hệ thống thông tin. Ứng dụng của việc
quản lý workflow đã và đang được sử dụng phổ biến nhất ở trong lĩnh vực như bảo
hiểm, ngân hàng, luật pháp và quản lý chung,… cũng như trong các lĩnh vực công
nghiệp và sản xuất khác.
Thị trường công nghệ Workflow trên thế giới là rất lớn và sẽ không ngừng phát
triển. Hiện nay đã xuất hiện nhiều sản phẩm thương mại khác nhau. Để hỗ trợ phát
triển công nghệ Workflow, các hãng và các tổ chức lớn trên thế giới đã phối hợp trong
một tổ chức chung (Workflow Management Coalition –WFMC) nhằm xây dựng các
chuẩn công nghệ chung cho các sản phẩm trong tương lai.
Tài liệu luận văn này sẽ trình bày về hệ thống quản lý workflow và mơ hình xây
dựng hệ thống quản lý workflow theo tiêu chuẩn của WFMC, đồng thời đưa ra một số
giải pháp mở rộng nhằm tăng cường hiệu quả và hiệu suất của một hệ thống quản lý
workflow.
Nội dung của luận văn tập trung vào 3 phần chính:
• Phần 1: Giới thiệu về workflow và workflow system. Trong phần này, nội
dung tập trung giới thiệu tổng quan về Workflow, định nghĩa Workflow là gì,
sự phát triển của các ứng dụng Workflow hiện nay.
• Phần 2: Đặc tả xây dựng hệ quản lý workflow theo tiêu chuẩn của tổ chức
Workflow Management Coalition. Nội dung phần này giới thiệu mô hình xây
dựng hệ thống quản lý Workflow theo tiêu chuẩn của tổ chức WFMC. Mục
đích của mơ hình chung này là nhằm đưa ra các định dạng chuẩn về giao diện
và trao đổi dữ liệu để các hệ thống Workflow có thể tương thích với nhau. Với
đặc tả được thiết kế tốt cho các thành phần của mơ hình và ngơn ngữ đặc tả
XPDL, mơ hình tham chiếu do WFMC đã được ủng hộ và ứng dụng bởi rất
nhiều tổ chức và cơng ty lớn trên thế giới.
• Phần 3: Một số giải pháp mở rộng. Phần này giới thiệu về 2 giải pháp: giải
pháp ứng dụng chuẩn LDAP để hỗ trợ mơ hình hóa tổ chức, và giải pháp cho
vấn đề Role Resolution (giải phân vai).
2
Chương 1. GIỚI THIỆU VỀ WORKFLOW
VÀ WORKFLOW SYSTEM
1.1. Giới thiệu về Workflow và Workflow System
1.1.1. Khái niệm về Workflow và Workflow System
Công nghệ Workflow liên quan tới việc tự động hố các thủ tục nghiệp vụ trong
đó các tài liệu, thông tin hay các nhiệm vụ được luân chuyển giữa các thành phần tham
gia theo tập hợp những quy tắc xác định trước để đạt được mục đích nghiệp vụ chung.
Mặc dù Workflow có thể được tổ chức thủ cơng, nhưng thông thường hầu hết
Workflow được tổ chức trong ngữ cảnh của một hệ thống IT nhằm sử dụng sự hỗ trợ
của máy tính trong việc tự động hóa thủ tục nghiệp vụ.
Định nghĩa – Workflow (Luồng công việc)
Là tiện ích hay việc tự động hoá bằng máy tính một phần hoặc tồn bộ tiến trình
nghiệp vụ
Workflow thường gắn liền với BPR (Business Process Re-engineering - tổ chức
lại tiến trình nghiệp vụ) - là công việc liên quan tới việc phân cơng cơng việc, phân
tích, mơ hình hố, định nghĩa và sau đó thực thi các thao tác của tiến trình nghiệp vụ
cốt lõi trong một tổ chức (hay thực thể nghiệp vụ khác). Mặc dù không phải tất cả các
hoạt động của BPR tạo nên quá trình thực thi Workflow, cơng nghệ Workflow là một
giải pháp thích hợp vì nó tách logic thủ tục nghiệp vụ khỏi hỗ trợ thực thi bởi IT và vì
vậy cho phép sự thay đổi sau này được chuyển vào các quy tắc thủ tục dùng để định
nghĩa tiến trình nghiệp vụ. Ngược lại, khơng phải tồn bộ việc triển khai Workflow
nhất thiết trở thành một phần của một BPR. Ví dụ tự động hoá một thủ tục nghiệp vụ
đang tồn tại.
Hệ thống quản lý Workflow là một hệ thống nhằm tự động hoá tiến trình nghiệp
vụ bằng việc quản lý một dãy các hoạt động đồng thời huy động các nguồn tài nguyên
IT hoặc con người cần thiết tương ứng với các bước hoạt động khác nhau.
3
Định nghĩa – Workflow Management System (Hệ thống quản lý Workflow)
Là hệ thống cho phép định nghĩa, quản lý và thực hiện một cách hoàn thiện các
Workflow bằng phần mềm trong đó trình tự thực hiện được điều khiển bởi máy
tính theo biểu diễn logic của Workflow.
Một tiến trình nghiệp vụ riêng rẽ có thể có chu kỳ sống tính theo phút hay ngày
thậm chí tính theo tháng, phụ thuộc vào sự phức tạp của tiến trình và khoảng thời gian
của các hoạt động cấu thành khác nhau. Các hệ thống như vậy có thể được cài đặt theo
các cách khác nhau, sử dụng hạ tầng phong phú của IT và truyền thông, và hoạt động
trong một môi trường từ nhóm cơng việc nhỏ tới các cơng việc liên quan đến nhiều
doanh nghiệp.
Mặc dù đa dạng song các hệ thống WFM đều có những đặc trưng chung tạo
thành cơ sở cho phát triển khả năng tích hợp và tương tác giữa các sản phẩm khác
nhau. Mơ hình tham chiếu mơ tả mơ hình chung cho việc xây dựng các hệ thống
Workflow và xác định xem nó liên quan đến các cách tiếp cận cài đặt khác nhau như
thế nào.
Tại mức cao nhất, tất cả các hệ thống WFM có thể được đặc trưng bởi sự hỗ trợ
cho 3 vùng chức năng:
• Các chức năng thời điểm xây dựng (build time) liên quan đến việc định nghĩa
và khả năng mơ hình hố tiến trình Workflow và các hoạt động cấu thành nó.
• Các chức năng điều khiển thời gian thực hiện (run-time) liên quan với việc
quản lý các tiến trình Workflow trong một môi trường vận hành và sắp xếp
các hoạt động khác nhau cần thực hiện như một phần của mỗi tiến trình.
• Các tương tác thời gian thực hiện với người sử dụng và với các ứng dụng IT
để xử lý các bước hoạt động khác nhau.
4
Hình 1-1 mơ tả các đặc trưng cơ bản của các hệ thống WFM và các mối quan hệ
giữa các chức năng chính.
Thiết kế và định nghĩa tiến trình
Giai đoạn xây dựng
Các cơng cụ phân tích, mơ hình hố
và định nghĩa tiến trình nghiệp vụ
Định nghĩa
tiến trình
Giai đoạn thực thi
Các thay đổi tiến trình
Khởi tạo và điều khiển tiến trình
Tương tác với người dùng và
các công cụ ứng dụng
Dịch vụ Workflow Enactment
Các ứng dụng và
các cơng cụ CNTT
Hình 1-1 Các đặc trưng của hệ thống Workflow
1.1.2. Các chức năng hệ quản lý workflow ở thời điểm xây dựng
Các chức năng thời điểm xây dựng là các chức năng sinh ra định nghĩa trên ngơn
ngữ máy tính của một tiến trình nghiệp vụ. Trong suốt thời gian này, một tiến trình
nghiệp vụ được thông dịch từ thế giới thực sang định nghĩa hình thức mà máy tính có
thể xử lý được nhờ sử dụng các kỹ thuật phân tích, mơ hình hố và định nghĩa hệ
thống. Định nghĩa nhận được đơi khi được gọi là mơ hình tiến trình, khn mẫu tiến
trình, siêu dữ liệu tiến trình hoặc một định nghĩa tiến trình. Trong tài liệu này thuật
ngữ “định nghĩa tiến trình” sẽ được sử dụng.
Định nghĩa – Process Definition (Định nghĩa tiến trình)
Là biểu diễn máy tính hóa một tiến trình bao gồm các định nghĩa hướng dẫn và
các định nghĩa Workflow
Thơng thường, một định nghĩa tiến trình bao gồm một số bước hoạt động rời rạc
gắn với máy tính hay con người và các quy tắc giám sát sự tiến triển của tiến trình qua
các bước hoạt động khác nhau. Định nghĩa tiến trình có thể có thể được thể hiện dưới
các dạng sau:
5
• dạng văn bản
• dạng đồ hoạ
• dạng ký pháp của một ngơn ngữ hình thức
Một vài hệ thống Workflow có cơ chế cho phép lựa chọn động các định nghĩa
tiến trình từ mơi trường hoạt động lúc thực hiện như được chỉ ra bởi mũi tên phản hồi
trong hình 1-1.
1.1.3. Các chức năng hệ quản lý workflow ở thời điểm thực thi
Tại thời điểm thực hiện, định nghĩa tiến trình được thơng dịch bởi phần mềm.
Phần mềm này chịu trách nhiệm tạo ra và điều khiển các bản sao thực hiện của tiến
trình, lập lịch các bước hoạt động khác nhau trong tiến trình và gọi nguồn tài nguyên
ứng dụng IT và con người phù hợp…. Các chức năng điều khiển này đóng vai trị mối
liên kết giữa tiến trình như được mơ hình hóa trong định nghĩa tiến trình và tiến trình
trong thế giới thực được thể hiện qua các tương tác thời gian thực hiện của người dùng
và các cơng cụ ứng dụng IT. Thành phần chính là một phần mềm điều khiển quản lý
Workflow cơ sở (hay “engine”) làm nhiệm vụ tạo ra và xoá bỏ tiến trình, giám sát hoạt
động lập lịch biểu trong quá trình vận hành và sự tương tác với các cơng cụ ứng dụng
hoặc các tài nguyên con người. Thông thường, phần mềm này được cài đặt phân tán
trên một số nền máy tính để bảo đảm hỗ trợ được các tiến trình hoạt động trên những
vùng địa lý rộng.
1.1.4. Các tương tác hoạt động ở thời điểm thực hiện
Các hoạt động riêng lẻ trong một tiến trình Workflow thường liên quan tới các
thao tác của con người gắn với việc sử dụng một cơng cụ IT cụ thể (ví dụ như nhập
thông tin vào một form) hoặc thao tác xử lý thơng tin nhờ một chương trình ứng dụng
tác động đến các thơng tin đã được xác định (Ví dụ cập nhật một bản ghi mới vào cơ
sở dữ liệu đơn hàng). Tương tác với phần mềm điều khiển tiến trình là cần thiết để
chuyển điều khiển giữa các hoạt động, để xác định trạng thái hoạt động của tiến trình,
để triệu gọi các cơng cụ ứng dụng và dữ liệu phù hợp... Sẽ rất có lợi khi có được các
khn mẫu chuẩn hóa để hỗ trợ loại tương tác này, bao gồm việc sử dụng các giao
diện phù hợp cho nhiều hệ thống Workflow và phát triển các công cụ ứng dụng chung
có thể hoạt động trong các sản phẩm Workflow khác nhau.
1.1.5. Phân phối công việc và giao diện hệ thống
Khả năng phân phối nhiệm vụ và thông tin giữa những thành độngên tham gia là
đặc điểm khác biệt chính của hạ tầng cơ sở thời điểm thực hiện Workflow. Chức năng
phân phối có thể hoạt động tại nhiều mức phụ thuộc vào phạm vi của Workflow; chức
năng này có thể dùng các cơ chế truyền thơng rất phong phú (thư điện tử, truyền thông
6
điệp, cơng nghiệp đối tượng phân tán,…). Một khung nhìn mức trên cùng của kiến
trúc Workflow nhấn mạnh tới khía cạnh phân phối được chỉ trong Hình 1-2.
Dịch vụ Workflow Enactment được xem như chức năng hạ tầng cơ sở với các
giao diện với người dùng và các ứng dụng phân tán trên toàn bộ phạm vi của
Workflow. Mỗi giao diện là một điểm tích hợp tiềm năng giữa dịch vụ Workflow
enactment với các thành phần ứng dụng hoặc hạ tầng cơ sở khác.
Giao diện người dùng và
các ứng dụng cục bộ
Hoạt động riêng lẻ
Các bước
Ứng dụng
Quản lý Tiến trình/Hoạt động
Chức năng phân tán
Cơ sở dữ liệu
Hình 1-2 Sự phân phối trong dịch vụ Workflow Enactment
Luồng cơng việc có thể bao gồm việc chuyển đổi các nhiệm vụ giữa các sản
phẩm Workflow của các nhà cung cấp khác nhau để cho phép các phần khác nhau của
tiến trình nghiệp vụ được triển khai trên các nền hoặc các mạng con khác nhau, sử
dụng các sản phẩm đặc thù phù hợp với giai đoạn tương ứng của tiến trình. Trong kịch
bản này luồng công việc tại trung tâm được trao đổi giữa hai hoặc nhiều sản phẩm
Workflow. Các chuẩn để hỗ trợ cho việc chuyển điều khiển Workflow cho phép phát
triển các ứng dụng Workflow với một vài sản phẩm Workflow khác nhau cùng hoạt
động như một thực thể logic đơn.
Toàn bộ các giao diện bao gồm:
• Các đặc tả dữ liệu định nghĩa tiến trình và sự trao đổi của chúng.
• Các giao diện hỗ trợ khả năng tương tác giữa các hệ thống Workflow khác
nhau.
• Các giao diện hỗ trợ tương tác với các loại ứng dụng IT đa dạng.
• Các giao diện hỗ trợ tương tác với các chức năng cơ bản của giao diện người
dùng.
• Các giao diện để cung cấp các chức năng giám sát hệ thống cũng như các
metric tiện lợi cho việc quản lý môi trường ứng dụng Workflow tổng hợp.
7
1.2. Những khả năng, lĩnh vực ứng dụng Workflow
Trong những năm gần đây đã có nhiều loại sản phẩm trên thị trường IT hỗ trợ
các chức năng của Workflow song gần đây tầm quan trọng của nó mới được nhìn nhận
đầy đủ. Sự tiến hóa của Workflow như một cơng nghệ có thể gặp trong một số các
vùng sản phẩm khác nhau.
1.2.1. Xử lý ảnh
Workflow đã được kết hợp chặt chẽ với các hệ thống xử lý ảnh và nhiều hệ thống
xử lý ảnh đã có khả năng Workflow, hoặc dưới dạng built-in hoặc kết hợp với một sản
phẩm Workflow chuyên dụng. Nhiều thủ tục nghiệp vụ đòi hỏi phải tương tác với
thông tin giấy tờ và cần thu thập chúng dưới dạng dữ liệu ảnh. Q trình đó tạo thành
một phần của cả tiến trình tự động hố. Mỗi khi các thông tin trên giấy được thu thập
dưới dạng dữ liệu ảnh điện tử chúng có thể được trao đổi giữa một số người tham gia
khác nhau cho các mục đích khác nhau trong tiến trình và có thể cả với các ứng dụng
IT khác, do vậy tạo ra một nhu cầu phải có các chức năng của Workflow.
1.2.2. Quản lý tài liệu
Công nghệ quản lý tài liệu gắn với việc quản lý vòng đời của các tài liệu điện tử.
Cơng nghệ này bao gồm các tiện ích để quản lý các kho lưu trữ tài liệu phân tán bên
trong một tổ chức như một tài nguyên dùng chung và các tiện ích để phát tán tài liệu
(thậm chí những phần riêng rẽ của tài liệu) tới từng cá nhân tương ứng với vai trò của
họ trong quan hệ với từng tài liệu cụ thể phục vụ cho việc truy cập hoặc cập nhật thông
tin. Các tài liệu tạo thành một phần của thủ tục nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu truy cập tới
tài liệu của từng nhân viên thực hiện các hoạt động riêng rẽ theo một trình tự cụ thể
được quy định trong các quy tắc hành chính. Đó chính là dạng Workflow hướng tài
liệu.
1.2.3. Thư điện tử và thư mục điện tử
Thư điện tử cung cấp các phương tiện mạnh cho việc phân phối thông tin giữa
các cá nhân trong một tổ chức hoặc giữa các tổ chức. Việc sử dụng các cơ chế thư mục
không chỉ cung cấp một cách để xác định các cá nhân tham gia trong lĩnh vực email
mà cịn có tiềm năng ghi nhận các thơng tin về các thuộc tính người dùng như vai trò
trong tổ chức hoặc các thuộc tính khác liên quan tới các thủ tục nghiệp vụ. Do vậy, hệ
thống thư điệu tử tự thân đã hướng tới các chức năng Workflow bằng cách thêm vào
các lệnh định tuyến để xác định một chuỗi các người nhận đối với các kiểu thư điện tử
cụ thể theo một số thủ tục nghiệp vụ được xác định trước.
8
1.2.4. Các ứng dụng phần mềm nhóm
Nền cơng nghiệp phần mềm nhóm đã tạo nên một lĩnh vực rộng lớn các phần
mềm ứng dụng được thiết kế để hỗ trợ và nâng cao tính tương tác giữa các thành
độngên trong nhóm. Ban đầu các ứng dụng này hỗ trợ cải thiện cách làm việc nhóm
theo các tiến trình khơng hình thức như truy cập vào các bản tin nhóm hay các ứng
dụng lập lịch biểu hàng ngày một cách tùy tiện. Khi phạm vi của các ứng dụng chuyển
dịch về phía các nghiệp vụ hình thức hơn tập trung vào các mối tương tác nhóm thì bắt
đầu nảy sinh các u cầu trang bị các khn dạng hình thức giám sát được để hỗ trợ
cho việc sử dụng các ứng dụng phần mềm nhóm. Cơng nghệ Workflow cung cấp một
giải pháp cho nhu cầu này.
1.2.5. Các ứng dụng hướng giao dịch
Trong nhiều năm qua các ứng dụng hỗ trợ các thủ tục nghiệp vụ (“giao dịch”) đã
được phát triển với việc sử dụng các bộ giám sát giao dịch và/hoặc các phần mềm
quản lý cơ sở dữ liệu. Từ cách làm việc tập trung hóa đầu tiên, các phần mềm ứng
dụng như vậy đã cho phép phân tán các ứng dụng hướng giao dịch trên các nền máy
tính khác nhau. Các ứng dụng hướng giao dịch đã thể hiện những đặc trưng quan trọng
về tính bền vững và cũng hỗ trợ nhiều tính chất của giao dịch. Tuy nhiên hầu như
chúng không đưa ra sự tách biệt giữa logic thủ tục nghiệp vụ và sự triệu gọi các công
cụ ứng dụng khác nhau để đáp ứng các yêu cầu hỗ trợ cho các hoạt động riêng lẻ trong
tiến trình nghiệp vụ. Theo thời gian điều này dẫn đến yêu cầu hợp nhất các khả năng
của Workflow để điều khiển các thủ tục nghiệp vụ với khả năng triệu gọi các chương
trình ứng dụng giao dịch truyền thống cho các phần thích hợp của tiến trình nghiệp vụ
cũng như các loại chương trình ứng dụng khác (như Word) cho các phần cịn lại của
tiến trình nghiệp vụ.
1.2.6. Phần mềm hỗ trợ dự án
Phần mềm giám sát sự phát triển dự án ứng dụng IT phức tạp thường có một
dạng chức năng của Workflow trong môi trường dự án để “trao đổi” các nhiệm vụ
giữa các cá nhân và định tuyến thông tin giữa họ để hỗ trợ các nhiệm vụ đó. Trong một
vài trường hợp các loại phần mềm này được tổng qt hóa để cung cấp khung nhìn
hướng nghiệp vụ rộng hơn về tiến trình cũng như mở rộng miền công cụ ứng dụng tức là đưa ra khả năng Workflow tổng quát hơn.
1.2.7. BPR và các công cụ thiết kế hệ thống có cấu trúc
Cơng cụ BPR cung cấp hỗ trợ dựa trên IT cho các hoạt động phân tích, mơ hình
hố và định nghĩa lại các tiến trình nghiệp vụ cốt lõi của một tổ chức và các ảnh hưởng
tiềm ẩn của sự thay đổi trong các tiến trình hay các vai trị và trách nhiệm tổ chức gắn
với các tiến trình như vậy. Ở đây có thể bao gồm việc phân tích cấu trúc tiến trình và
9
các luồng thơng tin hỗ trợ nó, các vai trị của các cá nhân hay đơn vị tổ chức trong tiến
trình và các hành động cần thực hiện để đáp ứng với các tình huống khác nhau... Sự
mở rộng tự nhiên của các cơng cụ đó tạo ra sự thuận tiện cho việc triển khai tiến trình
với hạ tầng hỗ trợ của IT để điều khiển các luồng của công việc và các hành động gắn
kết bên trong tiến trình nghiệp vụ.
10
Chương 2. ĐẶC TẢ XÂY DỰNG HỆ QUẢN LÝ WORKFLOW
THEO TIÊU CHUẨN CỦA TỔ CHỨC WFMC
2.1. Giới thiệu về mô hình tham chiếu cho một hệ quản lý workflow do
WFMC đề xuất
Quản lý luồng công việc (Workflow Management - WFM) là một công nghệ
đang phát triển nhanh với sự tham gia ngày càng nhiều của các doanh nghiệp trong các
ngành cơng nghiệp khác nhau. Đặc trưng chính của nó là việc tự động hóa các tiến
trình có sự kết hợp giữa các hoạt động của con người và máy móc, đặc biệt là các hoạt
động có sự tham gia của các ứng dụng và công cụ Công nghệ thông tin. Mặc dù mục
đích thơng thường của nó là ở trong các mơi trường văn phịng, trong các hoạt động
địi hỏi chuyên môn cao như bảo hiểm, ngân hàng, luật pháp và quản lý hành chính,
v..v.., nó cũng có thể ứng dụng được cho một số lớp các ứng dụng phục vụ công
nghiệp và sản xuất.
Nhiều nhà cung cấp phần mềm hiện có các sản phẩm WFM có liên quan đến
cơng nghệ WFM và ngày càng có thêm nhiều các sản phẩm như vậy được giới thiệu
trên thị trường. Tính sẵn sàng của một dải rộng các sản phẩm có trong thị trường cho
phép các nhà cung cấp sản phẩm đơn lẻ chú trọng đến các khả năng thiết thực đặc thù
và người dùng chấp nhận các sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu ứng dụng đặc biệt. Tuy
nhiên, các sản phẩm này thường khơng được chuẩn hóa để cho phép các sản phẩm
WFM khác nhau hoạt động với nhau, tạo ra kết quả là các “ốc đảo” khơng tương thích
của việc tự động hóa quy trình.
Liên minh Quản lý Workflow (Workflow Management Coalition – WFMC) là
một nhóm cơng ty hợp tác với nhau để giải quyết vấn đề trên. Một điều nhận thấy là tất
cả các sản phẩm WFM đều có một số đặc trưng chung, cho phép chúng có tiềm năng
để đạt được một mức độ phối hợp hoạt động thông qua việc sử dụng các chuẩn chung
cho các chức năng khác nhau. Ủy ban WFM được thiết lập để xác định các vùng chức
năng chung và phát triển các đặc tả tương ứng cho việc cài đặt trong các sản phẩm
workflow. Theo dự kiến, các chuẩn này sẽ cho phép sự phối hợp hoạt động giữa các
sản phẩm wofkflow khác nhau và cải thiện sự tích hợp của các ứng dụng workflow với
các dịch vụ CNTT khác như email và quản lý văn bản, theo đó tăng cường các cơ hội
cho việc sử dụng hiệu quả của công nghệ workflow trong thị trường CNTT, hướng tới
lợi ích của cả nhà cung cấp và người dùng của công nghệ này.
Mơ hình tham chiếu (Workflow Reference model) được WFMC phát triển từ
việc phân tích kiến trúc chung của ứng dụng workflow, thông qua việc xác định các
giao diện trong kiến trúc này để cho phép các sản phẩm workflow có thể phối hợp hoạt
11
động với nhau ở các cấp độ khác nhau. Tất cả các hệ thống workflow bao gồm một số
các thành phần chung tương tác với nhau theo một tập các cách thức đã được xác định;
các sản phẩm khác nhau sẽ thể hiện các mức độ khả năng khác nhau trong mỗi thành
phần chung đó. Để đạt được việc phối hợp hoạt động giữa các sản phẩm workflow,
cần thiết phải chuẩn hóa tập các giao diện và các định dạng trao đổi dữ liệu giữa các
thành phần này. Một số các tính huống phối hợp hoạt động riêng biệt có thể được xây
dựng bằng cách tham chiếu đến các giao diện đó, xác định các mức độ khác nhau của
việc tương thích về chức năng phù hợp với phân đoạn sản phẩm trong thị trường.
2.1.1. Tổng quan về mơ hình tham chiếu
Mơ hình tham chiếu của hệ quản lý workflow đã được xây dựng dựa trên các
giao diện bên trong cấu trúc ứng dụng Workflow chung. Cấu trúc đó cho phép các sản
phẩm tương tác với nhau tại các mức khác nhau. Mọi hệ thống Workflow đều chứa
một số thành phần chung cùng hoạt động theo các cách đã được định nghĩa từ trước.
Các sản phẩm khác nhau sẽ đại diện cho các mức khả năng khác nhau của mỗi thành
phần trong các thành phần chung đó. Để đạt được khả năng tương tác giữa các sản
phẩm Workflow thì việc chuẩn hóa các giao diện và các khn dạng trao đổi dữ liệu
giữa các thành phần nội tại là cần thiết.
2.1.2. Mơ hình tham chiếu Workflow
Hình dưới minh hoạ các thành phần và giao diện chính trong kiến trúc Workflow.
12
Các cơng cụ định
nghĩa tiến trình
Giao diện 1
Giao diện 5
Các định dạng trao đổi dữ liệu và API
của Workflow
Giao diện 4
Dịch vụ Workflow Enactment
Các công cụ
quản lý và
giám sát
Các dịch vụ Workflow
Enactment khác
Workflow Engine(s)
Workflow
Engine(s)
Giao diện 2
Giao diện 3
Invoked
Các ứng dụng
workflow client
CácApplication
ứng dụng
được triệu gọi
Hình 2-1 Mơ hình tham chiếu hệ quản trị Workflow –
các thành phần và các giao diện.
Kiến trúc hệ quản lý workflow mô tả các thành phần và các giao diện chính được
trình bày ở phần sau. Việc chi tiết các giao diện riêng (APIs và sự trao đổi các định
dạng) sẽ được phát triển như là phần lõi chung với các tham số cần thiết để đáp ứng
các yêu cầu riêng của giao diện.
Giao diện bao quanh dịch vụ Workflow Enactment được gọi là WAPI –
Workflow APIs và các định dạng trao đổi dữ liệu. Chúng được xem như là tập hợp các
cấu trúc mà các dịch vụ của hệ thống Workflow được cho phép truy cập và điều hòa sự
tương tác giữa các phần mềm điều khiển Workflow và các thành phần hệ thống khác.
Nhiều chức năng trong năm giao diện là thành phần chung của hai hay nhiều giao diện
dịch vụ. Vì vậy có thể coi WAPI như là một giao diện dịch vụ hợp nhất hỗ trợ các
chức năng quản lý Workflow thông qua 5 giao diện.
2.2. Một số khái niệm trong mô hình tham chiếu
2.2.1. Dịch vụ Workflow Enactment
Dịch vụ Workflow enactment cung cấp môi trường thời gian thực hiện cho các
bản sao tiến trình và các hoạt động. Dịch vụ Workflow enactment sử dụng một hoặc
13
nhiều Workflow engine, chịu trách nhiệm thơng dịch và kích hoạt một (hay tất cả) các
thành phần của định nghĩa tiến trình và tương tác với các tài nguyên bên ngoài cần
thiết để xử lý các hành động khác nhau.
Định nghĩa – Workflow Enactment Services (Dịch vụ Workflow Enactment)
Là một phầm mềm dịch vụ có thể bao gồm một hay nhiều Workflow engine để tạo
ra, quản lý và khai thác các bản sao Workflow. Các ứng dụng có thể giao tiếp
với các dịch vụ này thông qua giao diện lập trình ứng dụng Workflow.
Trong mơ hình trên có một sự tách biệt logic giữa tiến trình và logic điều khiển
hành động và chính sự tách biệt đó tạo ra dịch vụ Workflow enactment. Cịn các cơng
cụ ứng dụng và các tác vụ của người dùng cuối tạo nên việc xử lý gắn kết với mỗi
hành động. Sự tách biệt này cung cấp cơ hội để tích hợp chuẩn cơng nghiệp ở lĩnh vực
rộng hoặc các công cụ ứng dụng cụ thể của người dùng vào trong một ứng dụng
Workflow cụ thể.
Sự tương tác với nguồn tài nguyên bên ngoài mà dịch vụ enactment cụ thể có
thể truy nhập được sẽ xuất hiện qua hai giao diện:
• Giao diện ứng dụng phía khách: thơng qua giao diện ứng dụng này Workflow
engine tương tác với một bộ quản lý danh sách công việc chịu trách nhiệm tổ
chức cơng việc có u cầu tài nguyên người dùng. Trách nhiệm của bộ quản lý
danh sách công việc là lựa chọn và thúc đẩy từng khoản mục công việc riêng
lẻ từ danh sách công việc. Việc kích hoạt các cơng cụ ứng dụng được đặt dưới
sự kiểm sốt của bộ quản lý danh sách cơng việc hay người dùng cuối.
• Giao diện triệu gọi ứng dụng: giao diện này cho phép Workflow engine kích
hoạt trực tiếp một công cụ cụ thể để đảm nhận một hành động cụ thể. Thông
thường những công cụ này là một ứng dụng dựa trên máy chủ mà khơng có
giao diện người dùng. Ở những nơi mà một hoạt động cụ thể có thể sử dụng
cơng cụ địi hỏi có sự tương tác với người dùng cuối thì thơng thường cơng cụ
đó sẽ được triệu gọi thơng qua giao diện danh sách cơng việc để cung cấp tính
mềm dẻo hơn cho việc lập lịch công việc của người dùng. Bằng việc sử dụng
một giao diện chuẩn để triệu gọi công cụ, các cơng cụ ứng dụng trong tương
lai có thể là Workflow hợp lệ trong một khuôn khổ được chuẩn hóa.
Dịch vụ Workflow enactment có thể hoặc là tập trung hay phân tán theo chức
năng. Trong một dịch vụ Workflow enactment phân tán, có một vài Workflow engine
mà mỗi engine giám sát một phần của việc triển khai tiến trình và tương tác với tập
người dùng và các công cụ ứng dụng liên quan đến hoạt động bên trong tiến trình mà
chúng chịu trách nhiệm. Loại dịch vụ enactment như thế được coi là có tên và phạm vi
14
quản lý chung sao cho các định nghĩa tiến trình và tên người dùng/ứng dụng có thể
được xử lý trên một nền tảng thống nhất. Các hệ thống Workflow phân tán sẽ sử dụng
các giao thức cụ thể và định dạng trao đổi giữa các Workflow engine để đồng bộ hóa
các hoạt động của chúng và trao đổi thơng tin điều khiển các tiến trình và các hành
động. Các dữ liệu liên quan đến Workflow có thể cũng được truyền giữa các
Workflow engine. Trong một dịch vụ Workflow enactment đơn đồng nhất, các thao
tác như vậy sẽ phụ thuộc nhà cung cấp.
Khi các sản phẩm không đồng nhất được sử dụng, việc trao đổi được chuẩn hoá
giữa các Workflow engine là cần thiết. Khi dùng giao diện 4, dịch vụ enactment có thể
truyền các hành động hay các tiến trình con tới dịch vụ enactment (không đồng nhất)
khác để khai thác. Trong mơ hình Workflow tham chiếu, việc trao đổi đó được gọi là
Workflow Engine Interchange. Việc quản lý chung và chức năng giám sát cũng được
yêu cầu trong môi trường Workflow không thuần nhất.
2.2.2. Workflow Engine
Một Workflow engine đảm bảo một phần hoặc tồn bộ mơi trường giám sát thời
gian thực hiện trong một dịch vụ enactment.
Định nghĩa - Workflow Engine
Một dịch vụ phần mềm hay “engine” cung cấp môi trường khai thác thời điểm
thực hiện cho một bản sao Workflow.
Thông thường các phần mềm như vậy cung cấp các tiện ích để xử lý:
• Thơng dịch định nghĩa tiến trình.
• Giám sát các bản sao tiến trình: Khởi tạo, kích hoạt, tạm dừng, kết thúc, …
• Điều hướng giữa các hoạt động của tiến trình bao gồm các thao tác tuần tự hay
song song, lập lịch biểu, giải nghĩa các dữ liệu liên quan đến Workflow, …
• Đăng nhập và kết thúc phiên làm việc của người tham gia.
• Xác định các khoản mục cơng việc mà người dùng cần thực hiện và giao diện
hỗ trợ tương tác với người dùng.
• Cập nhật dữ liệu điều khiển Workflow và dữ liệu liên quan Workflow, truyền
dữ liệu liên quan đến Workflow từ ứng dụng này tới ứng dụng khác hay tới
người dùng.
• Một giao diện để triệu gọi các ứng dụng bên ngoài và kết nối với bất kỳ dữ
liệu liên quan đến Workflow nào.
• Các hoạt động giám sát cho các mục đích điều khiển, quản lý và kiểm tra.
Một Workflow engine có thể giám sát việc khai thác một tập các bản sao tiến
trình hay các tiến trình con với một phạm vi được xác định bởi các loại đối tượng, các
thuộc tính của chúng. Những kiểu đối tượng và các thuộc tính này được giải thích
trong định nghĩa tiến trình.
15
2.3. Các kiểu dữ liệu Workflow
2.3.1. Dữ liệu điều khiển Workflow
Dịch vụ Workflow enactment cập nhật các dữ liệu điều khiển bên trong để xác
định trạng thái của một bản sao tiến trình hoặc bản sao hành động cụ thể và hỗ trợ các
thông tin trạng thái bên trong khác. Các dữ liệu này không truy nhập được hoặc trao
đổi thông qua các lệnh WAPI, nhưng một vài nội dung thơng tin có thể được cung cấp
bằng các lệnh đặc biệt (như truy vấn trạng thái tiến trình, đưa các các tiêu chí đánh giá
thực thi, v.v..). Dịch vụ Workflow enactment thuần nhất có thể trao đổi thơng tin giữa
các Workflow engine nhờ cơ chế đối thoại riêng cụ thể.
Định nghĩa – Workflow Control Data (Dữ liệu điều khiển Workflow)
Là dữ liệu bên trong được quản lý bởi hệ thống quản lý Workflow và/hoặc
Workflow engine.
2.3.2. Dữ liệu liên quan Workflow
Dữ liệu liên quan đến Workflow được sử dụng bởi hệ thống quản lý Workflow
để xác định các điều kiện chuyển tiếp cụ thể và có thể tác động đến sự lựa chọn các
hành động được khai thác tiếp theo. Các dữ liệu này có thể được truy cập bởi các ứng
dụng Workflow phục vụ các thao tác trên dữ liệu đó và do vậy có thể được truyền giữa
các hành động nhờ phần mềm dịch vụ Workflow enactment. Khi vận hành ở trong một
môi trường không thuần nhất, dữ liệu đó có thể cần được trao đổi giữa các Workflow
engine khi trình tự khai thác tiến trình xảy ra trong hai hoặc nhiều Workflow engine,
các tiến trình như vậy có thể (có khả năng) yêu cầu ánh xạ tên hay chuyển đổi dữ liệu.
Định nghĩa – Workflow Relevant Data (Dữ liệu liên quan đến Workflow)
Là dữ liệu được dùng bởi hệ thống quản lý Workflow để xác định việc chuyển
trạng thái của một bản sao tiến trình Workflow.
2.3.3. Dữ liệu ứng dụng Workflow
Việc xử lý dữ liệu ứng dụng Workflow có thể được yêu cầu trong mỗi hành động
của định nghĩa tiến trình, ví dụ như được u cầu trong một cơng cụ hoặc ứng dụng cụ
thể nào đó, dưới sự điều khiển trực tiếp của ứng dụng hoặc kết hợp với một vài dạng
tương tác với người dùng nào đó. Đơi khi việc xử lý dữ liệu cũng địi hỏi phải biến đổi
các dữ liệu giữa các định dạng khác nhau.
16
Định nghĩa – Workflow Application Data (Dữ liệu ứng dụng Workflow)
Là dữ liệu đặc trưng của ứng dụng và không truy cập được bởi hệ thống quản lý
Workflow.
Dữ liệu ứng dụng Workflow không được sử dụng bởi phần mềm Workflow
enactment mà chỉ liên quan tới các ứng dụng hoặc các công việc của người dùng được
khai thác trong Workflow. Cũng như đối với dữ liệu liên quan với Workflow, các dữ
liệu đó có thể cần được trao đổi giữa các Workflow engine trong dịch vụ enactment
không thuần nhất và được chuẩn bị sẵn sàng cho các hành động phù hợp được khai
thác trên các engine riêng lẻ.
Mối liên hệ giữa một ứng dụng và bất cứ dữ liệu liên quan hay dữ liệu ứng dụng
Workflow mà ứng dụng cần xử lý được xác định bên trong định nghĩa tiến trình.
Trong một số trường hợp mối liên hệ này có thể là một liên hệ ẩn nhưng trong những
trường hợp khác mối liên hệ này có thể là một liên hệ hiện xác định đường dẫn ứng
dụng và tên đối tượng đặc trưng.
2.3.4. Sự trao đổi dữ liệu
Việc trao đổi dữ liệu của dữ liệu ứng dụng và dữ liệu liên quan tới Workflow cần
được thực hiện thông qua WAPI để hỗ trợ cho việc tương tác lẫn nhau trong 3 vùng
chức năng thời gian thực hiện.
• Bộ quản lý danh sách cơng việc (giao diện 2).
• Ứng dụng được triệu gọi (giao diện 3).
• Sự trao đổi Workflow engine (giao diện 4).
Phần này sẽ trình bày nguyên lý trao đổi dữ liệu chung. Một tập lệnh API đã
được đặt ra bao gồm các lời gọi đặc trưng để tiếp nhận hoặc trả về dữ liệu có liên quan
đến Workflow từ một dịch vụ enactment này tới dịch vụ enactment khác thông qua
WAPI. Các phương án của các lời gọi này sẽ được xác định cho cả việc trao đổi dữ
liệu trực tiếp hoặc gián tiếp.
Việc trao đổi dữ liệu ứng dụng trực tiếp thường được sử dụng trong các hệ thống
Workflow hướng email. Khi đó dữ liệu được chuyển một cách vật lý giữa các hành
động hoặc các ứng dụng. Cách trao đổi này cũng có thể được sử dụng trong các hệ
thống Workflow hướng người dùng. Việc trao đổi này không cần xác định mối liên hệ
hiện giữa các hành động và dữ liệu ứng dụng, dữ liệu này được truyền như một phần
của quá trình điều hướng hành động Workflow chuẩn và được kết nối một cách cục bộ
tới ứng dụng khi nó được triệu gọi. Khi có yêu cầu chuyển đổi định dạng dữ liệu giữa
các hành động, mơ hình sẽ nhận ra ứng dụng địi hỏi kiểu dữ liệu nào. Điều này cho
phép các hệ thống được xây dựng để sử dụng các ứng dụng Workflow không thuần
17
nhất cung cấp việc chuyển đổi dữ liệu khi cần thiết trên cơ sở các kiểu thuộc tính xác
định cho những ứng dụng tương ứng.
Một số dạng hệ thống Workflow không truyền dữ liệu ứng dụng giữa các hành
động một cách vật lý. Trong các hệ thống này, các dữ liệu được truy cập bởi ứng dụng
theo một đường truy cập phù hợp. Trong trường hợp này lược đồ gọi tên các nhánh
truy cập phải là toàn cục cho tất cả các ứng dụng có thể được triệu gọi bên trong dịch
vụ Workflow và quyền truy cập thích hợp phải sẵn sàng và được quản lý cho mỗi bản
sao tiến trình đã được kích hoạt. Trong kịch bản này việc chuyển đổi định dạng dữ liệu
có thể được mơ hình hố như một hành động sử dụng các cơng cụ ứng dụng thích hợp
để chuyển đổi dữ liệu.
Các hệ thống thuần nhất có thể dùng quy ước riêng đối với việc đặt tên đối tượng
và các quyền truy nhập, nhưng các hệ thống khơng thuần nhất địi hỏi một sơ đồ
chung. Trong trường hợp này, hoặc là định nghĩa tiến trình phải bao gồm đường dẫn
truy cập tham chiếu tới kho đối tượng dữ liệu ứng dụng, hoặc việc điều hướng giữa
các hành động phải bao gồm việc truyền các đường dẫn truy cập cần thiết tham chiếu
tới mỗi đối tượng dữ liệu cần truyền giữa các hành động.
Khi việc tương tác lẫn nhau giữa các sản phẩm Workflow không thuần nhất được
đặt ra chúng hoặc phải tuân theo cùng một cách tiếp cận để trao đổi dữ liệu ứng dụng
hoặc tương tác với nhau thông qua cơ chế gateway. Cơ chế gateway sẽ ánh xạ giữa 2
cách tiếp cận hoặc xử lý sự khác nhau trong việc gọi tên đối tượng và chuyển đổi kiểu
dữ liệu bằng những kiểu chuyển đổi phù hợp.
2.4. Các giao diện trong mơ hình tham chiếu
2.4.1. Giao diện 1 – Giao diện Các công cụ định nghĩa tiến trình
Có nhiều cơng cụ khác nhau có thể được dùng để phân tích, mơ hình hố, mơ tả
và xây dựng tài liệu một tiến trình nghiệp vụ. Mơ hình Workflow khơng đề cập đến
bản chất riêng biệt của các công cụ như vậy và cũng không biết chúng tương tác như
thế nào trong quá trình xây dựng. Các cơng cụ có thể được cung cấp như là một phần
của sản phẩm Workflow hoặc như là một tập công cụ của sản phẩm BPR.
Khi một sản phẩm Workflow cung cấp cơng cụ định nghĩa tiến trình cho riêng
nó, các định nghĩa tiến trình có được thơng thường sẽ được xử lý bên trong phạm vi
của sản phẩm Workflow và có thể hoặc khơng thể truy cập theo một giao diện lập trình
để đọc và ghi thơng tin. Khi các sản phẩm riêng biệt được sử dụng cho việc định nghĩa
và thực thi tiến trình, các định nghĩa tiến trình có thể được chuyển đổi giữa các sản
phẩm đó khi địi hỏi hoặc được lưu trữ trong một kho chứa tách biệt có thể truy cập
được bởi tất cả các sản phẩm.