Tải bản đầy đủ (.pdf) (24 trang)

Bài giảng CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (240.29 KB, 24 trang )

CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH
CHỨNG KHOÁN

ThS Phùng Hữu Hạnh


Các tổ chức kinh doanh chứng khốn
 Cơng ty chứng khốn: QĐ 27/2007/QĐBTC, QĐ 126/2008/QĐ-BTC
 Cơng ty quản lý quỹ: QĐ 35/2007/QĐ-BTC,
QĐ 45/2007/QĐ-BTC, QĐ 125/2008/QĐBTC


Cơng ty chứng khốn
Điều kiện thành lập:
 Đảm bảo u cầu về trụ sở, trang thiết bị
 Đáp ứng vốn pháp định
 Thỏa mãn tiêu chuẩn về nhân sự
 Điều kiện về cổ đơng góp vốn


Trụ sở, trang thiết bị





Quyền sử dụng trụ sở trên 1 năm
Diện tích sàn giao dịch >= 150 m2
Có trang thiết bị đầy đủ cho việc tác nghiệp
Có hệ thống phòng cháy chữa cháy, an
ninh






Vốn pháp định






Mơi giới chứng khốn: 25 tỷ
Tự doanh: 100 tỷ
Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ
Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ
Vốn pháp định của cty CK là tổng vốn pháp
định của các nghiệp vụ xin phép hoạt động


Người hành nghề chứng khoán
 Là người làm việc tại các vị trí chun mơn
nghiệp vụ và có chứng chỉ hành nghề
 Không được làm cho công ty CK, QLQ khác, tổ
chức có quan hệ sở hữu với cty CK mình làm
việc
 Khơng được làm GĐ tổ chức chào bán CK ra
cơng chúng hoặc niêm yết trừ khi đó là cty CK
 Chỉ được mở tk tại cty CK mình làm việc
 Không được sử dụng tiền, ck của khách hàng trừ
khi có ủy thác



Tiêu chuẩn về nhân sự
 Giám đốc Cty CK: có bằng đại học trở lên,
tối thiểu 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực
tài chính, ngân hàng, chứng khốn; có
chứng chỉ hành nghề
 Có tối thiểu 3 người hành nghề chứng
khốn cho mỗi nghiệp vụ đăng ký kinh
doanh


Cổ đơng góp vốn
 Khơng được dùng vốn ủy thác để góp vốn, riêng đối với cổ
đơng cá nhân thì khơng được góp bằng vốn vay
 Phải chứng minh khả năng góp vốn
 Cty CK theo hình thức TNHH 1 thành viên thì chủ sở hữu
phải là NH, Cty BH, cty tài chính
 Cty CK theo hình thức TNHH 2 TV hoặc Cty CP thì phải có
2 cổ đơng sáng lập là tổ chức và 1 trong đó là NH, Cty BH,
CTTC. Tỷ lệ góp vốn của cổ đơng sáng lập là tổ chức tối
thiểu 65% và của cổ đông sáng lập là NH, CTBH, CTTC tối
thiểu 30%
 Cổ đông sáng lập khơng được chuyển nhượng vốn góp
trong 3 năm, trừ trường hợp chuyển nhượng cho cổ đông
sáng lập khác nhưng phải đảm bảo tỷ lệ nắm giữ tối thiểu
của cổ đông sáng lập là NH, CTBH, CTTC


Tổ chức hoạt động






Nghiệp vụ môi giới
Nghiệp vụ tự doanh
Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành
Nghiệp vụ tư vấn đầu tư


Nghiệp vụ môi giới
 Cty CK phải tách bạch tiền giao dịch và
chứng khoán của khách hàng với tiền và
chứng khốn của cơng ty
 Khách hàng phải mở tài khoản tại ngân
hàng do cty CK lựa chọn
 Không được đảm bảo giá trị chứng khốn
mà mình khuyến nghị đầu tư


Nghiệp vụ tự doanh
 Cơng ty chứng khốn phải ưu tiên thực hiện lệnh
của khách hàng trước lệnh của chính mình
 Nếu lệnh mua/bán của khách hàng có thể ảnh
hưởng lớn tới giá của loại chứng khốn đó, cơng
ty chứng khốn khơng được mua/bán trước cùng
loại chứng khốn đó cho chính mình hoặc tiết lộ
thơng tin cho bên thứ ba
 Khi khách hàng đặt lệnh giới hạn, cơng ty chứng

khốn khơng được mua hoặc bán cùng loại
chứng khốn đó cho mình ở mức giá bằng hoặc
tốt hơn mức giá của khách hàng trước khi lệnh
của khách hàng được thực hiện


Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng
khoán
 Chỉ được phép bảo lãnh phát hành khi cơng ty có
nghiệp vụ tự doanh
 Tổng giá trị bảo lãnh phát hành không được lớn
hơn 50% vốn chủ sở hữu của tổ chức bảo lãnh
phát hành vào thời điểm cuối quý gần nhất tính
đến ngày ký hợp đồng bảo lãnh phát hành


Nghiệp vụ tư vấn đầu tư
 Không được đảm bảo kết quả với khách
hàng trừ trường hợp đầu tư vào chứng
khốn có lợi tức cố định
 Khơng được quyết định đầu tư thay cho
khách hàng
 Cty CK, người hành nghề CK phải cơng bố
lợi ích của mình về loại chứng khoán đang
tư vấn cho khách hàng


Quỹ đầu tư chứng khoán
Quỹ đại chúng: quỹ đầu tư chứng khốn thực hiện
chào bán chứng chỉ quỹ ra cơng chúng

+Quỹ đóng: chứng chỉ quỹ đã chào bán ra cơng
chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà
đầu tư
+Quỹ mở: chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công
chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu

Quỹ thành viên: quỹ đầu tư chứng khốn có số
thành viên tham gia góp vốn khơng vượt q ba
mươi thành viên và chỉ bao gồm thành viên là pháp
nhân.


Quỹ đại chúng
 Có tối thiểu 100 nhà đầu tư khơng kể nhà
đầu tư chứng khốn chun nghiệp
 Chứng chỉ quỹ phải được niêm yết
 Giá trị tài sản ròng của quỹ đại chúng phải
được xác định hằng tuần


Quỹ đại chúng
Hạn chế đầu tư:
Không được đầu tư vào chứng chỉ quỹ
Khơng đầu tư vào chứng khốn của một tổ
chức phát hành quá 15% giá trị thị trường của
chứng khốn đó, trừ trái phiếu chính phủ
Khơng đầu tư q 10% tài sản vào bất động
sản



Quỹ thành viên
“Quỹ này không phải tuân thủ các quy định
pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư của
Quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào
bán chứng chỉ quỹ ra công chúng. Việc đầu
tư vào Quỹ này chỉ phù hợp đối với các tổ
chức sẵn sàng chấp nhận mức rủi ro cao
tiềm tàng từ việc đầu tư của Quỹ. Tổ chức
đầu tư vào Quỹ này cần cân nhắc kỹ trước
khi quyết định đầu tư”.


Quỹ thành viên
 Vốn góp tối thiểu 50 tỷ đờng
 Có tối đa 30 thành viên góp vốn, thành viên
phải là pháp nhân
 Không được sử dụng các phương tiện
thông tin đại chúng để kêu gọi góp vốn
 Khơng phải tuân thủ các hạn chế đầu tư
như quỹ đại chúng, trừ trường hợp điều lệ
quỹ quy định



×