Tải bản đầy đủ (.pdf) (142 trang)

Giáo trình luật lao động ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.41 MB, 142 trang )





































1. PHẠM VI VÀ ðỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
Giáo trình có thể dùng tham khảo cho ngành: Luật

Có thể dùng cho các trường: ñại học

Các từ khóa: hành chính, tố tụng, xét xử, vụ án, án hành chính, tiền tố tụng, tòa
án, phiên tòa, sơ thẩm, phúc thẩm.

Yêu cầu kiến thức trước khi học môn này: học xong các học phần về Luật Hành
chính Việt Nam.

ðã xuất bản in chưa: chưa








TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT

________________________________________________




TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP


LUẬT LAO ðỘNG VIỆT NAM









Biên soạn: Thạc sĩ Diệp Thành Nguyên







Cần Thơ, tháng 5 năm 2012



2


PHẦN MỞ ðẦU


1. Giới thiệu khái quát môn học
Pháp luật lao ñộng quy ñịnh quyền và nghĩa vụ của người lao ñộng và của người sử
dụng lao ñộng, các tiêu chuẩn lao ñộng, các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao ñộng, góp phần
thúc ñẩy sản xuất, vì vậy có vị trí quan trọng trong ñời sống xã hội và trong hệ thống pháp luật
của quốc gia cũng như quốc tế.
Pháp luật lao ñộng bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền khác của người lao
ñộng, ñồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao ñộng, tạo ñiều kiện
cho mối quan hệ lao ñộng ñược hài hoà và ổn ñịnh, góp phần phát huy trí sáng tạo và tài năng
của người lao ñộng trí óc và lao ñộng chân tay, của người quản lý lao ñộng, nhằm ñạt năng
suất, chất lượng và tiến bộ xã hội trong lao ñộng, sản xuất, dịch vụ, hiệu quả trong sử dụng và
quản lý lao ñộng, góp phần công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước vì sự nghiệp dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Do vị trí ñặc biệt quan trọng như thế của pháp luật lao ñộng nên ngành Luật Lao ñộng
ñược ñặc biệt chú trọng ở hầu hết các nước trên thế giới. Vì vậy, trong chương trình ñào tạo Cử
nhân Luật ở tất cả các trường ñại học ñều có môn học Luật Lao ñộng.
2. Mục tiêu môn học
Môn học Luật Lao ñộng Việt Nam hướng tới mục tiêu trang bị cho sinh viên những
kiến thức cơ bản nhất và thiết thực nhất về quan hệ lao ñộng và các quan hệ khác phát sinh từ
quan hệ lao ñộng hoặc có liên quan ñến quan hệ lao ñộng.
Qua nghiên cứu môn học này, sinh viên sẽ nắm vững ñối tượng ñiều chỉnh, phương
pháp ñiều chỉnh của Luật lao ñộng, quan hệ pháp luật lao ñộng, quy ñịnh của pháp luật về việc
làm, học nghề; ñồng thời hiểu rõ những quy ñịnh của pháp luật về hợp ñồng lao ñộng, tiền
lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, về bảo hộ lao ñộng. Bên cạnh ñó sinh viên sẽ nắm
vững những quy ñịnh về ñịa vị pháp lý của tổ chức Công ñoàn trong việc bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của người lao ñộng, về xuất khẩu lao ñộng, về tuyển dụng và quản lý người nước
ngoài làm việc tại Việt Nam, về tranh chấp lao ñộng và giải quyết tranh chấp lao ñộng, và ñình
công.
3. Yêu cầu môn học
ðây là môn học chuyên ngành, do ñó yêu cầu sinh viên trước khi học môn này phải học

xong và nắm vững kiến thức của các học phần về Lý luận chung về nhà nước và pháp luật.
4. Cấu trúc môn học
Môn học Luật lao ñộng Việt Nam gồm có 13 chương, cụ thể:
• Chương 1: Khái niệm Luật Lao ñộng Việt Nam
• Chương 2: Quan hệ pháp luật lao ñộng
• Chương 3 : Việc làm và học nghề
• Chương 4 : Hợp ñồng lao ñộng
• Chương 5: Thỏa ước lao ñộng tập thể
• Chương 6: Tiền lương
• Ch
ương 7: Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi


3

• Chương 8: Kỷ luật lao ñộng
• Chương 9: An toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng – tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp
• Chương 10: Tổng quan về Công ñoàn Việt Nam
• Chương 11: Xuất khẩu lao ñộng
• Chương 12: Tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
• Chương 13: Tranh chấp lao ñộng và ñình công.

































4


CHƯƠNG 1:
K
K
H

H
Á
Á
I
I


N
N
I
I


M
M


L
L
U
U


T
T


L
L
A

A
O
O


ð
ð


N
N
G
G


V
V
I
I


T
T


N
N
A
A
M

M



I - ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ðIỀU CHỈNH CỦA LUẬT LAO ðỘNG
1 - ðối tượng ñiều chỉnh của Luật lao ñộng
ðối tượng ñiều chỉnh của một ngành luật là những nhóm quan hệ xã hội cùng loại có cùng
tính chất cơ bản giống nhau ñược các quy phạm của ngành luật ấy ñiều chỉnh.
ðối tượng ñiều chỉnh của Luật lao ñộng là mối quan hệ xã hội phát sinh giữa một bên là
người lao ñộng làm công ăn lương với một bên là cá nhân hoặc tổ chức sử dụng, thuê mướn có
trả công cho người lao ñộng và các quan hệ khác có liên quan chặt chẽ hoặc phát sinh từ quan
hệ lao ñộng.
Như vậy, ñối tượng ñiều chỉnh của Luật lao ñộng bao gồm hai nhóm quan hệ xã hội:
- Quan hệ lao ñộng;
- Các quan hệ liên quan ñến quan hệ lao ñộng hoặc phát sinh từ quan hệ lao ñộng.
a - Quan hệ lao ñộng
Lao ñộng là hoạt ñộng quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị
tinh thần của xã hội. Lao ñộng có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là yếu tố quyết ñịnh sự
phát triển của ñất nước. Lao ñộng là hoạt ñộng có ý thức, có mục ñích của con người nhằm tạo
ra một giá trị sử dụng nhất ñịnh. Nhờ có lao ñộng mà con người tách mình ra khỏi thế giới
ñộng vật, ñồng thời biết vận dụng quy luật của thiên nhiên ñể chinh phục lại thiên nhiên.
Lao ñộng của con người bao giờ cũng nằm trong một hình thái kinh tế-xã hội nhất ñịnh, bởi
vì trong quá trình lao ñộng con người không chỉ quan hệ với thiên nhiên mà còn có quan hệ với
nhau. Quan hệ giữa con người với con người trong lao ñộng nhằm tạo ra những giá trị vật chất,
tinh thần phục vụ chính bản thân và xã hội gọi là quan hệ lao ñộng. Quan hệ lao ñộng này là
biểu hiện một mặt của quan hệ sản xuất và chịu sự chi phối của quan hệ sở hữu. Chính vì thế,
trong các chế ñộ xã hội khác nhau, tùy thuộc vào ñặc ñiểm, tính chất của các quan hệ sở hữu
thống trị mà có những phương thức tổ chức lao ñộng phù hợp, và ở ñâu có tổ chức lao ñộng, có
hợp tác và phân công lao ñộng thì ở ñó tồn tại quan hệ lao ñộng.
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế ñã hình thành

nhiều quan hệ lao ñộng, các quan hệ lao ñộng này ngày càng trở nên ña dạng và phức tạp, ñan
xen lẫn nhau. Trong số các quan hệ lao ñộng tồn tại trong ñời sống xã hội, Luật lao ñộng chủ
yếu ñiều chỉnh quan hệ lao ñộng giữa người lao ñộng làm công ăn lương với người sử dụng lao
ñộng thuộc mọi thành phần kinh tế, tức là Luật lao ñộng chủ yếu ñiều chỉnh quan hệ lao ñộng
ñược xác lập trên cơ sở hợp ñồng lao ñộng. ðối với quan hệ lao ñộng hình thành trên cơ sở hợp
ñồng lao ñộng, pháp luật ñặt ra các tiêu chuẩn, chuẩn mực hay khung pháp lý, trong ñó quyền
lợi của các bên ñược ấn ñịnh ở mức tối thiểu và nghĩa vụ ấn ñịnh ở mức tối ña. Các chủ thể khi
tham gia quan hệ này hoàn toàn ñược tự do, bình ñẳng, tự nguyện, tự thỏa thuận các vấn ñề liên
quan ñến quá trình lao ñộng phù hợp với pháp luật và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp.
Chính vì thế, ðiều 1 Bộ luật Lao ñộng năm 1994 nước ta quy ñịnh : “Bộ luật lao ñộng ñiều
chỉnh quan hệ lao ñộng giữa người lao ñộng làm công ăn lương với người sử dụng lao ñộng và
các quan hệ lao ñộng liên quan trực tiếp với quan hệ lao ñộng”. ðây là loại quan hệ lao ñộng
tiêu bi
ểu và cũng là hình thức sử dụng lao ñộng chủ yếu, phổ biến trong nền kinh tế thị trường.


5

Như vậy, khác với quan hệ lao ñộng làm công ăn lương do Luật lao ñộng ñiều chỉnh, quan
hệ lao ñộng của cán bộ, công chức làm việc trong bộ máy Nhà nước có những nét ñặc trưng
khác biệt, vì vậy quan hệ lao ñộng này trước hết do Luật hành chính ñiều chỉnh. Tuy nhiên,
dưới góc ñộ là một quan hệ sử dụng lao ñộng, Luật lao ñộng cũng ñiều chỉnh các quan hệ lao
ñộng của cán bộ, công chức trong phạm vi phù hợp. ðiều 4 Bộ luật Lao ñộng quy ñịnh: “Chế
ñộ lao ñộng ñối với công chức, viên chức Nhà nước, người giữ các chức vụ ñược bầu, cử hoặc
bổ nhiệm, người thuộc lực lượng quân ñội nhân dân, công an nhân dân, người thuộc các ñoàn
thể nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội khác và xã viên hợp tác xã do các văn bản pháp luật
khác quy ñịnh nhưng tùy từng ñối tượng mà ñược áp dụng một số quy ñịnh trong Bộ luật này”.
b - Các quan hệ liên quan ñến quan hệ lao ñộng
Ngoài quan hệ lao ñộng làm công ăn lương là quan hệ chủ yếu, Luật lao ñộng còn ñiều

chỉnh một số quan hệ xã hội khác có liên quan chặt chẽ với quan hệ lao ñộng. Những quan hệ
ñó bao gồm :
- Quan hệ về việc làm;
- Quan hệ học nghề;
- Quan hệ về bồi thường thiệt hại;
- Quan hệ về bảo hiểm xã hội;
- Quan hệ giữa người sử dụng lao ñộng với tổ chức Công ñoàn, ñại diện của tập thể
người lao ñộng;
- Quan hệ về giải quyết các tranh chấp lao ñộng và các cuộc ñình công;
- Quan hệ về quản lý lao ñộng.
2 - Phương pháp ñiều chỉnh của Luật lao ñộng
Cùng với ñối tượng ñiều chỉnh, phương pháp ñiều chỉnh là căn cứ ñể phân biệt các ngành
luật, ñồng thời ñể khẳng ñịnh tính ñộc lập của mỗi ngành luật. Phương pháp ñiều chỉnh của
một ngành luật là những cách thức, biện pháp mà Nhà nước thông qua pháp luật sử dụng chúng
ñể ñiều chỉnh các nhóm quan hệ xã hội, sắp xếp các nhóm quan hệ xã hội theo những trật tự
nhất ñịnh ñể chúng phát triển theo những hướng ñịnh trước. Phương pháp ñiều chỉnh của mỗi
ngành luật ñược xác ñịnh trên cơ sở ñặc ñiểm, tính chất của ñối tượng ñiều chỉnh của ngành
luật ñó. Xuất phát từ tính chất của các quan hệ xã hội do Luật lao ñộng ñiều chỉnh, Luật lao
ñộng sử dụng nhiều phương pháp tác ñộng khác nhau tùy thuộc vào từng quan hệ lao ñộng cụ
thể.
Các phương pháp ñiều chỉnh của Luật lao ñộng bao gồm:
a - Phương pháp thỏa thuận
Phương pháp này chủ yếu áp dụng trong trường hợp xác lập quan hệ lao ñộng giữa người
lao ñộng với người sử dụng lao ñộng, và trong việc xác lập thỏa ước lao ñộng tập thể. Xuất
phát từ bản chất của quan hệ lao ñộng là tự do thương lượng, nên khi tham gia vào quan hệ lao
ñộng các bên cùng nhau thỏa thuận các vấn ñề liên quan trong quá trình lao ñộng trên cơ sở tự
nguyện, bình ñẳng nhằm ñảm bảo cho hai bên cùng có lợi và tạo ñiều kiện ñể các bên thực hiện
tốt các nghĩa vụ của mình.
Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, phương pháp thỏa thuận trong Luật lao ñộng khác với
phương pháp thỏa thuận trong Luật dân sự. Trong Luật dân sự, các chủ thể tham gia quan hệ xã

hội do Luật dân sự ñiều chỉnh bình ñẳng và ñộc lập với nhau về ñịa vị kinh tế. Chính vì vậy mà
phương pháp thỏa thuận trong Luật dân sự ñược sử dụng triệt ñể, chúng tác ñộng lên các quan
h
ệ dân sự trong suốt quá trình từ khi xác lập ñến khi chấm dứt. Ngược lại, trong Luật lao ñộng
các chủ thể tham gia vào quan hệ lao ñộng không bình ñẳng về ñịa vị, không ñộc lập với nhau
về tổ chức. Chính vì vậy, ñể ñiều hòa mối quan hệ này, Nhà nước bằng pháp luật ñã ñặt ra


6

những quy ñịnh nhằm bảo vệ người lao ñộng, nâng cao vị trí của người lao ñộng ñể họ bình
ñẳng với người sử dụng lao ñộng. Bởi vậy, phương pháp thỏa thuận trong Luật lao ñộng tuy là
tự do, thương lượng, tự nguyện thỏa thuận, các chủ thể thực hiện quyền tự ñịnh ñoạt của mình
trong khuôn khổ pháp luật, nhưng lao ñộng luôn có yếu tố quản lý.
b - Phương pháp mệnh lệnh
Phương pháp mệnh lệnh ñược sử dụng trong lĩnh vực tổ chức và quản lý lao ñộng, phương
pháp này thường ñược dùng ñể xác ñịnh nghĩa vụ của người lao ñộng ñối với người sử dụng
lao ñộng. Trong quan hệ lao ñộng, người sử dụng lao ñộng trong phạm vi quyền hạn của mình
có quyền ñặt ra các quy ñịnh như : nội quy, quy chế, những quy ñịnh về tổ chức, sắp xếp lao
ñộng v.v. . . buộc người lao ñộng phải chấp hành.
Trong Luật lao ñộng. phương pháp mệnh lệnh không phải thực hiện quyền lực Nhà nước
như trong Luật hành chính, mà thể hiện quyền uy của chủ sử dụng lao ñộng ñối với người lao
ñộng.
c - Phương pháp thông qua các hoạt ñộng Công ñoàn tác ñộng vào các quan hệ phát sinh
trong quá trình lao ñộng
Có thể nói ñây là phương pháp ñiều chỉnh rất ñặc thù của Luật lao ñộng. Phương pháp này
ñược sử dụng ñể giải quyết những vấn ñề phát sinh trong quá trình lao ñộng có liên quan trực
tiếp ñến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao ñộng.
Trong quan hệ lao ñộng, các chủ thể tham gia quan hệ này có ñịa vị kinh tế không bình
ñẳng, do ñó tổ chức Công ñoàn - với tư cách là ñại diện tập thể người lao ñộng, do người lao

ñộng tự nguyện lập nên - có chức năng ñại diện tập thể người lao ñộng trong quan hệ với
người sử dụng lao ñộng, nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao ñộng khi các quyền, lợi ích hợp
pháp của họ có nguy cơ bị xâm phạm. ðiều này khẳng ñịnh rằng, sự hiện diện của tổ chức
Công ñoàn là chính ñáng, không thể thiếu ñược.

II - CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT LAO ðỘNG
Nguyên tắc cơ bản của Luật lao ñộng là những nguyên lý, tư tưởng chỉ ñạo quán triệt và
xuyên suốt toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật lao ñộng trong việc ñiều chỉnh các quan
hệ xã hội về sử dụng lao ñộng. Nội dung các nguyên tắc cơ bản của Luật lao ñộng thể hiện
quan ñiểm, ñường lối, chính sách của ðảng, Nhà nước ta về lĩnh vực lao ñộng. Dưới ñây ta sẽ
lần lược nghiên cứu các nguyên tắc này.
1 - Nguyên tắc bảo vệ người lao ñộng
Tư tưởng bảo vệ người lao ñộng xuất phát từ quan ñiểm coi mục tiêu và ñộng lực chính của
sự phát triển là “vì con người, phát huy nhân tố con người, trước hết là người lao ñộng” ñược
ñề ra tại ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VII.
Nội dung của nguyên tắc bảo vệ người lao ñộng rất rộng, ñòi hỏi pháp luật phải thể hiện
quan ñiểm bảo vệ họ với tư cách bảo vệ con người, chủ thể của quan hệ lao ñộng. Vì vậy, nó
không chỉ bao hàm mục ñích bảo vệ sức lao ñộng, bảo vệ quyền và lợi ích chính ñáng của
người lao ñộng, mà phải bảo vệ họ trên mọi phương diện như: việc làm, nghề nghiệp, thu nhập,
tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, cuộc sống của bản thân và gia ñình họ, thời giờ nghỉ
ngơi, nhu cầu nâng cao trình ñộ, liên kết và phát triển trong môi trường lao ñộng và xã hội lành
mạnh. Vì thế, nguyên tắc bảo vệ người lao ñộng bao gồm các nội dung sau ñây:
a - ðảm bảo quyền tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, không bị phân biệt ñối xử của
người lao ñộng
Hi
ến pháp nước ta quy ñịnh lao ñộng là quyền và nghĩa vụ của công dân. Nhà nước và xã
hội có kế hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao ñộng. Bộ luật lao ñộng cũng quy


7


ñịnh: “Mọi người ñều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp, không bị
phân biệt ñối xử về giới tính, dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng tôn giáo”. Nội dung của
các quy ñịnh này là sự ñảm bảo về mặt pháp lý cho người lao ñộng trong phạm vi khả năng,
nguyện vọng của mình có ñược cơ hội tìm kiếm việc làm và có quyền làm việc.
ðể người lao ñộng ñược hưởng và thực hiện ñược các quyền nói trên của mình, pháp luật
lao ñộng ghi nhận quyền có việc làm và tự do lựa chọn nơi làm việc của người lao ñộng; ñồng
thời cũng quy ñịnh trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội trong việc
tạo ñiều kiện ñể người lao ñộng có việc làm và ñược làm việc.
b - Trả lương, tiền công theo thỏa thuận
Xuất phát từ quan ñiểm cho rằng sức lao ñộng là hàng hóa, tiền lương là giá cả sức lao
ñộng, các quy ñịnh về tiền lương do Nhà nước ban hành phải phản ánh ñúng giá trị sức lao
ñộng.
Tùy từng tính chất, ñặc ñiểm khác nhau của từng loại lao ñộng mà Nhà nước quy ñịnh chế
ñộ tiền lương hợp lý, và phải quán triệt các nguyên tắc sau ñây:
- Lao ñộng có trình ñộ chuyên môn cao, thành tạo, chất lượng cao, làm việc nhiều thì
ñược trả công cao và ngược lại.
- Những lao ñộng ngang nhau phải ñược trả công ngang nhau.
Bộ luật lao ñộng quy ñịnh tiền lương của người lao ñộng do hai bên thỏa thuận, nhưng
không ñược thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy ñịnh. ðồng thời ñể ñảm bảo quyền
lợi của người lao ñộng trong việc ñược trả lương và hưởng lương trên cơ sở thỏa thuận, pháp
luật lao ñộng cũng quy ñịnh những biện pháp bảo vệ người lao ñộng và bảo hộ tiền lương của
người lao ñộng.
c - Thực hiện bảo hộ lao ñộng ñối với người lao ñộng
Hiến pháp nước ta quy ñịnh: “Nhà nước ban hành chính sách, chế ñộ bảo hộ lao ñộng”;
ñồng thời pháp luật lao ñộng cũng quy ñịnh: “Chính phủ lập chương trình quốc gia về bảo hộ
lao ñộng, an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng, ñưa vào kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và
ngân sách của Nhà nước; ñầu tư nghiên cứu khoa học, hỗ trợ phát triển các cơ sở sản xuất dụng
cụ, thiết bị an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng, phương tiện bảo vệ cá nhân; ban hành hệ thống
tiêu biểu, quy trình, quy phạm về an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng”. Các quy ñịnh này xuất

phát từ quan ñiểm và nhận thức: con người là vốn quý, là lực lượng lao ñộng chủ yếu của xã
hội. Do vậy, việc bảo vệ sức khỏe chung và bảo vệ an toàn, vệ sinh lao ñộng cho người lao
ñộng nói riêng là nhiệm vụ và trách nhiệm không thể thiếu ñược của Nhà nước và các doanh
nghiệp.
Những ñảm bảo về mặt pháp lý ñể người lao ñộng thực sự ñược hưởng quyền bảo hộ lao
ñộng thể hiện ở các ñiểm sau:
- ðược ñảm bảo làm việc trong ñiều kiện an toàn và vệ sinh lao ñộng;
- ðược hưởng chế ñộ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân;
- ðược hưởng các chế ñộ bồi dưỡng sức khỏe khi làm những công việc nặng nhọc, có
yếu tố ñộc hại, nguy hiểm;
- ðược sắp xếp việc làm phù hợp với sức khỏe, ñược áp dụng thời gian làm việc rút ngắn
ñối với công việc ñộc hại, nặng nhọc;
- ðược ñảm bảo các ñiều kiện về vật chất khi khám và ñiều trị tai nạn lao ñộng, bệnh
nghề nghiệp.
d -
ðảm bảo quyền ñược nghỉ ngơi của người lao ñộng


8

Nghỉ ngơi là nhu cầu không thể thiếu ñược của cuộc sống. Quyền ñược nghỉ ngơi là một
quyền cơ bản ñược ghi nhận trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật lao ñộng.
Căn cứ vào tính chất của mỗi ngành, nghề, ñặc ñiểm lao ñộng trong từng khu vực khác
nhau, Nhà nước ngoài việc quy ñịnh thời gian làm việc hợp lý, còn quy ñịnh thời gian nghỉ
ngơi ñối với người lao ñộng nhằm tạo ñiều kiện cho họ khả năng phục hồi sức khỏe, tái sản
xuất sức lao ñộng và tăng năng suất lao ñộng.
ñ - Tôn trọng quyền ñại diện của tập thể lao ñộng
Người lao ñộng làm việc trong các doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp tư nhân cũng như
doanh nghiệp Nhà nước, ñều có quyền tham gia quản lý doanh nghiệp theo nội quy, ñiều lệ của
doanh nghiệp và quy ñịnh của pháp luật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy ñịnh của

pháp luật về sử dụng lao ñộng. Người lao ñộng thực hiện các quyền này của mình thông qua
ñại diện của họ - ñó là tổ chức Công ñoàn.
Nội dung của nguyên tắc này ñược quy ñịnh trong Hiến pháp, Bộ luật lao ñộng, và Luật
Công ñoàn.
Quyền ñược thành lập, gia nhập và hoạt ñộng công ñoàn ñể bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
của mình là một trong các quyền quan trọng của người lao ñộng ñược pháp luật lao ñộng ghi
nhận và ñảm bảo thực hiện. Các quyền này ñược quy ñịnh cụ thể trong Luật công ñoàn.
e - Thực hiện bảo hiểm xã hội ñối với người lao ñộng
Bảo hiểm xã hội là một hoạt ñộng không thể thiếu ñược trong ñời sống xã hội, và càng
không thể thiếu ñối với người lao ñộng, ñó là một ñảm bảo rất quan trọng và có ý nghĩa thiết
thực, góp phần ổn ñịnh cuộc sống cho người lao ñộng trong những trường hợp rủi ro.
Quyền ñược bảo hiểm xã hội là một trong các quyền cơ bản của người lao ñộng ñược pháp
luật ghi nhận và bảo vệ. Nhà nước và các ñơn vị sử dụng lao ñộng có trách nhiệm thực hiện các
chế ñộ bảo hiểm ñối với người lao ñộng.
Nội dung của nguyên tắc này là người lao ñộng trong mọi thành phần kinh tế, không phân
biệt nghề nghiệp, thành phần xã hội, tôn giáo, giới tính, nếu có tham gia vào quan hệ lao ñộng,
có ñóng góp bảo hiểm xã hội theo quy ñịnh của pháp luật lao ñộng thì ñều ñược ñảm bảo các
ñiều kiện về vật chất trong trường hợp tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao ñộng, mất việc làm
nhằm giúp họ khắc phục khó khăn, ổn ñịnh ñời sống, tạo ñiều kiện ñể người lao ñộng an tâm
lao ñộng, thúc ñẩy sản xuất phát triển.
2 - Nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao ñộng
Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao ñộng là tư tưởng chủ ñạo xuyên suốt
quá trình xây dựng và áp dụng pháp luật lao ñộng. Bởi lẽ, người sử dụng lao ñộng là một bên
của quan hệ lao ñộng, cùng với việc bảo vệ người lao ñộng, không thể không tính ñến việc bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao ñộng. ðiều 57 Hiến pháp 1992 quy ñịnh: “
công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật”, và ðiều 58 Hiến pháp cũng
quy ñịnh là công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải ñể dành, nhà ở, tư liệu
sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế
khác.
Nếu như người lao ñộng có quyền tự do lựa chọn việc làm, ñược hưởng các quyền lợi trong

lao ñộng, thì người sử dụng lao ñộng trong bất kỳ thành phần kinh tế nào cũng có quyền tuyển
chọn lao ñộng, quyền tăng hoặc giảm lao ñộng phù hợp nhu cầu sản xuất, kinh doanh, quyền
ban hành nội quy và các quy chế lao ñộng, có quyền khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp ñồng
lao ñộng v.v theo quy ñịnh của pháp luật. Nếu tài sản của người sử dụng lao ñộng bị người
lao
ñộng làm thiệt hại thì họ có quyền yêu cầu ñược bồi thường. Người sử dụng lao ñộng cũng
có quyền phối hợp với tổ chức Công ñoàn trong quá trình sử dụng lao ñộng ñể quản lý lao
ñộng dân chủ và hiệu quả; có quyền thương lượng và ký kết thỏa ước lao ñộng tập thể trong


9

ñơn vị cho phù hợp với tình hình sản xuất, kinh doanh và khả năng kinh tế, tài chính của ñơn vị
mình.
Trong quá trình hoạt ñộng, người sử dụng lao ñộng có quyền tham gia các tổ chức của
người sử dụng lao ñộng. Nếu các quyền, lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm thì họ có quyền
yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ cho mình.
3 - Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội
Người lao ñộng là thành viên trong xã hội, tham gia quan hệ lao ñộng ñể ñảm bảo cuộc
sống cho bản thân và gia ñình mình, nên các chế ñộ lao ñộng không chỉ liên quan ñến người
lao ñộng mà còn liên quan ñến toàn bộ ñời sống xã hội, do ñó trong quá trình ñiều chỉnh các
quan hệ lao ñộng, Luật lao ñộng phải kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế và chính sách xã
hội.
Quan hệ lao ñộng vừa có tính kinh tế, vừa có tính xã hội. Khi ñiều tiết quan hệ lao ñộng,
Nhà nước phải chú ý ñến các bên trong quan hệ này, nhất là người lao ñộng, về tất cả các
phương diện như : lợi ích vật chất, tinh thần, nhu cầu xã hội v. v và ñặt những vấn ñề ñó
trong mối tương quan phù hợp với ñiều kiện kinh tế - xã hội của ñất nước. Trong Báo cáo
chính trị tại ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VII ñã khẳng ñịnh: “ phải có chính sách xã hội là
ñộng lực ñể phát triển kinh tế, nhưng ñồng thời phải có chính sách kinh tế là cơ sở và tiền ñề ñể
thực hiện chính sách xã hội”.

Như vậy, bên cạnh mục tiêu kinh tế như lợi nhuận, tiền lương, sự tăng trưởng trong sản
xuất, kinh doanh, Luật lao ñộng phải giải quyết các vấn ñề xã hội như: việc làm, công bằng,
dân chủ, tương trợ cộng ñồng ngay trong quá trình lao ñộng, ngay tại các doanh nghiệp. Nếu
pháp luật lao ñộng tách rời hoặc coi nhẹ chính sách xã hội thì sẽ không hạn chế ñược những
tiêu cực của cơ chế thị trường; ngược lại, nếu coi trọng các vấn ñề xã hội quá mức so với ñiều
kiện kinh tế thì sẽ không có tính khả thi.
Ở tầm vĩ mô, Chính phủ có sự hỗ trợ về tài chính cho những ñịa phương, ngành có nhiều
người thiếu việc làm, hoặc mất việc làm do thay ñổi cơ cấu công nghệ. Pháp luật lao ñộng cũng
có những ưu tiên về vay vốn, giảm thuế cho những doanh nghiệp sử dụng nhiều lao ñộng tàn
tật, lao ñộng nữ ñể giải quyết các vấn ñề xã hội và ñảm bảo mục tiêu lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Quán triệt nguyên tắc này, pháp luật lao ñộng ñã góp phần quan trọng bảo vệ người lao
ñộng, khuyến khích ñầu tư, tạo ñiều kiện phát triển các doanh nghiệp nhằm tăng trưởng kinh tế
ñất nước, xây dựng xã hội công bằng và văn minh./.
Câu hỏi
1) Nêu ñối tượng ñiều chỉnh của Luật Lao ñộng?
2) Nêu phương pháp ñiều chỉnh của Luật Lao ñộng?
Hướng dẫn trả lời câu hỏi câu hỏi
1) Sinh viên phải trình bày ñược 2 nhóm qua hệ là: (1) quan hệ lao ñộng; và (2) các quan
hệ liên quan ñến quan hệ lao ñộng hoặc phát sinh từ quan hệ lao ñộng theo như nội
dung ñã nêu ở mục 1 của I chương này.
2) Sinh viên phải nêu ñược 3 phương pháp ñiều chỉnh của Luật lao ñộng như nội dung ñã
nêu ở mục 2 của I chương này.
Tài liệu tham khảo
1) Bộ luật Lao ñộng năm 1994 ñược sửa ñổi, bổ sung năm 2002, năm 2006 và năm 2007.


10



CHƯƠNG 2:
QUAN HỆ PHÁP LUẬT LAO ðỘNG

I-KHÁI NIỆM VÀ ðẶC ðIỂM CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT LAO ðỘNG
1. Khái niệm quan hệ pháp luật lao ñộng
Quan hệ pháp luật lao ñộng là các quan hệ phát sinh trong quá trình sử dụng sức lao ñộng
của người lao ñộng ở các cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế và các gia ñình hay cá nhân có thuê mướn lao ñộng, ñược các quy phạm pháp luật lao
ñộng ñiều chỉnh.
Quan hệ pháp luật lao ñộng thể hiện sự ràng buộc trách nhiệm giữa người lao ñộng làm
công ăn lương với người sử dụng lao ñộng. Khi tham gia quan hệ pháp luật này người lao ñộng
phải hoàn thành công việc như ñã thỏa thuận trong hợp ñồng lao ñộng, chấp hành nội quy lao
ñộng và chịu sự quản lý ñiều hành của người chủ. Ngược lại, người sử dụng lao ñộng phải ñảm
bảo trả lương và chế ñộ khác cho người lao ñộng theo thỏa thuận trong hợp ñồng lao ñộng phù
hợp với pháp luật và thỏa ước lao ñộng tập thể.
2. ðặc ñiểm của quan hệ pháp luật lao ñộng
Thứ nhất, quan hệ pháp luật lao ñộng ñược thiết lập chủ yếu dựa trên cơ sở giao kết hợp
ñồng lao ñộng. Các bên tham gia phải là người trực tiếp giao kết và thực hiện các quyền và
nghĩa vụ ñã thỏa thuận. Trong quan hệ pháp luật lao ñộng, người lao ñộng phải tự mình hoàn
thành công việc ñược giao dựa trên trình ñộ chuyên môn sức khỏe của mình. Nếu không có sức
khỏe và trình ñộ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của công việc thì người lao ñộng không thể
giao kết hợp ñồng lao ñộng ñược.
Pháp luật lao ñộng quy ñịnh: công việc theo hợp ñồng lao ñộng phải do người giao kết thực
hiện, không ñược giao cho người khác nếu không có sự ñồng ý của người sử dụng lao ñộng.
Quy ñịnh này dựa trên cơ sở là việc thực hiện công việc không chỉ liên quan ñến tiền lương,
mà còn liên quan ñến rất nhiều yếu tố khác như: các quyền về nhân thân, trách nhiệm nghề
nghiệp v.v .
Thứ hai, trong quan hệ pháp luật lao ñộng, người sử dụng lao ñộng có quyền tổ chức, quản
lý, kiểm tra, giám sát quá trình lao ñộng của người lao ñộng. Khi tham gia quan hệ pháp luật
lao ñộng, người lao ñộng tự ñặt hoạt ñộng của mình vào sự quản lý của người sử dụng lao

ñộng, phải tuân thủ kỷ luật lao ñộng, nội quy doanh nghiệp, chế ñộ làm việc và nghỉ ngơi, phải
chịu sự kiểm tra giám sát quá trình lao ñộng của người sử dụng lao ñộng. Bù lại sự lệ thuộc ấy,
người lao ñộng có quyền nhận ñược tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp cũng
như các chế ñộ trợ cấp bảo hiểm xã hội mà Nhà nước ñã quy ñịnh.
Quyền này không có trong quan hệ dân sự (hay quan hệ dịch vụ), vì các bên trong quan hệ
dịch vụ thường chỉ có liên quan ñến nhau về kết quả lao ñộng và tiền công.
Thứ ba, trong quá trình tồn tại, thay ñổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật lao ñộng thường
có sự tham gia của ñại diện tập thể lao ñộng (tổ chức Công ñoàn). Tùy từng trường hợp cụ thể
mà xác ñịnh mức ñộ tham gia của công ñoàn trong khuôn khổ quy ñịnh của pháp luật song sự
tham gia ñó là bắt buộc nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao ñộng.
II- CÁC THÀNH PHẦN CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT LAO ðỘNG
Các thành phần của quan hệ pháp luật lao ñộng gồm:
- Ch
ủ thể của quan hệ pháp luật lao ñộng;
- Nội dung của quan hệ pháp luật lao ñộng; và


11

- Khách thể của quan hệ pháp luật lao ñộng.
1.Chủ thể của quan hệ pháp luật lao ñộng
Chủ thể của quan hệ pháp luật lao ñộng là các bên tham gia quan hệ pháp luật lao ñộng
gồm: người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng.
a) Người lao ñộng
ðiều 55 Hiến pháp 1992 quy ñịnh: “lao ñộng là quyền, nghĩa vụ của công dân”. Như vậy,
công dân là chủ thể của quan hệ pháp luật lao ñộng.
Tuy nhiên, không phải mọi công dân ñều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật lao
ñộng với tư cách người lao ñộng. Muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật lao ñộng, công
dân hoặc cá nhân ấy phải thỏa mãn mạn những ñiều kiện nhất ñịnh do pháp luật quy ñịnh,
những ñiều kiện ấy trong khoa học pháp lý gọi là năng lực pháp luật lao ñộng và năng lực

hành vi lao ñộng.
Năng lực pháp luật lao ñộng của công dân là khả năng mà pháp luật quy ñịnh hay ghi nhận
cho công dân quyền có việc làm, ñược làm việc, ñược hưởng quyền, ñồng thời thực hiện các
nghĩa vụ của người lao ñộng. Các quy ñịnh này có thể trở thành thực tế hay không lại phụ
thuộc vào khả năng của mỗi công dân (hay năng lực hành vi của họ).
Năng lực hành vi lao ñộng của công dân là khả năng bằng chính hành vi của bản thân họ
tham gia trực tiếp vào quan hệ pháp luật lao ñộng, tự hoàn thành mọi nhiệm vụ, tạo ra và thực
hiện quyền, hưởng mọi quyền lợi của người lao ñộng.
Năng lực hành vi lao ñộng ñược thể hiện trên hai yếu tố có tính chất ñiều kiện là thể lực và
trí lực. Thể lực chính là sức khỏe bình thường của người lao ñộng ñể có thể thực hiện ñược
một công việc nhất ñịnh. trí lực là khả năng nhận thức ñối với hành vi lao ñộng mà họ thực
hiện và với mục ñích công việc họ làm. Do ñó, muốn có năng lực hành vi lao ñộng, con người
phải trải qua thời gian phát triển cơ thể (tức là ñạt ñến một ñộ tuổi nhất ñịnh) và có quá trình
tích lũy kiến thức và kỹ năng lao ñộng (phải ñược học tập và rèn luyện ).
Pháp luật lao ñộng Việt Nam quy ñịnh: người lao ñộng là người ít nhất ñủ 15 tuổi, có khả
năng lao ñộng và có giao kết hợp ñồng lao ñộng.
Tuy nhiên, ñối với một số nghề và công việc (các nghề và công việc này ñược Bộ lao ñộng,
thương binh và xã hội quy ñịnh cụ thể) ñược nhận trẻ em chưa ñủ 15 tuổi vào làm việc nhưng
phải có sự ñồng ý bằng văn bản của cha mẹ, hoặc người ñỡ ñầu của trẻ em ñó thì việc giao kết
hợp ñồng lao ñộng ñó mới có giá trị. Trường hợp này, một bên chủ thể lao ñộng (trẻ em) ñược
xem là người có năng lực hành vi lao ñộng không ñầy ñủ (hay còn gọi năng lực hành vi lao
ñộng một phần).
Ở ñây, cần phân biệt trường hợp có năng lực hành vi lao ñộng không ñầy ñủ với trường
hợp bị hạn chế năng lực pháp luật, ñây là hai vấn ñề hoàn toàn khác nhau. Nhìn chung, những
người chưa ñến ñộ tuổi quy ñịnh, những người mất trí là người không có năng lực hành vi lao
ñộng.
Ngoài ra có một số trường hợp bị hạn chế năng lực pháp luật lao ñộng trong những trường
hợp luật ñịnh (bị tù giam, bị cơ quan có thẩm quyền cấm ñảm nhận một chức vụ, hoặc làm một
công việc nào ñó )
Bên cạnh công dân Việt Nam, người nước ngoài cũng có thể là chủ thể của quan hệ pháp

luật lao ñộng với tư cách là người lao ñộng. ðiều 133 Bộ luật lao ñộng ghi nhận “người nước
ngoài làm việc từ ñủ ba tháng trở lên cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam phải
có giấy phép lao ñộng do cơ quan quản lý nhà nước về lao ñộng tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung
ương cấp; thời hạn giấy phép lao ñộng theo thời hạn hợp ñồng lao ñộng, nhưng không
quá 36 tháng và có thể ñược gia hạn theo ñề nghị của người sử dụng lao ñộng. Người nước


12

ngoài lao ñộng tại Việt Nam ñược hưởng các quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ theo
pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp ñiều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có
quy ñịnh khác”.
Cần lưu ý những ñối tượng người lao ñộng là người nước ngoài như ñề cập trên ñây là các
ñối tượng làm việc cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc các doanh nghiệp có vốn ñầu tư
nước ngoài tại Việt Nam. ðối với các trường hợp người nước ngoài là cán bộ ñi làm công tác
ngoại giao, các chuyên gia không thuộc ñối tượng ñiều chỉnh của luật lao ñộng, các ñối tượng
này có văn bản quy ñịnh riêng.
b) Người sử dụng lao ñộng
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, người sử dụng
lao ñộng (còn gọi bên sử dụng lao ñộng), chủ thể của quan hệ pháp luật lao ñộng bao gồm toàn
bộ các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội, các ñơn vị kinh tế thuộc mọi thành phần, các cơ
quan tổ chức nước ngoài ñóng trên lãnh thổ Việt Nam, các cá nhân và hộ gia ñình có tuyển
dụng lao ñộng.
ðiều 6 Bộ luật lao ñộng quy ñịnh: Người sử dụng lao ñộng là doanh nghiệp, cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân, nếu là cá nhân thì ít nhất phải ñủ 18 tuổi, có thuê mướn, sử dụng và trả
công lao ñộng.
Người sử dụng lao ñộng với tư cách là chủ thể của quan hệ pháp luật lao ñộng cũng ñược
xác ñịnh năng lực chủ thể trên hai phương diện: năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
Năng lực pháp luật của người sử dụng lao ñộng là khả năng pháp luật quy ñịnh cho họ có

quyền tuyển chọn và sử dụng lao ñộng. Còn năng lực hành vi của người lao ñộng là khả năng
bằng chính hành vi của mình, người sử dụng lao ñộng có quyền tuyển chọn và sử dụng lao
ñộng một cách trực tiếp và cụ thể. Hành vi này thường ñược thực hiện thông qua người ñại
diện hợp pháp (người ñứng ñầu ñơn vị) hoặc là người ñược ủy quyền.
Một cách cụ thể, tùy vào từng loại chủ thể mà năng lực pháp luật và năng lực hành vi lao
ñộng của người sử dụng lao ñộng có những ñiều kiện luật ñịnh khác nhau:
+ ðối với người sử dụng lao ñộng là các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, các cơ quan, tổ
chức nước ngoài ñóng trên lãnh thổ Việt Nam khi tham gia quan hệ pháp luật lao ñộng phải có
tư cách pháp nhân. Năng lực pháp luật lao ñộng của các cơ quan tổ chức này thể hiện ở quyền
ñược tuyển chọn và sử dụng lao ñộng. Quyền này xuất hiện khi pháp nhân này ñươûc thành lập
hợp pháp.
+ ðối với người sử dụng là các doanh nghiệp thì các doanh nghiệp này phải ñăng ký kinh
doanh và ñược cấp giấy phép ñăng ký kinh doanh, có khả năng ñảm bảo tiền công và các ñiều
kiện làm việc cho người lao ñộng. Riêng với doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài thì phải
thỏa mãn các ñiều kiện theo quy ñịnh của luật ñầu tư nước ngoài (như có giấy phép ñầu tư ).
+ ðối với người sử dụng lao ñộng là cá nhân, hộ gia ñình muốn tuyển dụng lao ñộng phải
thỏa mãn những ñiều kiện luật ñịnh như ñủ 18 tuổi trở lên, có năng lực nhận thức, có khả năng
ñảm bảo tiền công và ñiều kiện lao ñộng cho người lao ñộng.
2. Nội dung của quan hệ pháp luật lao ñộng
Nội dung của quan hệ pháp luật lao ñộng là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể
tham gia quan hệ pháp luật lao ñộng. Trong quan hệ pháp luật lao ñộng, không có chủ thể nào
chỉ có quyền hoặc chỉ có nghĩa vụ; quyền của chủ thể này bao giờ cũng tương ứng với nghĩa vụ
của chủ thể phía bên kia và ngược lại tạo thành mối liên hệ pháp lý thống nhất trong một quan
hệ pháp luật lao ñộng. Ngoài ra, các bên còn phải thực hiện và tôn trọng các quyền, nghĩa vụ
mà pháp lu
ật ñã quy ñịnh ñể ñảm bảo trật tự, lợi ích xã hội, bảo ñảm môi trường lao ñộng và
môi trường sống.


13


Quyền và nghĩa vụ cụ thể của người lao ñộng, người sử dụng lao ñộng ñược xác ñịnh tùy
thuộc mối quan hệ riêng mà họ tham gia, tuy nhiên có thể nêu lên những quyền và nghĩa vụ
chung nhất của các bên như sau:
a. Quyền và nghĩa vụ của người lao ñộng
a1 - Quyền của người lao ñộng
Trong quan hệ pháp luật lao ñộng, người lao ñộng có các quyền cơ bản sau ñây:
- ðược trả lương theo số lượng và chất lượng lao ñộng;
- ðược ñảm bảo an toàn trong quá trình lao ñộng;
- ðược bảo hiểm xã hội theo quy ñịnh của pháp luật;
- ðược nghỉ ngơi theo quy ñịnh của pháp luật và theo thỏa thuận giữa các bên;
- ðược thành lập hoặc gia nhập tổ chức Công ñoàn;
- ðược hưởng phúc lợi tập thể, tham gia quản lý doanh nghiệp theo quy ñịnh của pháp
luật, và theo nội quy lao ñộng của ñơn vị;
- ðược ñình công theo quy ñịnh của pháp luật.
a2 - Nghĩa vụ của người lao ñộng
Trong quan hệ pháp luật lao ñộng, người lao ñộng phải thực hiện các nghĩa vụ cơ bản sau
ñây:
- Thực hiện hợp ñồng lao ñộng, thỏa ước lao ñộng tập thể và chấp hành nội quy của ñơn
vị;
- Thực hiện các quy ñịnh về an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng và chấp hành kỷ luật lao
ñộng;
- Tuân thủ sự ñiều hành hợp pháp của người sử dụng lao ñộng.
b - Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao ñộng
b1 - Quyền của người sử dụng lao ñộng
Trong quan hệ pháp luật lao ñộng, người sử dụng lao ñộng có các quyền cơ bản sau ñây:
- Quyền tuyển chọn, bố trí và ñiều hành lao ñộng theo nhu cầu sản xuất, công tác;
- Quyền ñược cử ñại diện ñể thương lượng, ký kết thỏa ước lao ñộng tập thể;
- Quyền khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật;
- Quyền chấm dứt hợp ñồng lao ñộng trong những trường hợp luật ñịnh.

b2 - Nghĩa vụ của người sử dụng lao ñộng
Trong quan hệ pháp luật lao ñộng, người sử dụng lao ñộng phải thực hiện các nghĩa vụ cơ
bản sau ñây :
- Thực hiện hợp ñồng lao ñộng, thỏa ước lao ñộng tập thể và các thỏa thuận khác với
người lao ñộng;
- ðảm bảo an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng và các ñiều kiện lao ñộng khác;
- ðảm bảo kỷ luật lao ñộng;
- Tôn trọng nhân phẩm và ñối xử ñúng ñắn với người lao ñộng, ñồng thời phải quan tâm
ñến ñời sống của họ và gia ñình họ.
3. Khách thể của quan hệ pháp luật lao ñộng


14

Trong một quan hệ pháp luật, việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các chủ thể bao giờ
cũng nhằm hướng tới một mục ñích, một lợi ích nào ñó và ñó chính là khách thể của quan hệ
pháp luật ñó. Khi tham gia vào quan hệ pháp luật lao ñộng, người lao ñộng muốn sử dụng sức
lao ñộng của mình ñể có thu nhập ñảm bảo cuộc sống cho họ và gia ñình cho họ; còn bên sử
dụng lao ñộng cũng muốn có sức lao ñộng ñể sử dụng vào quá trình sản xuất, kinh doanh hay
dịch vụ. Như vậy, khi thiết lập quan hệ pháp luật lao ñộng với nhau, các bên ñều hướng tới sức
lao ñộng của người lao ñộng và ñó chính là khách thể của quan hệ pháp luật lao ñộng.
Sức lao ñộng gắn liền với người lao ñộng. Sức lao ñộng ñược thể hiện bằng hành vi lao
ñộng của con người. Thông qua các hành vi lao ñộng mà các chủ thể ñạt ñược những mục ñích
mong muốn (người lao ñộng nhận ñược thu nhập, người sử dụng lao ñộng hoàn thành việc sản
xuất ra của cải vật chất và thu ñược lợi nhuận ).
III- NHỮNG CĂN CỨ LÀM PHÁT SINH, THAY ðỔI, CHẤM DỨT QUAN HỆ PHÁP
LUẬT LAO ðỘNG
Cũng như những quan hệ pháp luật khác, quan hệ pháp luật lao ñộng phát sinh, thay ñổi,
chấm dứt dựa trên cơ sở là các sự kiện pháp lý. Căn cứ vào hệ quả pháp lý ta có ba loại sự kiện
pháp lý sau ñây:

1- Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật lao ñộng
Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật lao ñộng là sự kiện người lao ñộng vào
làm việc tại các ñơn vị sử dụng lao ñộng trên cơ sở một hình thức tuyển dụng lao ñộng nhất
ñịnh. Quan hệ pháp luật lao ñộng phải ñược xác lập trên cơ sở tự do và tự nguyện của các chủ
thể. Luật lao ñộng không thừa nhận những quan hệ lao ñộng do các bên ép buộc hoặc lừa dối
nhau, và càng không thừa nhận ý chí của người thứ ba can thiệp vào việc xác lập quan hệ lao
ñộng giữa người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng.
2 - Sự kiện pháp lý làm thay ñổi quan hệ pháp luật lao ñộng
Sự kiện pháp lý làm thay ñổi quan hệ pháp luật lao ñộng là những sự kiện làm thay ñổi
quyền và nghĩa vụ ñã ñược xác lập trước ñó của các chủ thể trong quan hệ này. Sự kiện này có
thể xảy ra do ý chí của cả hai bên chủ thể, hoặc do ý chí của một bên, thậm chí do ý chí của
người thứ ba ngoài quan hệ pháp luật lao ñộng, nhưng tất cả ñều phải trong khuôn khổ quy
ñịnh của pháp luật.
3 - Sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ pháp luật lao ñộng
Sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ pháp luật lao ñộng là những sự kiện mà khi nó xảy
ra thì dẫn ñến chấm dứt các quyền và nghĩa vụ lao ñộng của các bên. Sự kiện pháp lý làm chấm
dứt quan hệ pháp luật lao ñộng bao gồm hai loại là những sự kiện xảy ra do ý chí con người và
sự biến pháp lý.
Sự kiện pháp lý có thể xảy ra do ý chí của hai bên chủ thể (hợp ñồng hết hạn hoặc cả hai
bên thỏa thuận chấm dứt hợp ñồng trước thời hạn), một trong hai bên chủ thể (người sử dụng
lao ñộng sa thải người lao ñộng, người lao ñộng ñơn phương chấm dứt hợp ñồng lao ñộng),
hoặc cũng có thể do ý chí của người thứ ba (quyết ñịnh của tòa án phạt giam người lao ñộng).
Sự biến pháp lý là sự kiện người lao ñộng chết hoặc mất tích theo tuyên bố của tòa án.
Trong những trường hợp này, quan hệ pháp luật lao ñộng ñương nhiên chấm dứt./.

Câu hỏi
1) Trình bày khái niệm và ñặc ñiểm của quan hệ pháp luật lao ñộng?
2) Tóm t
ắt nội dung các thành phần của quan hệ pháp luật lao ñộng?




15

Hướng dẫn trả lời câu hỏi câu hỏi
1) Câu này có 2 ý. Sinh viên cần trả lời:
- Khái niệm quan hệ pháp luật lao ñộng theo nội dung ñược trình bày tại mục 1 của I
chương này.
- Trình bày 3 ñặc ñiểm của quan hệ pháp luật lao ñộng theo nội dung ñược trình bày tại
mục 2 của I chương này.
2) Sinh viên tóm tắt nội dung chủ yếu của 3 hành phần của quan hệ pháp luật lao ñộng
gồm:
- Chủ thể của quan hệ pháp luật lao ñộng;
- Nội dung của quan hệ pháp luật lao ñộng; và
- Khách thể của quan hệ pháp luật lao ñộng.

Tài liệu tham khảo
1) Bộ luật Lao ñộng năm 1994 ñược sửa ñổi, bổ sung năm 2002, năm 2006 và năm 2007.
2) Nghị ñịnh số 34/2008/Nð-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy ñịnh về tuyển dụng và
quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
3) Thông tư số 21/1999/TT - BLðTBXH ngày 11/9/1999 của Bộ trưởng Bộ Lao ñộng-
Thương binh và Xã hội Quy ñịnh danh mục nghề, công việc và các ñiều kiện ñược nhận
trẻ em chưa ñủ 15 tuổi vào làm việc.
4) Thông tư liên tịch số 29/2000/TTLT-BLðTBXH-BYT ngày 28/12/2000 của Liên tịch
Bộ Lao ñộng–Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế Qui ñịnh danh mục nghề, công việc
người bị nhiễm HIV/AIDS không ñược làm.

















16

CHƯƠNG 3:
VIỆC LÀM VÀ HỌC NGHỀ

I- VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ðỘNG
1. Khái niệm về việc làm
Theo nghĩa thông thường, việc làm là công việc ñược giao cho làm và ñược trả công.
Dưới góc ñộ pháp lý, mọi hoạt ñộng tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm ñều
ñược thừa nhận là việc làm (ðiều 13 - Bộ luật Lao ñộng).
Như vậy, việc làm có hai ñặc tính cơ bản:
1. Một là, xét dưới khía cạnh kinh tế, việc làm là hoạt ñộng của con người tạo ra thu nhập;
2. Hai là, dưới khía cạnh pháp lý, hoạt ñộng tạo ra thu nhập ñó chỉ ñược coi là việc làm khi
hoạt ñộng ñó không bị pháp luật cấm.
Trên thực tế, có nhiều hoạt ñộng tạo ra thu nhập nhưng bị pháp luật ngăn cấm thì không
ñược thừa nhận là việc làm; ñồng thời có những hoạt ñộng không bị pháp luật nhưng không tạo
ra thu nhập cũng không thể coi là việc làm.
2. Vấn ñề giải quyết việc làm cho người lao ñộng theo quy ñịnh của Bộ luật Lao ñộng

Lao ñộng là một trong những quyền cơ bản của công dân ñược ghi nhận trong Hiến pháp.
Công dân có sức lao ñộng phải ñược làm việc ñể duy trì sự tồn tại của bản thân và góp phần
xây dựng xã hội, thực hiện các nghĩa vụ của họ ñối với những người xung quanh trong cộng
ñồng. Giải quyết việc làm, ñảm bảo cho mọi người có khả năng lao ñộng ñều có cơ hội có việc
làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và của toàn xã hội.
2.1. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc giải quyết việc làm cho người lao ñộng
Pháp luật lao ñộng quy ñịnh trách nhiệm trực tiếp thuộc về Chính phủ và các cơ quan hành
chính Nhà nước, trách nhiệm trước hết thuộc về Quốc hội và hệ thống các cơ quan quyền lực
(Hội ñồng nhân dân các cấp). Nội dung của việc giải quyết việc làm cho người lao ñộng bao
gồm :
- Nhà nước ñịnh chỉ tiêu việc làm mới trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và
hằng năm. Nhà nước có chính sách hỗ trợ tài chính, cho vay vốn, giảm, miễn thuế và các biện
pháp khuyến kích ñể người có khả năng lao ñộng tự giải quyết việc làm, ñể các tổ chức, ñơn vị,
cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển nhiều nghề mới nhằm tạo nhiều việc làm cho
người lao ñộng.
- Nhà nước có chính sách ưu ñãi về giải quyết việc làm ñể thu hút và sử dụng lao ñộng là
người dân tộc thiểu số.
- Nhà nước có chính sách khuyến khích, tạo ñiều kiện thuận lợi cho cá nhân trong và ngoài
nước, bao gồm cả người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài ñầu tư phát triển kinh doanh nhằm tạo
nhiều việc làm cho người lao ñộng. Sử dụng nhiều nhân công Việt Nam cũng là một trong
những ñiều kiện giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật pháp hiện hành.
• Nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan Nhà nước trong việc giải quyết việc làm cho người
lao ñộng ñược quy ñịnh như sau:
1) Chính phủ: Chính phủ lập chương trình quốc gia về việc làm, dự án ñầu tư phát triển kinh
tế xã hội, di dân phát triển vùng kinh tế mới gắn với chương trình giải quyết việc làm.
Ch
ương trình việc làm bao gồm mục tiêu, chỉ tiêu tạo việc làm mới, các chính sách, nguồn
lực, hệ thống tổ chức và các biện pháp bảo ñảm thực hiện chương trình. Thủ tướng Chính phủ



17

quyết ñịnh chương trình việc làm quốc gia do Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội ñệ trình.
Chính phủ quyết ñịnh Chỉ tiêu tạo việc làm mới trong kế hoạch hằng năm và 5 năm do Bộ Kế
hoạch và ðầu tư chủ trì cùng Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội và các ngành có liên quan
xây dựng ñệ trình. Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra
và báo cáo chính phủ kết quả Chỉ tiêu thực hiện tạo việc làm mới (hằng năm và 5 năm) và
Chương trình việc làm quốc gia.
Lập quỹ quốc gia về việc làm từ ngân sách Nhà nước và các nguồn khác (trợ giúp của các
nước, các tổ chức quốc tế và cá nhân nước ngoài; của các ñơn vị và cá nhân trong nước hỗ trợ
giải quyết việc làm). Quỹ quốc gia về việc làm ñược sử dụng vào các mục ñích sau :
- Hỗ trợ các tổ chức dịch vụ việc làm
- Hỗ trợ các ñơn vị gặp khó khăn tạm thời ñể tránh cho người lao ñộng không bị mất việc
làm.
- Hỗ trợ cho những ñơn vị nhận người lao ñộng bị mất việc làm theo ñề nghị của cơ quan
lao ñộng ñịa phương.
- Hỗ trợ quỹ việc làm cho người lao ñộng bị tàn tật và dùng ñể cho vay với lãi suất thấp
ñể giải quyết việc làm cho một số ñối tượng thuộc diện tệ nạn xã hội như mại dâm,
nghiện hút…
Phát triển hệ thống tổ chức dịch vụ việc làm: Nhà nước có chính sách triển khai thành lập
và kiểm tra giám sát hoạt ñộng của các trung tâm dịch vụ việc làm.
Hằng năm Chính phủ trình Quốc hội quyết ñịnh chương trình và quỹ quốc gia về vệc làm.
2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập chương trình và quỹ giải quyết
việc làm của ñịa phương trình Hội ñồng nhân dân cùng cấp quyết ñịnh và tổ chức thực hiện
quyết ñịnh ñó, ñồng thời có trách nhiệm báo cáo về Bộ Kế hoạch và ðầu tư và Bộ Tài chính.
ðịnh hướng, hỗ trợ và kiểm tra chương trình việc làm của cấp huyện và cấp xã.
Lập quỹ giải quyết việc làm ( từ các nguồn ngân sách ñịa phương, khoản hỗ trợ từ quỹ
quốc gia về giải quyết việc làm do trung ương chuyển xuống và các nguồn khác) ñể giải quyết
việc làm cho người lao ñộng.
Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ñôn ñốc, kiểm tra việc thực hiện các

chương trình việc làm, việc sử dụng quỹ giải quyết việc làm trong phạm vi ñịa phương theo các
quy ñịnh của pháp luật.
2.2. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc giải quyết và ñảm bảo việc làm cho người lao
ñộng
* Khi có nhu cầu nhân công lao ñộng
- Người sử dụng lao ñộng có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm ñể tổ
chức tuyển chọn người lao ñộng.
- Người sử dụng lao ñộng phải có trách nhiệm giải quyết việc làm cho một số ñối tượng lao
ñộng ñặc thù, trường hợp nhiều người cùng có ñủ ñiều kiện tuyển dụng thì phải ưu tiên
tuyển dụng lao ñộng là thương, bệnh binh; con liệt sĩ, con thương bệnh binh, con em gia
ñình có công; người tàn tật, phụ nữ, người có quá trình tham gia lực lượng vũ trang, người
tham gia lực lượng thanh niên xung phong, người ñã bị mất việc làm từ một năm trở lên.
- Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi hình thức sở hữu phải nhận một tỷ lệ
người lao ñộng là người tàn tật, lao ñộngû nữ vào làm việc. Doanh nghiệp tiếp nhận số
ng
ười lao ñộng là người tàn tật vào làm việc thấp hơn tỷ lệ quy ñịnh thì hàng tháng phải
nộp vào quỹ việc làm cho người tàn tật một khoản tiền theo quy ñịnh, nếu cao hơn thì khi
sản xuất kinh doanh gặp khó khăn hoặc có dự án phát triển sản xuất sẽ ñược xét cho vay


18

vốn với lãi suất thấp hoặc ñược xét hỗ trợ từ quỹ việc làm. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao
ñộng nữ thì ñược hưởng các chính sách ưu ñãi, hỗ trợ của Nhà nước.
* Trong quá trình sản xuất kinh doanh và hoạt ñộng dịch vụ
- Người sử dụng lao ñộng phải ñảm bảo công việc thường xuyên liên tục theo hợp ñồng lao
ñộng và thỏa ước lao ñộng tập thể, phải có trách nhiệm tổ chức nâng cao trình ñộ nghiệp vụ
cho người lao ñộng theo kịp tiến bộ khoa học kỹ thuật và làm việc có trách nhiệm, hiệu quả
cao. Phải ñào tạo lại trước khi chuyển người lao ñộng sang làm việc mới trong doanh
nghiệp.

- Khi có sự thay ñổi về cơ cấu hoặc công nghệ mà cần phải cho người lao ñộng thôi việc,
người sử dụng lao ñộng căn cứ vào nhu cầu của công việc và thâm niên làm việc, tay nghề,
hoàn cảnh gia ñình và những yếu tố khác của từng người ñể lần lượt cho thôi việc sau khi
ñã trao ñổi nhất trí với ban chấp hành công ñoàn cơ sở và phải công bố danh sách. Trước
khi quyết ñịnh cho thôi việc phải báo cho cơ quan lao ñộng ñịa phương biết ñể cơ quan này
nắm ñược tình hình lao ñộng của ñịa phương và có kế hoạch hỗ trợ tài chính cho doanh
nghiệp hoặc tạo ñiều kiện giải quyết việc làm cho người lao ñộng mất việc làm.
2.3. Trách nhiệm của người lao ñộng trong việc tự tạo việc làm và bảo ñảm việc làm
Nhà nước tạo ñiều kiện cần thiết ñể hỗ trợ tài chính, cho vay vốn và áp dụng các biện pháp
khuyến khích khác ñể người lao ñộng tự tạo việc làm
Nhà nước có chính sách khuyến khích và ưu ñãi ñối với người lao ñộng có trình ñộ chuyên
môn kỹ thuật cao ñến làm việc ở vùng cao, biên giới, hải ñảo và những vùng có nhiều khó
khăn.
ðối với những người lao ñộng có nhu cầu việc làm mà không tự giải quyết ñược thì có thể
ñăng ký với trung tâm dịch vụ việc làm ñể yêu cầu môi giới tìm việc làm, kể cả môi giới ñi làm
việc có thời hạn ở nước ngoài, hoặc yêu cầu dạy nghề gắn với tạo việc làm phù hợp với nghề
ñã chọn, phù hợp với khả năng sức khỏe của mình và theo tiêu chuẩn của nơi cần nhân công.
2.4. Tổ chức dịch vụ việc làm với vấn ñề giải quyết việc làm cho người lao ñộng
* Tổ chức dịch vụ việc làm
Tổ chức dịch vụ việc làm ñược gọi thống nhất là: “Trung tâm dịch vụ việc làm” kèm theo
tên ñịa phương hoặc tên bộ, tổ chức ñoàn thể. VD: Trung tâm Dịch vụ Việc làm Thanh niên
(thuộc Hội Liên hiệp Thanh niên TP. Cần Thơ).
Trung tâm dịch vụ việc làm là ñơn vị sự nghiệp có thu thuộc lĩnh vực hoạt ñộng xã hội, do
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc do các tổ chức ñoàn thể, hội quần chúng thành lập, có
tư cách pháp nhân, có con dấu, ñược mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc Nhà nước.
Bộ Lao ñộng thương binh và xã hội thống nhất quản lý Nhà nước ñối với các Trung tâm
dịch vụ việc làm trong cả nước. Sở Lao ñộng thương binh và xã hội thống nhất quản lý Nhà
nước ñối với các Trung tâm dịch vụ việc làm trên ñịa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
* Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm dịch vụ việc làm

Trung tâm dịch vụ việc làm có chức năng tổ chức thực hiện các hoạt ñộng dịch vụ việc làm,
dạy nghề.
• Trung tâm dịch vụ việc làm có quyền :
- Tổ chức dạy nghề gắn với ñào tạo việc làm.
- T
ổ chức sản xuất ñể tận dụng cơ sớ vật chất, kỹ thuật, kết hợp lý thuyết với thực hành, giải
quyết công việc làm tại chỗ theo quy ñịnh của pháp luật.


19

- Thu học phí, lệ phí, phí theo quy ñịnh của Bộ Tài chính, Bộ Lao ñộng Thương binh và Xã
hội và theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
• Nhiệm vụ của trung tâm dịch vụ việc làm
- Tư vấn cho người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng về chính sách lao ñộng và việc làm,
hướng nghiệp và ñào tạo nghề.
- Giới thiệu việc làm và học nghề ở những nơi phù hợp.
- Tổ chức tuyển chọn cung ứng lao ñộng cho người sử dụng lao ñộng trong nước và ñưa
người lao ñộng Việt Nam ñi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
- Cung cấp thông tin về thị trường lao ñộng và người sử dụng lao ñộng ñang hoạt ñộng hợp
pháp tại Việt Nam và cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý Nhà nước về lao ñộng và
việc làm.
* Quản lý tài chính của trung tâm dịch vụ việc làm:
• Nguồn thu của trung tâm dịch vụ việc làm:
Nguồn thu của trung tâm dịch vụ việc làm bao gồm các khoản sau :
- Thu lệ phí, học phí và phí
- Các hợp ñồng ñặt hàng của Nhà nước, của các ñơn vị và cá nhân
- Các nguồn hỗ trợ của Nhà nước
- Tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước
- Các nguồn khác.

• Các nguồn chi của trung tâm dịch vụ việc làm:
- Chi xây dựng, duy trì và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật
- Chi nguyên nhiên liệu phục vụ cho dạy nghề
- Chi lương cho cán bộ và bộ máy quản lý Nhà nước
- Chi khác
Các trung tâm dịch vụ việc làm ñược tổ chức và hoạt ñộng theo quy ñịnh của Bộ Lao ñộng
Thương binh và Xã hội và các quy ñịnh của nhà nước. Bộ Lao ñộng, Thương binh và xã hội có
quyền chấp nhận hoặc không chấp nhận việc thành lập các trung tâm giới thiệu việc làm và có
quyền ñôn ñốc, hướng dẫn, kiểm tra hoạt ñộng của các trung tâm dịch vụ việc làm theo quy
ñịnh của pháp luật.
3. Trợ cấp mất việc làm
Trong trường hợp do thay ñổi cơ cấu hoặc công nghệ mà người lao ñộng ñã làm việc
thường xuyên trong doanh nghiệp từ ñủ 12 tháng trở lên bị mất việc làm, thì người sử dụng lao
ñộng có trách nhiệm ñào tạo lại họ ñể tiếp tục sử dụng vào những chỗ làm việc mới; nếu không
thể giải quyết ñược việc làm mới, phải cho người lao ñộng thôi việc thì người sử dụng lao ñộng
phải trả trợ cấp mất việc làm, cứ mỗi năm làm việc trả một tháng lương, nhưng thấp nhất cũng
bằng hai tháng lương.
Những trường hợp sau ñây ñược coi là thay ñổi cơ cấu hoặc công nghệ:
- Thay ñổi một phần hoặc toàn bộ máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ tiên tiến có năng
suất lao ñộng cao hơn.
- Thay
ñổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm dẫn ñến sử dụng lao ñộng ít hơn.
- Thay ñổi cơ cấu tổ chức: sáp nhập, giải thể một số bộ phận của ñơn vị.


20

Thời gian ñể tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng
lao ñộng ñó ñến khi bị mất việc làm. Thời gian làm việc ñể ñược hưởng trợ cấp mất việc làm là
từ ñủ một năm (12 tháng) trở lên, nếu có tháng lẻ ñược quy ñịnh như sau:

- Dưới 1 tháng không ñược tính ñể hưởng trợ cấp mất việc làm.
- Từ 1 ñến dưới 6 tháng ñược tính bằng 6 tháng làm việc ñể hưởng trợ cấp mất việc làm bằng
1/2 tháng lương.
- Từ ñủ 6 tháng trở lên ñược tính bằng 1 năm làm việc ñể hưởng trợ cấp mất việc làm bằng 1
tháng lương.
Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương theo hợp ñồng lao ñộng,
ñược tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi sự việc xảy ra, gồm tiền lương cấp bậc, chức
vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có).
Trợ cấp mất việc làm ñược trả trực tiếp một lần cho người lao ñộng tại nơi làm việc hoặc
tại nơi thuận lợi nhất cho người lao ñộng và chậm nhất không quá 7 ngày, kể từ ngày người lao
ñộng bị mất việc làm.
Lưu ý: Theo quy ñịnh của Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 thì chế ñộ bảo hiểm thất nghiệp
sẽ chính thức ñi vào hoạt ñộng kể từ ngày 01/01/2009. Bắt ñầu từ thời gian người lao ñộng
ñóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy ñịnh tại Luật này không ñược tính ñể hưởng trợ cấp mất
việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy ñịnh của pháp luật về lao ñộng, pháp luật về cán bộ,
công chức.

II. HỌC NGHỀ
1. Quyền học nghề
Mọi người có quyền tự do lựa chọn nghề và nơi học nghề phù hợp với nhu cầu việc làm
của mình.
Người học nghề thường có những nhu cầu ña dạng: chuẩn bị cho cuộc sống lao ñộng, tìm
ñược hoặc tái thích ứng với công việc mới, tạo cơ sở ñể thăng tiến, thu nhận trình ñộ cao hơn
với chất lượng cao hơn; dự phòng ñể có thể thích ứng nhanh với hoàn cảnh và ñiều kiện mới
khi mất việc làm doanh nghiệp thay ñổi cơ cấu hoặc công nghệ.
2. Tuổi học nghề
Người học nghề ở cơ sở dạy nghề ít nhất phải ñủ 13 tuổi, trừ một số nghề do Bộ Lao ñộng
- Thương binh và Xã hội quy ñịnh có thể thu nhận người học nghề có ñộ tuổi thấp hơn, và phải
có ñủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu của nghề theo học.
3. Hợp ñồng học nghề

Hợp ñồng học nghề phải ñược giao kết giữa người học nghề với người dạy nghề hoặc cơ sở
dạy nghề. Hợp ñồng này có thể giao kết bằng miệng hoặc lập thành văn bản.
ðây là một ñiểm khác biệt căn bản giữa học nghề tại các trường dạy nghề chính quy thuộc
hệ thống giáo dục và ñào tạo. Thầy dạy nghề, cơ sở dạy nghề ñược quy ñịnh trong Bộ luật Lao
ñộng rất ña dạng, có doanh nghiệp, có trung tâm, có tư nhân, tổ chức thành lớp hoặc chỉ dẫn tại
nhà. Học nghề ở ñây phải có hợp ñồng ñể có thể giải quyết khi phát sinh tranh chấp về thực
hiện hợp ñồng và phí dạy nghề.
Trong trường hợp phát sinh tranh chấp thì do hòa giải viên lao ñộng của cơ quan lao ñộng
cấp huyện giải quyết (ðiều 165 Bộ luật Lao ñộng). Các nước coi hợp ñồng học nghề, tập nghề
là m
ột loại hợp ñồng lao ñộng ñặc biệt, nhất là loại hợp ñồng học nghề giao kết với doanh
nghiệp ñể rồi làm việc cho doanh nghiệp.


21

Nội dung chủ yếu của hợp ñồng học nghề bao gồm mục tiêu và nội dung ñào tạo, ñịa ñiểm
học, mức học phí, thời hạn học, mức bồi thường khi vi phạm hợp ñồng.
Nếu hợp ñồng học nghề giao kết với doanh nghiệp ñể sẽ làm việc cho doanh nghiệp thì
trong nội dung hợp ñồng không có mức học phí, nhưng lại phải có cam kết về thời hạn làm
việc, phải bảo ñảm ký kết hợp ñồng lao ñộng theo cam kết ñó. Nếu không làm việc theo cam
kết thì phải bồi thường phí dạy nghề cho doanh nghiệp.
4. Quyền dạy nghề
Doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật ñược quyền
mở cơ sở dạy nghề.
Cở sở dạy nghề là từ gọi chung, có thể là trường, lớp, xưởng trường, có thể kèm cặp tại
nhà, tại xưởng. Cơ sở dạy nghề phải ñăng ký, hoạt ñộng theo quy ñịnh về dạy nghề, ñồng thời
cũng cho phép các cơ sở dạy nghề ñược thu học phí nhưng phải thu học phí theo các quy ñịnh
của pháp luật. Riêng cơ sở dạy nghề cho thương binh, người tàn tật, người dân tộc thiểu số
hoặc ở những nơi có nhiều người thiếu việc làm, mất việc làm, các cơ sở dạy nghề truyền

thống, kèm cặp tại xưởng, tại nhà thì ñược xét giảm, miễn thuế.
5. Các loại hình cơ sở dạy nghề chủ yếu
Hiện nay ở nước ta có các loại hình cơ sở dạy nghề chủ yếu sau ñây:
Cơ sở dạy nghề công lập
Cơ sở dạy nghề bán công
Cơ sở dạy nghề dân lập
Cơ sở dạy nghề tư thục
Cơ sở dạy nghề của doanh nghiệp
Cơ sở dạy nghề có vốn ñầu tư nước ngoài./.
Câu hỏi
1) Khái niệm về việc làm?
2) Trợ cấp mất việc làm theo quy ñịnh của Bộ luật Lao ñộng?
Hướng dẫn trả lời câu hỏi câu hỏi
1) Sinh viên nêu khái niệm về việc làm theo nội dung ñược trình bày tại mục 1 của I
chương này.
2) Quy ñịnh về trợ cấp mất việc làm ñược trình bày chi tiết tại mục 3 của I chương này.
Tài liệu tham khảo
1) Bộ luật Lao ñộng năm 1994 ñược sửa ñổi, bổ sung năm 2002, năm 2006 và năm 2007;
2) Luật dạy nghề năm 2006;
3) Luật bảo hiểm xã hội năm 2006;
4) Nghị ñịnh số 39/2003/Nð-CP ngày 18/4/2003 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số ñiều của Bộ luật Lao về việc làm;
5) Nghị ñịnh số 19/2005/Nð-CP của Chính phủ ngày 28/02/2005 quy ñịnh ñiều kiện, thủ
tục thành lập và hoạt ñộng của tổ chức giới thiệu việc làm;
6) Nghị ñịnh số 71/2008/Nð-CP của Chính phủ ngày 05/6/2008 sửa ñổi,bổ sung một số
ñiều của Nghị ñịnh số 19/2005/Nð-CP.


22


7) Nghị ñịnh số 114/2002/Nð-CP của Chính phủ ngày 31 tháng 12 năm 2002 quy ñịnh chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Bộ luật Lao ñộng về tiền lương.
8) Nghị ñịnh số 47/2010/Nð-CP ngày 06/5/2010 của Chính phủ quy ñịnh xử phạt hành
chính về hành vi vi phạm pháp luật lao ñộng.
9) Thông tư số 39/2009/TT-BLðTBXH ngày 18 tháng 11 năm 2009 của Bộ Lao ñộng-
Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành ðiều 12 của Nghị ñịnh số 39/2003/Nð-CP
ngày 18/4/2003 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của
Bộ luật Lao về việc làm.






































23

C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G



4
4
:
:


HỢP ðỒNG LAO ðỘNG

I- KHÁI NIỆM, ðỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CỦA HỢP ðỒNG
LAO ðỘNG
1. Khái niệm về hợp ñồng lao ñộng
ðể thiết lập quan hệ lao ñộng giữa người lao ñộng với người sử dụng lao ñộng, phải có một
hình thức nào ñó ñể làm phát sinh mối quan hệ giữa hai bên chủ thể của quan hệ lao ñộng, hình
thức ñó chính là hợp ñồng lao ñộng. Thực chất của hợp ñồng lao ñộng là sự thỏa thuận giữa
hai bên, mộ bên là người lao ñộng ñi tìm việc làm, còn bên kia là người sử dụng lao ñộng cần
thuê mướn người làm công. Trong ñó người lao ñộng không phân biệt giới tính và quốc tịch,
cam kết làm một công việc cho người sử dụng lao ñộng, không phân biệt là thể nhân hoặc pháp
nhân, công pháp hay tư pháp, bằng cách tự nguyện ñặt hoạt ñộng nghề nghiệp của mình dưới
quyền quản lý của người ñó ñể ñổi lấy một số tiền công lao ñộng gọi là tiền lương.
Hợp ñồng lao ñộng là sự thỏa thuận giữa người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng về
việc làm có trả công, ñiều kiện lao ñộng, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao
ñộng (ðiều 26 Bộ luật lao ñộng).
Như vậy ta thấy có ba yếu tố cấu thành hợp ñồng lao ñộng :
1. Có sự cung ứng một công việc;
2. Có sự trả công lao ñộng dưới dạng tiền lương;
3. Có sự phụ thuộc về mặt pháp lý của người lao ñộng trước người sử dụng lao ñộng.
Hợp ñồng lao ñộng có những ñặc tính sau ñây :
- Có bồi thường khi vi phạm.
- Là hợp ñồng song vụ.

- Thực hiện liên tục và không có hiệu lực hồi tố nhưng ñược tạm hoãn trong những trường
hợp bất khả kháng theo pháp luật ñể ñược tiếp tục thực hiện sau ñó và có thể ký lại trong ñiều
kiện mới.
- Giao kết và thực hiện trực tiếp, không ñược giao người khác làm thay nếu người sử dụng
không chấp nhận, không ñược chuyển công việc cho người thừa kế nếu không có chính sách ưu
ñãi của người lao ñộng
Hợp ñồng lao ñộng có vai trò rất quan trọng trong ñời sống kinh tế xã hội. Trước hết, nó là
cơ sở ñể các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tuyển chọn lao ñộng phù hợp với yêu cầu
của mình. Mặt khác, hợp ñồng lao ñộng là một trong những hình thức pháp lý chủ yếu nhất ñể
công dân thực hiện quyền làm việc, tự do, tự nguyện lựa chọn việc làm cũng như nơi làm việc.
Hợp ñồng lao ñộng trong nền kinh tế thị trường có ý nghĩa rất quan trọng. Thông qua hợp
ñồng mà quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao ñộng (người lao ñộng và người sử
dụng lao ñộng) ñược thiết lập và xác ñịnh rõ ràng. ðặc biệt, hợp ñồng lao ñộng quy ñịnh trách
nhiệm thực hiện hợp ñồng và nhờ ñó ñảm bảo quyền lợi của người lao ñộng (vốn luôn ở thế
yếu hơn so với người sử dụng lao ñộng). Trong tranh chấp lao ñộng cá nhân, hợp ñồng lao
ñộng ñược xem là cơ sở chủ yếu ñể giải quyết tranh chấp. ðối với việc quản lý Nhà nước, hợp
ñồng lao ñộng là cơ sở ñể quản lý nguồn nhân lực làm việc trong các doanh nghiệp.
2. Phạm vi và ñối tượng áp dụng hợp ñồng lao ñộng
*
ðối tượng áp dụng:


24

Hợp ñồng lao ñộng áp dụng cho các ñối tượng người lao ñộng làm công ăn lương sau ñây:
- Người lao ñộng (không phải là công chức nhà nước) làm việc trong các ñơn vị kinh tế
Nhà nước, doanh nghiệp quốc phòng, các ñơn vị kinh tế của lực lượng vũ trang nhân dân.
- Người lao ñộng làm việc trong các ñơn vị kinh tế ngoài Nhà nước, làm việc cho các cá
nhân, hộ gia ñình, làm việc trong các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài.
- Người lao ñộng làm việc trong các công sở nhà nước từ trung ương ñến tỉnh, huyện và

cấp tương ñương, nhưng không phải là công chức nhà nước.
Những ñối tượng khác, do tính chất và ñặc ñiểm lao ñộng và mối quan hệ lao ñộng có
những ñiểm khác biệt nên không thuộc ñối tượng áp dụng hợp ñồng lao ñộng mà áp dụng hoặc
sử dụng những phương thức tuyển dụng và sử dụng lao ñộng khác gồm:
a) Những người thuộc ñối tượng ñiều chỉnh của Luật Cán bộ, công chức;
b) ðại biểu Quốc hội, ñại biểu Hội ñồng nhân dân các cấp chuyên trách, người giữ các
chức vụ trong cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, ủy ban nhân dân các cấp, Toà án nhân dân và
Viện Kiểm sát nhân dân ñược Quốc hội hoặc Hội ñồng nhân dân các cấp bầu hoặc cử ra theo
nhiệm kỳ;
c) Người ñược cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ Tổng Giám ñốc, Phó Tổng
giám ñốc, Giám ñốc, Phó Giám ñốc, Kế toán trưởng trong doanh nghiệp nhà nước;
d) Thành viên Hội ñồng quản trị doanh nghiệp;
ñ) Những người thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoạt ñộng theo Quy chế
của tổ chức ñó;
e) Cán bộ chuyên trách công tác ñảng, công ñoàn, thanh niên trong các doanh nghiệp
nhưng không hưởng lương của doanh nghiệp;
g) Xã viên Hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương, tiền công;
h) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp và viên chức trong lực lượng
quân ñội nhân dân, công an nhân dân.
* Phạm vi áp dụng:
Các tổ chức, cá nhân sau ñây khi sử dụng lao ñộng phải tiến hành giao kết hợp ñồng lao
ñộng:
Tổ chức, cá nhân sau ñây khi sử dụng lao ñộng phải thực hiện giao kết hợp ñồng lao ñộng:
a) Doanh nghiệp thành lập, hoạt ñộng theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật doanh
nghiệp, Luật ðầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
b) Doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
c) Các cơ quan hành chính, sự nghiệp có sử dụng lao ñộng không phải là công chức, viên
chức nhà nước;
d) Các tổ chức kinh tế thuộc lực lượng quân ñội nhân dân, công an nhân dân sử dụng lao
ñộng không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ;

ñ) Hợp tác xã (với người lao ñộng không phải là xã viên), hộ gia ñình và cá nhân có sử
dụng lao ñộng;
e) Các cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao ngoài công lập;
g) Cơ quan, tổ chức, cá nhân, nước ngoài hoặc quốc tế ñóng trên lãnh thổ Việt Nam có sử
d
ụng lao ñộng là người Việt Nam trừ trường hợp ðiều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy ñịnh khác;


25

h) Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam sử dụng lao ñộng nước ngoài, trừ
trường hợp ðiều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham
gia có quy ñịnh khác.
3. Các nguyên tắc của hợp ñồng lao ñộng
Hợp ñồng lao ñộng ñược giao kết giữa người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng phải tuân
thủ theo những nguyên tắc sau ñây:
- Nguyên tắc tự nguyện và bình ñẳng: hợp ñồng lao ñộng phải ñược giao kết trên cơ sở hai
bên phải tự do, tự nguyện không chịu bất kỳ sức ép nào, và phải thể hiện sự bình ñẳng trong
quan hệ.
- Nguyên tắc không trái với pháp luật và thỏa ước lao ñộng tập thể: những thỏa thuận trong
hợp ñồng không ñược trái với pháp luật và thỏa ước lao ñộng tập thể ở những nơi có ký kết
thỏa ước lao ñộng tập thể.
- Nhà nước ñảm bảo những quyền và lợi ích hợp pháp của hai bên ñược thể hiện trong hợp
ñồng lao ñộng. ðồng thời Nhà nước khuyến khích việc giao kết hợp ñồng lao ñộng mà trong
ñó người sử dụng lao ñộng thỏa thuận cam kết về các quyền lợi cao hơn, ñiều kiện lao ñộng tốt
hơn cho người lao ñộng so với các ñiều kiện, các tiêu chuẩn lao ñộng ñược quy ñịnh trong
pháp luật lao ñộng.
II- NỘI DUNG, HÌNH THỨC, CÁC LOẠI HỢP ðỒNG LAO ðỘNG
1. Nội dung của hợp ñồng lao ñộng

Nội dung của hợp ñồng lao ñộng là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của các bên ñược ghi
nhận trong các ñiều khoản của hợp ñồng.
Hợp ñồng lao ñộng phải có những nội dung chủ yếu sau ñây: công việc phải làm, thời giờ
làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, ñịa ñiểm làm việc, thời hạn hợp ñồng, ñiều kiện về an
toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng và bảo hiểm xã hội ñối với người lao ñộng.
2. Hình thức của hợp ñồng lao ñộng
Có hai hình thức hợp ñồng lao ñộng là hợp ñồng bằng miệng và hợp ñồng bằng văn bản.
- Hợp ñồng bằng miệng (bằng lời nói) chỉ áp dụng với tính chất tạm thời mà thời hạn dưới
ba tháng, hoặc ñối với lao ñộng giúp việc gia ñình. Trong trường hợp giao kết bằng miệng, nếu
cần phải có người thứ ba chứng kiến thì do hai bên thỏa thuận. ðồng thời, các bên phải ñương
nhiên tuân theo các quy ñịnh của pháp luật lao ñộng.
- Hợp ñồng lao ñộng bằng văn bản ñược giao kết hoàn toàn dựa trên cơ sở sự thỏa thuận
của các bên và phải lập bằng văn bản có chữ ký của các bên. Văn bản hợp ñồng phải theo mẫu
thống nhất do Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội ban hành và thống nhất quản lý.
Hợp ñồng lao ñộng bằng văn bản ñược áp dụng cho loại hợp ñồng không xác ñịnh thời hạn,
hợp ñồng xác ñịnh thời hạn từ 12 tháng ñến 36 tháng, hợp ñồng lao ñộng theo công việc hoặc
theo mùa vụ mà thời hạn xác ñịnh dưới 12 tháng và phải ñược lập thành hai bản, mỗi bên giữ
một bản.
3. Các loại hợp ñồng lao ñộng
Hợp ñồng lao ñộng phải ñược giao kết theo một trong các loại sau ñây:
1) Hợp ñồng lao ñộng không xác ñịnh thời hạn.
Hợp ñồng lao ñộng không xác ñịnh thời hạn là hợp ñồng mà trong ñó hai bên không
xác ñịnh thời hạn, thời ñiểm chấm dứt hiệu lực của hợp ñồng.
2) H
ợp ñồng lao ñộng xác ñịnh thời hạn.

×