Tải bản đầy đủ (.doc) (14 trang)

Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định tại Hãng phim truyền hình Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (121.28 KB, 14 trang )

Lời mở đầu
Gần đây khi vốn đầu t nớc ngoài vào nớc ta có xu hớng giảm nhịp độ tăng trởng kinh tế
giảm, việc huy động vốn trong nớc để đáp ứng các nhu cầu đầu t gặp không ít khó khăn
thì yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t sao cho để với số vốn huy động đợc có
thể duy trì nhịp độ tăng trởng ở mức 5-6 % nh Nghị quyết của Quốc hội để ra là vấn đề
hết sức thiết thực và cấp bách
Thực tế từ kinh nghiệm của các nớc và nớc ta cho thấy để đảm bảo nhịp độ tăng trởng
cao, bền vững cần tăng cờng đầu t. Tuy nhiên trong những điều kiện nhất định, với cùng
một khối lợng vốn đầu t nh nhau, tuỳ thuộc vào chất lợng đầu t và hiệu qủa sử dụng vốn
đầu t, nếu vốn đợc sử dụng có hiệu quả cao sẽ cần ít vốn hơn, hiệu quả thấp đòi hỏi cần
nhiều vốn hơn
Kết quả nhiều công trình nghiên cứu cho thấy bên cạnh sự cố gắng tăng vốn cho đầu t
phát triển, thời gian qua ở nớc ta đã có sự quan tâm hơn đối với vấn đề nâng cao hiệu
qủa sử dụng vốn đầu t. Tuy nhiên trên thực tế một số thiếu sót đã tồn tại trong nhiều
năm qua trong lĩnh vực đầu t vẫn cha đợc sử lý dứt đIểm. Vốn từ Ngân sách nhà nớc vẫn
còn bị phân tán, dàn mỏng, việc cấp phát thờng thiếu kịp thời và vẫn còn nặng nề cơ chế
xin cho, vốn vay trong và ngoài nớc ở nhiều doanh nghiệp đợc sử dụng kém hiệu quả
dẫn đến hạn chế khả năng trả nợ và tăng quá hạn. Do vậy, việc tìm kiếm các giải pháp
để xử lý một cách tơng đối có hệ thống triệt để và hữu hiệu hơn các thiếu sót, tồn tại
nhằm giảm bớt lãng phí và nâng cao hơn nữa hiệu qủa sử dụng vốn đầu t vẫn đang là
vấn đề mang tính thơì sự nóng hổi
Chính vì vậy, sau 2 năm học tập và nghiên cứu với những kiến thức đã đợc học, cùng
với thời gian kiến tập tại Hãng phim truyền hình Việt Nam và căn cứ vào tình hình hoạt
động thực tế trong sản xuất kinh doanh của hãng phim em đã mạnh dạn nghiên cứu đề
tài Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định tại Hãng phim
truyền hình Việt Nam" nhằm củng cố và nâng cao những hiểu biết về những vấn đề đã
đợc học, những vấn đề mà Nhà nớc và Hãng phim đang cần phải giải quyết và đa ra
những suy nghĩ, ý kiến của bản thân xung quanh vấn đề này.
1
Nguyễn Thu Hà



Chơng I
Một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn cố định
i - vốn cố định và tài sản cố định
1. Tài sản cố định
a. Khái niệm
TSCĐ là những t liệu lao động chủ yếu mà nó có đặc điểm cơ bản là tham gia một
cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất không thay đổi
từ chu kỳ sản xuất đầu tiên cho đến khi bị sa thải khỏi quá trình sản xuất còn giá trị của
nó thì đợc chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản suất.
Quản lý VCĐ và TSCĐ thực tế là một công việc phức tạp, để giảm nhẹ khối lợng
quản lý về tài chính kế toán ngời ta có những quy định thống nhất là những t liệu lao
động phải thoả mãn đồng thời hai tiêu chuẩn dới đây mới đợc coi là TSCĐ:
- Tiêu chuẩn về thời gian: Thời gian sử dụng từ một năm trở lên
- Tiêu chuẩn về giá trị: Tài sản phải có giá trị từ năm triệu đồng trở lên
Trong điều kiện tiến bộ của khoa học tiến bộ nh ngày nay, khi mà khoa học đã trở
thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì khái niệm về TSCĐ cũng đợc mở rộng ra bao gồm cả
những TSCĐ không có hình thái vật chất, loại này là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ
ra cũng thoả mãn đồng thời cả hai tiêu chuẩn nêu trên, thờng gồm: chi phí thành lập
doanh nghiệp, chi phí về bằng phát minh sáng chế, chi phí về lợi thế kinh doanh.
Xét dới góc độ tài chính doanh nghiệp sự nhạy cảm trong đầu t đổi mới TSCĐ là
một nhân tố quan trọng để hạ thấp chi phí sản xuất, nh hạ thấp hao phí năng lợng, kinh
phí sửa chữa, tiết kiệm nhân công. Trong kinh doanh, việc tăng cờng đổi mới trang thiết
bị đợc coi là một lợi thế chiếm lĩnh thị trờng cả trên thị trờng hàng hoá lẫn thị trờng
vốn.những doanh nghiệp có trình độ trang thiết bị, kỹ thuật hiện đại thờng đợc khách
hàng và giới ngân hàng tin cậy, họ sẽ có lợi thế trong việc phát hành trái phiếu cổ phiếu
để thu hút các nguồn đầu t trong xã hội phục vụ cho đầu t mở rộng sản xuất kinh
doanh.Việc đầu t đổi mới TSCĐ trong sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách
quan mang tính quyluật trong nền kinh tế hàng hoá và trong điều kiện tiến bộ khoa học
kỹ thuật .

2
Nguyễn Thu Hà


b. Phân loại TSCĐ của doanh nghiệp
Phân loại TSCĐ là việc phân chia toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp theo những tiêu
thức nhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.Thông thờng có 3 cách
phân loại chủ yếu .
TSCĐ xét theo hình thái biểu hiện đợc chia thành 2 loại: TSCĐ có hình thái vật
chất (TSCĐ hữu hình) và TSCĐ không có hình thái vật chất (TSCĐ vô hình). Cách phân
loại này giúp doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu đầu t vào TSCĐ hữu hình và vô hình từ đó
lựa chọn các quyết định đầu t hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu t sao cho phù hợp và có hiệu
quả nhất.
TSCĐ xét theo mục đích sử dụng đợc chia thành 3 loại: TSCĐ dùng cho mục đích
kinh doanh; TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng; TSCĐ
bảo quản, giữ hộ, cất hộ Nhà nớc. Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu
TSCĐ của mình theo mục đích sử dụng của nó từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo
mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất.
TSCĐ xét theo công dụng kinh tế TSCĐ có thể chia thành 6 loại: Nhà cửa, vật kiến
trúc; máy móc, thiết bị; phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý;
vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm ; các loại TSCĐ khác. Cách phân
loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ trong doanh nghiệp, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng TSCĐ và tính toán khấu hao TSCĐ chính xác.
TSCĐ xét theo tình hình sử dụng chia thành 3 loại: TSCĐ đang sử dụng, TSCĐ ch-
a cần dùng, TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý. Cách phân loại này cho thấy mức độ sử
dụng có hiệu quả các TSCĐ của doanh nghiệp nh thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao
hơn nữa hiệu quả sử dụng chúng.
Mỗi cách phân loại trên đây cho phép đánh giá, xem xét kết cấu TSCĐ của doanh
nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Kết cấu TSCĐ là tỷ trọng giữa nguyên giá của một
loại TSCĐ nào đó so với tổng nguyên giá các loaị TSCĐ của doanh nghiệp tại một thời

điểm nhất định. Đối với các doanh nghiệp việc phân loại và phân tích tình hình kết cấu
TSCĐ là mội việc làm cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động điều chỉnh kết cấu TSCĐ
sao cho có lợi nhất cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.
2. Vốn cố định và đặc điểm luân chuyển vốn cố định trong doanh nghiệp
DoTSCĐ cũng nh mọi hàng hoá khác có hai thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng ,để mua
sắm TSCĐ trớc hết phải có một lợng vốn ứng trứơc .Vốn tiền tệ ứng trớc để mua sắm,
3
Nguyễn Thu Hà


xây dựng hay lắp đặt các TSCĐ hữu hình hoặc những chi phí đầu t cho TSCĐ không có
hình thái vật chát đợc gọi là VCĐ của một doanh nghiệp.
Là khoản đầu t ứng trớc về TSCĐ, quy mô của VCĐ sẽ quy định quy mô TSCĐ.
Song đặc điểm vận động của TSCĐ lại quy định đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của
VCĐ trong sản xuất kinh doanh nh sau:
-VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
-VCĐ đợc luân chuyển dần dần khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị sử
dụng của tài sản sẽ giảm dần theo đó VCĐ cũng đợc tách thành hai phần: một phần đợc
khấu hao vào giá trị của sản phẩm tơng ứng với sự giảm giá trị của TSCĐ , phần còn lại
của VCĐ sẽ đợc cố định trong TSCĐ.
-Trong các chu kỳ sản xuất sau nếu nh phần vốn luân chuyển dần dần tăng lên thì
phần VCĐ trong TSCĐ lại dần dần giảm đi. Sự biến thiên ngợc chiều ấy chỉ kết thúc khi
TSCĐ hết thời gian sử dụng và VCĐ cũng hoàn thành một vòng luân chuyển .
Từ những phân tích trên ta có thể hiểu VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của
vốn đầu t ứng trớc về TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng bộ phận
trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi hết thời gian sử dụng.
Trong các doanh nghiệp, VCĐ là một bộ phận quan trọng, là điều kiện tiên quyết
để các doanh nghiệp hình thành nên hệ thống hoạt động sản xuất kinh doanh, quy mô và
trình độ quản lý sử dụng VCĐ là hai nhân tố ảnh hởng quyết định đến trình độ trang thiết
bị trong doanh nghiệp và vì nó có một vị trí then chốt và đặc điểm vận động của nó tuân

theo những quy luật riêng nên việc quản lý VCĐ là một trọng điểm tài chính của doanh
nghiệp.
3.Tầm quan trọng của vốn đối với doanh nghiệp
Vốn là yếu tố không thể thiếu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh, nó là điều
kiện tiên quyết để một doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Về mặt pháp lý, khi muốn thành lập doanh nghiệp thì điều kiện đầu tiên là doanh
nghiệp phải có một lợng vốn nhất định, lợng vốn đó tối thiểu phải bằng lợng vốn pháp
định mà pháp luật quy định cho từng loại hình doanh nghiệp và từng ngành nghề kinh
doanh. Khi đó địa vị pháp lý của mỗi doanh nghiệp mới đợc xác lập. Ngợc lại, trong quá
trình hoạt động doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động nh phá sản, giải thể
hoặc sát nhập.. .khi vốn kinh doanh của doanh nghiệp không đạt đợc điều kiện mà pháp
4
Nguyễn Thu Hà


luật quy định. Nh vậy vốn kinh doanh có thể đợc xem là một cơ sở quan trọng nhất đảm
bảo cho sự tồn tại t cách pháp lý của doanh nghiệp trớc pháp luật.
Về mặt kinh tế, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh là một trong
những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển cuả một doanh nghiêp. Muốn tồn tại và
phát triển trong điều kiện cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải có vốn đầu t vào công
nghệ nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm mở rộng và phát triển thị trờng của
mình. Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp khi có một lợng vốn tơng đối thì sẽ chủ động hơn
trong việc lựa chọn phơng án sản xuát kinh doanh hợp lý, có hiệu quả.
Vốn kinh doanh còn là yếu tố quyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹp
phạm vi sản xuất. Khi vốn của doanh nghiệp tăng lên thì doanh nghiệp có khả năng đầu
t mở rộng sản xuất, phát triển thị trờng của mình và ngợc lại khi vốn kinh doanh còn
thiếu thì doanh nghiệp đầu t chủ yếu vào những lĩnh vực hoạt động có hiệu quả, không
dám mạo hiểm, chấp nhận rủi ro để mở rộng phát triển sản xuất.
ii-khấu hao tài sản cố định
1-Hao mòn TSCĐ

1.1. Hao mòn hữu hình của TSCĐ
Hao mòn hữu hình của TSCĐ về vật chất , về giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ
trong quá trình sử dụng. Nguyên nhân và mức độ hao mòn hữu hình phụ thuộc vào các
nhân tố trong quá trình sử dụng TSCĐ, các nhân tố về tự nhiên và môi trờng sử dụng
TSCĐ và chất lợng chế tạo TSCĐ. Việc nhận thức rõ các nguyên nhân ảnh hởng đến mức
hao mòn hữu hình TSCĐ sẽ giúp các doanh nghiệp có biện pháp cần thiết, hữu hiệu để
hạn chế nó.
1.2. Hao mòn vô hình của TSCĐ
Hao mòn vô hình là sự hao mòn thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ, biểu hiện sự
giảm sút về mặt giá trị trao đổi của TSCĐ do ảnh hởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật
a. Hao mòn vô hình loại 1
TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do đã có những TSCĐ nh cũ song giá mua lại rẻ hơn,
do đó trên thị trờng các TSCĐ cũ bị mất đi một phần giá trị của mình.
Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 1 đợc xđ theo công thức:

V1 = (Gđ - Gh ) / Gđ x 100% Trong đó:V1:Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 1
Gđ: Giá mua ban đầu của TSCĐ
Gh: Giá mua hiện tại của TSCĐ
b. Hao mòn vô hình loại 2
5
Nguyễn Thu Hà


TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do có những TSCĐ mới tuy mua với giá trị nh cũ nh-
ng lại hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật. Phần giá trị cũ bị mất đi là phần giá trị TSCĐ cũ
không chuyển dịch đợc vào giá trị sản phẩm kể từ khi có TSCĐ mới xuất hiện.
Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 2 đợc xác định theo công thức
V2 = Gk / Gđ x 100%
Trong đó: V2 : Tỷ lệ hao mòn vô hình loại 2
Gk: Giá trị của TSCĐ cũ không chuyển dịch đợc vào giá trị sản phẩm

Gđ: Giá mua ban đầu của tài sản cố định
c. Hao mòn vô hình loại 3
Hao mòn vô hình không chỉ xảy ra đối với các TSCĐ hữu hình mà còn với cả các
TSCĐ vô hình. TSCĐ bị mất giá hoàn toàn do chấm dứt chu kỳ sống của sản phẩm, dẫn
đến những TSCĐ sử dụng để chế tạo các sản phẩm đó cũng bị lạc hậu, mất tác dụng.
Nguyên nhân cơ bản của hao mòn vô hình là sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ
thuật. Do đó biện pháp có hiệu quả nhất để khắc phục hao mòn vô hình là doanh nghiệp
phải coi trọng đổi mới kỹ thuật, cônh nghệ sản xuất , ứng dụng kịp thời các thành tựu
tiến bộ khoa học kỹ thuật. Điều này có ý nghĩa quyết định trong việc tạo ra các lợi thế
cho doanh nghiệp trong cạnh tranh trên thị trờng.
2. Khấu hao TSCĐ và các phơng pháp tính khấu hao TSCĐ
2.1. Khái niệm
Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá
trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo các phơng pháp tính toán thích hợp
Mục đích của khấu hao TSCĐ là nhằm tích luỹ vốn để tái sản xuất giản đơn hoặc
tái sản xuất mở rộng TSCĐ. Việc tính khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao
mòn của TSCĐ và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu t ban đầu.Điều này không chỉ
đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm, hạn chế ảnh hởng của hao mòn vô hình
mà còn góp phần bảo toàn đợc vốn cố định.
2.2. Các phơng pháp khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp
2.2.1 Phơng pháp khấu hao bình quân (phơng pháp khấu hao tuyến tính cố định)
6
Nguyễn Thu Hà


Đây là phơng pháp khấu hao đơn giản nhất, đợc sử dụng khá phổ biến để tính khấu
hao các loại TSCĐ. Theo phơng pháp này tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao hàng năm đợc
xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ. Mức khấu hao hàng
năm và tỷ lệ khấu hao hàng năm đợc xác định theo công thức sau:
M

KH
= NG / T
T
KH
= M
KH
/ NG x 100% hay T
KH
= 1 / T x 100%
Trong đó: M
KH
: Mức khấu hao trung bình hàng năm
T
KH
: Tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm
NG: Nguyên giá của TSCĐ
T: Thời gian sử dụng của TSCĐ (năm)
Nếu doanh nghiệp trích khấu hao hàng tháng thì lấy mức khấu hao hàng năm chia cho 12 tháng.
Trong thực tế phơng pháp khấu hao bình quân có thể đợc vận dụng với những sự
biến đổi nhất định cho phù hợp với đặc điểm sử dụng TSCĐ trong từng ngành từng doanh nghiệp.
Trong một số ngành nh xây dựng cơ bản, giao thông vận tải, ngoài việc tính khấu
hao theo thời gian sử dụng TSCĐ ngời ta cũng có thể khấu hao theo số ca máy hoạt động,
theo khối lợng vận chuyển (tấn-km). Tuy nhiên mẫu số của công thức tính mức khấu hao
cần đổi theo đơn vị tính thích hợp (số ca máy, số tấn-km vận chuyển).
Trong thực tế nếu TSCĐ đợc sử dụng trong điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn hơn
mức bình thờng thì doanh nghiệp có thể điều chỉnh lại tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao
bình quân hàng năm cho phù hợp bằng cách điều chỉnh thời hạn khấu hao từ số năm sử
dụng tối đa đến số năm sử dụng tối thiểu đối với từng loại TSCĐ hoặc nhân tỷ lệ khấu
hao trung bình hàng năm với hệ số điều chỉnh:
T


= T
KH
x H
đ
Trong đó: T

: Tỷ lệ khấu hao điều chỉnh
T
KH
: Tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm
H
đ
: Hệ số điều chỉnh (Hđ >1 hoặc Hđ <1)
Tỷ lệ khấu hao bình quân hàng năm có thể đợc tính cho từng TSCĐ cá biệt (khấu
hao bình quân cá biệt) hoặc tính cho từng nhóm, từng loại TSCĐ hoặc toàn bộ các nhóm,
loại TSCĐ của doanh nghiệp (khấu hao bình quân tổng hợp). Có 2 cách tính tỷ lệ khấu
7
Nguyễn Thu Hà


hao bình quân tổng hợp là tính theo tỷ trọng giá trị TSCĐ của mỗi nhóm hoặc tính theo
tổng mức khấu hao của từng loại TSCĐ phải tính khấu hao.
Theo cách tính tỷ trọng thì tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp đợc tính nh sau:
T
KH
= fi. ti (i=1,n) Trong đó: T
KH
: Tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp
fi: Tỷ trọng giá trị TSCĐ của mỗi nhóm

ti: Tỷ lệ khấu hao cá biệt từng nhóm TSCĐ
Theo cách tính mức khấu hao của từng loại TSCĐ thì căn cứ vào gái trị TSCĐ từng
loại phải tính khaáu hao và tỷ lệ khấu hao để tính ra mức khấu hao cúa từng loại. Từ đó
tính ra tổng mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao bình quân chung cho toàn bộ các loại TSCĐ
của doanh nghiệp.
2.2.2. Phơng pháp khấu hao giảm dần
Thực chất của phơng pháp này là đẩy nhanh mức khấu hao TSCĐ trong những
năm đầu sử dụng và giảm dần mức khấu hao theo thời hạn sử dụng. Có 2 cách tính toán
tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao hàng năm, đó là phơng pháp khấu hao theo số d giảm
dần hoặc theo tổng số thứ tự năm sử dụng:
- Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần:
M
KHi
= G
c d i
x T
KH
Trong đó: M
KHi
: Mức khấu hao ở năm thứ i
G
c d i
: Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ i
T
KH
: Tỷ lệ khấu hao hàng năm (theo phơng pháp số d)
T
KH
= T
KH

x H
đc
Trong đó: T
KH
: Tỷ lệ khấu hao hàng năm (theo phơng pháp số d)
T
KH
: Tỷ lệ khấu hao bình quân ban đầu
H
đc
: Hệ số điều chỉnh
- Phơng pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng:
M
KHi
= NG x T
KHi
T
KH
= 2( T - t + 1)/ T( T + 1)
Trong đó: M
KHi
: Mức khấu hao hàng năm NG: Nguyên giá của TSCĐ
8
Nguyễn Thu Hà


T
KHi
: Tỷ lệ khấu hao theo năm sử dụng T: Thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ t:
Thứ tự năm cần tính tỷ lệ khấu hao

2.2.3. Phơng pháp khấu hao giảm dần kết hợp với khấu hao bình quân
Đặc điểm của phơng pháp này là trong những năm đầu sử dụng TSCĐ ngời ta sử
dụng phơng pháp khấu hao giảm dần, còn những năm cuối thì thực hiện phơng pháp
khấu hao bình quân. Mức khấu hao bình quân trong những năm cuối của thời gian sử
dụng TSCĐ sẽ bằng tổng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại.
Việc nghiên cứu các phơng pháp khấu hao TSCĐ là 1 căn cứ quan trọng giúp cho
các doanh nghiệp lựa chọn phơng pháp khấu hao phù hợp với chiến lợc kinh doanh của
doanh nghiệp mình, đảm bảo cho việc thu hồi, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn cố định.
3. Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ và quản lý sử dụng quỹ khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp
Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ hàng năm là một nội dung quan trọng để quản lý và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp. Trình tự và nội dung việc lập
kế hoạch khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp thờng bao gồm những vấn đề chủ yếu sau
đây:
- Xác định phạm vi TSCĐ phải tính khấu hao và tổng nguyên giá TSCĐ phải tính
khấu hao đầu kỳ kế hoạch.
- Xác định giá trị TSCĐ bình quân tăng, giảm trong kỳ kế hoạch và nguyên giá
bình quân TSCĐ phải trích khấu hao trong kỳ.
NG
t
= (NG
t
x T
sd
) / 12 NG
g
= (NG
g
x (12 - T
sd

)) / 12
Trong đó: NG
t
: Nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao tăng trong kỳ
NG
g
: Nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao giảm trong kỳ
NG
t:
Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao tăng trong kỳ
NG
g
: Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao giảm trong kỳ
T
sd
: Số tháng sử dụng TSCĐ trong năm kế hoạch
Sau khi xác định đợc nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao tăng hoặc
giảm trong kỳ, nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao trong năm kế hoạch sẽ đ-
ợc tính theo công thức:
9
Nguyễn Thu Hà


NG
KH
= NG
đ
+ NG
t
- NG

g
Trong đó: NG
KH
: Nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao
NG
đ
: Nguyên giá TSCĐ ở đầu kỳ phải tính khấu hao
- Xác định mức khấu hao bình quân hàng năm
M
KH
= NG
KH
x T
KH
Trong đó: M
KH
: mức khấu hao bình quân hàng năm
T
KH
: Tỷ lệ khấu hao bình quân hàng năm
- Phân phối và sử dụng tiền trích khấu hao TSCĐ trong kỳ.
III. Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
1. Nội dung quản trị vốn cố định
Quản trị vốn cố định là một nội dung quan trọng trong quản lý vốn kinh doanh của
doanh nghiệp, bao gồm nhiều nội dung cụ thể có liên quan mật thiết với nhau Nhng có
thể khái quát thành 3 nội dung cơ bản:
a. Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định của doanh nghiệp
Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định đáp ứng nhu cầu đầu t TSCĐ là khâu đầu
tiên trong quản trị vốn cố định cuả doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp phải xác định đợc
nhu cầu vốn đầu t vào TSCĐ trong những năm trớc mắt và lâu dài. Trong điều kiện nền

kinh tế thị trờng, doanh nghiệp có thể khai thác nguồn vốn đầu t vào TSCĐ từ nhiều
nguồn khác nhau nh từ lợi nhuận, từ ngân sách Nhà nớc tài trợ, từ vốn vay dài hạn ngân
hàng, từ thị trờng vốn Những định h ớng cơ bản cho việc khai thác và tạo lập nguồn
vốn cố định cho các doanh nghiệp là phải đảm bảo khả năng tự chủ của doanh nghiệp
trong sản xuất kinh doanh, hạn chế và phân tán rủi ro, phát huy tối đa những u điểm của
các nguồn vốn đợc huy động.
b. Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để sử dụng có hiệu quả vốn cố định doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các qui
chế quản lý đầu t và xây dựng từ khâu chuẩn bị đầu t, lập dự án đầu t, thẩm định dự án và
quản lý thực hiện dự án đầu t. Đồng thời doanh nghiệp phải luôn đảm bảo duy trì đợc giá
trị thực của vốn cố định để khi kết thúc một vòng tuần hoàn bằng số vốn này doanh
nghiệp có thể bù đắp hoặc mở rộng đợc số vốn cố định mà doanh nghiệp đã bỏ ra ban
đầu để đầu t, mua sắm các TSCĐ tính theo thời giá hiện tại.
10
Nguyễn Thu Hà


Nội dung bảo toàn vốn cố định luôn bao gồm hai mặt hiện vật và giá trị. Bảo toàn
vốn cố định về mặt hiện vật là giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu
của TSCĐ và duy trì thờng xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó. Bảo toàn vốn cố
định về mặt giá trị là phải duy trì đợc giá trị thực của vốn cố định ở thời điểm hiện tại so
với thời điểm bỏ vốn đầu t ban đầu bất kể sự biến động của giá cả, sự thay đổi của tỷ giá
hối đoái, ảnh hởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Nguyên nhân không bảo toàn vốn cố định là do các sai lầm trong quyết định đầu t
TSCĐ; do việc quản lý, sử dụng TSCĐ kém hiệu quả, lãng phí thời gian công suất; do
chậm đổi mới TSCĐ; do khấu hao không đủ; do rủi ro bất ngờ trong kinh doanh, do tiến
bộ khoa học - kỹ thuật; do biến động của giá cả thị trờng
Để bảo toàn và phát triển vốn cố định có một số biện pháp chủ yếu sau:
- Đánh giá đúng giá trị của TSCĐ theo 3 phơng pháp chủ yếu: đánh giá TSCĐ theo
giá nguyên thuỷ, đánh giá TSCĐ theo giá trị khôi phục, đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại.

- Lựa chọn phơng pháp khấu hao và xác định mức khấu hao thích hợp, không để
mất vốn và hạn chế tối đa ảnh hởng bất lợi của hao mòn vô hình.
- Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phơng pháp công nghệ sản xuất , đồng thời
nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ hiện có của doanh nghiệp cả về thời gian và công suất,
kịp thời thanh lý các TSCĐ không cần dùng hoặc đã h hỏng, khồg dự trữ quá mức các
TSCĐ cha cần dùng.
- Thực hiện tốt chế độ bảo dỡng, sửa chữa dự phòng TSCĐ, không để xảy ra tình
trạng TSCĐ h hỏng trớc thời hạn hoặc h hỏng bất thờng gây thiệt hại ngừng sản xuất.
-Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong
kinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân khách quan nh: mua bảo
hiểm tài sản, lập quĩ dự phòng tài chính
- Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc, ngoài các biện pháp nêu trên cần thực hiện
tốt các qui chế giao vốn và trách nhiệm bảo toàn vốn cố định đối với các doanh nghiệp.
c. Phân cấp quản lý vốn cố định
Theo qui chế tài chính hiện hành các doanh nghiệp Nhà nớc đợc quyền:
- Chủ động trong sử dụng vốn, quĩ để phục vụ kinh doanh theo nguyên tắc hiệu
quả, bảo toàn và phất triển vốn.
11
Nguyễn Thu Hà


- Chủ động thay đổi cơ cấu tài sản và các loại vốn phục vụ cho việc phát triển vốn
kinh doanh có hiệu quả hơn.
- Doanh nghiệp đợc quyền cho các tổ chức và các cá nhân trong nớc thuê hoạt
động các tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình.
- Doanh nghiệp đợc quyền đem tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình
để cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng theo trình tự, thủ tục
qui định của pháp luật.
- Doanh nghiệp đợc nhợng bán các tài sản không cần dùng, lạc hậu để thu hồi vốn
sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Doanh nghiệp đợc sử dụng vốn, tài sản, giá trị quyền sử dụng đất để đầu t ra
ngoài doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác thì đợc hoàn toàn chủ
động trong việc quản lý sử dụng có hiệu quả vốn cố định của mình.
2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định: cho ta biết một đồng VCĐ có thể tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ.
Doanh thu(hoặc Doanh thu thuần) trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Số vốn cố định bình quân trong kì
Số VCĐ đầu kỳ + Số VCĐ cuối kỳ
Số VCĐ bình quân trong kỳ =
Số vốn cố định bình quân trong kì
Số VCĐ ở đầu = Nguyên giá TSCĐ ở _ Số tiền khấu hao luỹ kế ở
(cuối) kỳ đầu (cuối)kỳ đầu (cuối) kỳ
Số tiền khấu hao = Số tiền KH + Số tiền KH tăng _ Số tiền KH giảm
luỹ kế ở cuối kỳ ở đầu kỳ trong kỳ trong kỳ
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ có
thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế (lợi nhuận sau thuế thu nhập).
12
Nguyễn Thu Hà


Lợinhuận trớc thuế(hoặc sau thuế thu nhập)
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =
Vốn cố định bình quân sử dụng trong kì
- Chỉ tiêu hàm lợng vốn cố định: Là đại lợng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử
dụng vốn cố định. Nó phản ánh 1 đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần cần bao nhiêu
đồng vốn cố định.
Số vốn cố định bình quân trong kỳ

Hàm lợng vốn cố định =
Doanh thu (hoặc Doanh thu thuần) trong kỳ
- Hệ số hao mòn TSCĐ: phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp
so với thời điểm đầu t ban đầu. Hệ số càng lớn chứng tỏ mức độ hao mòn TSCĐ càng cao
và ngợc lại.
Số tiền khấu hao luỹ kế
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ: phản ánh 1 đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu
đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần. Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng
TSCĐ càng cao.
Doanh thu (hoặc doanh thu thuần) trong kỳ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
- Hệ số trang bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp sản xuất : phản ánh giá trị
TSCĐ bình quân trang bị cho một công nhân trực tiếp sản xuất. Hệ số càng lớn phản ánh
mức độ trang bị TSCĐ cho sản xuất của doanh nghiệp càng cao.
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Số lợng công nhân trực tiếp sản xuất
13
Nguyễn Thu Hà


- Tỷ suất đầu t TSCĐ: phản ánh mức độ đầu t vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sản
của doanh nghiệp. Tỷ suất càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp đã chú trọng đầu t vào TSCĐ.
Giá trị còn lại của TSCĐ
Tỷ suất đầu t TSCĐ = x 100%
Tổng tài sản
- Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng nhóm,

loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá.
IV.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu suất sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh, các doanh nghiệp bỏ vốn ra kinh doanh
đều có mục địch cuối cùng là lợi nhuận. Vì vậy để có thể tồn tại và đững vững trên thị tr-
ờng và phát triển các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
hiệu quả sản xuất kinh doanh.Chính vì vậy mà vấn đề này ngày càng đợc các doanh nghiệp
chú trọng và quan tâm thực hiện.
Qua các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn ta có thể thấy rằng việc nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn tức là tìm các giải pháp sao cho chi phí về vốn là ít nhất và
đạt đợc kết quả cao nhất, vì kết quả hoạt động cuối cùng của doanh nghiệp đợc biểu thị
bằng lợi nhuận, nó có mối quan hệ chặt chẽ với doanh thu và chi phí bỏ ra để có đợc doanh thu đó.
Lợi nhuận =Doanh thu - Chi phí
Trong điều kiện kinh tế thị trờng luôn có sự biến động về giá cả, để đảm bảo sản
xuất kinh doanh và xác định hiệu quả sử dụng vốn chính xác yêu cầu đặt ra đối với các
doanh nghiệp là phải thực hiện nghiêm ngặt chế độ bảo toàn vốn.
Số vốn bảo toàn Số vốn đầu kì Hệ số Các nhân
trong kì = hoặc số vốn * trợt + tố tăng
đợcgiao giá - giảm
Xác định đúng các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa rất
quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh - nhân tố quyết định để sự
tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp .
14

×