Tải bản đầy đủ (.pdf) (103 trang)

(Luận văn thạc sĩ tmu) luận văn thạc sĩ kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xi măng bỉm sơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.21 MB, 103 trang )

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn: “ Kế tốn tài sản cố định tại Cơng ty Cổ phần xi
măng Bỉm Sơn” là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì cơng trình
nào khác.
Hà Nội, ngày...... tháng.....năm 20....
Tác giả luận văn

Lê Thị Linh

Luan van


LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.Nguyễn Phú Giang đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ em thực hiện tốt luận văn này. Em vô cùng biết ơn các thầy
cô trường Đại học Thương mại đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong
thời gian em học tập tại trường. Em xin trân trọng cảm ơn Khoa Kế Toán – Kiểm Toán,
khoa Sau đại học – Trường Đại Học Thương mại đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Cuối cùng, em xin gởi lời cảm ơn tới gia
đình, bạn bè và đồng nghiệp đã hỗ trợ, chia sẻ và không ngừng động viên em trong
suốt thời gian qua.
Học viên: Lê Thị Lệ

Luan van


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT


Chữ viết tắt

Giải nghĩa

1

BHXH

Bảo hiểm xã hội

2

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

3

BHYT

Bảo hiểm y tế

4

CPSX

Chi phí sản xuất

5


DNXD

Doanh nghiệp xây dựng

6

HMCT

Hạng mục cơng trình

7

KPCĐ

Kinh phí cơng đồn

8

NVLTT

9

TSCĐ

Ngun vật liệu trực tiếp
Tài sản cố định

Luan van



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI...........................vi
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.................................................................1
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................2
1.4. Tổng quan nghiên cứu của các cơng trình liên quan đến đề tài..................2
1.5. Kết cấu của luận văn..................................................................................7
CHƯƠNG 2 – NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TỐN CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP...................................8
2.1. Một số vấn đề lý thuyết cơ bản về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.................................................8
2.1.1. Một số định nghĩa, khái niệm liên quan đến kế tốn chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm xây lắp........................................................................................8
2.1.2. Đối tượng tập hợp CPSX xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp.........12
2.1.2.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính
giá thành sản phẩm..................................................................................................13
2.1.3. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp......................................14
2.1.3.1. Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp...............................................14
2.1.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp...............................................14
2.2. Ảnh hưởng của các chuẩn mực kt Việt Nam đến kế toán CPSX và giá
thành sản phẩm xây lắp...........................................................................................15
2.2.1. Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho.........................................................15
2.2.3. Chuẩn mực số 16..................................................................................22
2.3. Kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp theo quan điểm kế
tốn tài chính...........................................................................................................23
2.3.1. Kế tốn chi phí sản xuất xây lắp...........................................................23
2.3.2. Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp............................................29


Luan van


2.3.3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì trong doanh nghiệp xây
lắp............................................................................................................................ 30
2.3.4. Phương pháp tính giá thành cơng trình trong doanh nghiệp xây lắp. 31
2.3.4.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn.................................................32
2.3.4.2. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng..................................33
2.3.4.3. Phương pháp tính giá thành theo định mức........................................33
2.3.5.Đặc điểm kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo
phương thức khốn trong kinh doanh xây lắp.........................................................34
2.4.1. Phân loại chi phí....................................................................................37
Trong kế tốn quản trị người ta thường phân loại chi phí theo cách ứng xử của
chi phí...................................................................................................................... 37
2.4.2. Định mức chi phí và dự tốn chi phí.....................................................37
2.4.4. Báo cáo kế tốn quản trị chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp...........40
2.4.5. Cung cấp thơng tin kế tốn quản trị để ra quyết định............................41
CHƯƠNG 3- THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ
XÂY DỰNG TÂN Á...............................................................................................44
3.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Tân Á....................44
3.1.1. Tổng quan về tổ chức hoạt động quản lý...............................................44
3.1.2. Tổng quan về tổ chức công tác kế tốn.................................................46
3.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất thi cơng có ảnh hưởng đến kế tốn chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP Tư vấn và xây dựng Tân Á
................................................................................................................................. 50
3.2. Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty CP Tư vấn và xây dựng Tân Á theo quan điểm kế tốn tài chính..............52
3.2.1. Kế tốn chi phí sản xuất xây lắp...........................................................52
3.2.2. Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp............................................62

3.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty................63
3.2.4. Phương pháp tính giá thành cơng trình tại cơng ty................................65
3.3. Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp theo
quan điểm kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Tân Á.........66

Luan van


3.3.1. Phân loại chi phí....................................................................................66
3.3.2. Định mức chi phí và dự tốn chi phí.....................................................66
3.3.2.1. Định mức chi phí sản xuất..................................................................67
3.3.2.2. Dự tốn chi phí sản xuất.....................................................................67
3.3.2.3. Báo cáo kế tốn quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây
lắp............................................................................................................................ 69
CHƯƠNG 4- CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HỒN THIỆN KẾ
TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TÂN Á............................69
4.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Tân Á.........70
4.1.1. Các kết luận..........................................................................................70
4.2. Dự báo triển vọng và quan điểm hồn thiện kế tốn chi phi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Tân Á.........72
4.3. Các đề xuất kiến nghị nhằm hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Tân Á.................74
4.4. Điều kiện để thực hiện giải pháp..............................................................81
KẾT LUẬN....................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................83

Luan van



DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.......................................24
Sơ đồ 2.2: Hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp..............................................25
Sơ đồ 2.3: Hạch tốn chi phí sử dụng máy thi cơng trong trường hợp................27
DN tổ chức thi công hỗn hợp............................................................................27
Sơ đồ 2.4: Hạch tốn chi phí sử dụng máy thi cơng trong trường hợp................27
DN thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận.......27
Sơ đồ 2.5: Hạch toán chi phí sản xuất chung.....................................................28
Sơ đồ 2.6: Hạch tốn tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.....................30
Sơ đồ 3.1: Bộ máy công ty...............................................................................44
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức phịng kế tốn- tài chính tại Cơng ty.........................47
Sơ đồ 3.3..........................................................................................................49
Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty......................49
Bảng 3.1 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621 CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU
TRỰC TIẾP................................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.2 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621 – CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC
TIẾP...........................................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.3 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622 – CHI PHÍ NHÂN CƠNG TRỰC
TIẾP ........................................................................................................................ 90
Bảng 3.4 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622 – CHI PHÍ NHÂN CƠNG TRỰC TIẾP
...................................................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.6 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 623 – CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI
CÔNG...................................................................................................................... 97
Bảng 3.5 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 623 – CHI PHÍ MÁY THI CƠNG..................98
Bảng 3.7 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 627 – CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG...99
Bảng 3.8 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 627 – CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG..........100
Bảng 3.10 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 154 - CPSXKD.................................101
Bảng 3.9 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 154 – CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
............................................................................................................................... 102

Bảng 3.11 SỔ NHẬT KÝ CHUNG................................................................103

Luan van


CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản là hoạt động tạo ra cơ sở vật chất. Sản
phẩm của nó là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, bao gồm
cơng trình xây dựng cơng cộng, nhà ở, cơng trình cơng nghiệp, giao thơng , thủy lợi
và các cơng trình khác. Đó là những sản phẩm có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu
dài, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế và là tiền đề phát triển cho nền kinh tế quốc
dân.
Hạch tốn kế tốn có vai trị hết sức quan trọng trong q trình quản lý, nó
cung cấp các thơng tin tài chính cho người quản lý đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng, giúp
cho lãnh đạo ra những quyết định quản lý hợp lý. Ngành xây lắp với đặc trưng cơ
bản là vốn đầu tư lớn và thời gian thi cơng kéo dài, vì vậy cần phải quản lý tốt
nguồn vốn và khắc phục tình trạng lãng phí các nguồn lực trong q trình thi công
để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, hạ giá thành để tăng cường lợi thế
cạnh tranh cho doanh nghiệp. Để thực hiện được điều đó địi hỏi các doanh nghiệp
phải chú trọng tới khâu quản lý chi phí, đặc biệt là cơng tác tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm.
Nhận thức được tầm quan trọng đó và dưới dự hướng dẫn nhiệt tình của cô
giáo PGS,TS.Nguyễn Phú Giang, em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Kế tốn chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng
Tân Á” làm Luận văn Thạc sỹ của mình.
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Luận văn hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận chung về kế tốn chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.

Vận dụng lý thuyết để nghiên cứu thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn và xây dựng Tân Á.
Kết hợp cơ sở lý luận và nghiên cứu thực trạng, đề tài đưa ra các giải pháp và
kiến nghị góp phần hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn và xây dựng Tân Á.

Luan van


1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế tốn CPSX và tính giá thành sản phẩm
trong công ty xây dựng.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực tế kế tốn CPSX và tính giá
thành sản phẩm trong Cơng ty Cổ phần Tư vấn và xây dựng Tân Á.
1.4. Tổng quan nghiên cứu của các cơng trình liên quan đến đề tài
Đề tài về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đã được
rất nhiều tác giả ở bậc thạc sỹ nghiên cứu và đề cập. Mỗi cơng trình đều có phạm vi
hoặc đặc thù nghiên cứu khác nhau. Phạm vi nghiên cứu ở từng cơng ty cụ thể hoặc
nhóm doanh nghiệp hoạt động trong từng lĩnh vực khác nhau như xây dựng, sản
xuất, thương mại…. Khía cạnh nghiên cứu từ kế tốn tài chính đến kế tốn quản trị,
với mục đích chung là hồn thiện và nâng cao hiệu quả cơng tác kế tốn chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm. Mỗi cơng trình nghiên cứu đều có những nét đặc
thù riêng tùy thuộc vào thực trạng đối với đơn vị, nhóm đơn vị nghiên cứu và có
đóng góp nhất định cho cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn chi phí sản xuất, tính
giá thành sản phẩm nói riêng. Một số cơng trình cụ thể như sau:
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp với việc tăng cường quản trị chi phí sản xuất tại Tổng
công ty CPXL Điện và viễn thông” (2012) của tác giả Nguyễn Thùy Linh đã đưa ra
một số vấn đề lý luận cơ bản về kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dưới
góc độ kế tốn tài chính, nêu thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm xây lắp tại Cơng ty CPXL Điện và viễn thông rồi đưa ra những đánh giá
dưới cả hai góc độ kế tốn tài chính và kế toán quản trị. Tuy nhiên, tác giả mới chỉ
đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn hiện kế tốn quản trị chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm tại đơn vị.
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Thực trạng và giải pháp hồn thiện hạch tốn
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp 665”
(2012) của tác giả Đỗ thị Hạnh: Ngoài ưu điểm như phản ánh được thực trạng kế
tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp 665,
đưa ra được những đánh giá cũng như các giải pháp hồn thiện, đề tài cịn có điểm
mạnh là đề xuất được những báo cáo kế tốn quản trị có tính thực tiễn trong công

Luan van


việc kiểm tốn vấn đề chi phí và giá thành trong Cơng ty.
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Hồn thiện hạch tốn chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp hạch toán độc lập thuộc tổng
công ty cổ phần xây dựng Thanh Hóa” (2014) của tác giả Trịnh Thị Thu Huyền đã
đưa ra được những đánh giá chính xác về những ưu điểm cũng như hạn chế của
cơng tác kế tốn tại các doanh nghiệp hạch tốn độc lập thuộc Tổng cơng ty cổ phần
xây dựng Thanh Hóa. Tuy nhiên, đề tài mới chỉ dừng lại ở việc phản ánh công tác
kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trên khía cạnh tài chính,
cần phát triển thêm về mặt kế toán quản trị.
- Đề tài “ Hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn CPSX và tính giá thành sản
phẩm tại các doanh nghiệp tư vấn thiết kế thuộc Tổng công ty tư vấn thiết kế giao
thông vận tải” – Luận văn thạc sỹ chuyên ngành kế toán của tác giả Bùi Thị Thu
Hằng trường ĐH Thương mại năm 2006 đã trình bày một số lý luận cơ bản về kế
tốn chi phí và giá thành dịch vụ, đưa ra các phương pháp nghiên cứu và các kết
quả thực trạng nghiên cứu chi phí và giá thành tại các DN tư vấn thiết kế tại các
Tổng công ty tư vấn thiết kế giao thông vận tải. Tác giả đã đề xuất các giải pháp

hoàn thiện về tổ chức cơng tác kế tốn chi phí và giá thành sản phẩm tại các doanh
nghiệp này.
- Đề tài “Hoàn thiện kế tốn chi phí tại cơng ty cổ phần tư vấn thiết kế giao
thơng vận tải phía Nam” – luận văn thạc sỹ chuyên ngành kế toán của tác giả Trịnh
Thị Tuyết Nga Đại học Kinh tế TP Hồ chí Minh năm 2009 đi sâu vào nghiên cứu
cơng tác kế tốn chi phí tại ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thơng vận tải phía Nam.
Đề tài đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện và khắc phục hạn chế của cơng ty như
hồn thiện phân loại chi phí, xây dựng kế tốn chi phí dựa trên mức độ hoạt động,
xây dựng hệ thống báo cáo phục vụ kiểm sốt phí, xác định chi phí mục tiêu, thiết
kế phần mềm kế tốn chi phí áp dụng thống nhất trong cơng ty.
- Đề tài “Hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại cơng ty Cổ phần tư vấn thiết
kế xây dựng Bình Định” – Luận văn thạc sỹ chun ngành kế tốn của tác giả
Nguyễn Hồng Nghiêm - ĐH Đà nẵng năm 2012 đã nghiên cứu những vấn đề cơ
bản về kế tốn quản trị chi phí cả về lý luận và thực tiễn tại công ty Cổ phần tư vấn
thiết kế xây dựng Bình Định nhằm đạt mục tiêu hồn thiện kế tốn chi phí tại công

Luan van


ty, các giải pháp này tập trung vào vấn đề phân laoij chi phí, lập dự tốn chi phí, tập
hợp chi phí và tính giá thành, phân tích biến động chi phí.
- Luận án tiến sỹ “Hồn thiện tổ chức kế tốn chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc tập đồn dầu khí
quốc gia Việt Nam” của tác giả Nguyễn Quang Hưng trường HV Tài Chính năm
2013 đã hệ thống hóa và làm rõ thêm các vấn đề lý luận về tổ chức kế tốn chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp. Các vấn đề
được nghiên cứu một cách logic và khoa học góp phần nâng cao nhận thức lý luận
trong tổ chức kế tốn ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói
riêng. Luận án đã đề xuất giải pháp hồn thiện tổ chức kế tốn chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm, bao gồm: Hồn thiện tổ chức phân cơng nhiệm vụ của bộ

máy kế tốn, hồn thiện về tổ chức lập và ln chuyển chứng từ kế tốn, hồn thiện
nội dung, phân loại chi phí xây lắp; hồn thiện về tổ chức vận dụng tài khoản kế
tốn tài chính và kế tốn quản trị, hồn thiện về phương pháp tính giá thành sản
phẩm,…
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Đỗ Mai Anh bảo vệ tại trường ĐH Thương mại
năm 2011, đề tài “Hồn thiện tổ chức kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Cơng ty CP phát triển cơng trình và ứng dụng cơng nghệ
Bắc Hà””. Về lí luận tác giả đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm như: Khái niệm, bản chất, mối quan hệ, phân loại
chi phí sản xuất và các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất. Về thực tiễn đề tài
nghiên cứu thực trạng và đưa ra các giải pháp hồn thiện kế tốn chi phí và giá
thành sản phẩm tại cơng ty nhưng phần hồn thiện về kế toán quản trị chưa sát thực
với doanh nghiệp xây lắp mà được hoàn thiện giống như doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp.
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Thị Kim Anh bảo vệ tại trường Đại học
thương mại năm 2012 với đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”.
Luận văn đã đề cập đến những lý luận chung về kế tốn chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm và đã đưa ra một sốgiải pháp hoàn thiện nhưng chỉ áp dụng cho các
doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa sử dụng quyết định 48/2006/QĐ-BTC nên

Luan van


không khái quát được các doanh nghiệp lớn sử dụng theo quyết định 15/2006/QĐBTC.
- Luận văn thạc sỹ của học viên Bùi Thị Thanh Thủy, bảo vệ tại Học viện tài
chính năm 2012 với đề tài “Hồn thiện tổ chức kế tốn chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp trong Công ty cổ phần đầu tư phát triển đơ thị Xn
Hịa”. Trong luận văn tác giả đã trình bày được những hạn chế trong về kế tốn chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại cơng ty cũng như việc xác định chi phí

chung cịn chưa hợp lý, xác định ngun vật liệu khơng thống nhất, cơng tác đánh
giá sản phẩm dở dang cịn hạn chế,… từ đó tác giả đưa ra những giải pháp khắc
phục về hồn thiện phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất chung (bảng tính và
phân bổ khấu hao), nguyên vật liệu.
- Luận văn thạc sỹ của học viên Lê Thị Thủy bảo vệ tại trường Đại học kinh tế
quốc dân năm 2013 với đề tài “Hoàn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần phát triển xây dựng (TDC)”. Trong
luận văn tác giả đã trình bày được những ưu điểm và hạn chế về kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại cơng ty. Từ đó tác giả cũng đưa ra những giải
pháp hồn thiện cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại cơng ty cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng TDC.
- Đề tài luận văn thạc sĩ: “Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Cơng ty Sông Đà”. Nguyễn Phương Dung- K14 Trường đại
học Kinh tế Quốc Dân.
- Đề tài luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện kế tốn quản trị chi phí trong các
doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội”–
Trần Thị Thanh Nga- K14 Trường đại học Kinh tế Quốc Dân.
- Đề tài luận văn thạc sĩ : “Hồn thiện kế tốn quản trị chi phí và tính giá
thành sản phẩm trong các Cơng ty cổ phần xây lắp trên địa bàn thành phố Hà
Nội”- Trần Thị Ngọc Lan- K14 Trường đại học Kinh tế Quốc Dân.
- Đề tài luận văn thạc sĩ : “Hoàn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất nội thất xuất khẩu trên địa bàn
thành phố Hải Phòng”- Đỗ Hải Yến- K14 Trường đại học Kinh tế Quốc Dân.

Luan van


- Đề tài luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp trong Công ty cổ phần xây dựng số 3 Hà Nội”. - Định
Thị Lê - K14 Đại học Kinh tế quốc dân.

1.5. Kết cấu của luận văn
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu của đề tài
Chương 2: Những lý luận cơ bản về kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm xây lắp
Chương 3: Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Tân Á
Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm hồn thiện trạng kế tốn chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Cơng ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng
Tân Á
CHƯƠNG 2 – NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TỐN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
2.1. Một số vấn đề lý thuyết cơ bản về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp
2.1.1. Một số định nghĩa, khái niệm liên quan đến kế toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm xây lắp
2.1.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
Khái niệm:
Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao
động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản
phẩm xây lắp.
Phân loại:
a, Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố sau đây.
- Chi phí ngun vật liệu: Bao gồm tồn bộ các chi phí về các loại nguyên vật
liệu chính, vật liệu phục, phụ tùng thay thế, thiết bị XDCB...mà doanh nghiệp đã sử
dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ

Luan van



- Chi phí nhân cơng: Bao gồm tồn bộ số tiền lương phải trả và các khoản
trích theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của người lao động sản xuất trong
kỳ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là tồn bộ số tiền doanh nghiệp trích khấu hao cho
tất cả các loại TSCĐ tham gia hoạt động xây lắp của doanh nghiệp như : các loại
máy thi công, nhà xưởng, phương tiện vận chuyển…
- Chi phí dịch mua ngồi: Là tồn bộ số tiền DN đã chi trả về các loại dịch vụ
mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất như: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…
- Chi phí bằng tiền khác: Là tồn bộ các chi phí dùng cho hoạt động sản xuất
của doanh nghiệp ngồi chi phí kể trên.
Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng,
giúp nhà quản lý biết được kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí trong tổng chi phí qua
đó đánh giá được tình hình thực hiện dự tốn chi phí.
b, Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và cơng dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và cơng dụng của chi phí trong
sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ trị giá nguyên vật liệu sử dụng
trực tiếp cho thi cơng cơng trình mà đơn vị xây lắp bỏ ra (vật liệu chính, vật liệu phụ,
vật kết cấu…) tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp.
- Chi phí nhân cơng trực tiếp: gồm tồn bộ tiền lương chính, lương phụ và phụ
cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp cơng trình.
- Chi phí sử dụng máy thi cơng: Là chi phí cho các máy thi cơng để thực hiện
cơng tác xây, lắp bằng máy. Chi phí sử dụng máy thi cơng bao gồm chi phí thường
xun và chi phí tạm thời. Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi cơng gồm: Lương
chính, lương phụ, phụ cấp lương của cơng nhân điều khiển máy, phục vụ máy…;
chi phí vật liệu; chi phí CCDC; chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngồi;
chi phí khác bằng tiền. Chi phí tạm thời sử dụng máy thi cơng gồm: Chi phí sửa
chữa lớn máy thi cơng; chi phí cơng trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ,
đường ray chạy máy…).
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí của đội, cơng trường xây dựng. Nội

dung của các khoản chi phí này bao gồm: Lương của nhân viên quản lý đội xây

Luan van


dựng, các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định, tiền ăn ca của nhân viên quản
lý đội và cơng nhân trực tiếp tham gia xây lắp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung
cho hoạt động của đội, chi phí vật liệu, chi phí CCDC và các chi phí khác phát sinh
trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội.
c, Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí:
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan đến từng đối tượng chịu chi phí (từng
loại sản phẩm được sản xuất, từng cơng việc được thực hiện…), những chi phí này
được kế tốn căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: Là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí;
những chi phí này kế tốn phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theo
một tiêu thức phân bổ thích hợp.
Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế
tốn tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách hợp lý.
Ngoài các cách phân loại chi phí sản xuất trên, tuỳ thuộc vào các yêu cầu quản
lý chi phí sản xuất xây lắp, có thể phân loại theo các cách khác nhau, mối quan hệ
giữa chi phí sản xuất với quy trình cơng nghệ, theo thẩm quyền và ra quyết định….
2.1.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành xây lắp
Khái niệm:
Giá thành sản phẩm xây lắp là tồn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành
khối lượng xây lắp theo quy định.
Phân loại:
a, Căn cứ vào thời điểm tính giá thành:
- Giá thành dự tốn: Là tổng số chi phí dự tốn để hồn thành khối lượng xây
lắp cơng trình
Giá thành dự tốn = CP trực tiếp + CP chung

Giá thành dự toán được xác định theo định mức và khung giá quy định áp
dụng cho từng vùng lãnh thổ. Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự tốn cơng trình ở
phần thu nhập chịu thuế tính trước.
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành xác định xuất phát từ những điều kiện cụ
thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, cách định mức, đơn giá áp
dụng trong đơn vị.

Luan van


Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành dự toán
- Giá thành thực tế: Là tồn bộ các chi phí thực tế để hồn thành bàn giao khối
lượng xây, lắp mà đơn vị đã nhận thầu, giá thành thực tế được xác định theo số liệu
kế tốn.
b, Căn cứ vào phạm vi tính tốn:
- Giá thành sản xuất (hay giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả
các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi
phân xưởng sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp,
chi phí sản xuất chung).
- Giá thành toàn bộ (hay giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi
phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được tính theo cơng
thức:
Giá

thành

Giá thành

tồn bộ của sản


= sản xuất của sản

phẩm

Chi phí
+

phẩm

Chi

quản lý doanh

+ phí

nghiệp

bán

hàng

2.1.1.3. Mối quan hệ giữa CPSX và GTSP

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có liên quan chặt chẽ với
nhau. Chi phí sản xuất và giá thành giống nhau về chất nhưng khác nhau về
lượng. Nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của những chi
phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong hoạt động sản xuất bao gồm các hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá
trình sản xuất sản phẩm. Điểm khác nhau được thể hiện qua công thức sau:
Tổng giá

thành sản
phẩm xây lắp
hồn thành

Chi phí sản
=

xuất sản phẩm
xây lắp dở dang

Chi phí sản
+

đầu kỳ

xuất sản phẩm
xây lắp phát sinh
trong kỳ

Chi phí sản
-

xuất sản phẩm
xây lắp dở dang
cuối kỳ

Như vậy, nếu chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một
thời kỳ nhất định thì giá thành sản phẩm lại là tập hợp những chi phí chi ra gắn liền

Luan van



với việc sản xuất và hoàn thành một khối lượng công việc xây lắp nhất định được
nghiệm thu bàn giao, thanh toán.
2.1.2. Đối tượng tập hợp CPSX xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp
2.1.2.1. Đối tượng tập hợp CPSX xây lắp
Đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi
phí nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm sốt chi phí và tính giá thành sản phẩm. Như vậy,
thực chất của việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là việc xác
định giới hạn tập hợp chi phí hay xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
Để xác định đúng đắn đối tượng kế tốn tập hợp chi phí cần căn cứ vào các
yếu tố sau đây.
+ Đặc điểm và công dụng chi phí sản xuất.
+ Cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất.
+ u cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, yêu cầu hạch toán kinh
doanh của doanh nghiệp.
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng có
thể là:
+ Cơng trình
+ Hạng mục cơng trình
+ Đơn đặt hàng
+ Khối lượng cơng việc hồn thành
+ Bộ phận thi cơng
2.1.2.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Đối tượng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là các loại sản
phẩm, công việc, lao vụ mà DN đã sản xuất ra và cần phải tính được giá thành và
giá thành đơn vị.
Trong sản xuất XDCB, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá thành là
từng cơng trình, HMCT đã xây dựng hồn thành. Ngồi ra đối tượng tính giá thành
có thể là từng giai đoạn hoàn thành quy ước, tùy thuộc vào phương thức bàn giao

thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư.
Kỳ tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp: Do sản phẩm XDCB được sản
xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, cơng trình, HMCT chỉ hoàn thành

Luan van


khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sản phẩm cho nên kỳ tính giá thành thường được
chọn là thời điểm mà cơng trình, HMCT hồn thành bàn giao đưa vào sử dụng.
2.1.2.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính
giá thành sản phẩm.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có nội dung khác với đối tượng tính giá
thành sản phẩm xây dựng. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để
tổ chức ghi chép ban đầu, mở các sổ chi tiết, tập hợp chi phí sản xuất chi tiết cho
từng đối tượng, thực hiện chế độ hạch toán kế toán trong nội bộ doanh nghiệp.
Việc xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm xây dựng là căn cứ để kế
tốn lập bảng tính giá thành sản phẩm, tổ chức công tác giá thành theo từng đối
tượng, phục vụ cho kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, tính tốn xác
định kết quả.
Mặc dù vậy giữa đối tượng kế tốn chi phí sản xuất và đối tượng tính giá
thành sản phẩm lại có mối quan hệ mật thiết, thể hiện:
+ Một đối tượng kế tốn chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính giá
thành liên quan.
+ Một đối tượng kế tốn chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tính
giá thành liên quan.
+ Nhiều đối tượng kế tốn chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính
giá thành liên quan. Số liệu về chi phí đã tập hợp được trong kỳ theo từng đối tượng
tập hợp chi phí là cơ sở và căn cứ để tính giá thành sản phẩm cho từng đối tượng
tính giá thành có liên quan.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm về cơ

bản giống nhau ở chỗ chúng đều là những phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí.
2.1.3. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Căn cứ vào quan hệ giữa chi phí với các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì
có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất như sau:
2.1.3.1. Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp
Phương pháp tập hơp trực tiếp chi phí sản xuất áp dụng đối với các khoản chi
phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã

Luan van


xác định. Hàng ngày, khi các chi phí này phát sinh liên quan đến đối tượng chịu chi
phí nào thì kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để ghi trực tiếp vào đối tượng tập hợp
chi phí sản xuất đó. Sử dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp địi hỏi
tổ chức hạch tốn ban đầu phải chặt chẽ theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất, đảm bảo tập hợp chi phí sản xuất chính xác cho từng đối tượng chịu chi phí.
2.1.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp
Phương pháp phân bổ gián tiếp là phân bổ với những chi phí liên quan đến
nhiều đối tượng chi phí khơng thể tổ chức tập hợp trực tiếp được thì phải phân bổ
gián tiếp. Trước hết phải chọn tiêu chuẩn phân bổ, sau đó tính ra tỷ lệ hoặc hệ số
phân bổ và tính phân bổ cho từng đối tượng.
2.2. Ảnh hưởng của các chuẩn mực kt Việt Nam đến kế toán CPSX và giá
thành sản phẩm xây lắp
2.2.1. Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực
hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại.
a. Chi phí mua

Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế khơng được
hồn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi
phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu
thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất
được trừ (-) khỏi chi phí mua.
b. Chi phí chế biến
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp
đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố
định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong q trình chuyển hóa
ngun liệu, vật liệu thành thành phẩm.
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường
khơng thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo

Luan van


dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng,... và chi phí quản lý hành chính ở các phân
xưởng sản xuất.
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường
thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi
phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân cơng gián tiếp.
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị
sản phẩm được dựa trên cơng suất bình thường của máy móc sản xuất. Cơng suất
bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện
sản xuất bình thường.
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn cơng suất bình thường
thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi
phí thực tế phát sinh.
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn cơng suất bình thường
thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi

đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung
khơng phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho
mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một
khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh
một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo
tiêu thức phù hợp và nhất qn giữa các kỳ kế tốn.
Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trị
thuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tập
hợp chung cho sản phẩm chính.
  c. Chi phí liên quan trực tiếp khác
Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các
khoản chi phí khác ngồi chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho. Ví dụ, trong
giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng
cụ thể.
d. Chi phí khơng tính vào giá gốc hàng tồn kho

Luan van


- Chi phí khơng được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân cơng và các chi phí sản xuất, kinh
doanh khác phát sinh trên mức bình thường;
- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho
cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn a;
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
e. Chi phí cung cấp dịch vụ
Chi phí cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí nhân viên và các chi phí khác liên

quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ, như chi phí giám sát và các chi phí chung
có liên quan.
Chi phí nhân viên, chi phí khác liên quan đến bán hàng và quản lý doanh
nghiệp khơng được tính vào chi phí cung cấp dịch vụ.
2.2.3. Chuẩn mực số 15
- Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:
(a) Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng;
(b) Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ
cho từng hợp đồng cụ thể;
(c) Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp
đồng.
- Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:
(a) Chi phí nhân cơng tại cơng trường, bao gồm cả chi phí giám sát cơng trình;
(b) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho cơng trình;
(c) Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp
đồng;
(d) Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật
liệu đến và đi khỏi cơng trình;
(đ) Chi phí th nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng;
(e) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng;
(g) Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành cơng trình;
(h) Các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Luan van


Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoản
thu nhập khác khơng bao gồm trong doanh thu của hợp đồng. Ví dụ: Các khoản thu
từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa, thu thanh lý máy móc, thiết bị thi cơng khi
kết thúc hợp đồng.

- Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thể
phân bổ cho từng hợp đồng, bao gồm:
(a) Chi phí bảo hiểm;
(b) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp
đồng cụ thể;
(c) Chi phí quản lý chung trong xây dựng.
Các chi phí trên được phân bổ theo các phương pháp thích hợp một cách có hệ
thống theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụng thống nhất cho tất cả các chi phí có các đặc
điểm tương tự. Việc phân bổ cần dựa trên mức thông thường của hoạt động xây
dựng. (Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ
cho từng hợp đồng cũng bao gồm chi phí đi vay nếu thỏa mãn các điều kiện chi phí
đi vay được vốn hóa theo quy định trong Chuẩn mực "Chi phí đi vay").
- Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp
đồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại
cho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng.
- Chi phí khơng liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân
bổ cho hợp đồng xây dựng thì khơng được tính trong chi phí của hợp đồng xây
dựng. Các chi phí này bao gồm:
(a) Chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai mà
hợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu.
(b) Chi phí bán hàng;
(c) Khấu hao máy móc, thiết bị và TSCĐ khác khơng sử dụng cho hợp đồng
xây dựng.
- Chi phí của hợp đồng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong suốt
giai đoạn kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng. Các chi phí liên
quan trực tiếp đến hợp đồng phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng cũng

Luan van



được coi là một phần chi phí của hợp đồng nếu chúng có thể xác định riêng rẽ, có
thể ước tính một cách đáng tin cậy và có nhiều khả năng là hợp đồng sẽ được ký
kết. Nếu chi phí phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng đã được ghi nhận là
chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi chúng phát sinh thì chúng khơng cịn được
coi là chi phí của hợp đồng xây dựng khi hợp đồng được ký kết vào thời kỳ tiếp sau.
Ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng
- Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo 2 trường
hợp sau:
(a) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo
tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách
đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương
ứng với phần cơng việc đã hồn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo
tài chính mà khơng phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập
hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu.
(b) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo
giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác
định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí
liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành
được khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập.
- Đối với hợp đồng xây dựng với giá cố định, kết quả của hợp đồng được ước
tính một cách đáng tin cậy khi đồng thời thỏa mãn bốn (4) điều kiện sau:
(a) Tổng doanh thu của hợp đồng tính tốn được một cách đáng tin cậy;
(b) Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng;
(c) Chi phí để hồn thành hợp đồng và phần cơng việc đã hồn thành tại thời
điểm lập báo cáo tài chính được tính tốn một cách đáng tin cậy;
(d) Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng và
tính tốn được một cách đáng tin cậy để tổng chi phí thực tế của hợp đồng có thể so
sánh được với tổng dự toán.
- Đối với hợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm, kết quả của hợp đồng được
ước tính một cách tin cậy khi đồng thời thỏa mãn hai điều kiện sau:


Luan van


(a) Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng;
(b) Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng và
tính tốn được một cách đáng tin cậy khơng kể có được hồn trả hay khơng.
- Doanh thu và chi phí được ghi nhận theo phần cơng việc đã hồn thành của
hợp đồng được gọi là phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) hoàn thành. Theo phương
pháp này, doanh thu được xác định phù hợp với chi phí đã phát sinh của khối lượng
cơng việc đã hồn thành thể hiện trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Theo phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) hoàn thành, doanh thu và chi phí của
hợp đồng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là doanh thu
và chi phí của phần cơng việc đã hồn thành trong kỳ báo cáo.
- Một nhà thầu có thể phải bỏ ra những chi phí liên quan tới việc hình thành
hợp đồng. Những chi phí này được ghi nhận là các khoản ứng trước nếu chúng có
thể được hồn trả. Những chi phí này thể hiện một lượng tiền mà khách hàng phải
trả và được phân loại như là cơng trình xây dựng dở dang.
- Kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng chỉ có thể xác định được một cách
đáng tin cậy khi doanh nghiệp có thể thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng. Trường
hợp có sự nghi ngờ về khả năng khơng thu được một khoản nào đó đã được tính
trong doanh thu của hợp đồng và đã được ghi trong báo cáo kết quả kinh doanh thì
những khoản khơng có khả năng thu được đó phải được ghi nhận vào chi phí.
Những chi phí khơng được tính vào phần cơng việc đã hồn thành của hợp
đồng có thể là:
(a) Chi phí của hợp đồng xây dựng liên quan tới các hoạt động trong tương lai
của hợp đồng như: Chi phí nguyên vật liệu đã được chuyển tới địa điểm xây dựng
hoặc được dành ra cho việc sử dụng trong hợp đồng nhưng chưa được lắp đặt, chưa
sử dụng trong quá trình thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp những nguyên vật liệu
đó được chế tạo đặc biệt cho hợp đồng;

(b) Các khoản tạm ứng cho nhà thầu phụ trước khi cơng việc của hợp đồng
phụ được hồn thành.
- Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng khơng thể ước tính được một cách
đáng tin cậy, thì:

Luan van


(a) Doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã
phát sinh mà việc được hồn trả là tương đối chắc chắn;
(b) Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phí
này đã phát sinh.
- Trong giai đoạn đầu của một hợp đồng xây dựng thường xảy ra trường hợp
kết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy. Trường
hợp doanh nghiệp có thể thu hồi được những khoản chi phí của hợp đồng đã bỏ ra
thì doanh thu của hợp đồng được ghi nhận chỉ tới mức các chi phí đã bỏ ra có khả
năng thu hồi. Khi kết quả thực hiện hợp đồng khơng thể ước tính được một cách
đáng tin cậy thì khơng một khoản lợi nhuận nào được ghi nhận, kể cả khi tổng chi
phí thực hiện hợp đồng có thể vượt quá tổng doanh thu của hợp đồng.
- Các chi phí liên quan đến hợp đồng không thể thu hồi được phải được ghi
nhận ngay là chi phí trong kỳ đối với các trường hợp:
(a) Khơng đủ điều kiện về mặt pháp lý để tiếp tục thực hiện hợp đồng;
(b) Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng còn tuỳ thuộc vào kết quả xử lý các đơn
kiện hoặc ý kiến của cơ quan có thẩm quyền;
(c) Hợp đồng có liên quan tới tài sản có khả năng bị trưng thu hoặc tịch thu;
(d) Hợp đồng mà khách hàng khơng thể thực thi nghĩa vụ của mình;
(đ) Hợp đồng mà nhà thầu khơng thể hồn thành hoặc không thể thực thi theo
nghĩa vụ quy định trong hợp đồng.
2.2.3. Chuẩn mực số 16
a, Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi

phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định tại đoạn b.
b. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài
sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hố) khi có đủ các điều
kiện quy định trong chuẩn mực này.
c. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài
sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó. Các chi phí vay được vốn hoá khi
doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong ương lai do sử dụng tài sản
đó và chi phí đi vay có thể xác định được một cách đáng tin cậy. Xác định chi phí đi
vay được vốn hoá

Luan van


×