Tải bản đầy đủ (.doc) (28 trang)

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA THUỐC LONG QUY SINH TRÊN BỆNH NHÂN SUY NHƯỢC THẦN KINH.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (191.71 KB, 28 trang )

Bộ y tế
Viện y học cổ truyền việt nam
_____
Đánh giá tác dụng của thuốc "Long Quy Sinh"
trên bệnh nhân suy nhợc thần kinh
Chủ nhiệm đề tài : GS. Trần Thuý
Ngời thực hiện : TS. Vũ Nam
BS.Trần Thị Loan
BS. Tống Thị Tam Giang
Và cộng sự
Hà Nội - 2001
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đặt vấn đề
Ngày nay ở Việt Nam cũng nh ở nhiều nớc trên thế giới, tốc độ phát triển
của khoa học kĩ thuật, công nghiệp và các ngành kinh tế dịch vụ hàng hoá khác
ngày càng cao. Nền kinh tế phát triển đã làm tăng tỉ lệ các bệnh về thần kinh -
tâm thần. Một trong những bệnh đó là bệnh suy nhợc thần kinh do các sang
chấn về tâm lý tích tụ lại với cờng độ nhỏ, trờng diễn, lúc đầu còn bù, khi gặp
một vài yếu tố không thuận lợi, bệnh sẽ phát triển. Bệnh thờng gặp ở ngời lao
động trí óc nhiều hơn lao động chân tay và tỉ lệ mắc bệnh ở nam nhiều hơn nữ.
Bệnh do một nhà thần kinh học ngời Mỹ là George Beard mô tả năm 1869. Ông
coi đây là một bệnh riêng biệt mà nguyên nhân do căng thẳng cảm xúc kéo dài
dẫn đến suy nhợc thần kinh. Về sau, nhiều tác giả mở rộng phạm vi gọi suy nh-
ợc thần kinh bao gồm cả những hội chứng suy nhợc do các nguyên nhân khác
gây nên. Ví dụ nh: do suy nhợc cơ thể, do nhiễm khuẩn - nhiễm độc và do các
bệnh mạn tính khác.
Cho đến nay, việc điều trị bệnh suy nhợc thần kinh chủ yếu vẫn dựa vào
các liệu pháp tâm lý và các thuốc điều trị triệu chứng.
Y học cổ truyền mô tả bệnh suy nhợc thần kinh trong phạm vi các chứng:
kinh quý, chính xung, kiện vong, đầu thống, thất miên, và việc điều trị bệnh chủ


yếu dựa vào phơng pháp không dùng thuốc (châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, khí
công, dỡng sinh) và phơng pháp dùng thuốc (chủ yếu là phơng pháp dùng thuốc
uống trong).
Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thuốc "Long
quy sinh" với mục đích:
1. Đánh giá tác dụng của thuốc "Long quy sinh" lên một số chỉ tiêu lâm
sàng và cận lâm sàng ở những ngời bị suy nhợc thần kinh.
2. Khảo sát tác dụng không mong muốn của thuốc.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng một
Tổng quan
1. Tình hình mắc bệnh ở Việt Nam và thế giới.
Suy nhợc thần kinh là một bệnh phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới.
ở Việt Nam, bệnh chiếm 3-4% dân số.
ở Tây Âu: chiếm 5-10% dân số.
Bệnh xuất hiện ở ngời lao động trí óc nhiều hơn lao động chân tay, ở nam
nhiều hơn nữ.
Thờng gặp ở lứa tuổi 20-45 tuổi.
2.Lịch sử phát hiện bệnh.
Bệnh do George - Beard mô tả năm 1869. Ông coi đây là một bệnh riêng
biệt mà nguyên nhân do căng thẳng cảm xúc kéo dài dẫn đến suy nhợc hệ thần
kinh.
Về sau, nhiều tác giả mở rộng phạm vi, gọi suy nhợc thần kinh bao gồm cả
những hội chứng suy nhợc do các nguyên nhân khác gây nên. Ví dụ: do suy nh-
ợc cơ thể, do nhiễm khuẩn - nhiễm độc và các bệnh mạn tính khác.

Để giới hạn phạm vi thì một tác giả khác là Kreindver (Tiệp Khắc - cũ) đề
nghị gọi bệnh suy nhợc thần kinh nếu bệnh chủ yếu do chấn thơng tâm thần gây
nên. Còn các trờng hợp khác có biểu hiện suy nhợc thần kinh thì gọi là hội
chứng suy nhợc thần kinh.
Năm 1980, 2 tác giả là Goldberg và Huley (Anh) nhận xét từ thực tế cho
rằng bệnh tâm căn suy nhợc là một trạng thái mệt mỏi dễ bị kích thích, kèm
theo có lo âu và trầm cảm.
3. Theo Y học hiện đại.
3.1. Nguyên nhân gây bệnh.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nguyên nhân gây ra bệnh suy nhợc thần kinh là do những nhân tố gây
chấn thơng tâm thần tác động lên ngời bệnh với đặc điểm là: cờng độ không
mạnh lắm nhng kéo dài nh:
- Những thất bại trong công việc và đời sống, tình yêu, vợ chồng, con cái,
ngời thân, giữa cá nhân và tập thể. Tóm lại là những xung đột giữa nhân cách
ngời bệnh với môi trờng xung quanh.
- Thờng gặp trong những sang chấn trờng diễn kế tiếp nhau hoặc kết hợp
với nhau.
Bệnh suy nhợc thần kinh thờng xuất hiện từ từ sau một thời gian sang chấn
và nó bộc lộ rõ rệt khi gặp một nhân tố thúc đẩy.
- Hay gặp ở những ngời loại hình thần kinh yếu.
- Hay gặp ở những ngời lao động trí óc quá mức.
- Cuộc sống quá căng thẳng.
- Trên cơ sở một bệnh viêm nhiễm mạn tính, viêm loét dạ dày - tá tràng.
- Hay gặp ở những bệnh nhân nhiễm độc mạn tính: nhiễm độc do nghề
nghiệp hoặc nghiện rợu mạn tính, hoặc thiếu dinh dỡng kéo dài, hoặc thiếu ngủ
lâu ngày.
3.2. Cơ chế bệnh sinh.

Chủ yếu là do sự suy yếu của tổ chức lới - thân não lên vỏ não, tức là làm
rối loạn mối liên hệ lới - vỏ não do các dòng xung động từ bên ngoài vào không
đợc sàng lọc qua các tổ chức lới - thân não mà nó dồn lên cả vỏ não. Vì vậy, vỏ
não không chịu đựng đợc, dẫn tới sự suy yếu ức chế, suy yếu quá trình hng phấn
và cuối cùng, hậu quả của sự căng thẳng của quá trình thần kinh - tâm thần ở vỏ
não đi đến sự ức chế giới hạn. Nó chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn đầu: do quá trình ức chế suy yếu nên trên lâm sàng biểu hiện
trạng thái kích thích bùng nổ, khí sắc dao động trong ngày, mất tập trung t tởng,
khó ngủ.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Giai đoạn 2: sự suy yếu của quá trình hng phấn biểu hiện trên lâm sàng:
chóng mặt, mệt mỏi, giảm sự chú ý, đau đầu, dễ cảm xúc.
- Giai đoạn 3: rơi vào trạng thái ức chế giới hạn để bảo vệ tế bào thần kinh
não tránh những kích thích quá mức. Hậu quả là suy yếu cả 2 quá trình: hng
phấn và ức chế. Biểu hiện trạng thái ức chế trên lâm sàng là: ngời bệnh bàng
quan, vô cảm hoặc trầm cảm, có khuynh hớng phát sinh ra ám ảnh và sợ hãi.
3.3. Các biểu hiện lâm sàng.
3.3.1. Hội chứng kích thích suy nh ợc.
- Bệnh nhân dễ bị kích thích bởi những kích thích nhỏ. Ví dụ: tiếng ồn,
những xung đột nhỏ trong cuộc sống lại dễ làm bệnh nhân bực tức, phản ứng
mạnh.
- Sự kích thích dễ bùng nổ nhng cũng dễ tắt và đợc thay thế bằng phản ứng
suy nhợc mệt mỏi.
- Ngời bệnh thờng thiếu nhẫn nại. ở thời kì đầu, khi bệnh nhân nghỉ ngơi
thì đợc hồi phục. Thời kì sau, bệnh nhân nghỉ ngơi cũng không hồi phục lại đợc.
3.3.2. Nhức đầu.
- Bệnh nhân có thể đau đầu âm ỉ, khu trú hoặc lan toả ra cả đầu. Đau suốt
ngày hoặc chỉ vài giờ trong ngày.

- Đặc điểm: nhức đầu đặc biệt tăng lên khi xúc động hay mệt mỏi và giảm
đi khi thoải mái hoặc đợc ngủ tốt.
3.3.3. Mất ngủ.
Ngủ không sâu, ngủ hay mê, ngủ không đẫy giấc. Sáng dậy thờng mệt
mỏi, ban ngày có thể ngủ gà.
3.3.4. Các triệu chứng về cơ thể và thần kinh.
Có thể có cảm giác đau mỏi cột sống và thắt lng.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Rối loạn cảm giác giác quan và nội tạng, gây ra chóng mặt, hoa mắt, cảm
giác đau nhức ở trong xơng, kiến bò trên da hoặc cảm giác nóng, lạnh, tê, run
tay.
3.3.5. Các rối loạn thực vật nội tạng.
- Mạch: không đều, lúc nhanh, lúc chậm.
- Huyết áp dao động, khi cao, khi thấp.
- Có thể có cảm giác hồi hộp, trống ngực hoặc đau vùng trớc tim.
- Thân nhiệt có thể tăng một chút hoặc giảm.
- Có thể có rối loạn tiêu hoá: đầy bụng, chớng bụng, ăn khó tiêu, phân khi
táo, khi nát.
- Có thể tăng tiết mồ hôi.
- Nam: di tinh hoặc xuất tinh sớm hoặc liệt dơng.
- Nữ: rối loạn kinh nguyệt, thống kinh.
Tất cả những thay đổi này đều chịu ảnh hởng do các yếu tố chấn thơng tâm
thần.
3.3.6. Các rối loạn về mặt tâm thần.
Rối loạn về cảm xúc: ngời bệnh hay lo âu, khí sắc hơi trầm, tập trung kém,
trí nhớ giảm, hay quên, hay bồn chồn, lo lắng.
3.4. Các thể lâm sàng.
3.4.1. Thể c ờng.

Bệnh nhân dễ bị kích thích, dễ xúc cảm, khó ngủ và các triệu chứng thần
kinh thực vật nội tạng biểu hiện rầm rộ.
3.4.2. Thể nh ợc.
Biểu hiện trạng thái hng phấn giảm:
- Chóng mệt mỏi
- Khí sắc giảm
- Khả năng lao động giảm
- Ban ngày hay có hiện tợng ngủ gà, ban đêm mất ngủ
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Những kích thích mạnh thì bệnh nhân đáp ứng yếu và ngợc lại, những
kích thích yếu thì bệnh nhân phản ứng mạnh.
- ở một số bệnh nhân, khi tình trạng này kéo dài sẽ trở nên gầy yếu và
suy kiệt.
3.4.3. Thể trung gian.
Bệnh cảnh lâm sàng biểu hiện cả trạng thái kích thích lẫn trạng thái suy
nhợc.
4. Theo Y học cổ truyền.
Y học cổ truyền mô tả bệnh này trong phạm vi các chứng: kinh quý, chính
xung, kiện vong, đầu thống, thất miên.
Nguyên nhân chủ yếu do sang chấn tinh thần, lo nghĩ (u t), căng thẳng quá
độ, hoặc ở những ngời có cơ địa thần kinh yếu (tiên thiên bất túc) làm ảnh hởng
đến công năng của các trạng: tâm, can, tỳ, thận.
* Thể tâm, can khí uất kết.
- Đầy tức.
- Hay thở dài.
- Tinh thần uất ức, hay phiền muộn.
- Bụng trớng, đầy hơi.
- Ăn kém.

- Rêu lỡi trắng.
- Mạch huyền.
* Thể can, tâm, thận âm h.
- Âm h hoả vợng (ức chế giảm nhng hng phấn tăng): đau đầu, ù tai, hoa
mắt, chóng mặt, hồi hộp, dễ xúc động, vui buồn thất thờng, hay quên, ngủ ít,
hay mê, ngời hay bừng nóng, miệng khô, họng khô, táo bón, nớc tiểu đỏ, mạch
huyền tế sác.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Tâm, can thận âm h (nặng về ức chế giảm, ít triệu chứng về hng phấn
tăng): đau lng, ù tai, di tinh, ngủ ít, hồi hộp, nhức đầu, tiểu tiện trong, đại tiện ít,
táo, mạch tế.
- Tâm tỳ h (ức chế thần kinh giảm kèm theo suy nhợc nhiều): ngủ ít, dễ
hoảng sợ, ăn kém, sụt cân, ngời mỏi mệt, hai mắt thâm quầng, hồi hộp, ít nhức
đầu, rêu lỡi trắng, mạch nhu tế.
- Thận âm, thận dơng h (tơng ứng với thể ức chế và hng phấn thần kinh
đều giảm): sắc mặt trắng, tinh thần uỷ mị, lng gối mỏi yếu, di tinh, liệt dơng, l-
ng và tay chân lạnh, sợ lạnh, ngủ ít, tiểu tiện trong, tiểu nhiều lần, lỡi đạm nhạt,
mạch tế, vô lực.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng hai
Chất liệu - đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
1. Chất liệu nghiên cứu.
Thuốc "Long quy sinh" dạng rợu, đợc sản xuất theo quy trình công nghệ
của xí nghiệp dợc phẩm Trung ơng III, thành phố Hải Phòng.
Công thức của thuốc nh sau: 1.000ml rợu "Long quy sinh" có:
Cao ban long (= 15%) 10g Đỗ trọng 10g

Đơng quy 15g Ba kích 15g
Kỉ tử 15g Cát lâm sâm 10g
Long nhãn 10g Hoàng kì 5g
Ngu tất bắc 5g Mộc qua 2,5g
Phá cố chỉ 0,5g Sa nhân 0,5g
Cỏ ngọt 3g Vanilin 0,03g
Cồn 95
0
vừa đủ 25
0
Nớc uống đợc 1.000ml
2. Đối tợng nghiên cứu.
2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân.
Tất cả những bệnh nhân trên 20 tuổi, không phân biệt giới, nghề nghiệp và
thời gian mắc bệnh, đợc chẩn đoán xác định là suy nhợc thần kinh (theo y học
hiện đại về lâm sàng).
2.1.1. Tiêu chuẩn theo y học hiện đại.
* Về lâm sàng.
- Các triệu chứng dai dẳng về sự mệt mỏi ngày càng tăng sau những cố
gắng hoạt động trí óc và những đau khổ về sự suy yếu của cơ thể và thờng có
biểu hiện kiệt sức sau một cố gắng tối thiểu.
- Ngời bệnh có một trong các triệu chứng sau:
+ Cảm giác đau nhức cơ.
+ Nhức đầu.
+ Chóng mặt.
+ Rối loạn giấc ngủ.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Kém khả năng th giãn.

+ Tính tình hay cáu kỉnh.
- Bệnh nhân không có những triệu chứng lo âu hay trầm cảm dai dẳng (để
phân biệt với những bệnh tâm thần).
2.1.2. Tiêu chuẩn theo y học cổ truyền.
* Thể tâm, can khí uất kết.
- Đầy tức.
- Hay thở dài.
- Tinh thần uất ức, hay phiền muộn.
- Bụng trớng, đầy hơi.
- Ăn kém.
- Rêu lỡi trắng.
- Mạch huyền.
* Thể can, tâm, thận âm h.
-Mệt mỏi
-Đau đầu
-ù tai
-Hoa mắt, chóng mặt
-Đau lng
-Di tinh, liệt dơng, hoặc rối loạn kinh nguyệt.
2.2. Tiêu chuẩn loại bệnh nhân.
- Những bệnh nhân dới 20 tuổi.
- Nghiện rợu.
- Mắc các bệnh: cao huyết áp, viêm gan cấp, viêm gan mạn, viêm thận cấp,
loét dạ dày - tá tràng...
Chúng tôi cũng loại khỏi nghiên cứu những bệnh nhân sau:
- Bệnh nhân dùng thuốc không đúng theo phác đồ hoặc bỏ dở điều trị.
11

×